Đánh giá tác dụng giảm đau và chống viêm loét tá tràng của bài thuốc An vị thang trên thực nghiệm

NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
Đánh giá tác dụng giảm đau  
và chống viêm loét tá tràng  
của bài thuốc An vị thang trên thực nghiệm  
Đặng Thành Chung1, Bùi Thanh Hà2, Cấn Văn Mão1  
1Bộ môn Sinh lý bệnh, Học viện quân y  
2Bộ môn, Khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y  
TÓM TẮT  
Từ khóa: An vị thang, viêm loét tá tràng, giảm  
Nghiên cứu tác dụng giảm đau, của bài thuốc An đau, bảo vệ niêm mạc tá tràng.  
vị thang bằng sử dụng test đau quặn trên 40 chuột  
nhắt chia thành 4 lô: lô chứng, lô uống asperic liều ĐẶT VẤN ĐỀ  
100mg/kg và uống An vị thang (liều 38,4/kg và  
Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng (VLDD- T)  
76,8 g/kg) kết quả cho thấy An vị thang liều 76,8 là bệnh khá phổ biến ở trên thế giới và ở Việt Nam.  
g/kg có tác dụng giảm đau (giảm số cơn đau quặn), Hiện nay trên thế giới tỷ lệ mắc bệnh khoảng 5%-  
kết quả này gần tương đương với khi uống asperic 10%; Liên xô cũ 3%-4% dân số; Mỹ cứ 1000 dân có  
liều 100mg/kg. Tương tự, đánh giá tác dụng chống 19 người mắc bệnh. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, thường  
viêm loét tá tràng được thực hiện trên 50 chuột kéo dài khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng đến  
cống trắng động vật được chia thành 5 nhóm: nhóm chất lượng cuộc sống và công việc, làm giảm sút sức  
chứng, nhóm gây viêm tá tràng (bằng cysteamine lao động của toàn xã hội [1].  
hydrochloride (450 mg / kg) điều trị nước muối,  
Hiện nay viêm loét DD- HT Helicobacter  
nhóm gây viêm điều trị bằng An vị thang (2 liều pylori dương tính được điều trị nội khoa là chính.  
khác nhau: 22,4g/kg và 44,8 g/kg) và nhóm gây Các thuốc y học hiện đại hiện nay rất nhiều và cho  
viêm điều trị bằng Famotidin (liều 50mg/kg) trong hiệu quả cao nhưng tỷ lệ kháng thuốc của H.P cũng  
5 ngày liên tục. Kết quả nhận thấy: An vị thang (liều chiếm một tỷ lệ cao ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả  
44,8g/kg ) có tác dụng giảm viêm loét tá tràng (giảm điều trị. Do vậy việc tiếp tục tìm kiếm ra các thuốc  
số ổ loét, mức độ loét, chỉ số loét và tăng phần trăm mới, đặc biệt là thuốc có nguồn gốc từ thảo dược có  
ức chế loét) trên chuột được gây viêm loét tá tràng hiệu quả, an toàn, giá thành rẻ vẫn là nhu cầu cần  
bằng cysteamine hydrochloride. Tác dụng của An vị thiết, là hướng nghiên cứu đang được các nhà khoa  
thang (liều 44,8g/kg) tương tự như Famotidin (liều học rất quan tâm [2],[3].  
50mg/kg) trên chuột.  
Bài thuốc “An vị thang” gồm 13 vị thuốc sẵn có  
Ngày nhận bài: 06/08/2020  
Ngày phản biện: 25/09/2020  
Ngày chấp nhận đăng: 02/10/2020  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
0
125  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
tại Việt Nam để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng. (liều 450 mg / kg).  
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục đích:  
+ Lô trị 2: Uống An vị thang (liều 44,8g dược  
Đánh giá tác dụng giảm đau, chống loét tá tràng liệu /kg) trong 4 ngày. Ngày thứ 4, uống thuốc An vị  
của An vị thang trên động vật thực nghiệm thực thang, sau 30 phút, uống cysteamine hydrochloride  
nghiệm, tạo tiền đề cho việc mở rộng phạm vi ứng (liều 450 mg / kg).  
dụng bài thuốc trên lâm sàng, đồng thời góp phần Phương pháp nghiên cứu  
làm phong phú thêm các phương pháp điều trị viêm Phương tiện, dụng cụ, hóa chất nghiên cứu  
loét dạ dày - tá tràng.  
