Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải (CER) cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng theo cơ chế phát triển sạch (CDM)

Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP LUẬN  
TRONG TÍNH TOÁN LƯỢNG GIẢM PHÁT THẢI (CER)  
CHO DỰ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG  
THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM)  
Nguyễn Huy Vũ  
Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM.  
GIỚI THIỆU:  
Trong tiến trình phát triển kinh tế đi đôi với đô thị hoá, công nghiệp hoá tất yếu sẽ kéo theo một  
số vấn nạn về môi trường, trong đó bao gồm cả việc gia tăng phát thải các loại khí nhà kính. Vì  
vậy, làm thế nào để giảm bớt lượng phát thải và các hiệu ứng toàn cầu từ tác động của các loại  
khí nhà kính là vấn đề đã được cả thế giới quan tâm. Đồng thời, việc giải quyết vấn đề không chỉ  
trong phạm vi quốc gia mà hiện nay đã được kiểm soát bởi các tổ chức quốc tế trên phạm vi toàn  
cầu, trong đó Nghị định thư Kyoto là văn bản hiệu lực gần đây có nội dung liên quan đến việc  
kiểm soát mức phát thải khí nhà kính tại các quốc gia phát triển.  
Hưởng ứng mục tiêu này, Việt Nam là một trong những quốc gia phê chuẩn và đồng ý tham gia  
vào Nghị định thư Kyoto và áp dụng tiến trình giảm phát thải theo nội dung của Cơ chế phát triển  
sạch - CDM (giúp các quốc gia đang phát triển đạt được mục tiêu phát triển bền vững thông qua  
việc hỗ trợ về kỹ thuật, công nghệ và tài chính nhằm giảm phát thải khí nhà kính).  
Nội dung của bài tham luận này nhằm giới thiệu một trong những phương pháp tính tóan lượng  
giảm phát thải khí nhà kính theo kiểu của một dự án CDM có khả năng áp dụng trong điều kiện  
Việt Nam.  
I PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÓAN:  
Kỹ thuật/phương pháp  
1. Phương pháp luận bao gồm các kỹ thuật và phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả của năng  
lượng điện hoặc nhiệt nói chung từ quá trình thu hồi năng lượng thải từ nguồn đơn lẻ tại cơ sở  
sản xuất công nghiệp, khai khoáng hoặc chế biến khoáng sản. Mức năng lượng thải đầu ra của  
sản xuất là cố định cho quá trình sản xuất nhắm đến  
Ví dụ như ưu tiên thay thế hệ thống lọc bụi ướt bằng hệ thống lọc bụi khô trong các tuabin thu  
hồi khí đỉnh lò trong ngành công nghiệp sắt, thép  
2. Các phương pháp được áp dụng bao gồm các điều kiện sau đây  
a. Quy trình sản xuất có đầu ra đồng nhất và các thông số về hiệu quả năng lượng có thể  
trực tiếp đo lường và ghi lại như sản lượng sản xuất, năng lượng điện và/hoặc nhiệt được  
tạo ra từ nguồn sử dụng cho sản xuất năng lượng  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
170  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
b. Tác động của các phương pháp được thực hiện (cải tiến hiệu suất năng lượng) bởi hoạt  
động của dự án có thể dễ dàng nhận thấy từ sự thay đổi trong sử dụng năng lượng với các  
biến khác không chịu ảnh hưởng của hoạt động dự án (tín hiệu độ ồn)  
c. Sản phẩm đầu ra (như kim loại nóng) trong đường cơ sở và viễn cảnh dự án vẫn đồng  
nhất và nằm trong khoảng +-10% với không có sự thay đổi về công suất lắp đặt. Phương  
pháp này không áp dụng cho hoạt động dự án đã trang bị thêm cho các cơ sở hiện tại nhằm  
nâng cao sản lượng  
d. Không sử dụng nhiên liệu phụ trợ và/hoặc đốt chung các loại nhiên liệu với nhau để tạo  
ra năng lượng  
3. Phương pháp này bao gồm cả cơ sở hiện tại và cơ sở mới. Trong trường hợp mở rộng cơ sở,  
tăng công suất sẽ xem như một cơ sở mới  
4. Đối với các cơ sở mới kịch bản đường cơ sở thích hợp nhất cho hoạt động dự án nên đánh giá  
dựa trên sự xem xét các lựa chọn thay thế cho hoạt động dự án. Với mục đích đó các bước từ 1-3  
phiên bản mới nhất “Công cụ kết hợp để xác định đường phát thải cơ bản và chứng minh tính bổ  
sung” nên được sử dụng. Nếu kịch bản đường cơ sở xác định là giống như đường cơ sở của  
phương pháp này và nó có thể chứng minh được rằng việc thực hiện dự án là “các hoạt động của  
dự án đề xuất thực hiện mà chưa được đăng ký CDM”, không phải là phổ biến trong khu vực, các  
bên tham gia dự án có thể áp dụng phương pháp này.  
