Giáo trình An toàn điện - Nguyễn Thị Thanh Tú
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
GIÁO TRÌNH NỘI BỘ
MÔN HỌC: AN TOÀN ĐIỆN
SỐ GIỜ: 30
NGHỀ ĐÀO TẠO: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Tú
Lào Cai, tháng 5 năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiểu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................5
BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AN TOÀN ĐIỆN
CHƯƠNG 1: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG....................................3
1.1 Phòng chống nhiễm độc.................................................................................3
1.1.1 Đặc tính chung của hóa chất độc. ...........................................................3
1.1.2 Tác hại của hóa chất độc.........................................................................3
1.1.3. Cách phòng tránh nhiễm độc .................................................................5
1.2. Phòng chống bụi...........................................................................................6
1.2.1. Định nghĩa và phân loại bụi...................................................................6
1.2.2 Tác hại của bụi.......................................................................................6
1.2.3 Cách phòng chống bụi............................................................................8
1.3 Phòng chống cháy nổ.....................................................................................8
1.3.1. Khái niệm về cháy, nổ...........................................................................8
1.3.2. Những nguyên nhân gây cháy, nổ và biện pháp phòng chống................9
1.4. Thông gió công nghiệp...............................................................................12
1.4.1. Mục đích của thông gió công nghiệp. ..................................................12
1.4.2 Các biện pháp thông gió.......................................................................12
1.4.3. Lọc sạch khí thải trong công nghiệp ....................................................13
CHƯƠNG 2: AN TOÀN ĐIỆN.............................................................................16
2.1 Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện.....................................................16
2.1.1 Tác động của dòng điện đến cơ thể con người ......................................16
2.1.2 Các dạng tai nạn điện ...........................................................................20
2.2 Các tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn điện. ...................................................21
2.3 Nguyên nhân gây ra tai nạn về điện.............................................................22
2.3.1 Do bất cẩn ............................................................................................22
2.3.2 Do sự thiếu hiểu biết của người lao động..............................................22
2.3.3 Do sử dụng thiết bị điện không an toàn.................................................22
2.3.4 Do quá trình tổ chức thi công và thiết kế ..............................................23
2.3.5 Do môi trường làm việc không an toàn.................................................23
2.4 Các phương pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật ...............................23
3
2.4.1 Tách nạn nhân ra khỏi lưới điện. ..........................................................23
2.4.2 Hô hấp nhân tạo. ..................................................................................24
2.4.3 Xoa bóp tim ngoài lồng ngực................................................................26
2.5 Các biện pháp bảo vệ an toàn cho người và thiết bị khi sử dụng điện...........27
2.5.1 Quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện................................................27
2.5.2 Các biện pháp về tổ chức......................................................................27
2.5.3 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện .....................................................28
2.6 Lắp đặt hệ thống bảo vệ an toàn ..................................................................28
2.6.1 Lắp đặt nối đất bảo vệ ..........................................................................28
2.6.3 Lắp đặt hệ thống bảo vệ chống sét........................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................41
4
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay ở nước ta điện đã được sử dụng rộng rãi trong các xí nghiệp, công
trường, nông trường, từ thành thị đến nông thôn, từ sản xuất đến sinh hoạt…số
người sử dụng điện ngày càng nhiều. Vì vậy vấn đề an toàn điện đang trở thành một
trong những vấn đề quan trọng của công tác bảo hộ lao động.
Thiếu các hiểu biết về an toàn điện, không tuân theo các quy tắc về kỹ thuật
an toàn điện có thể gây ra tai nạn. Khác với các loại nguy hiểm khác nguy hiểm về
điện nhiều khi khó phát hiện được bằng giác quan như nghe, nhìn, ngửi mà chỉ có
thể biết được khi tiếp xúc với các phần tử mang điện, xong lúc đó có thể bị chấn
thương trầm trọng, thậm chí chết người. Chính vì thế cần hiểu những khái niệm cơ
bản về an toàn điện.
