Giáo trình mô đun Điều khiển lập trình PLC 1 - Nghề: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN:ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH  
PLC 1  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU  
KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
TRÌNH ĐỘ:CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của ...........)  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham  
khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lêch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình “Điều khiển lập trình PLC1” được biên soạn trên cơ sở đề  
cương chi tiết môn học “Điều khiển lập trình PLC1” dùng cho sinh viên  
chuyên ngành công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Trường Cao đẳng  
Hàng Hải I.  
Giáo trình cung cấp các kiến thức cơ bản về lập trình PLC của hãng  
Simen. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách đấu nối của bộ PLC S7-200 và các  
bài tập ứng dụng của PLC S7-200. Giáo trình này có thể làm tài liệu cho giảng  
viên giảng dạy, học sinh - sinh viên các trường kỹ thuật. Nội dung giáo trình bao  
gồm 4 bài  
Bài 1. Đại cương về điều khiển lập trình  
Bài 2. Các phép toán nhị phân của PLC  
Bài 3. PLC của các hãng khác  
Bài 4. Lắp đặt mô hình điều khiển bằng PLC  
Tác giả xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp, giảng viên khoa Điện –  
Điện tử Trường Cao Hàng Hải I đã giúp đỡ để hoàn thành giáo trình này. Trong  
quá trình biên soạn giáo trình không tránh khỏi thiếu sót và rất mong nhận được  
những ý kiến, nhận xét của bạn đọc.  
Mọi ý kiến xin được gửi về Khoa Điện. Điện tử trường CĐHHI, số 498 Đà  
Nẵng – Đông Hải I – Hải An – Hải Phòng.  
Hải Phòng, ngày tháng năm 201  
Tham gia biên soạn  
Ths. Phạm Thị Dung  
3
MỤC LỤC  
TT  
1
Nội dung  
Trang  
3
Lời giới thiệu  
Mục lục  
2
4
3
Danh mục bảng, biểu, hình ảnh  
Nội dung  
6
4
10  
11  
11  
16  
21  
26  
29  
32  
34  
34  
36  
40  
49  
54  
54  
59  
60  
61  
62  
64  
64  
65  
67  
Bài 1 Đại cương về điều khiển lập trình  
1. Cấu trúc của 1 PLC  
2. Thiết bị điều khiển lập trình PLC S7-200  
3. Xử lý chương trình  
4. Kết nối giữa PLC và thiết bị ngoại vi  
5. Các bước lập trình cho PLC  
6. Cài đặt và sử dụng với phần mềm step 7 Micro/win  
Bài 2 Các phép toán nhị phân của PLC  
1. Các liên kết logic  
2. Các lệnh ghi/ xóa giá trị cho tiếp điểm  
3. Timer  
4. Counter  
Bài 3 PLC của các hãng khác  
1. PLC của hãng Omron  
2. PLC của hãng Mitsubishi  
3. PLC của hãng Simen  
4. PLC của hãng Allenbradley  
5. PLC của hãng Telemecanique Schneider  
Bài 4 Lắp đặt mô hình điều khiển bằng PLC  
1. Giới thiệu  
2. Cách kết nối dây  
3. Các mô hình và bài tập ứng dụng  
4
5
Tài liệu tham khảo  
5
Danh mục hình vẽ  
Hình vẽ  
Stt  
1
Trang  
12  
Hình 1.1. Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển truyền thống  
Hình 1.2. Hệ điều khiển dùng PLC  
2
13  
3
4
5
Hình 1.3. Cấu trúc của một PLC.  
15  
20  
20  
Hình 1.4. Ghép nối với 1 modul mở rộng  
Hình 1.5. Ghép nối với nhiều modul mở rộng  
6
7
Hình 1.6. Ghép nối mạng PLC  
21  
22  
Hình 1.7. Cấu trúc của chương một chương trình  
8
9
Hình 1.8. Chương trình ví dụ bằng LAD  
23  
24  
Hình 1.9. Chương trình dạng STL  
10 Hình 1.10. Chương trình dạng LAD và STL  
11 Hình 1.11. Cấu tạo của PLC S7-200.  
25  
26  
Hình 1.12. Kết nối máy tính với CPU qua cổng truyền thông  
PPI Sử dụng cáp PC/PPI.  