5. Các hoạt động của dự án liên quan đến việc sử dụng khí/nhiệt thải hoặc áp suất chất thải đã  
được đốt bỏ hoặc thải vào không khí khi vắng mặt các hoạt động của dự án thì thích hợp với  
AMS III.Q  
6. Việc tiết kiệm năng lượng của dự án đơn lẻ không quá 60GWh tương đương điện mỗi năm.  
Đối với việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch, giới hạn là không quá 180GWh nhiệt mỗi năm ở nhiên  
liệu đầu vào  
Ranh giới  
7. Ranh giới của dự án là khu vực hiện hữu, địa lý của cơ sở sản xuất công nghiệp khai khoáng và  
chế biến khoáng sản, quy trình hoặc trang thiết bị chịu ảnh hưởng bởi hoạt động dự án  
Đường cơ sở  
8. Dựa trên dữ liệu lịch sử từ quá trình hiện tại, các thông số đường cơ sở hiệu quả năng lượng  
được vạch ra. Một hệ số phát sinh năng lượng chuẩn (EGR), là tổng giá trị năng lượng nhiệt/điện  
sinh ra trên mỗi đơn vị sản phẩm chính, được dùng cho mục đích đó. Sự cải thiện chuẩn EGR sau  
khi bổ sung dự án được kiểm tra và tính toán cụ thể. Sự gia tăng lợi ích tương ứng của năng  
lượng nhiệt/điện phát sinh phải được xác định  
9. Phát thải cơ sở suốt trong năm y (BEy) được xác định như sau:  
BEy = EGdiff,y x EFCO2, ELEC,y  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
171  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Trong đó:  
BEy: Phát thải cơ sở trong năm y (tCO2 tương đương)  
EGdiff,y: Lượng năng lượng nhiệt/điện phát sinh từ hoạt động dự án trong năm y  
EFCO2, ELEC,y: Hệ số phát thải CO2 cho lượng điện được thay thế từ hoạt động dự án trong năm y  
có thể tính toán theo các bước trong AMS I.D (tCO2/MWh)  
10. Lợi ích năng lượng nhiệt/điện thu được từ hoạt động dự án trong năm y (EGdiff,y) được xác  
định trước bằng cách nhân sự chênh lệch giữa EGR của đường cơ sở và hoạt động dự án với sản  
lượng thực tế của hoạt động dự án sau khi tiến hành như sau:  
EGdiff,y = EGRdiff,y x Py  
Trong đó  
EGRdiff,y: Sự chênh lệch giữa EGR của đường cơ sở và hoạt động dự án trong năm y (kWh/tấn)  
Py: Sản lượng đầu ra hàng năm (vd kim loại nóng) trong năm y. Trong trường hợp sản phẩm đầu  
ra trong năm y lớn hơn trung bình lượng sản phẩm đầu ra 3 năm gần đây nhất (trừ những năm bất  
thường) trước khi có sự bổ sung từ hoạt động dự án, thì giá trị sản lượng đầu ra được tính nằm  
trong biên lượng trung bình trong 3 năm đó (tấn)  
11. Độ chênh lệch giữa EGR của đường cơ sở và hoạt động dự án trong năm y được xác định như  
sau  
EGRdiff,y: EGRPJ,y – EGRBL  
Trong đó:  
EGRBL: hệ số phát sinh năng lượng trong đường cơ sở (kWh/tấn)  
EGRPJ,y: hệ số phát sinh năng lượng của dự án trong năm y (kWh/tấn)  
12. Hệ số phát sinh năng lượng trong đường cơ sở (EGRBL) được tính như sau  
EGHY  
EGRBL=  
PHY  
EGHY: trung bình năng lượng nhiệt, điện trong lịch sử sau khi trừ đi tiêu dùng nội bộ, bao gồm tất  
cả dữ liệu (giờ, tuần, tháng) cho đến khi đơn vị được xây dựng, trang bị mới, sửa đổi theo cách  
ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng (5% hoặc hơn). Yêu cầu dữ liệu ít nhất là 3 năm (MWh)  
PHy: Trung bình sản lượng đầu ra hàng năm của quá trình dựa trên dữ liệu 3 năm nhưng loại bỏ  
giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong 3 năm đó, một phạm vi sản xuất bình thường được định nghĩa là  
phạm vi mà trong đó mức độ sản xuất trên dưới 10% so với nơi kiểm chứng năng lực  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
172  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Trong trường hợp dữ liệu phát sinh năng lượng và sản lượng đầu ra của cơ sở hiện tại không có  
sẵn trong 3 năm liên tiếp, dữ liệu sản xuất có thể có được khi so sánh công suất, sản phẩm và điều  
kiện môi trường xung quanh. Tài liệu đánh giá này phải có trong tài liệu thiết kế dự án  
13. Hệ số phát sinh năng lượng trong hoạt động dự án tro BN ng năm y (EGRPJ,y) được xác định  
như sau:  
EGRPJ =EGPJ,Y/ PPJ,Y  
Trong đó :  
EGPJ,Y : Năng lượng nhiệt hoặc điện ròng sinh ra, đó là sự chênh lệch giữa tổng lượng điện được  
sinh ra và sự tiêu thụ nội bộ trong năm y (MWh)  
PPJ,Y: Sản lượng sản xuất hàng năm (ví dụ: kim loại nóng) trong năm y (tấn)  
14. Nếu năng lượng được thay thế là điện thì hệ số phát thải (tCO2/MWh) sẽ được tính toán theo  
thủ tục được mô tả trong AMS I.D. Nếu năng lượng được thay thế là nhiên liệu hóa thạch, thì dữ  
liệu dáng tin cậy ở địa phương hay dữ liệu quốc gia sẽ được sử dụng. Các giá trị mặc định mà  
IPCC đưa ra nên được sử dụng chỉ khi đất nước hoặc dữ liệu cụ thể của dự án không có sẵn hoặc  
khó khăn để có thể có được.  
15. Đối với dự án hoạt động mà cần bổ sung hoặc sữa đổi cơ sở hiện có thì khấu hao thiết bị (the  
length of the crediting period ) phụ thuộc vào tuổi thọ của thiết bị máy móc.  
Trong trường hợp không có các hoạt động dự án CDM, thì các đơn vị hiện tại sẽ tiếp tục sản xuất  
năng lượng (EGBL trong GWh/y) ở mức lịch sử trung bình (EGHY trong GWh/y), cho đến khi mà  
các sở sẽ có đủ khả năng được thay thế, sửa đổi hoặc bổ sung thêm khi không có hoạt động của  
hoạt động dự án CDM (DATEBL Retrofit). Từ thời điểm đó trở đi, kịch bản đường phát thải cơ sở  
này được cho là tương ứng với hoạt động của dự án, và đường phát thải cơ sở của phát sinh năng  
lượng điện (EGBL) được cho là bằng với dự án phát sinh năng lượng (EGPJ, trong GWh/y), và  
không cắt giảm phát thải được giả định là xảy ra.  
EGBL= EGHY cho đến DATEBL Retrofit  
EGBL= EGPJ trong/sau DATEBL Retrofit  
Để ước tính thời điểm khi các trang thiết bị hiện có cần phải được thay thế khi không có hoạt  
động của dự án (DATEBL Retrofit), khi tham gia dự án có thể đi áp dụng các phương pháp tiếp cận  
tính toán sau:  
(a)  
Mức trung bình đặc trưng vòng đời kỹ thuật của loại thiết bị có thể được xác định  
và đưa ra tài liệu, có tính thực tiễn trong khu vực và quốc gia, ví dụ như dựa trên các cuộc  
khảo sát công nghiệp, thống kê, tài liệu kỹ thuật, vv.  
(b)  
Trách nhiệm và kế hoạch thay thế trang thiết bị có thể được đánh giá và đưa ra tài  
liệu, ví dụ như dựa trên lịch sử thay thế hồ sơ được ghi lại cho các thiết bị tương tự.  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
173  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Thời điểm khi các trang thiết bị hiện có cần được thay thế khi không có hoạt động của dự án thì  
cần được tiến hành đúng quy cách nghĩa là nếu một phạm vi được 7  
Zbn,.  
