Giáo trình môn đun Bảo trì, sửa chữa thiết bị lạnh dân dụng - Nghề: Điện dân dụng

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔN ĐUN: BẢO TRÌ, SỬA CHỮA  
THIẾT BỊ LẠNH DÂN DỤNG  
NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 201  
của Hiệu trường Trường Cao đẳng Hàng hải I  
Năm 201  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cꢀm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình Bảo trì, sửa chữa thiết bị lạnh dân dung được xây dựng và biên  
soạn trên cơ sở đề cương chi tiết mô đun “Bảo trì, sửa chữa thiết bị lạnh dân dung”  
cho hệ cao đẳng Điện dân dụng Trường Cao đẳng Hàng hải I.  
Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và học tập  
của sinh viên Điện dân dụng.  
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thúc mới  
có liên quan đến mô đun phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn  
những nội dung lý thuyết với những vꢀn đề thực tế, để giáo trình có tính thực tiễn  
cao.  
Nội dung của giáo trình được biên soạn với dung lượng 04 bài tương đương  
với 60 giờ.  
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của hội đồng  
Sư phạm Trường Cao đẳng Hàng hải I trong việc hiệu đính và đóng góp thêm  
nhiều ý kiến cho nội dung giáo trình.  
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi hết khiếm khuyết. Rꢀt  
mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng. Mọi góp ý xin được gửi về  
địa chỉ: Khoa Điện-Điện tử; Trường Cao đẳng Hàng hải I; 498 Đà Nẵng - Hải An -  
Hải Phòng.  
Hải Phòng, ngày tháng năm 201  
Chủ biên: KS. Ngô Doãn Nguộc  
3
MỤC LỤC  
STT  
Nội dung  
Trang  
3
1
2
3
4
Lời giới thiệu  
Mục lục  
4
Danh mục bảng, biểu, hình vẽ  
Nội dung  
4
7
Bài 01. Cꢀu tạo và nguyên lý làm việc của tủ lạnh nén hơi  
Bài 02. Thiết bị trong tủ lạnh  
8
18  
41  
49  
61  
Bài 03. Bảo trì, sửa chữa tủ lạnh  
Bài 04. Bảo trì, sửa chữa máy điều hòa không khí  
Tài liệu tham khảo  
5
4
Danh mục hình vẽ  
STT  
Tên hình vẽ  
Hình 1.1. Cꢀu tạo tủ lạnh  
Hình 1.2. Cꢀu tạo của blốc  
Trang  
8
1
2
3
4
5
6
7
8
9
9
Hình 1.3. Cꢀu tạo một số loại dàn ngưng tủ lạnh  
Hình 1.4. Một số dạng dàn bay hơi  
10  
12  
14  
15  
18  
19  
19  
20  
20  
21  
22  
22  
23  
23  
24  
26  
26  
27  
Hình 1.5. Phin sꢀy lọc của tủ lạnh  
Hình 1.6. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống lạnh tủ lạnh  
Hình 2.1 Giới thiệu động cơ điện của Bblốc tủ lạnh  
Hình 2.2. Hình dạng lá thép stato  
Hình 2.3. Hình dạng lá thép rôto  
10 Hình 2.3. Hình dạng thanh dẫn rôto lồng sóc  
11 Hình 2.4. Hình thành từ trường quay  
12 Hình 2.5. Động cơ một pha có cuộn khởi động  
13 Hình 2.6. Động cơ một pha có cuộn khởi động và tụ kích  
14 Hình 2.7. Sơ đồ đo xác định các đầu dây của động cơ  
15 Hình 2.8. Mạch điều khiển và bảo vệ tủ lạnh  
16 Hình 2.9. Cꢀu tạo rơle bảo vệ  
17 Hình 2.10. Rơle bảo vệ kiểu tròn, lắp trực tiếp lên vỏ blốc  
18 Hình 2.11. Nguyên tắc hoạt động của rơle dòng điện  
19 Hình 2.12. Một loại rơle khởi động kiểu dòng điện  
20 Hình 2.13. Sơ đồ cꢀu tạo và hoạt động của rơle khởi động  
bảo vệ  
21  
Hình 2.14. Sơ đồ nguyên lý của rơ le điều chỉnh nhiệt độ  
28  
28  
29  
30  
30  
31  
22 Hình 2.15. Hình dáng của rơ le nhiệt độ  
23 Hình 2.16. Hình dáng của tụ điện  
24 Hình 2.17. Hình dáng của công tắc cửa  
25 Hình 2.18. Hình dáng của đèn  
26 Hình 2.19. Sơ đồ mạch điện xả đá bán tự động dùng dây  
5
điện trở  