12  
27  
28  
Hình 1.13. Cách kết nối ngõ vào/ra của CPU 214 DC/DC/DC  
với nguồn và ngoại vi..  
13  
14 Hình 2.1. Ngăn xếp trong S7-200.  
35  
37  
15 Hình 2.2. Lệnh SET và RESET trong S7-200.  
Hình 2.3. a) Đoạn lệnh sử dụng ngôn ngữ LAD.  
b) Giản đồ xung lối ra.  
16  
38  
17 Hình 2.4. Khai báo sử dụng TON  
42  
42  
47  
18 Hình 2.5. Khai báo sử dụng TONR.  
19 Hình 2.6. Ảnh hưởng của độ phân giải đến đầu ra của timer.  
Hình 2.7. Khắc phục ảnh hưởng của độ phân giải đến đầu ra  
của timer.  
20  
48  
6
21 Hình 2.8. Khai báo và sử dụng Counter.  
22 Hình 3.1. PLC họ CPM1.  
50  
54  
23 Hình 3.2. Lập trình cho PLC CPM1.  
24 Hình 3.3. PLC họ C200 của omron.  
25 Hình 3.4. Các PLC họ C200Hα.  
26 Hình 3.5. Các PLC họ CS1.  
55  
57  
58  
59  
59  
60  
61  
62  
27 Hình 3.6. PLC cực nhỏ loại Anpha.  
28 Hình 3.7. PLC Mitsubishi FX1n60MR.  
29 Hình 3.8. PLC của hãng Siemens.  
30 Hình 3.9. PLC của hãng ALLENBRADLEY.  
31 Hình 3.10. PLC của hãng SCHNEIDER.  
63  
32 Hình 4.1. Cấu trúc mô hình điều khiển.  
33 Hình 4.2. Cách kết nối với mô hình  
64  
65  
66  
34 Hình 4.3. Cách kết nối với các ngõ vào trong mô hình.  
Hình 4.4. Cách kết nối ngõ ra 24VDC của PLC với các ngõ  
ra trong mô hình.  
35  
66  
66  
Hình 4.5. Cách kết nối các ngõ ra của PLC với các ngõ ra  
trong mô hình.  
36  
37 Hình 4.6. Mô hình thang máy xây dựng.  
38 Hình 4.7. Điều khiển khởi đông động cơ.  
67  
69  
39 Hình 4.8. Mô hình buồng trộn nguyên liệu  
40 Hình 4.9. Mô hình đếm số lượng người vào/ra bigc  
41 Hình 4.10. Mô hình thiết bị nâng hàng  
70  
72  
73  
75  
76  
42 Hình 4.11. Mô hình thiết bị vô nước chai  
43 Hình 4.12. Mô hình hiển thị nhiệt độ điều hòa không khí  
7
44 Hình 4.13. Mô hình đèn giao thông  
45 Hình 4.14. Gara ô tô tự động  
77  
78  
8
Danh mục bảng biểu  
stt  
Bảng  
Trang  
21  
1 Bảng 1.1. Định nghĩa về ngăn xếp.  
2 Bảng 1.2. Bảng xác định kết nối vào/ra với ngoại vi.  
3 Bảng 2.1. Giới hạn toán hạng của CPU 212 và CPU 214.  
4 Bảng 2.2. Các loại Timer của CPU 212 và CPU 214.  
5 Bảng 2.3. Các bước khai báo sử dụng Timer.  
31  
36  
41  
42  
9
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Điều khiển lập trình PLC1  
Mã số mô đun: MĐ18  
Thời gian mô đun: 90 giờ  
Vị trí tính chất mô đun  
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật. logic điện tử đã nhanh  
chóng phát triển và thay thế cho logic điện từ vì những ưu điểm vượt trội của nó.  