0xác định thì làm càng sớm càng tốt  
Sự rò rỉ  
16. Khi có sự thay đổi về công nghệ hoặc thiết bị thì cần xem xét đến rò rĩ  
Phát thải từ hoạt động dự án  
17. Không phải phát thải của dự án nào cũng được dự đoán chính xác, độ giảm phát thải được  
tính toán như sự gia tăng lợi ích năng lượng trong các hoạt động dự án so với kịch bản đường cơ  
sở. Sư gia tăng lợi ích năng lượng có thể có được từ lưới điện bên ngoài hoặc các nhiên liệu hóa  
thạch đã được tiêu thụ khi chưa có hoạt động của dự án  
Giám sát  
18. Giám sát bao gồm  
Đo năng lượng được sản xuất và tiêu thụ. Năng lượng điện là sự chênh lệch giữa tổng lượng phát  
sinh và tiêu thụ nội bộ  
Sản phẩm đầu ra của các cơ sở  
19. Không có thay đổi nào được dự kiến sẽ diễn ra bên ngoài ranh giới dự án. Tuy nhiên mục  
đích của việc kiểm tra chéo các tham số khác như hàm trạng thái của khí xả (FG) trên một đơn vị  
sản phẩm đầu ra (ví dụ: kim loại nóng từ các lò đứng) đều được giám sát và các cấp độ trước và  
sau khi thực hiện dự án được so sánh trong các bước sau:  
Giám sát hàm trạng thái của khí xả (ví dụ như dòng vào và dòng ra của hệ thống loại bỏ bụi được  
đặt trước tuabin thu hồi áp suất khí đỉnh lò trong các ngành công nghiệp sắt, thép)  
Áp suất và nhiệt độ của khí xả phải được ghi lại  
Đo trực tiếp, bằng cách sử dụng đo lưu lượng, lưu lượng khí xả đầu ra (NM3/s)  
Sản lượng sản xuất của cơ sở (ví dụ như sản phẩm từ lò đứng).  
Hoạt động dự án theo một chương trình của các hoạt động  
Các điều kiện sau đây áp dụng cho việc sử dụng phương pháp này trong hoạt động dự án theo  
một chương trình của các hoạt động  
20. Trong trường hợp các hoạt động của dự án bao gồm việc thay thế các thiết bị, và các hiệu ứng  
rò rỉ trong việc sử dụng các thiết bị thay thế trong các hoạt động khác là được bỏ qua bởi vì việc  
thay thế thiết bị được tháo dỡ, sự giám sát độc lập của việc tháo dỡ thiết bị thay thế cần phải được  
triển khai thực hiện.Các giám sát cần bao gồm kiểm tra xem một số thiết bị hoạt động dự án phân  
phối bởi các dự án và số thiết bị loại bỏ tương ứng với nhau.Vì mục đích này, tháo dỡ các thiết bị  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
174  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
cần được lưu trữ phù hợp cho đến khi việc kiểm tra đã được hoàn thành. Việc tháo đỡ thiết bị  
thay thế nên được lưu thành tài liệu và xác nhận độc lập.  
II. CÔNG CỤ ĐỂ TÍNH TOÁN DỰ ÁN HOẶC RÒ RỈ KHÍ THẢI CO2 TỪ VIỆC ĐỐT  
CHÁY NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH:  
II.1. Phạm vi, ứng dụng và thông số :  
Phạm vi và ứng dụng:  
Công cụ này cung cấp các thủ tục để tính toán dự án và / hoặc khí thải CO2 rò rỉ từ việc  
đốt cháy nhiên liệu hóa thạch. Nó có thể được sử dụng trong trường hợp phát thải khí CO2 từ việc  
đốt cháy nhiên liệu hóa thạch được tính toán dựa trên lượng nhiên liệu cháy và những đặc tính  
của nó. Những phương pháp sử dụng công cụ này sẽ chỉ rõ quá trình đốt cháy j công cụ này đang  
được áp dụng.  