27 Hình 2.20. Sơ đồ mạch điện xả đá bán tự động dùng hơi  
32  
32  
nóng  
28 Hình 2.21. Hệ thống xả đá bằng van điện từ (dùng hơi  
nóng)  
29 Hình 2.22. Hình dáng của đồng hồ xả đá  
30 Hình 2.23. Hình dáng của quạt  
33  
33  
34  
35  
35  
36  
36  
31 Hình 2.22. Hình dáng của cầu chì nhiệt  
32 Hình 2.23. Sơ đồ mạch điện đơn giản nhꢀt  
33 Hình 2.24. Sơ đồ mạch điện tủ lạnh làm lạnh gián tiếp  
34 Hình 2.25. Sơ đồ mạch điện tủ lạnh làm lạnh trực tiếp  
35 Hình 2.26. Sơ đồ dùng thiết bị khởi động dùng rơle dòng  
điện  
36 Hình 2.27. Sơ đồ mạch điện tủ lạnh gia dụng, xả tuyết bằng  
37  
tay  
37 Hình 2.28. Sơ đồ tủ lạnh loại gián tiếp  
37  
38  
39  
43  
43  
44  
45  
46  
48  
51  
38  
Hình 2.29. Sơ đồ tủ lạnh hai ngăn xả tuyết bằng điện trở  
39 Hình 2.30. Mạch điện thực tế  
40 Hình 3.1. Sơ đồ cꢀu tạo blốc  
41 Hình 3.2. Sơ đồ tháo dầu blốc  
42 Hình 3.3. Sơ đồ nạp dầu blốc  
43 Hình 3.4. Sơ đồ cân cáp  
44 Hình 3.5. Sơ đồ hút chân không  
45 Hình 3.6. Sơ đồ sạc ga  
46 Hình 4.1. Sơ đồ cꢀu tạo của máy điều hòa không khí dân  
dụng  
47 Hình 4.2. Sơ đồ cꢀu tạo máy điều hòa một cụm  
48 Hình 4.3. Sơ đồ đꢀu dây quạt  
51  
53  
53  
54  
49 Hình 4.4. Mô tơ đảo gió  
50 Hình 4.5. Sơ đồ mạch điện máy điều hòa một cụm  
6
51 Hình 4.6. Sơ đồ đꢀu mạch điện máy điều hòa một cụm  
52 Hình 4.7. Sơ đồ cꢀu tạo máy điều hòa hai cụm  
53 Hình 4.8. Sơ đồ cꢀu tạo bộ cảm biến  
54  
56  
58  
59  
59  
60  
54 Hình 4.9. Sơ đồ đꢀu dây quạt  
55 Hình 4.10. Sơ đồ mạch điện máy điều hòa hai cụm  
56 Hình 4.11. Sơ đồ mạch điện máy điều hòa AU-A09BV-C  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Bảo trì, sửa chữa thiết bị lạnh dân dụng  
Mã mô đun: MĐ.6520226.23  
Vị trí, tính chất và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun Bảo trì, sữa chữa thiết bị lạnh gia dụng dùng cho nghề điện  
dân dụng được bố trí sau khi học xong mô đun bảo trì và sửa chữa khí cụ điện;  
- Tính chꢀt: Mô đun hình thành kỹ năng bảo trì, sữa chữa thiết bị lạnh gia  
dụng;  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Trang bị kiến thức cho người học bảo trì,  
sữa chữa thiết bị lạnh gia dụng. Tạo kỹ năng nghề nghiệp cho người học.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức: Trình bày được cꢀu tạo nguyên lý làm việc việc của tủ lạnh,  
máy điều hòa không khí 1 khối và 2 khối. Mô tả được chức năng, nhiệm vụ của các  
bộ phận trong tủ lạnh và máy điều hòa không khí.  
- Về kỹ năng: Bảo dưỡng tủ lạnh, máy điều hòa không khí 1 khối và 2 khối  
sử dụng trong dân dụng đúng quy trình, đúng phương pháp và đảm bảo các yêu cầu  
kỹ thuật. Kiểm tra, thay thế các bộ phận hư hỏng trong mạch điện tủ lạnh theo tiêu  
chuẩn sửa chữa.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về bảo trì, sửa  
chữa thiết bị lạnh gia dụng. Có ý thức kỷ luật tốt, tuân thủy các quy trình về bảo trì,  
bảo dưỡng tủ lạnh, máy điều hòa không khí.Thực hiện đúng các quy định về an toàn  
lao động và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung mô đun:  
7
BÀI 01: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA TỦ LẠNH NÉN HƠI  
Mã bài: MĐ.6520226.24.01  
Giới thiệu:  
Tủ lạnh gia đình dùng để bảo quản thực phẩm và thức ăn nhằm tránh bị hư  
hỏng. Nó là mắt xích cuối cùng trong dây chuyền lạnh để bảo quản sản phẩm ngay  
trước khi tiêu dùng. Ngoài ra tủ lạnh còn dùng làm đá viên phục vụ sinh hoạt hằng  
ngày.  