* Dụng cụ nghiên cứu  
- Kính hiển vi soi nổi Zeiss Stemi DV4 (Zeiss,  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
Đức).  
Đánh giá tác dụng giảm đau  
- Chuột nhắt trắng 40 con được chia ngẫu nhiên  
thành 4 lô, mỗi lô 10 con.  
Lô 1 (chứng): Uống nước cất liều 0,2 ml/10g/  
ngày trong 5 ngày.  
Lô 2: Uống aspégic liều 100mg/kg 1 lần trước  
khi gây đau 1 giờ.  
Lô 3: Uống An vị thang liều 38,4g dược liệu/kg/  
ngày trong 5 ngày.  
Lô 4: Uống An vị thang liều 76,8g dược liệu/kg/  
ngày trong 5 ngày.  
Đánh giá tác dụng chống loét tá tràng của An vị  
thang  
Hình 1. Kính hiển vi soi nổi và mâm theo dõi hành vi  
- Mâm theo dõi hành vi của hãng Ugo-Basile  
(Italy).  
Chuột cống trắng 40 con được chia đều thành  
5 lô.  
- Cốc chia vạch, bơm kim tiêm 1ml…  
* uốc, hóa chất nghiên cứu tác dụng dược lý  
- Bài thuốc An vị thang: được sắc dưới dạng cao  
chiết với nồng độ cô đặc tối đa là 4g/ml. ành  
phần của bài thuốc như sau:  
+ Lô chứng: Uống d2 NaCl 0,9% (1ml/100g) 4  
ngày.  
+ Lô mô hình: Uống d2 NaCl 0,9% (1ml/100g)  
3 ngày đầu tiên. Ngày thứ 4, uống d2 NaCl 0,9%,  
sau 30 phút, uống cysteamine hydrochloride (450  
mg/kg).  
Bảng 1. Công thức bài thuốc An vị thang  
+ Lô tham chiếu: Uống famotidine (liều 50mg/  
kg) 4 ngày đầu tiên. Ngày thứ 4, uống famotidine,  
sau 30 phút, uống cysteamine hydrochloride (liều  
450 mg / kg).  
+ Lô trị 1: Uống An vị thang (liều 22,4g dược  
liệu /kg) trong 4 ngày. Ngày thứ 4, uống thuốc An vị  
thang, sau 30 phút, uống cysteamine hydrochloride  
Khối lượng  
Tê n v ị  
Tên khoa học  
(gam)  
Hoàng liên Rhizoma Coptidis  
Hương phụ Rhizoma Cyperi  
12  
12  
06  
Ngô thù  
Fructus Evodiae  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
126  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
hydrochloride với liều 450 mg/kg. Sau 6 giờ kể từ  
khi uống cysteamine, tất cả chuột được gây mê bằng  
thiopental, mổ bụng, bộc lộ dạ dày và tá tràng. Phần  
ống tiêu hóa từ thực quản (sát tâm vị) đến ruột non  
(cách môn vị 3 - 5 cm) được cắt riêng, mở tá tràng  
và dạ dạy bằng kéo nhỏ theo đường đối diện với bờ  
mạc treo. Rửa sạch bằng nước muối sinh lý, thấm bề  
mặt vết loét bằng formaldehyd 10%, cố định dạ dày  
tá tràng trên tấm xốp bằng ghim nhỏ.  
Rhizoma Atractylodis  
Macrocephalae  
Bạch truật  
12  
Hoàng kỳ Radix Astragali.  
Cam thảo Radix Glycyrrhizae  
Huyền hồ Rhzoma Corydalis  
Ô tặc Cốt Endoconcha Sepiae  
15  
08  
12  
12  
20  
12  
15  
12  
12  
Mẫu lệ  
Concha Ostreae  
Ngải tượng Stephania rotunda lour  
Bạch thược Radix Paconiae Alba.  