Đó chính là các hệ điều khiển lập trình (PLC). Các hệ PLC là các hệ thống xử lý  
chuyển dùng cho các bài toán điều khiển các quá trình công nghệ hay sản xuất  
dịch vụ. Trong tài liệu này đề cập đến một bộ điều khiển lập trình S7 - 200 do  
hãng Siemens sản xuất rất phổ biến ở thị trường Việt Nam. Mô đun này nhằm  
trang bị cho học viên các trường dạy nghề những kiến thức về điều khiển lập  
trình, với những kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực sản  
xuất cũng như đời sống. Mô đun này cũng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo  
tốt cho các cán bộ kỹ thuật, các học viên của ngành khác có quan tâm đến lĩnh  
vực lập trình điều khiển.  
Trước khi học mô đun này cần hoàn thành các môn học cơ sở và các mô-đun  
chuyên môn, mô đun này nên học cuối cùng trong khóa học.  
- Tính chất: Là mô đun đào tạo nghề bắt buộc.  
Mục tiêu mô đun  
- Trình bày được nguyên lý hệ điều khiển lập trình PLC; So sánh các ưu  
nhược điểm với bộ điều khiển có tiếp điểm và các bộ lập trình cỡ nhỏ khác.  
- Phân tích được cấu tạo phần cứng và nguyên tắc hoạt động của phần mềm  
trong hệ điều khiển lập trình PLC.  
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tác phong công nghiệp.  
Nội dung môdun  
10  
BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH  
Mã bài : 6510305.18.01  
Giới thiệu  
PLC – thiết bị điều khiển logic lập trình, đã du nhập vào Việt nam trên 10  
năm và nay đã trở thành khái niệm phổ cập trong lĩnh vực tự động hóa công  
nghiệp. Thị trường PLC luôn được coi là thị trường bền vững nhất, với mức tăng  
trưởng là 4,6% liên tục từ 2003 đến 2008, và ngày càng phát triển cho đến nay.  
Thậm chí khái niệm PLC dã không còn bao hàm là chữ viết tắt của “Điều khiển  
logic khả trình nữa”. Khả năng truyền thông, bộ nhớ lớn và tốc độ cao của CPU  
đã biến PLC trở thành một sản phẩm tự động hóa tiêu chuẩn. Một thiên đường  
mới với PAC (Program Automation Controller) sẽ làm thay đổi bộ mặt của tự  
động hóa công nghiệp ở lớp điều khiển.  
Mục tiêu  
- Trình bày được các ưu điểm của điều khiển lập trình so với các loại điều  
khiển khác và các ứng dụng của chúng trong thực tế.Trình bày được cấu trúc và  
nhiệm vụ các khối chức năng của PLC.  
- Thực hiện được sự kết nối giữa PLC và các thiết bị ngoại vi. Lắp đặt được  
các thiết bị bảo vệ cho PLC theo yêu cầu kỹ thuật.  
- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong công viêc  
Nội dung chính  
1. Cấu trúc của một PLC  
1.1. Định nghĩa về PLC  
PLC là chữ viết tắt của chữ tiếng anh Programmable Logic Controller nghĩa là  
bộ điều khiển logic lập trình được  
PLC là thiết bị điều khiển có cấu trúc máy tính bao gồm bộ xử lý trung tâm, bộ  
nhớ RAM, bộ nhớ ROM dung để nhớ chương trình ứng dụng và các cổng đầu  
vào ra  
1.2. Vị trí của PLC trong hệ thống điều khiển  
a. Hệ điều khiển truyền thống:  
11  
Khối đầu vào  
Khối điều khiển  
Khối đầu ra  
Động cơ  
Van  
Rele  
Nút ấn  
Rơ le  
thời gian  
TIM  
CNT  
>=  
Công tắc  
Bộ đếm  
Gia nhiệt  
Heater  
CT hành  
trình  
So sánh  
Cảm biến  
Bản mạch  
điện tử  
Hình 1.1. Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển truyền thống  
Khối đầu vào gồm  
- Nút điều khiển  
- Các công tắc  
- Các công tắc hành trình đặt tại máy  
- Các cảm biến đo lường đặt tại dây chuyền sản xuất  
Khối điều khiển bao gồm các phần tử:  
- Các loại rơ le  
- Các bộ đếm thời gian  
- Các bộ so sánh  
- Các bản mạch điện tử  
Khối đầu ra bao gồm:  
- Các loại động cơ  
- Các loại van  
- Các thiết bị gia nhiệt  
- Các thiết bị chỉ thị  
12  
a. Hệ thống điều khiển dùng PLC  
Khối đầu vào  
Khối điều khiển  
Khối đầu ra  
Động cơ  
Nút ấn  
Bộ điều khiển  
bằng PLC  
Van  
Công tắc  
Gia Nhiệt  
Heater  
CT hành  
trình  
Chương trình ứng dụng  
Cảm biến  
Hiển thị  
Hình 1.2. Hệ điều khiển dùng PLC  
Khối đầu vào tương tự hệ điều khiển truyền thống  
Khối đầu ra tương tự hệ điều khiển truyền thống  
Khối điều khiển được thay thế bằng thiết bị điều khiển PLC kèm theo đó là 1  
chương trình ứng dụng, được lập trình dưới dạng giản đồ thang đơn giản  
1.3 Cấu trúc bộ PLC  
PLC là loại thiết bị cho phép thực hện linh hoạt các thuật toán điều khiển số  
thông qua các ngôn ngữ lập trình, thay cho việc phải thực hiện thuật toán đó  
bằng mạch số. Như vậy, với chương trình này, PLC trở thành một bộ điều khiển  
số nhỏ gọn, dễ thay đổi thuật toán, và đặc biệt, dễ trao đổi thông tin với môi  
trường xung quanh (với các PLC, với máy tính, hoặc các thiết bị ngoại vi  
khác...)  
Toàn bộ chương trình điều khiển được lưu nhớ trong bộ nhớ của PLC dưới  
dạng các khối chương trình (khối OB, FC, hoặc FB) và được thực hiện lặp theo  
chu kỳ của vòng quét (Scan).  
Để có thể thực hiện được một chương trình điều khiển, tất nhiên PLC phải có  
chức năng như một máy tính, nghĩa là phải có bộ xử lý (CPU), một bộ điều hành,  
bộ nhớ để lưu chương trình điều khiển, dữ liệu,... Ngoài ra, PLC còn phải có các  
13  
cổng vào/ra để giao tiếp được các đối tượng điều khiển và để trao đổi thông tin  
với môi trường xung quanh.  
Bên cạnh đó, nhằm phục vụ bài toán điều khiển số, PLC còn cần phải có thêm  
các khối chức năng đặc biệt khác như: bộ đếm (counter), bộ định thời (timer)...  
và những khối hàm chuyên dụng khác.  
PLC được thiết kế sẵn thành bộ và chưa được cố định với một nhiệm vụ nào.  
Tất cả các cổng logic cơ bản, chức năng nhớ, timer, counter,... được nhà sản xuất  
tích hợp trong bộ PLC và kết nối với nhau bằng chương trình cho mỗi một nhiệm  
vụ điều khiển cụ thể nào đó. Có nhiều thiết bị điều khiển và được phân biệt với  
nhau qua các chức năng sau:  
- Các ngõ vào/ra  
- Dung lượng bộ nhớ  
- Bộ đếm (counter)  
- Bộ định thời (timer)  
- Bít nhớ  
- Các khối chức năng đặc biệt  
- Tốc độ xử lý  
- Loại xử lý chương trình.  
Các thiết bị điều khiển lớn thì được lắp thành các module riêng. Đối với các thiết  
bị điều khiển nhỏ, chúng được lắp đặt chung trong một bộ. Các bộ điều khiển  
này có số lượng ngõ vào/ra cho trước cố định.  