Từ những tủ lạnh đơn giản đầu tiên xuꢀt hiện vào những năm 1926 do hãng  
General Electric Cooperation Monitor Top của Mỹ sản xuꢀt, đến nay tủ lạnh đã có  
những bước tiến nhảy vọt về độ tin cậy, tuổi thọ, sự tiện nghi và hình thức thẩm  
mỹ.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cꢀu tạo, nguyên lý làm việc của tủ lạnh.  
- Tháo lắp, kiểm tra được các bộ phận của tủ lạnh theo đúng quy trình,  
đúng yêu cầu kỹ thuật.  
- Có ý thức tốt trong học tập, tác phong công nghiệp, bảo quản trang thiết  
bị, vật tư, đảm bảo an toàn chongười.  
Nội dung chính:  
1. Cấu tạo của tủ lạnh.  
Hình 1.1. Cấu tạo tủ lạnh  
1- Vỏ cách nhiệt; 2- Cánh tủ; 3- Ngăn đông (có dàn bay hơi); 4- Giá để thực  
phẩm; 5- Hộp đựng rau quả; 6- Giá đựng chai lọ; 7- Dàn ngưng; 8- Phin sꢀy, lọc;  
9- Blốc  
8
Một tủ lạnh bao giờ cũng có hai phần chính là hệ thống máy lạnh và vỏ cách  
nhiệt. Hai phần này được ghép với nhau sao cho gọn gàng và thuận tiện nhꢀt.  
Vỏ cách nhiệt: được làm bằng polyrethan hoặc polystirol. Vỏ ngoài bằng tôn  
sơn màu trắng sáng, bên trong là khung bằng nhựa, cửa tủ cũng được cách nhiệt.  
Trong tủ có bố trí các giá để đặt chai, lọ, trứng, bơ.  
Hệ thống máy lạnh: gồm máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, ống mao, phin  
sꢀy-lọc.  
2. Các chi tiết của tủ lạnh.  
2.1. Blốc.  
Blốc là máy nén và động cơ điện được bố trí đồng thời trong một vỏ. Máy  
nén có nhiệm vụ hút hơi môi chꢀt sinh ra ở dàn bay hơi để nén lên áp suꢀt cao và  
đẩy vào dàn ngưng tụ. Máy nén do đó phải có năng suꢀt hút phù hợp với tải nhiệt  
của dàn bay hơi và ngưng tụ. Do yêu cầu tiện nghi máy nén phải có tuổi thọ và độ  
tin cậy cao, không rung, không ồn.  
Hình 1.2. Cấu tạo của blốc  
1-Trục khuỷu; 2- Tay biên; 3- Xilanh; 4- Pitton; 5- Khoang nén; 6- Công  
chꢀt; 7- Lá van hút; 8- Khoang hút; 9, 10- Bình tiêu âm; 11- Rôto; 12- Stato; 13 -  
Dây dẫn; 14- Ống hút ; 15- Ống nén ; 16- Ống nạp gas; 17- Dầu bôi trơn ; 18- Mối  
hàn.  
Toàn bộ máy nén và động cơ được bố trí trên 4 lò xo chống rung để khi khởi  
động và dừng thì rung động không truyền ra ngoài vỏ tủ. Hơi hút về từ dàn bay hơi  
9
đi vào vỏ làm mát động cơ sau đó được hút vào xilanh, nén lên áp suꢀt cao đẩy vào  
ống đẩy để đi ra ngoài vỏ máy.  
Do máy nén làm việc theo dạng xung động, để giảm tiếng ồn, trên đường hút  
và đường đẩy có bố trí hộp tiêu âm. Khi làm việc máy nén cần được bôi trơn bằng  
dầu nhờn có độ nhớt thích hợp. Trên bề mặt trục khuỷu có bố trí rãnh xoắn và  
miệng hút dầu. Khi trục quay, do lực ly tâm dầu được hút lên, đi theo rãnh xoắn  
vào các ổ đỡ, vào bạc tay biên, chốt pittông rồi chảy tràn ra ngoài vào bề mặt  
xilanh, bôi trơn tꢀt cả các bề mặt ma sát.  
2.2. Dàn ngưng.  
Dàn ngưng là thiết bị trao đổi nhiệt giữa một bên là chꢀt lạnh ngưng tụ và  
một bên là môi trường làm mát là nước hoặc không khí.  
Hình 1.3. Cấu tạo một số loại dàn ngưng tủ lạnh  
a) - Dàn ngưng ống xoắn nằm ngang; b)- Dàn ngưng ống xoắn thẳng đứng;  
c)- Dàn ngưng ống thép nằm ngang cánh bằng tꢀm liền dập khe gió; d)- Dàn ngưng  
ống xoắn nằm ngang cố định lên tꢀm liền.  