Giáo trình An toàn điện này gồm:
1. Bài mở đầu.
2. Chương 1: Các biện pháp phòng hộ lao động.
3. Chương 2: An toàn điện.
Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song khó tránh
khỏi những sai sót, nhầm lẫn và khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được sự góp ý
của Quý đồng nghiệp và các bạn Học sinh - Sinh viên trong toàn Trường để Giáo
trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về theo địa chỉ: Văn phòng Khoa Điện-Điện tử,
Trường Cao đẳng nghề Lào cai; E-mail: [email protected]
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cảm ơn Khoa Điện-Điện tử,
Trường Cao đẳng nghề Lào Cai đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thành
quyển sách này.
Lào Cai, ngày 05 tháng 05 năm 2017
TÁC GIẢ
5
BÀI MỞ ĐẦU
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AN TOÀN ĐIỆN
1. Khái quát về môn học An toàn điện.
- Tầm quan trọng của môn An toàn điện:
+ Cho biết những nguyên nhân gây ra tai nạn, mức độ tác hại của dòng điện, các
biện pháp an toàn điện.
+ Cho biết nguyên nhân và biện pháp phòng chống cháy nổ, cách sử dụng các
phương tiện chống cháy.
+ Cho biết các biện pháp sơ cấp cứu được người bị tai nạn lao động, bị điện giật,
cháy bỏng.
+ Có ý thức tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, bảo hộ lao động.
2. Các phương pháp phòng tránh tai nạn điện.
*Biện pháp kỹ thuật an toàn đối với thiết bị và khí cụ điện:
Phải nối đất các bộ phận kim khí của các thiết bị điện, các thiết bị đặt trong nhà cũng
như các thiết bị đặt ngoài trời mà có thể xẩy ra có điện khi thiết bị bị hư hỏng. Các bộ
phận phải nối đất là:
+ Thân và vỏ máy phát điện, động cơ điện, máy biến thế, các máy điện di động,
máy điện cầm tay và các khí cụ điện khác.
+ Các khung kim loại của các bảng phân phối và các bảng điều khiển.
+ Các bộ phận truyền động của khí cụ điện.
+ Các kết cấu bằng kim loại của trạm biến thế và của các thiết bị phân phối, vỏ hộp
nối cáp bằng kim loại, các vỏ cáp, các ống thép của các dây dẫn điện.
+ Vật chướng ngại, rào chắn, lưới kim loại hoặc các lưới, tấm kim loại ở các bộ
phận đang có điện bên trong.
+ Các bộ phận khác như các kết cấu kim loại mà trên đó có đặt các thiết bị điện.
+ Các cột kim loại và cột bê tông cốt thép của đường dây dẫn điện trên không, nơi
có nhiều người thường xuyên qua lại.
+ Máy điện phải đặt ở những nơi khô ráo (trừ các máy điện có cấu tạo đặc biệt để
làm việc ở những nơi ẩm ướt) và phải dùng bu-lông bắt chặt vào bệ máy. Hộp đầu nối
dây của máy phải có nắp bảo vệ; cấm tháo nắp ra khi máy đang làm việc.
+ Các bộ phận để hở của trục và các bộ phận quay của máy như puli, hộp nối trục...
phải được che chắn cẩn thận, tránh để người tiếp xúc.
1
+ Trên cầu dao điện và các khoá điều khiển ở trạm phân phối, bảng điều khiển phải
ghi rõ tác dụng và vị trí thao tác. Thí dụ cầu dao điện số mấy cho đường dây nào, động cơ
nào nối vào, chiều dòng cắt của nó...Trên các động cơ điện và các máy do động cơ kéo
phải có vẽ mũi tên chỉ chiều quay của động cơ.
+ Khi thao tác cầu dao chính của bảng điện ở trạm phát điện, buồng phân phối điện
phải đeo găng tay cách điện, đứng trên thảm cách điện hoặc ghế cách điện (trừ khi bảng
điện đặt trên sàn gỗ cách điện hoàn toàn). Trong trường hợp đóng cắt các cầu dao riêng
của từng động cơ thì có thể đeo găng tay vải bạt.