Thông số :  
Công cụ này cung cấp các thủ tục để xác định các thông số sau:  
Thông số Đơn vị SI  
PEFC,j,y Tân CO2/năm  
Mô tả  
Phát thải CO2 từ việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch trong  
quá trình j trong suốt năm y  
II.2. Thủ tục phương pháp đường cơ sở :  
Phát thải khí CO2 từ việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch trong quá trình j được tính toán  
dựa trên lượng nhiên liệu được đốt cháy và hệ số phát thải khí CO2 của các loại nhiên liệu, như  
sau:  
Công thức :  
(1)  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
175  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Trong đó :  
• PEFC,j,y =Lượng phát thải khí CO2 từ việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch trong quá trình j  
trong suốt năm y (tấn CO2/năm ).  
• FCi,j,y = Lượng nhiên liệu loại i được dốt cháy trong quá trình j trong ruốt năm y (đơn vị  
khối lượng hoặc thể tích / năm).  
• COEFi,y = Hệ số phát thải khí CO2 của nhiên liệu loại i trong năm y (tấn CO2/ đơn vị  
khối lượng hoặc thể tích).  
• i= Là các loại nhiên liệu cháy trong quá trình j trong suốt năm y .  
Hệ số phát thải CO2 (COEFi,y )có thể được tính bằng cách sử dụng một trong hai phương án sau  
đây, tùy thuộc vào sự dữ liệu có sẵn của nhiên liệu hóa thạch loại i, như sau:  
- Phương án A: Hệ số phát thải CO2 (COEFi,y ) được tính toán dựa trên các thành phần  
hóa học của nhiên liệu hóa thạch loại i, sử dụng phương pháp sau đây:  
+ Nếu FCi,j,y được đo bằng đơn vị khối lượng: COEFi,y = wc,i,y *44/12 (2)  
+ Nếu FCi,j,y được đo bằng đơn vị thể tích : COEFi,y = wc,i,y *pi,j * 44/12 (3)  
Trong đó:  
• COEFi,y = Hệ số phát thải CO2 của nhiên liệu loại i (tấn CO2/đơn vị khối lượng hoặc thể  
tích );  
• wc,i,y = Là một phần khối lượng trung bình của các-bon trong nhiên liệu loại i trong năm  
y (tấn C / đơn vị khối lượng của nhiên liệu);  
• ρi,y = Là mật độ trung bình của nhiên liệu loại i trong năm y (đơn vị khối lượng /đơn vị thể  
tích của nhiên liệu) .  
• i = Là các loại nhiên liệu được đốt cháy trong quá trình j trong suốt năm y.  
- Phương án B: Hệ số phát thải CO2 (COEFi,y) được tính toán dựa trên lượng nhiệ t và hệ  
số phát thải khí CO2 của nhiên liệu loại i, như sau:  
(4)  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
176  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Trong đó :  
• COEFi,y =Hệ số phát thải CO2 của nhiên liệu loại i trong năm y (tấn CO2/ đơn vị khối  
lượng hoặc thể tích ).  
• NCVi,y = Giá trị nhiệt trị trung bình của nhiên liệu loại i trong năm y (GJ /đơn vị khối  
lượng hoặc thể tích)  
• EFCO2,i,y =Hệ số phát thải khí CO2 trung bình của nhiên liệu loại i trong năm y (tấn  
CO2/GJ)  
• I = Các loại nhiên liệu được đốt cháy trong quá trình j trong suốt năm y  
Phương án A là một phương pháp được ưu tiên , nếu các dữ liệu cần thiết có sẵn.  
II.3. Thủ tục phương pháp giám sát :  
Những thủ tục giám sát :  
Mô tả và chỉ định trong CDM-PDD tất các thủ tục giám sát, bao gồm cả các loại thiết bị  
đo lường được sử dụng, trách nhiệm giám sát và các thủ tục bảo đảm chất lượng sẽ được áp dụng.  
Khi các phương pháp luận cung cấp các phương án khác nhau (ví dụ như việc sử dụng những giá  
trị mặc định hoặc tại vị trí đo), xác định rõ những phương án sẽ được sử dụng. Những dụng cụ đo  
nên được thiết lập, duy trì và kiểm tra theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị và nằm trong giới  
hạn của tiêu chuẩn quốc gia, hoặc các tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ IEC_ủy ban kỹ thuật điện quốc  
tế  
,
ISO_tổ  
chức  
tiêu  
chuẩn  
quốc  
tế).  