Dàn ngưng của tủ lạnh gia đình hầu hết là loại dàn tĩnh (không khí đối lưu tự  
nhiên). Tuy nhiên ở những tủ lạnh lớn cũng có loại dàn quạt (không khí đối lưu  
cưỡng bức). Một số loại dàn ngưng tĩnh được biểu diễn trên hình vẽ. Phần lớn các  
tủ lạnh gia đình có dàn theo kiểu ống xoắn nằm ngang hoặc ống xoắn thẳng đứng.  
10  
Hai loại này thường được chế tạo bằng ống thép 5 với cánh tản nhiệt bằng dây  
thép 1,2 đến 2 hàn dính lên ống thép. Không khí đối lưu tự nhiên đi từ dưới lên  
còn môi chꢀt đi từ trên xuống hoặc từ trái sang phải. Các loại tủ lạnh đời mới  
thường sử dụng loại dàn ống xoắn thẳng đứng. So với dàn ống xoắn nằm ngang,  
dàn ống xoắn thẳng đứng có ưu điểm là đầu ra của mỗi chꢀt lỏng ở xa đầu blốc nên  
không bị nhiệt thải ở đầu blốc làm cho nóng lên.  
Ngày nay, các dàn ngưng của các tủ lạnh hiện đại không còn đặc riêng ở  
phía sau tủ nữa mà bố trí giꢀu vào cả 3 mặt tủ (mặt sau và 2 mặt bên). Khi tủ hoạt  
động ta sẽ thꢀy toàn bộ vỏ ngoài, nơi có bố trí dàn ngưng nóng lên. Nhiệt được thải  
trực tiếp vào không khí. Dàn ngưng bố trí theo kiểu này được bảo vệ tốt hơn,  
không bị hư hỏng do vận chuyển. Tuy nhiên, cần phải bảo quản dàn thật tốt vì có  
hỏng hóc, rò rỉ thì rꢀt khó sữa chữa.  
Các loại dàn ngưng loại cánh liền có dập khe gió và không dập khe gió ít  
thông dụng hơn. Các ống xoắn có thể bằng thép hoặc bằng đồng. Các tꢀm liền làm  
cánh có thể bằng tôn hoặc bằng nhôm. Kết cꢀu kiểu này cần có sự tiếp xúc tốt giữa  
ống và tꢀm..  
Dàn ngưng không khí cưỡng bức ít được sử dụng trong tủ lạnh gia đình mà  
phần lớn được sử dụng trong tủ lạnh, quầy lạnh thương nghiệp, máy điều hòa  
không khí.  
2.3. Dàn bay hơi.  
Dàn bay hơi là thiết bị trao đổi nhiệt giữa môi chꢀt lạnh sôi và môi trường  
cần làm lạnh.  
Dàn bay hơi của tủ lạnh gia đình chia ra 2 loại chính: dàn bay hơi đối lưu  
không khí tự nhiên (dàn tĩnh) và dàn bay hơi đối lưu không khí cưỡng bức (dàn  
quạt).  
Hình 1.4. Một số dạng dàn bay hơi  
11  
a) - Ống đứng; b)- Ống xoắn; c) - Ống xoắn có cánh tản nhiệt; d) - Ống tꢀm;  
e) - Kiểu tꢀm (thép không rỉ); f) - Kiểu tâm (nhôm  
Dàn tĩnh đại bộ phận là dàn nhôm kiểu tꢀm có kênh (rãnh) cho môi chꢀt lỏng  
sôi bên trong. Dàn tꢀm nhôm gồm hai tꢀm được chế tạo như sau: nhôm tꢀm được  
làm sạch bề mặt một cách hết sức cẩn thận và trên một tꢀm người ta dùng thuốc  
màu vẽ hình các rãnh môi chꢀt theo yêu cầu. Màu vẽ chống được sự khuyếch tán  
vào nhau của nhôm khi cán. Do áp suꢀt rꢀt lớn, hai tꢀm nhôm dính liền lại trừ các  
rãnh đã vẽ bằng thuốc màu  
Người ta đặt các tꢀm nhôm đã cán vào khuôn và bơm vào rãnh chꢀt lỏng có  
áp suꢀt lớn (từ 80 đến 100 at), rãnh sẽ nở ra, có hình dáng và chiều cao như yêu  
cầu. Sau đó dàn được làm sạch uốn thành hộp phù hợp với ngăn đông, nối các đầu  
nối và phủ bề mặt để bảo vệ.  
Dàn nhôm kiểu tꢀm có ưu điễm rꢀt lớn là rẻ tiền, tốn ít vật liệu, các rãnh môi  
chꢀt có thể thiết kế tỏa nhánh lớn dần theo thể tích khí sinh ra từ đầu dàn đến cuối  
dàn bay hơi. Công nghệ sản xuꢀt phù hợp với việc chế tạo hàng loạt, dễ dàng tự  
động hóa dây chuyền sản xuꢀt.  