Thiết bị điều khiển được cung cấp tín hiệu bởi các tín hiệu từ các cảm biến ở bộ  
phận ngõ vào của thiết bị tự động. Tín hiệu này được xử lý tiếp tục thông qua  
chương trình điều khiển đặt trong bộ nhớ chương trình. Kết quả xử lý được đưa  
ra bộ phận ngõ ra của thiết bị tự động để đến đối tượng điều khiển hay khâu điều  
khiển ở dạng tín hiệu.  
Cấu trúc của một PLC có thể được mô tả như hình vẽ sau:  
14  
Bộ nhớ chương trình  
Timer  
Khối vi xử lý trung  
tâm  
+
hệ điều hành  
Bộ nhớ  
chương  
Bộ đệm  
vào ra  
Bít cờ  
Bus của PLC  
Cổng ngắt và đếm  
tốc độ cao  
Quản lý  
ghép nối  
Cổng vào ra  
Hình 1.3.Cấu trúc của một PLC.  
- Bộ nhớ trong CPU của PLC:  
+ Bộ nhớ RAM:  
Có số lượng các ô nhớ xác định. Mỗi ô nhớ có một dung lượng nhớ cố định và  
nó chỉ tiếp nhận một lượng thông tin nhất định. Các ô nhớ được ký hiệu bằng các  
địa chỉ riêng của nó. Bộ nhớ này chứa các chương trình được sửa đổi hoặc caccs  
dữ liệu, kết quả tạm thời trong quá trình tính toán, lập trình.  
Đặc điểm của bộ nhớ RAM là nội dung chứa trong các ô nhớ của nó bị mất đi  
khi mất nguồn điện.  
+ Bộ nhớ ROM:  
Chứa các thông tin không có khả năng xóa được hoặc không thể thay đổi  
được, được nhà sản xuất sử dụng chứa các chương trình hệ thống. Chương trình  
trong bộ nhớ ROM có nhiệm vụ:  
- Điều khiển và kiểm tra các chức năng hoạt động của CPU (hệ điều hành).  
- Dịch ngôn ngữ lập trình thành ngôn ngữ máy.  
- Khi bị mất nguồn điện, bộ nhớ ROM vẫn giữ nguyên nội dung của nó và không  
bao giờ bị mất.  
15  
- Bộ xử lý trung tâm:  
Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit) điều khiển và quản lý tất  
cả các hoạt động bên trong PLC. Việc trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và  
khối vào/ra được thực hiện thông qua hệ thống BUS dưới sự điều khiển của  
CPU. Một mạch dao động thạch anh cung cấp xung clock tần số chuẩn cho CPU,  
thường là 1 hay 8MHz, tùy thuộc vào bộ xử lý sử dụng. Tần số xung Clock xác  
định tốc độ hoạt động của PLC và được dùng để thực hiện sự đồng bộ cho tất cả  
các phần tử trong hệ thống.  
- Hệ điều hành:  
Sau khi bật nguồn, hệ điều hành sẽ đặt các counter, timer và bít nhớ với thuộc  
tính non_retentive (không được nhớ bởi pin dự phòng) cũng như accu về 0.  
Để xử lý chương trình, hệ điều hành đọc từng dòng chương trình từ đầu đến  
cuối. Tương ứng hệ điều hành thực hiện chương trình theo các câu lệnh.  
- Bít nhớ: (memory bit):  
Các memory bit là các phần tử nhớ mà hệ điều hành ghi nhớ trang thái tín hiệu.  
- Bộ đệm:  
Bộ đệm là một vùng nhớ, mà hệ điều hành ghi nhớ trạng thái tín hiệu ở các ngõ  
vào/ra nhị phân.  