*Đánh giá đại thể  
Quan sát bằng kính hiển vi độ phóng đại 10  
lần, chụp ảnh bằng kính với độ phóng đại 25 lần để  
đánh giá các chỉ số sau:  
Sài hồ  
Radix Bupleuri  
Nga truật Rhizoma Curcumae  
- Cysteamine hydrochloride 400mg.  
- Famotidin 40mg (viên nén), Công ty Cổ phần  
Dược phẩm TW Vidipha.  
- Đếm số ổ loét trên bề mặt tá tràng (n: number).  
- Mức độ loét (Ulcer score- S) theo cách tính  
của Reddy và cộng sự 2012 [….].  
- Aspégic gói 10mg của Sanofi-Synthelabo.  
- Dung dịch Fomaldehyd 10%, d2 acid acetic  
1%.  
Bảng 2. ang điểm đánh giá mức độ ổ loét  
Mức độ loét  
ang điểm  
Phương pháp tiến hành nghiên cứu  
Bình thường  
0
0,5  
1
Đánh giá tác dụng giảm đau với phương pháp gây  
quặn đau bằng acid acetic (phương pháp Koster)  
- Chuột ở các lô 1, 3 và 4 được uống nước cất  
hoặc thuốc thử mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng trong  
5 ngày liên tục.  
- Ngày thứ năm sau khi uống thuốc 1 giờ, tiêm  
vào ổ bụng mỗi chuột 0,2 ml dung dịch acetic 1%.  
Đếm số cơn đau quặn của từng chuột trong mỗi 5  
phút cho đến hết phút thứ 30 sau khi tiêm acid acetic.  
Đánh giá tác dụng chống viêm loét tá tràng  
Xung huyết (red coloration)  
Chấm loét(spot ulcer)  
Vệt xuất huyết (hemorrhagic streak)  
Loét sâu (deep ulcers)  
ủng (perforation)  
1,5  
2
3
- Chỉ số ổ loét được tính theo công thức của  
Đánh giá tác dụng chống loét tá tràng của An vị Vogel [20]:  
thang trên mô hình thực nghiệm gây loét tá tràng  
UI= UN+US+ UP.10-1  
bằng cysteamin ở chuột cống trắng theo phương  
pháp của Szabo và cộng sự có cải tiến [6].  
* Quy trình nghiên cứu:  
Trong đó:  
+ UI ( Ulcer Index): Chỉ số loét  
+ UN (Ulcer Number): Số ổ loét trung bình của  
Sau 4 ngày uống các mẫu thử nghiệm được chuột  
dùng cho động vật.Ngày thứ 4 sau 30 phút uống  
+ US (Ulcer Score): Mức độ loét trung bình của  
thuốc an vị thang và famotidine. Chuột từ các lô chuột.  
2-5 được gây loét tá tràng bằng uống cysteamine  
+ UP( Ulcer Percentage): Phần trăm số chuột  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
0
127  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
có loét trong cả lô chuột.  
dưới dạng  
SD. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  
X
- Phần trăm ức chế loét được tính theo công  
thức: % Ức chế = 100 x [(UI lô mô hình-UI lô uống  
thuốc)/UI lô mô hình]  
khi p < 0,05.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Kết quả tác dụng giảm đau theo phương pháp  
gây đau quặn bụng bằng acid acetic  
Một giờ sau khi cho chuột uống dung dịch NaCl  
0,9% hoặc thuốc nghiên cứu, gây quặn đau bằng  
cách tiêm vào màng bụng của chuột dung dịch acid  
acetic 2% rồi đếm số cơn quặn đau trong 25 phút  
đầu. Kết quả trình bày trong bảng 3.  
* Đánh giá vi thể:  
Tại mỗi lô chọn ngẫu nhiên 3 con, các vùng tá  
tràng có chứa các ổ loét của chuột được lấy và cố  
định bằng formon 10% sau đó đánh giá tổn thương  
vi thể bằng nhuộm HE tại BM Giải phẫu bệnh, Viện  
103. Các mẫu được đánh giá bằng kính hiển vi độ  
phóng đại 25 đến 40 lần.  