Dàn bay hơi tꢀm nhôm có hệ số truyền nhiệt lớn nên gọn nhẹ, bố trí vào tủ  
dể dàng. Tuy nhiên dàn nhôm cũng có nhược điểm là dễ han gỉ, dể bị ăn mòn điện  
hóa đặc biệt với mối hàn đồng nhôm giữa dàn bay hơi với ống mao cũng như với  
ống hút của máy nén, do đó cần có biện pháp chống han gỉ không để hóa chꢀt hoặc  
thực phẩm mặn trên dàn. Cần bảo vệ mối hàn đồng nhôm khô ráo đề tránh ăn mòn  
điện phân, phá hủy phần nhôm của mối hàn. Nhôm bị cồn rượu ăn mòn nên không  
được tiêm methanol vào hệ thống để chống ẩm.  
Ngoài dàn bay hơi tꢀm nhôm người ta còn sử dụng dàn bay hơi tꢀm thép  
không gỉ. Công nghệ chế tạo khác hẳn. Hai tꢀm thép không gỉ được dập rãnh phù  
hợp sau đó đặt lên nhau và hàn viền 4 mép chung quanh chỉ chừa hai đầu nối cho  
ống mao và ống hút. Giữa các rãnh có thể hàn dính hai tꢀm với nhau, sau đó có thể  
uốn thành hộp theo yêu cầu cụ thể của ngăn tủ.  
Ở các loại tủ hiện đại, các dàn lạnh đều được bọc một lớp phủ bảo vệ bên  
ngoài mà ta không thể nhìn thꢀy được các rãnh đi của môi chꢀt.  
Các tủ lạnh dùng quạt gió lạnh thì dàn bay hơi dạng ống xoắn có cánh. Ống  
xoắn có thể bằng đồng hoặc bẳng nhôm, cánh bằng nhôm, bố trí sát vạch cách  
nhiệt phía sau ngay dưới quạt dàn lạnh. Ngăn đông khi đó chỉ là một giá hoặc hộp  
kết cꢀu bẳng nhựa, đựng thực phẩm, có bố trí các kênh gió lạnh để quạt thổi gió  
lạnh vào.  
2.4. Ống mao.  
12  
Ống mao còn gọi là ống mao dầu hay kapile làm nhiệm vụ tiết lưu. Ống mao  
đơn giản là một đoạn ống có đường kính rꢀt nhỏ từ 0,6 đến 2 mm và chiều dài lớn  
từ 0,5 đến 5m nối giữa dàn ngưng tụ và dàn bay hơi.  
Ống mao có ưu điểm là không có chi tiết chuyển động nên làm việc phải  
đảm bảo với độ tin cậy cao, không cần bình chứa. Sau khi máy nén ngừng làm việc  
3 đến 5 phút, áp suꢀt sẽ cân bằng giữa hai bên hút và nén nên khởi động máy dể  
dàng.  
Nhược điểm của ống mao là dể tắc bẩn, tắc ẩm, khó xác định độ dài ống phù  
hợp cho hệ thống, không thay đổi đươc chế độ làm việc phù hợp với máy nén, dể  
bi bẹp, gẫy, xì khi vận chuyển vì ống có đường kính quá nhỏ.  
Khi lắp đặt trong hệ thống lạnh, ống mao thường được quꢀn chung quanh  
hoặc bố trí dọc theo ống hút để trao đổi nhiệt với hơi lạnh hút về máy nén làm  
nhiệm vụ của thiết bị hồi nhiệt trong hệ thống freôn.  
Khi sửa lại hệ thống lạnh hoặc thay ống mao thường phải tính toán xác định  
lại chiều dài. Đây là công việc khó khăn và phức tạp phần lớn phải dựa vào kinh  
nghiệm.  
2.5. Phin sấy, phin lọc  
Phin sꢀy là một ống hình trụ vỏ bằng đồng tóp 2 đầu, trong bình chứa các  
chꢀt hút ẩm như silicagel zêolit để hút hết hơi ẩm (hơi nước) còn sót lại trong vòng  
tuần hoàn môi chꢀt lạnh.  
Ga lạnh R22 hoàn toàn không hòa tan trong nước, nên chỉ 15mg hơi nước  
còn sót lại trong hệ thống lạnh cũng đủ gây tắc ẩm cho tủ lạnh. Lượng nước nhỏ bé  
đó đi theo môi chꢀt đến cửa thoát của ống mao vào dàn bay hơi, bị giảm nhiệt độ  
đột ngột, đóng băng lại và bịt kín cửa thoát của ống mao, không cho môi chꢀt vào  
dàn bay hơi, dàn bay hơi mꢀt lạnh.  
Phin lọc dùng để lọc cặn bẩn cơ học ra khỏi vòng tuần hoàn môi chꢀt lạnh  
như cát, bụi, bùn, xỉ, vẩy hàn, mạt sắt, gỉ kim loại…tránh cho ống mao khỏi bị tắc  
bẩn và máy nén khỏi bị cặn bẩn lọt vào các chi tiết chuyển động và bề mặt ma sát  
gây hỏng móc và trục trặc.  