Tất cả các dữ liệu đã được thu thập giống như một phần của việc giám sát phải được lưu trữ bằng  
điện tử và được lưu giữ ít nhất 2 năm sau khi kết thúc thời kỳ cuối giai đọan tín dụng . 100% các  
dữ liệu được theo dõi nếu như không chỉ ra được sự khác biệt so với các bảng dưới đây.  
Dữ liệu và các thông số được theo dõi:  
Dữ liệu /thông số  
Đơn vị dữ liệu  
FCi,j,y  
đơn vị khối lượng hoặc thể tích trên năm (ví dụ như tấn / năm hoặc  
m3/năm )  
Mô tả:  
Lượng nhiên liệu loại i được đốt cháy trong quá trình j trong suốt năm y  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
177  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Nguồn dữ liệu:  
Khảo sát số liệu thực tế  
Thủ tục đo lường • Sử dụng dụng cụ đo khối lượng hoặc thể tích. Trong trường hợp nhiên  
(nếu có)  
liệu được cung cấp từ bể nhỏ hàng ngày,thước đo có thể được dùng để xác  
định khối lượng hoặc thể tích nhiên liệu tiêu thụ, với các điều kiện sau  
đây: Áp kế đo phải là một phần của bể và được xác định ít nhất một lần  
một năm và có cuốn sổ ghi chép sự đo lường đó (trên ngày chuẩn hoặc một  
phần thay đổi);  
• Thêm vào đó như máy biến năng ,hệ thống định vị các vật dưới nước và  
các thiết bị điện áp được chấp nhận nếu chúng được xác định rõ ràng với  
máy biến áp và có khả năng bảo trì hợp lý;  
• Trong trường hợp bể hàng ngày cùng với việc nung nước thay cho sử  
dụng dâù nặng,việc xác định này sẽ được tạo thành với hệ thống ở trạng  
thái vận hành đặc thù  
Tần số giám sát  
Liên tục  
Thủ tục giám sát Tính thống nhất của lượng tiêu thụ nhiên liệu nên được kiểm tra chéo bởi  
và kiểm tra chất một sự cân bằng năng lượng hàng năm, đó là dựa trên lượng mua vào và  
lượng  
những  
thay  
đổi  
nguyên  
liệu  
Trong trường hợp các hoá đơn mua nhiên liệu có thể được xác định cụ thể  
cho các dự án CDM, lượng nhiên liệu tiêu thụ được đo cũng cần được  
kiểm tra chéo với các hoá đơn mua hàng có sẵn từ các hồ sơ tài chính.  
Ý kiến  
Dữ liệu /thông số  
Đơn vị dữ liệu  
wC,i,y  
Tấn C / đơn vị khối lượng nhiên liệu  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
178  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Mô tả:  
Nguồn dữ liệu:  
Khối lượng trung bình phân số cacbon của nhiên liệu loại i trong năm y  
Các nguồn dữ liệu sau đây có thể được sử dụng nếu các điều kiện liên quan  
áp dụng:  
Dữ liệu nguồn  
Điều kiện để sử dụng các  
nguồn dữ liệu  
a) Các giá trị được cung cấp Đây là nguồn ưu tiên  
bởi các nhà cung cấp nhiên liệu  
trong các hoá đơn  
b) Phép đo từ các bên tham gia Nếu a) không có sẵn  
dự án  
Thủ tục đo lường Phép đo nên được thực hiện trong giới hạn của tiêu chuẩn nhiên liệu quốc  
(nếu có)  
gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế.  
Tần số giám sát:  
Tỉ lệ cacbon thu được trong việc phân phát nhiên liệu sẽ được tính tóan giá  
trị khối lượng trung bình hàng năm .  
Thủ tục giám sát Xác nhận nếu các giá trị ở trong trường hợp a) và b) nằm trong phạm vi  
và kiểm tra chất không chắc chắn của các giá trị mặc định IPCC theo quy định tại bảng 1.2,  
lượng  
chương 2 của Hướng dẫn IPCC 2006. Nếu các giá trị xuống thấp so với  
giới hạn nên thu thập thêm thông tin từ các phòng thí nghiệm để chứng  
minh cho kết quả hoặc hướng dẫn những phép đo bổ sung. Các phòng thí  
nghiệm trong trường hợp b) nên có sự công nhận của ISO 17025 hoặc bảo  
đảm rằng họ có thể tuân theo những tiêu chuẩn chất lượng tương tự.  