+ Khi tiến hành sửa chữa, thay thế một bộ phận nào đó trong trạm phân phối hay
bảng điều khiển phải cắt điện bộ phận đó, đặt nối đất di động tạm thời và ngắn mạch các
bộ phận đã cắt điện,
+ Treo biển "cấm đóng điện - có người làm việc" tại các cầu dao đã cắt điện
+ Dây dẫn điện xuyên qua tường, mái nhà phải được đặt trong ống nhựa hoặc ống
sứ bảo vệ. Không được để nước mưa đọng lại trong ống hoặc chảy theo ống vào nhà. Dây
dẫn điện đi trong nhà phải dùng dây có bọc cách điện chất lượng tốt, không được dùng
dây dẫn trần, trừ những trường hợp mà quy trình sản xuất bắt buộc. Không được đặt dây
dẫn điện ở trên mái nhà. Không được kéo dây dẫn điện đi qua trên mái nhà tranh. Được
phép kéo dây dẫn điện đi qua nhà có mái dốc bằng ngói, nhưng phải cách mái nhà ít nhất
là 2,5m.
+ CHẤP HÀNH NGHIÊM CHỈNH AN TOÀN BẢO HỘ LAO ĐỘNG.
2
CHƯƠNG 1
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG
1.1 Phòng chống nhiễm độc.
1.1.1 Đặc tính chung của hóa chất độc.
Chất độc công nghiệp là những chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập vào cơ
thể dù chỉ một lượng nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý. Bệnh do chất độc gây ra trong
sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp. Khi độc tính chất độc vượt quá giới hạn cho phép,
sức đề kháng của cơ thể yếu độc chất sẽ gây ra nhiễm độc nghề nghiệp.
Các hoá chất độc có trong môi trường làm việc có thể xâm nhập vào cơ thể qua
đường hô hấp, tiêu hoá và qua việc tiếp xúc với da. Các loại hoá chất có thể gây độc hại:
CO, C2H2, MnO, ZnO2, hơi sơn, hơi ôxid Cr khi mạ, hơi các axit...
• Tính độc hại của các hoá chất phụ thuộc vào loại hoá chất, nồng độ, thời gian tồn
tại trong môi trường mà người lao động tiếp xúc với nó.
• Các chất độc càng dễ tan vào nước thì càng độc vì chúng dể thấm thấu vào các tổ
chức thần kinh của người và gây tác hại.
• Trong môi trường sản xuất có thể cùng tồn tại nhiều loại hoá chất độc hại. Nồng
độ của từng chất có thể không đáng kể, chưa vượt quá giới hạn cho phép, nhưng nồng độ
tổng cộng của các chất độc cùng tồn tại có thể vượt quá giới hạn cho phép và có thể gây
trúng độc cấp tính hay mãn tính.
1.1.2 Tác hại của hóa chất độc.
a. Phân loại các nhóm hoá chất độc
Nhóm 1: Chất gây bỏng, kích thích da, niêm mạc: như axit đặc, kiềm đặc và loãng
(vôi tôi, NH3), ... Nếu bị trúng độc nhẹ thì dùng nước lã dội rửa ngay (chú ý bỏng nặng có
thể gây choáng, mê man, nếu trúng mắt có thể bị mù).
Nhóm 2: Các chất kích thích đường hô hấp trên và phế quản: hơi clo (Cl), NH3, SO3,
NO, SO2, hơi fluo, hơi crôm v.v... Các chất gây phù phổi: NO2, NO3, Các chất này
thường là sản phẩm chất cháy, các hơi đốt ở nhiệt độ trên 800 oC.
Nhóm 3: Các chất làm người bị ngạt do làm loãng không khí như: CO2, C2H5, CH4,
N2, CO...
Nhóm 4: Các chất độc đối với hệ thần kinh như các loại hydro cacbua, các loại rượu,
xăng, H2S, CS2, v.v...
Nhóm 5: Các chất gây độc với cơ quan nội tạng như hydrocacbon, clorua metyl,
3
bromua metyl v.v...Chất gây tổn thương cho hệ tạo máu: Benzen, phênôn. Các kim loại
và á kim độc như chì, thuỷ ngân, mangan, hợp chất acsen, v.v...
b. Một số chất độc và các dạng nhiễm độc nghề nghiệp thường gặp
Nhiễm độc chì :
Tác hại của chì (Pb) là làm rối loạn việc tạo máu, làm rối loạn tiêu hoá và làm suy
hệ thần kinh, viêm thận, đau bụng chì, thể trạng suy sụp.
Nhiễm độc chì mãn tính có thể gây mệt mỏi, ít ngủ, ăn kém, nhức đầu, đau cơ
xương, táo bón ở thể nặng có thể liệt các chi, gây tai biến mạch máu não, thiếu máu phá
hoại tuỷ xương. Nhiễm độc chì có thể xảy ra khi in ấn, khi làm ắc quy...