Phương pháp xử lý số liệu  
Sau khi tiêm axít acetic vào ổ bụng, tất cả chuột  
ở các lô đều có những cơn đau quặn với biểu hiện  
thóp bụng lại, áp bụng xuống sàn, duỗi dài thân và  
chân sau.  
Các số liệu được xử lý theo các phương pháp  
thống kê y sinh học, so sánh bằng Anova test sử  
dụng phần mềm SPSS 22.0. Số liệu được biểu diễn  
Bảng 3. Số cơn đau quặn (lần) của chuột ở các thời điểm  
n
Lô 1(a) 10  
Lô 2(b) 10  
Lô 3(c) 10  
Lô 4(d) 10  
0-5 phút  
4,00 1,05  
2,10 0,74  
3,20 1,14  
3,20 1,32  
5-10 phút  
8,30 1,70  
5,10 1,37  
7,60 2,41  
6,20 1,23  
10-15 phút  
8,20 1,87  
4,20 1,03  
7,70 2,11  
5,90 0,74  
15-20 phút  
6,70 1,34  
3,70 1,34  
6,80 1,48  
4,60 0,70  
20-25 phút  
5,40 0,97  
2,70 0,82  
4,30 0,95  
3,20 0,63  
25-30 phút  
3,90 1,29  
1,50 0,71  
3,40 0,97  
2,30 0,95  
pa,b; pa,d; pb,c  
<0,05  
pa,b; pa,d; pb,c  
<0,05  
pa,b; pa,d; pb,c; pc,d pa,b; pa,d; pb,c; pc,d pa,b; pa,d; pb,c pc,d  
<0,05 <0,05 <0,05  
p
pa,b<0,05  
* Nhận xét: Chuột ở lô dùng An vị thang và nhắt khi được tiêm 0,2 ml dung dịch acid acetic 1%  
lô dùng aspegic có số cơn đau quặn đếm trong 6 nhưng chưa đạt được như khi sử dụng aspégic liều  
khoảng của 30 phút theo dõi đều có xu hướng giảm 100mg/kg.  
so với lô chứng). Chuột ở lô chứng uống dung dịch Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm bảo vệ  
NaCl 0,9% có số cơn đau quặn là nhiều nhất. Chuột niêm mạc tá tràng  
ở lô uống An vị thang có số cơn đau quặn giảm hơn  
Kết quả về tác dụng chống viêm bảo vệ tá tràng  
so với lô chứng nhưng chưa bằng ở chuột ở lô uống của thuốc An vị thang được tiến hành trên mô hình  
aspégic liều 100mg/kg. Kết quả cho thấy An vị gây viêm loét tá tràng chuột cống bằng cysteamine.  
thang có xu hướng giảm số cơn đau quặn trên chuột Kết quả được trình bày trong bảng 4.  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
128  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
Bảng 4. Kết quả tác dụng bảo vệ niêm mạc tá tràng trên chuột cống  
N
Số ổ loét  
0
3,10 2,47  
0,30 0,67  
1,80 2,04  
Mức độ loét  
0
1,30 0,95  
0,60 0,39  
1,05 0,72  
0,70 0,48  
% số chuột có loét  
Lô 1(a)  
Lô 2(b)  
Lô 3(c)  
Lô 4(d)  
Lô 5(e)  
p
10  
10  
10  
10  
10  
0
70,00  
20,00  
50,00  
30,00  
0,50 0,85  
pa,b; pa,d; pb,c; pb,e; pc,d <0,05  
pa,b; pa,d; pb,c; pb,e; pc,d <0,05  
pa,b; pa,d; pb,c<0,05  
Nhậnxét: Kếtquảnghiêncứutrênbảngchothấy và mức độ loét thấp hơn với lô chứng nhưng chưa  
Chuột ở lô dùng An vị thang và lô dùng Famotidin bằng ở chuột ở lô uống famotidine (liều 50mg/kg).  
có số ổ loét và mức độ loét thấp hơn với lô chứng Kết quả cho thấy An vị thang có xu hướng giảm số ổ  
(uống cysteamine). Chuột ở lô chứng uống dung loét và mức độ loét trên chuột cống khi được uống  
dịch NaCl 0,9% không thấy có hiện tượng bị viêm cysteamine (liều 450mg/kg) nhưng chưa đạt được  
loét. Chuột ở lô uống An vị thang có có số ổ loét như khi sử dụng famotidine (liều 50mg/kg).  