Ý kiến  
Dữ  
Có thể áp dụng khi phương án A được sử dụng .  
liệu ρi,y  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
179  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
/thông số  
Đơn vị dữ Đơn vị khối lượng / đơn vị thể tích  
liệu  
Mô tả:  
Mật độ trung bình của loại nhiên liệu i trong năm y  
Nguồn dữ Các nguồn dữ liệu sau đây có thể được sử dụng nếu các điều kiện liên quan áp dụng  
liệu:  
Dữ liệu nguồn  
Điều kiện để sử dụng các nguồn dữ liệu  
a) Các giá trị được cung cấp Đây là nguồn ưa tiên  
bởi các nhà cung cấp nhiên liệu  
thông qua các hoá đơn  
b) Phép đo từ các bên tham gia Nếu a) không có sẵn  
dự án  
c) Giá trị mặc định của khu vực Nếu a) không có sẵn  
hoặc quốc gia  
Những nguồn này chỉ có thể được sử  
dụng cho các loại nhiên liệu lỏng và  
phải dựa vào nguồn dữ liệu hợp lý, các  
nguồn đáng tin cậy (như sự cân bằng  
năng lượng quốc gia)  
Thủ tục đo Những phép đo nên được thực hiện trong giới hạn tiêu chuẩn nhiên liệu quốc gia  
lường (nếu hoặc quốc tế.  
có)  
Tần  
số Lượng nhiên liệu thu được trong việc phân phát sẽ được tính tóan giá trị khối lượng  
trung bình hàng năm .  
giám sát:  
Thủ  
tục  
giám sát  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
180  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
và kiểm  
tra  
chất  
lượng  
Ý kiến  
Có thể áp dụng khi phương án A và khi FCi.j.y được xác định trong một đơn vị thể  
tích . Tốt hơn là các nguồn dữ liệu giống nhau nên được sử dụng cho WC, i, y và ρi, y  
Dữ  
liệu NCVi,y  
/thông số  
Đơn vị dữ GJ trên đơn vị khối lượng hoặc thể tích (như GJ / m³, GJ / tấn)  
liệu  
Mô tả:  
Nhiệt trị trung bình của nhiên liệu loại i trong năm y  
Nguồn dữ Các nguồn dữ liệu sau đây có thể được sử dụng nếu các điều kiện có liên quan áp  
liệu:  
dụng  
Nguồn  
dữ  
liệu Điều kiện để sử dụng các nguồn dữ liệu  
a) Các giá trị được cung cấp bởi Đây là nguồn ưu tiên nếu phần cacbon của  
các nhà cung cấp nhiên liệu nhiên liệu không được cung cấp (phương án  
trong các hoá đơn  
A)  
b) Phép đo lường bởi các bên Nếu a) không có sẵn  
tham gia dự án  
c) Giá trị mặc định của khu vực Nếu a) không có sẵn  
hoặc quốc gia  
Những nguồn này chỉ có thể được sử dụng  
cho các loại nhiên liệu lỏng và dựa trên các  
tài liệu hợp lý , các nguồn đáng tin cậy (như  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
181  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
sự cân bằng năng lượng quốc gia).  