2. Thiết bị điều khiển lập trình S7-200  
2.1 Giới thiệu về S7-200  
S7-200 là thiết bị điều khiển lập trình loại nhỏ của hãng Siemens (CHLB  
Đức) có cấu trúc theo kiểu module và có các module mở rộng. Thành phần cơ  
bản của S7-200 là khối vi xử lý CPU212 và CPU214. Về hình thức bên ngoài, sự  
khác nhau của hai loại CPU này nhờ số đầu vào/ra và nguồn cung cấp.  
- CPU 212 có 8 cổng vào và 6 cổng ra, có khả năng mở rộng thêm 2 modul.  
- CPU 214 có 14 cổng vào và 10 cổng ra, có khả năng mở rộng thêm 7 modul.  
- CPU 214 có những đặc điểm sau:  
+ 2048 từ nhớ chương trình  
+ 2048 từ nhớ dữ liệu  
+ 14 ngõ vào và 19 ngõ ra digital kèm theo trong khối trung tâm.  
+ Hỗ trợ tối đa 7 modul mở rộng kể cả modul analog.  
+ Tổng số cổng và/ra cực đại là 64 cổng vào/ra digital.  
16  
+ 128 timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 timers 1ms, 16 timer  
10ms, 108 timer 100ms.  
+ 128 bộ đếm chia làm hai loại: 96 timer đếm lên và 32 timer đếm lên xuống.  
+ 256 ô nhớ nội bộ.  
+ 688 ô nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc.  
+ Có phép tính số học.  
+ Ba bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2KHz và 7KHz.  
+ Hai bộ điều chỉnh tương tự.  
+ Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190 giờ khi  
PLC bị mất nguồn nuôi.  
2.2. Địa chỉ các ngõ vào/ra  
Địa chỉ ô nhớ trong s7 gồm hai phần: phần chữ và phần số  
PIW304  
hoặc  
I0.0  
Phần chữ phần số  
Phần chữ Phần số  
2.3. Phần chữ chỉ vị trí và kích thước ô nhớ  
M:Chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 1 bít  
MB:Chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 1 byte (8bít)  
MW: Chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 2 byte (16 bít)  
MD:Chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 4 byte (32 bít)  
I: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 bít trong miền bộ đệm ngõ vào số  
IB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte trong miền bộ đệm ngõ vào số  
IW:Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte (1 từ) trong miền bộ đệm ngõ vào số  
ID: Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte (2 từ) trong miền bộ đệm ngõ vào số  
Q: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 bít trong miền bộ đêm ngõ ra số  
QB:Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số  
QW:Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số  
QD:Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số  
T: Chỉ ô nhớ trong miền nhớ của bộ thời gian (Timer)  
C: Chỉ ô nhớ trong miền nhớ của bộ đếm (Counter)  
17  
PIB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là  
cổng vào của các modul tương tự  
PIW:Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là  
cổng vào của các modul tương tự  
PID: Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là  
cổng vào của các modul tương tự  
PQB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là  
cổng ra của các modul tương tự  
PQW:Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là  
cổng ra của các modul tương tự  
PQD:Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là  
cổng ra của các modul tương tự  
DBX:Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh  
OPN DB (Open Data Block).  
DBB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng  
lệnh OPN DB (Open Data Block).  
DBW:Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng  
lệnh OPN DB (Open Data Block).  
DBD:Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng  
lệnh OPN DB (Open Data Block).  
DBx.DBX:Chỉ trực tiếp ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DBx, với  
x là chỉ số của khối DB. Ví dụ DB3.DBX1.5  
DBx.DBB:Chỉ trực tiếp ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DBx,  
với x là chỉ số của khối DB. Ví dụ DB4.DBB1  
DBx.DBW:Chỉ trực tiếp ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DBx,  
với x là chỉ số của khối DB. Ví dụ DB3.DBW1  
DBx.DBD:Chỉ trực tiếp ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DBx,  
với x là chỉ số của khối DB. Ví dụ DB5.DBD1  
DIX: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh  
OPN DI (Open instance data block).  
DIB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng  
lệnh OPN DI (Open instance data block).  
DIW: Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng  
lệnh OPN DI (Open instance data block).  
18  
DID: Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng  
lệnh OPN DI (Open instance data block).  