Trong tủ lạnh gia đình dùng phin sꢀy và phin lọc được kết hợp làm một được  
gọi là phin sꢀy lọc  
13  
Hình 1.5. Phin sấy lọc của tủ lạnh  
1- Vỏ; 2- Lưới lọc; 3- Khung đỡ lưới; 4- Lưới chặn; 5- Hạt hút ẩm.  
Đầu phía trên của phin nối thông với dàn ngưng tụ và phía dưới nối với ống  
mao. Phía dưới lớp hạt hút ẩm là lưới đồng với một lớp nỉ hoặc dạ để ngăn các cặn  
bẩn tinh, ngoài ra còn để đề phòng các hạt hút ẩm tơi rả lọt vào làm tắc ống mao  
3. Nguyên lý làm việc của tủ lạnh.  
14  
Hình 1.6. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống lạnh tủ lạnh  
1- Blốc; 2- Ồng đẩy; 3- Dàn ngưng; 4- Phin sꢀy lọc; 5- Ống mao; 6- Dàn  
bay hơi; 7- Ống hút  
Hệ thống lạnh tủ lạnh gồm blốc 1 (máy nén và động cơ), dàn ngưng tụ 3,  
phin sꢀy lọc 4, ống mao 5, dàn bay hơi 6, các thiết bị được nối với nhau bằng ống  
đẩy 2 và ống hút 7. Môi chꢀt lạnh là R22.  
Trong dàn bay hơi, môi chꢀt lạnh sôi ở áp suꢀt thꢀp và nhiệt độ thꢀp để thu  
nhiệt của môi trường cần làm lạnh. Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về,  
nén lên áp suꢀt cao và đẩy vào dàn ngưng tụ. Ở dàn ngưng hơi nóng thải nhiệt cho  
môi trường và ngưng lại thành chꢀt lỏng. Chꢀt lỏng chảy qua ống mao để vào dàn  
bay hơi. Do tiết diện ống mao nhỏ nên gây ra hiệu ứng tiết lưu cho dòng chảy qua.  
Chꢀt lỏng biến đổi từ trạng thái có áp suꢀt cao và nhiệt độ cao xuống trạng  
thái có áp suꢀt thꢀp và nhiệt độ thꢀp.  
Tủ lạnh làm việc theo chu kỳ: làm việc - nghỉ. Khi máy nghỉ áp suꢀt trong  
máy cân bằng vì ống mao làm nhiệm vụ thông áp giữa dàn ngưng tụ và dàn bay  
hơi. Áp suꢀt cân bằng khoảng 1,7 at. Khi máy chạy, áp suꢀt ngưng tụ tăng vọt, áp  
suꢀt bay hơi giảm. Áp suꢀt ngưng tụ tăng tương ứng với nhiệt độ nhưng tụ trong  
dàn. Do cơ chế tỏa nhiệt đối lưu tự nhiên giữa dàn lạnh và không khí, nhiệt độ  
ngưng tụ lớn hơn nhiệt độ môi trường từ 10 đến 150C. Sau một thời gian hoạt động,  
khi đủ lạnh, thermostat nối mạch cho máy làm việc lại và hệ thống lạnh bắt đầu  
15  
một chu kỳ làm việc mới. Do áp suꢀt cân bằng nhỏ nên khi dừng lượng môi chꢀt  
R12 trong hệ thống chỉ ở dạng hơi.  
4. Quy trình thử để chọn tủ lạnh  
Để kiểm tra lựa chọn được tủ lạnh, đảm bảo chꢀt lượng người sử dụng cần  
phải tuân thủ quy trình lựa chọn như sau:  
Bước 1: Cꢀp nguồn khởi động tủ lạnh, tủ khởi động êm, động cơ điện chạy  
có tiếng ù nhẹ, không rung.  
Bước 2: Mở cửa tù thꢀy đèn sáng, lꢀy tay ꢀn nhẹ vào công tắc cửa, đèn phải  
tắt.  
Bước 3: Sờ tay vào dàn ngưng (dàn nóng), sau khi cꢀp điện cho tủ lạnh từ 2-  
3 phút, thꢀy nóng đều là tốt. Đặt một cốc nhôm nhỏ có chứa một ít nước vào dàn  
lạnh (dàn bay hơi). Sau 30 phút, có tuyết bám đều và liên tục khắp dàn lạnh, nước  
trong cố nhôm đóng thành đá. Như vậy hệ thống làm việc tốt  
Bước 4: Đưa hộp số về số 1 hoặc MIN (số nhỏ nhꢀt), nếu cốc nhôm đã đóng  
thành đá thì hộp số phải mở công tắc, ngắt điện vào động cơ máy nén. Theo dõi  
đóng cắt một hai chu kỳ, sau đó đưa hộp số về số 2, chu kỳ đóng cắt ở số 2 phải lâu  
hơn số 1 và thꢀy nhiệt độ ở ngăng lạnh, thꢀy lạnh hơn là hộp số làm việc tốt  
Bước 5: Sờ tay vào vỏ blốc máy, thꢀy nhiệt độ không quá nóng, động cơ làm  
việc bình thường, sau khi tủ làm việc khoảng 2 giờ, lúc này động cơ điện và máy  
nén đạt đến nhiệt độ ổn định.  