d)Giá trị mặc định của IPCC Nếu a) không có sẵn  
trên giới hạn của sự không chắc  
chắn tại khoảng đáng tin cậy  
95% theo quy định tại Bảng 1.2,  
Chương 1 của tập 2 (năng  
lượng) của Hướng dẫn IPCC  
2006 trong bảng tóm tắt khí nhà  
kính quốc gia  
Thủ tục đo Đối với a) và b): Những phép đo được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn nhiên liệu  
lường  
quốc gia hoặc quốc tế  
(nếu có )  
Tần  
số Đối với a) và b): Các giá trị nhiệt trị được thu trong việc phân phát sẽ được tính  
tóan giá trị khối lượng trung bình hàng năm liệu thu được  
giám sát:  
Đối với c): Xem xét tính phù hợp của các giá trị hàng năm  
Đối với d): Bất cứ sự sửa đổi trong tương lai của Hướng dẫn IPCC nên được đưa  
vào tính tóan  
Thủ  
tục Xác nhận nếu các giá trị ở trong trường hợp a),b) và c)là trong phạm vi không chắc  
giám sát và chắn của các giá trị mặc định IPCC theo quy định tại bảng 1.2,tập 2 của Hướng  
kiểm tra dẫn IPCC 2006. Nếu các giá trị xuống thấp so với giới hạn nên thu thập thêm  
chất lượng thông tin từ các phòng thí nghiệm để chứng minh cho kết quả hoặc hướng dẫn  
những phép đo bổ sung. Các phòng thí nghiệm trong trường hợp a), b) hoặc c) nên  
có sự công nhận của ISO 17025 hoặc bảo đảm rằng họ có thể tuân theo những tiêu  
chuẩn chất lượng tương tự  
Ý kiến  
Có thể áp dụng khi phương án B được sử dụng  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
182  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Dữ liệu /thông số EFCO2,i,y  
Đơn vị dữ liệu  
Mô tả:  
Tấn CO2/GJ  
Hệ số phát thải CO2 trung bình của nhiên liệu loại I trong năm y  
Nguồn dữ liệu:  
Các nguồn dữ liệu sau đây có thể được sử dụng nếu các điều kiện có liên  
quan áp dụng:  
Nguồn dữ liệu  
Điều kiện để sử dụng các nguồn dữ  
liệu  
a)Các giá trị được cung cấp bởi Đây là nguồn ưu tiên  
các nhà cung cấp nhiên liệu  
trong các hoá đơn  
b) Phép đo từ các bên tham gia Nếu a) không có sẵn  
dự án  
c) Giá trị mặc định thuộc khu Nếu a) không có sẵn  
vực hoặc quốc gia  
Những nguồn này chỉ có thể được sử  
dụng cho các loại nhiên liệu lỏng và  
phải dựa trên các tài liệu mang tính hợp  
lý, các nguồn đáng tin cậy (như sự cân  
bằng năng lượng quốc gia)  
d)Giá trị mặc định của IPCC Nếu a) không có sẵn  
trên giới hạn của sự không  
chắc chắn tại khoảng đáng tin  
cậy 95% theo quy định tại  
Bảng 1.4, Chương 1 của tập 2  
(năng lượng) của Hướng dẫn  
IPCC 2006 trong bảng tóm tắt  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
183  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
khí nhà kính quốc gia  
Thủ tục đo lường Đối với a) và b): Số đo nhiên liệu nên được thực hiện phù hợp với tiêu  
(nếu có)  
chuẩn quốc gia hoặc quốc tế  
Tần số giám sát:  
Đối với a) và b): Các hệ số phát thải CO2 thu được trong việc phân phát sẽ  
được tính tóan giá trị khối lượng trung bình hàng năm liệu thu được .  
Đối với c): Xem xét tính phù hợp của các giá trị hàng năm.  
Đối với d): Bất cứ sự sửa đổi nào trong tương lai của Hướng dẫn IPCC nên  
được đưa vào tính tóan .  
Ý kiến  
Có thể áp dụng khi phương án  
B
được sử  
dụng  
Đối với a): Nếu nhà cung cấp nhiên liệu cung cấp giá trị nhiệt trị và hệ số  
phát thải CO2 trên hóa đơn và hai giá trị này được dựa trên các phép đo cho  
nhiên liệu cụ thể, hệ số CO2 này nên được sử dụng. Đối với nguồn khác, hệ  
số phát thải khí CO2 được sử dụng hoặc hệ số phát thải khí CO2 không được  
cung cấp, phương án b), c) hoặc d) nên được sử dụng.  
II.4. THAM KHẢO VÀ THÔNG TIN KHÁC:  
Nguồn gốc của tài liệu  
Phiên bản  
Ngày  
Bản chất của sự sửa chữa  
01  
EB (ban lãnh đạo ) 41, Phụ lục Công cụ này đã được sửa đổi để làm rõ việc  
11 Ngày 02 tháng 8 năm 2008 sử dụng thước đo như là một phương pháp  
đo lường được chấp nhận cho việc giám sát  
FCi,j,y.  
02  
EB (ban lãnh đạo ) 32 , Phụ lục 9 Sự chấp nhận ban đầu  
ngày 22 tháng 6 2007  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
184  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
__________________________________________________________________________________________  
Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng  
theo cơ chế phát triển sạch  
185  
Nguyễn Huy Vũ – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
pdf 16 trang yennguyen 16160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giới thiệu phương pháp luận trong tính toán lượng giảm phát thải (CER) cho dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng theo cơ chế phát triển sạch (CDM)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgioi_thieu_phuong_phap_luan_trong_tinh_toan_luong_giam_phat.pdf