2.4. Phần số chỉ địa chỉ của byte hoặc bit trong miền nhớ đã xác định  
Nếu ô nhớ đã được xác định thông qua phần chữ có kích thước 1 bit thì phần  
số sẽ là địa chỉ của byte và số thứ tự của bit trong byte đó, được tách với nhau  
bằng dấu chấm.  
I 0.0: chỉ bit 0 của byte 0 trong miền nhớ bộ đệm ngõ vào số PII  
Q 4.1: Chỉ bit 1 của byte 4 của miền nhớ bộ đệm ngõ ra số PIQ  
M105: Chỉ bit 5 của byte 10 trong miền các biến cờ M  
Trong trường hợp ô nhớ dã được xác định là byte, từ hoặc từ kép thì phần số  
sẽ là địa chỉ của byte đầu tiên trong mảng byte của ô nhớ đó.  
2.5. Cấu trúc của bộ nhớ S7-200  
Bộ nhớ của S7-200 được chia làm 3 vùng: vùng nhớ chương trình, vùng nhớ  
dữ liệu và vùng nhớ thông số. Vùng nhớ chương trình, vùng nhớ thông số và một  
phần vùng nhớ dữ liệu được chứa trong ROM điện EFPROM. Đối với CPU cho  
phép cắm thêm khối nhớ mở rộng để chứa chương trình mà không cần đến thiết  
bị lập trình. Phần sau đây mô tả chi tiết về các vùng nhớ.  
- Vùng nhớ chương trình:  
Vùng nhớ chương trình chứa các chỉ thị điều khiển vi xử lý để thực hiện yêu  
cầu điều khiển, chương trình ứng dụng sau khi soạn thảo được nạp vào ROM và  
vẫn tồn tại khi mất điện.  
- Vùng nhớ thông số:  
Gồm các ô nhớ chứa các thông số cài đặt, mật khẩu, địa chỉ thiết bị điều  
khiển và các thông tin về các vùng trống có thể sử dụng. Nội dung của vùng nhớ  
này được chứa trong ROM giống như vùng chương trình.  
- Vùng nhớ dữ liệu:  
Vùng nhớ dữ liệu là nơi làm việc, vùng này gồm các địa chỉ để lưu trữ các  
phép tính, lưu trữ tạm thời các kết quả trung gian, và chứa các hằng số được sử  
dụng trong các chỉ dẫn hoặc các thông số điều chỉnh khác. Ngoài ra trong vùng  
này còn có các phần tử và đối tượng như: Bộ định thời, bộ đếm, các bộ đếm tốc  
độ cao và các ngõ vào/ra analog. Một phần của vùng nhớ dữ liệu được chứa  
trong ROM, vì vậy các hằng số, cũng như các thông tin khác vẫn được duy trì  
khi mất điện giống như trong vùng nhớ chương trình. Một phần khác được chứa  
19  
trong RAM, nội dung trong RAM cũng được duy trì trong khoảng thời gian nhất  
định khi mất điện bằng một điện dung có độ rỉ thấp.  
Vùng dữ liệu gồm các ô biến, vùng đệm của các ngõ vào/ra, vùng nhớ trong  
và vùng nhớ đặc biệt. Phạm vi của vùng nhớ rất linh hoạt và cho phép đọc cũng  
như ghi trên toàn bộ vùng nhớ, ngoại trừ một vài ô nhớ đặc biệt chỉ cho phép  
đọc, các dạng dữ liệu cho phép trong vùng này là: Bit, Byte, Word hoặc Double  
Word.  
2.6 Cách ghép nối  
a. Nối với modul mở rộng  
Hình 1.4. Ghép nối với 1 modul mở rộng  
Hình 1.5. Ghép nối với nhiều modul mở rộng  
b.Ghép nối mạng PLC  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 79 trang yennguyen 22641 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Điều khiển lập trình PLC 1 - Nghề: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_dieu_khien_lap_trinh_plc_1_nghe_cong_nghe.pdf