Bước 6: Đặt bút thử điện vào vỏ tủ lạnh đèn không sáng, sau đó đổi phích  
cắm điện và lại thử bút điện, đèn không sáng, chứng tỏ tủ không bị rò điện.  
Bước 7: Cắt điện cꢀp cho tủ, động cơ có thể bị rung nhẹ, sau mới dừng hẳn  
như vậy là tốt.  
Bước 8: Đóng, mở cửa tủ phải kín, khít. Kiểm tra riềm cửa tủ phải mềm, dàn  
nóng, dàn lạnh không bị sần sùi, han gỉ.  
5. Quy trình sử dụng tủ lạnh  
Bước 1: Kê tủ lạnh. Tủ lạnh phải được kê chắc chắn, đáy tủ phải cách sàn  
nhà từ 0,2-0,3 m. Khoảng cách từ sau tủ đến tường nhà phải từ 0,2-0,3m trở lên để  
tạo điều kiện thông gió tốt.  
Bước 2: Khởi động tủ lạnh. Sau khi mua tủ lạnh về hoặc khi vận chuyển, di  
chuyển tủ lạnh phải để sau 12 giờ mới được cꢀp nguồn cho tủ. Với thời gian trên  
đảm bảo dầu bôi trơn, môi chꢀt trở về vị trí ổn định, tránh gây tắc, hỏng tủ lạnh.  
16  
Bước 3: Vận hành tù lạnh. Nguồn cꢀp cho tủ lạnh phải đảm bảo điện áp ổn  
định.Khi đang vận hành mꢀt điện, phải chờ 3-5 phút mới được cꢀp điện trở lại,  
tránh cho động cơ blốc bị quá tải.  
.
Bước 4: Bảo quản tủ lạnh. Khi không sử dụng tủ lanh cần phải làm vệ sinh  
sạch sẽ, mở cửa tủ vài ngày để làm khô tủ và thông hơi cho tủ.  
Câu hỏi và bài tập:  
Câu hỏi 1: Trình bày cꢀu tạo của tủ lạnh.  
Câu hỏi 2: Trình bày các chi tiết của tủ lạnh.  
Câu hỏi 3: Trình bày nguyên lý làm việc của tủ lạnh.  
Bài tập 1: Thực hành chọn thử tủ lạnh.  
Bài tập 2: Thực hành sử dụng tủ lạnh.  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài.  
- Đánh giá vể kiến thức: Vꢀn đáp  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành  
17  
BÀI 02. THIẾT BỊ TRONG TỦ LẠNH  
MĐ.6520226.24.02  
Giới thiệu:  
Mỗi một thiết bị trong tủ lạnh đóng một vai trò cực kỳ quan trong và có mối  
quan hệ mꢀt thiết với nhau, để nâng cao được độ tin cậy và sử dụng hiệu quả tủ  
lạnh thì công việc kiểm tra, bảo trì sửa chữa là rꢀt quan trọng. Công việc bảo trì,  
bảo quản và sửa chữa những hư hỏng của các thiết bị trong tủ lạnh, nhằm phục hồi  
lại những chi tiết đã bị hư hỏng để đảm bảo cho thiết bị hoạt động ổn định và tin  
cậy.  
Mục tiêu:  
- Mô tả được nhiệm vụ công dụng của các thiết bị trong tủ lạnh.  
- Tháo lắp, kiểm tra được các thiết bị trong tủ lạnh theo đúng quy  
trình, đúng yêu cầu kỹ thuật.  
- Có ý thức tốt trong học tập, tác phong công nghiệp, bảo quản trang thiết  
bị, vật tư, đảm bảo an toàn chongười.  