Bảng 5. Chỉ số ổ loét và phần trăm ức chế loét  
N
Chỉ số ổ loét (UI)  
0
% ức chế loét  
100,00  
Lô 1(a)  
Lô 2(b)  
Lô 3(c)  
Lô 4(d)  
Lô 5(e)  
10  
10  
10  
10  
10  
3,93 2,56  
0,56 0,70  
2,41 2,11  
0,87 0,89  
pa,b; pa,d; pb,c; pb,e;  
pc,d; pd,e <0,05  
0,00  
85,75  
38,80  
77,86  
pa,b; pa,d; pb,c; pb,e;  
<0,05  
P
Kết quả nghiên cứu trên bảng cho thấy Chuột ở  
lô dùng An vị thang và lô dùng Famotidin có chỉ số  
* Hình ảnh đại thể  
Hình ảnh soi trên kính hiển vi độ phóng đại 10X  
ổ loét (UI) và phần trăm ức chế loét thấp hơn với lô cho thấy: chuột uống dung dịch NaCl 0,9% có niêm  
chứng (uống cysteamine). Chuột ở lô chứng uống mạc vùng tá tràng hồng đỏ, không có các chấm, vết  
dung dịch NaCl 0,9% không thấy có hiện tượng bị xuất huyết và loét. Ngược lại, chuột uống cysteamine  
viêm loét. Chuột ở lô uống An vị thang có chỉ số liều 450mg/kg có niêm mạc tá tràng với nhiều vết  
ổ loét (UI) và phần trăm ức chế loét thấp hơn với loét, xuất huyết và loét sâu nhưng không thấy thủng.  
lô chứng nhưng chưa bằng ở chuột ở lô uống uống Chuột ở lô uống An vị thang và Famotidine thấy niêm  
famotidine (liều 50mg/kg). Kết quả cho thấy An vị mạc tá tràng ít bị viêm, xuất huyết hơn, tỷ lệ chuột có  
thang có xu hướng giảm chỉ số ổ loét (UI) và phần các viêm, xuất huyết giảm và đặc biệt là không có các  
trăm ức chế loét trên chuột cống khi được uống loét sâu. Chuột ở lô uống An vị thang liều 44,8 và  
cysteamine (liều 450mg/kg) nhưng chưa đạt được Famotidine chỉ chủ yếu là có hiện tượng xung huyết  
như khi sử dụng famotidine (liều 50mg/kg).  
và chấm loét nhỏ trong niêm mạc tá tràng.  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
0
129  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
A
B
C
D
Hình 2. Hình ảnh niêm mạc tá tràng của chuột cống  
(A: bình thường, B: xung huyết, C: xuất huyết, D: vết loét sâu)  
* Hình ảnh vi thể  
Hình 3. Hình ảnh vi thể tá tràng  
(A: bình thường; B: có ổ loét nhỏ, vi nhung mao thoái hóa, C: có các ổ loét, các vi nhung mao bị thoái hóa, hoại tử)  
BÀN LUẬN  
Tác dụng giảm đau của bài thuốc trên thực sau đó dùng các thuốc có tác dụng giảm đau để làm  
nghiệm.  
giảm số cơn đau quặn. Các kết quả bảng 3 cho thấy  
bụng của chuột gây kích thích gây đau quặn bụng  
Đau là một triệu chứng trong bệnh viêm loét tá An vị thang có tác dụng giảm số cơn đau quặn trên  
tràng và thường xuất hiện sớm làm cho bệnh nhân chuột nhắt khi được tiêm 0,2 ml dung dịch acid  
khó chịu và phải đi khám và điều trị. Cơ chế bệnh acetic 1% gần đạt được như khi sử dụng aspégic liều  
sinh của đau cũng rất đa dạng, có thể do viêm giải 100mg/kg. Kết quả này tương tự như nghiên cứu  
phóng các chất trung gian hóa học, hoặc tiết nhiều của một số tác giả trước đây khi dùng bài test này  
acid... kích thích gây đau. Trong nghiên cứu này, An để đánh giá tác dụng giảm đau ngoại vi của một số  
vị thang được thử tác dụng giảm đau với phương dược liệu [7], [8].  
pháp gây quặn đau bằng acid acetic (Koster) [7]. Tác dụng bảo vệ niêm mạc tá tràng.  
Phương pháp này sử dụng acid acetic tiêm màng  
Cơ chế loét dạ dày, hành tá tràng được nhiều nhà  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
130  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
khoa học công nhận đó là sự mất cân bằng giữa yếu uống cysteamine (liều 450mg/kg) nhưng chưa đạt  
tố tấn công. Mô hình gây loét trên thực nghiệm là được như khi sử dụng famotidine (liều 50mg/kg).  
mô hình được tiến hành theo phương pháp nghiên Điều đó chứng tỏ bài thuốc An vị thang có tác dụng  
cứu của Szabo và cộng sự (1978). Cysteamin gây làm nhỏ hoặc mất tổn thương loét trên chuột thực  
loét tá tràng với nhiều cơ chế khác nhau bao gồm: nghiệm [8].  
gây co mạch (do tăng endothelin1, tăng yếu tố gây  
Sở dĩ bài thuốc An vị thang có tác dụng chống  
thiếu máu HIF -1α) làm giảm lượng máu đến tá loét theo chúng tôi là do bài thuốc ngoài tác dụng ức  
tràng, gây thiếu máu và thiếu O2 ở mô; tăng tiết chế tiết dịch vị, giảm acid tự do còn có các vị thuốc  
acid dạ dày; làm chậm thời gian tháo rỗng dạ dày, ức chế bài tiết cũng như hoạt tính pepsin như huyền  
giảm tiết bicarbonat ở tá tràng, tăng nhu động tá hồ sách, ô tặc cốt, mẫu lệ do đó làm giảm tác động  
tràng và cuối cùng là gây loét [6].  
của pepsin lên niêm mạc tá tràng cũng như lên ổ loét  
Kết quả nghiên cứu ở bảng 4 và bảng 5 cho thấy đã hình thành [4],[5]. Trong bài thuốc còn có nhiều  
100% chuột ở lô chứng gây loét có ổ loét, như vậy vị thuốc có tác dụng băng phủ và bảo vệ niêm mạc  
mô hình gây loét đạt được yêu cầu nghiên cứu đề dạ dày như: cam thảo, sài hồ, huyền hồ sách. Ngoài  
ra. Kết quả nghiên cứu trên bảng cho thấy chuột ở ra còn có các vị thuốc có tác dụng kháng loét dạ  
lô dùng An vị thang và lô dùng Famotidin có số ổ dày như huyền hồ sách, sài hồ, Ngoài tác dụng nêu  
loét và mức độ loét thấp hơn với lô chứng (uống trên, trong thành phần bài thuốc còn có hoàng liên,  
cysteamine). Chuột ở lô chứng uống dung dịch nga truật, hương phụ, ngô thù có tác dụng ức chế  
NaCl 0,9% không thấy có hiện tượng bị viêm loét. H.pylori; huyền hồ sách, nga truật, bạch truật, bạch  
Chuột ở lô uống An vị thang có có số ổ loét và mức thược, ngải tượng có tác dụng cải thiện vi tuần hoàn,  
độ loét thấp hơn với lô chứng nhưng chưa bằng ở điều tiết nhu động dạ dày, làm nhanh hồi phục tổn  
chuột ở lô uống uống famotidine (liều 50mg/kg). thương loét. Sài hồ, huyền hồ sách, còn có tác dụng  
Kết quả cho thấy An vị thang có xu hướng giảm giảm kích ứng niêm mạc dạ dày do đó làm hạn chế  
số ổ loét và mức độ loét trên chuột cống khi được tổn thương do các tác nhân gây viêm loét [5].  