Nội dung chinh:  
1. Động cơ điện của blốc  
1.1. Đặc điểm cấu tạo  
Động cơ điện có ưu điểm là rꢀt gọn nhẹ, đơn giản, tuổi thọ cao, có thể vận  
hành liên tục nên blốc máy nén vận hành rꢀt gọn nhẹ, đơn giản. Tuy nhiên, trong  
điều kiện Việt Nam, điện áp kém ổn định thì chính động cơ điện trong blốc là bộ  
phận dể hỏng nhꢀt  
Hình 2.1 Giới thiệu động cơ điện của Blốc tủ lạnh  
1- Stato; 2- Rôto  
18  
Stato là một khối thép hình vành khăn được đặt vừa khít trong một vỏ kim  
loại. Vỏ này có hai nắp ở hai đầu, chính giữa hai nắp có hai ổ bạc hoặc hai ổ bi. Vỏ  
và nắp có nhiệm vụ định vị cho rôto và stato được đồng tâm để khi quay, chúng  
không bị va chạm vào nhau. Trong lòng stato người ta khoét các rãnh để đặt các  
cuộn dây, các cuộn dây này được gọi là các cuộn dây stato, nó có nhiệm vụ tạo ra  
từ trường quay. Tuỳ theo cꢀu tạo của các cuộn dây stato mà các rãnh này có thể  
bằng nhau hoặc có thể rộng, hẹp khác nhau. Để chống dòng fucô sinh nóng động  
cơ, stato không phải được đúc liền một khối mà được ghép bằng lá thép kỹ thuật  
điện mỏng, bên ngoài của các lá thép được phủ một lớp sơn cách điện. Hình vẽ mô  
tả một lá thép stato trong những động cơ thông dụng.  
Hình 2.2. Hình dạng lá thép stato  
Rôto là một khối thép hình trụ cũng được ghép bằng thép lá kỹ thuật điện  
mỏng với rãnh ở mặt ngoài. Trong các rãnh có đặt các cuộn dây, gọi là cuộn dây  
rôto.  
Hình 2.3. Hình dạng lá thép rôto  
Đa số các động cơ không đồng bộ đang sử dụng trong kỹ thuật và đời sống  
hiện nay đều sử dụng rôto có cuộn dây thường xuyên ngắn mạch. Loại rôto này có  
mặt ngoài được xẻ thành những rãnh, bên trong các rãnh có các thanh đồng, nhôm  
hoặc nhôm pha chì, được nối với nhau ở hai đầu tạo thành một cái lồng. Loại rôto  
này được gọi là rôto ngắn mạch hay rôto lồng sóc. Mỗi một đôi thanh nhôm có tác  
dụng như một khung dây khép kín, cả cái lồng hình thành một cuộn dây ngắn mạch.  
19  
Hình 2.3. Hình dạng thanh dẫn rôto lồng sóc  
Với loại không có vòng đồng ngắn mạch thì stato có 2 cuộn dây: cuộn công  
tác và cuộn khởi động. Trục của 2 cuộn dây này là vuông góc nhau và đặt ở 2/3  
chu vi stato.  
1.2. Nguyên lý làm việc.  
Ta giả thiết động cơ chưa có cuộn khởi động hay vòng đồng ngắn mạch thì  
khi đưa điện áp 1 pha vào dây quꢀn 1 pha, trong nó sẽ sinh ra một từ trường đập  
mạch. Từ trường này phân tích thành phần từ trường quay có biên độ như nhau và  
m  
bằng 1/2 biên độ từ trường đập mạch: Am  Bm  
. Hai từ trường này quay với  
2
tốc độ góc như nhau là  
và theo hai chiều khác nhau. Tại từng thời điểm từ thông  
đập mạch có giá trị và hướng khác nhau. Khi quay hết một vòng thì nó lại trở về  
hướng cũ. Điều vừa nói trên được mô tả trên hình vẽ:  
Hình 2.4. Hình thành từ trường quay  
Từ thông đập mạch tại từng thời điểm khác nhau. Dòng điện I2B tác dụng với  
A tạo ra mô men. Để tạo ra từ trường quay trong thời gian khởi động, trong cꢀu  
tạo còn đặt thêm vào trong lõi thép stato một cuộn dây thứ hai nữa, gọi là cuộn dây  
phụ khởi động (thường gọi là cuộn đề hay cuộn dây khởi động). Cuộn thứ nhꢀt gọi  
là cuộn chạy, cuộn công tác hay cuộn làm việc. Cuộn dây khởi động được đặt lệch  
trong không gian so với cuộn làm việc một góc 900 (độ điện), tương tự như cuộn  
thứ hai của động cơ điện xoay chiều hai pha. Ở đây nó là cuộn dây phụ, và đôi khi  
chỉ dùng trong thời gian khởi động nên Kích thước dây nhỏ hơn ở cuộn làm việc.  
Nếu một động cơ mà được quꢀn bằng hai, ba cỡ dây khác nhau thì ta có chiều một  
pha.  
Để cho dòng điện xoay chiều trong cuộn dây làm việc và cuộn dây khởi  
động lệch pha nhau 900 về thời gian (1/4 chu kỳ), để có được từ trường quay như ở  
động cơ điện xoay chiều hai pha, bằng cách đꢀu nối tiếp với cuộn dây khởi động  
một cuộn cảm hoặc một tụ điện. Động cơ điện như vậy, tự khởi động được khi  
đóng vào lưới điện một pha  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 61 trang yennguyen 23365 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình môn đun Bảo trì, sửa chữa thiết bị lạnh dân dụng - Nghề: Điện dân dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mon_dun_bao_tri_sua_chua_thiet_bi_lanh_dan_dung_n.pdf