ABSTRACT  
Study on analgesic effect of An vi thang remedy was conducted on 40 swiss albino mice by using writhing  
response test, animals were divided into 4 group: control group, asperic group (asperic dose of 100mg/kg  
oral galvage) and two An vi thang groups (dose of 22,4g/kg and 44.8g/kg), results showed that the dose  
of 44.8g/kg has an analgesic effect (reduce numbers of writhing responses), this result is nearly equivalent  
with asperic dose of 100mg/kg oral galvage. In addition, 50 swiss albino rats were used to assess capable of  
ameliorating cysteamine-induced duodenal ulceration of the An vi thang, animal was divided into 5 groups:  
control group, cysteamine -induced duodenitis group (single oral administration of Cysteamine at dose  
of 450 mg/kg) plus saline treatment, two An vi thang groups (single oral administration of Cysteamine  
at dose of 450 mg/kg plus oral administration of An vi thang at doses of 22.4g / kg and 44.8 g/kg) and  
Famotidin group (single oral administration of Cysteamine at dose of 450 mg/kg plus oral admistration  
of Famotidin at dose of 50mg/kg dose). e results showed that: An vi thang at dose of 44.8 g/kg has the  
effect of reducing duodenal ulcers (reducing the number of ulcers, ulcer level, ulcer index and increasing  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
0
131  
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG  
the percentage of ulcer inhibition) in cysteamine-induced duodenitis rats. e ameliorating cysteamine-  
induced duodenal ulceration effect of An vi thang at dose of 44,8g/kg is similar to Famotidin at dose of  
50mg/kg in mice.  
Keywords: An vi thang, duodenal ulceration, pain relief, duodenal mucosa protection.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Tạ Long (2003). Bệnh lý dạ dày tá tràng và vi khuẩn Helicobacter pylori, Nhà xuất bản Y học, tr. 59-93  
2. Nguyễn Khánh Trạch, Phạm u Hồ (2008). Bài giảng nội khoa trường Đại học Y Hà Nội. Chẩn đoán  
và điều trị loét dạ dày tá tràng, Nhà xuất bản yhọc, tr 225- 235.  
3. Carrilho C., Modcoicar P., Cunha L. et al. (2009), Prevalence of Helicobacter pylori infection, chronic  
gastritis, and intestinal metaplasia in Mozambican dyspeptic patients Virchows Archiv, An international  
journal of pathology, 454(2), pp. 153-60.  
4. Trần Quốc Bảo (2017), Lý luận cơ bản Y học cổ truyền. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. Tr 53-140,193-234,  
412-432.  
5. Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản thời đại. Tr 55-58, 217, 222-223,  
227-229, 384-385, 391-392, 483-484, 633-634, 811-812, 863-867, 872-874, 887-889.  
6. Mohsen Minaiyana, Alireza Ghannadi, Esmaeil Salehic (2005). Antiulcerogenic Effect of Zataria  
multiflora Boiss. on Cysteamine Induced Duodenal Ulcer in Rats. Iranian Journal of Pharmaceutical Sciences,  
Autumn 2005: 1(4): 223-229.  
7. Sayema Khanum, Md. Shahid Sarwar and Mohammad Safiqu Islam. In vivo Neurological, Analgesic  
and In vitro Antioxidant and Cytotoxic Activities of Ethanolic Extract of Leaf and Stem Bark of Wedelia chinensis.  
Bangladesh Pharmaceutical Journal 22(1): 18-26, 2019.  
8. Md. Mahbubur Rahman Bhuiyan a., N. M. Mahmudul Alam Bhuiya b., Md. Nazmul Hasan c.,  
Ummey Jannatun Nahar. In vivo and in silico evaluation of antinociceptive activities of seed extract fom the  
Holarrhena antidysenterica plant. Heliyon 6 (2020) e03962.  
|
TẠP CHÍ NỘI KHOA VIỆT NAM SỐ 19+20/2020  
132  
pdf 8 trang yennguyen 24060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tác dụng giảm đau và chống viêm loét tá tràng của bài thuốc An vị thang trên thực nghiệm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_tac_dung_giam_dau_va_chong_viem_loet_ta_trang_cua_b.pdf