Chì còn có thể xuất hiện dưới dạng Pb(C2H5)4 hoặc Pb(CH3)4. Những chất này pha
vào xăng để chống kích nổ, song chì có thể xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp, đường da
(rất dễ thấm qua lớp mỡ dưới da). Với nồng độ các chất này ≥ 0,182 ml/lít không khí thì
có thể làm cho súc vật thí nghiệm chết sau 18 giờ.
Nhiễm độc thuỷ ngân:
Thuỷ ngân (Hg) dùng trong công nghiệp chế tạo muối thuỷ ngân, làm thuốc giun,
thuốc lợi tiểu, thuốc trừ sâu thâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp, đường tiêu hoá và
đường da.
Thường gây ra nhiễm độc mãn tính: gây viêm lợi, viêm miệng, loét niêm
mạc,viêm họng, run tay, gây bệnh Parkinson, buồn ngủ, kém nhớ, mất trí nhớ, rối loạn
thần kinh thực vật.
Nhiểm độc acsen
Các chất acsen như As203 dùng làm thuốc diệt chuột; AsCl3 để sản xuất đồ gốm;
As205 dùng trong sản xuất thuỷ tinh, bảo quản gỗ, diệt cỏ, nấm. Chúng có thể gây ra:
• Nhiễm độc cấp tính: đau bụng, nôn, viêm thận,viêm thần kinh ngoại biên, suy
tuỷ, cơ tim bị tổn thương và có thể gây chết người.
• Nhiễm độc mãn tính: gây viêm da mặt, viêm màng kết hợp, viêm mũi kích
thích, thủng vách ngăn mũi, viêm da thể chàm, dầy sừng và xạm da, gây bệnh động mạch
vành, thiếu máu, gan to, xơ gan, ung thư gan và ung thư da.
Nhiểm độc crôm:
Gây loét da, loét mạc mũi, thủng vách ngăn mũi, kích thích hô hấp gây ho, co thắt
phế quản và ung thư phổi.
Nhiểm độc măng gan:
Gây rối loạn tâm thần và vận động, nói khó và dáng đi thất thường, thao cuồng và
4
chứng Parkinson, rối loạn thần kinh thực vật, gây bệnh viêm phổi, viêm gan, viêm thận.
Cácbon ôxit (CO)
Cácbon ôxid là thứ hơi không màu, không mùi, không vị. Rất dễ có trong các phân
xưởng đúc, rèn, nhiệt luyện, và có cả trong khí thải của ô tô hoặc động cơ đốt trong. CO
gây ngạt thở hoặc làm cho người bị đau đầu, ù tai. Ở dạng nhẹ sẽ gây đau đầu ù tai dai
dẳng, sút cân, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, khi bị trúng độc nặng có thể bị ngất xỉu
ngay, có thể chết.
Benzen (C6H6)
Benzen có trong các dung môi hoà tan dầu, mỡ, sơn, keo dán, trong xăng ô tô...
Benzen gây chứng thiếu máu, chảy máu răng lợi, khi bị nhiễm nặng có thể bị suy tuỷ,
nhiểm trùng huyết, nhiểm độc cấp có thể gây cho hệ thần kinh trung ương bị kích thích
quá mức.
Xianua (CN)
Xianua xuất hiện dưới dạng hợp chất với NaCN khi thấm cácbon và thấm ni tơ.
Đây là chất rất độc. Nếu hít phải hơi NaCN ở liều lượng 0,06g có thể bị chết ngạt. Nếu
ngộ độc xianua thì xuất hiện các chứng rát cổ, chảy nước bọt, đau đầu tức ngực, đái dắt,
ỉa chảy... Khi bị ngộ độc xianua phải đưa đi cấp cứu ngay.
Axit cromic (H2CrO4)
Chất này thường xuất hiện khi mạ crôm cho các đồ trang sức, mạ bảo vệ các chi
tiết máy. Hơi axid crômic làm rách niêm mạc gây viêm phế quản, viêm da.
Hơi ôxit nitơ ( NO2 )
Chúng có nhiều trong các ống khói các lò phản xạ, trong khâu nhiệt luyện thấm
than, trong khí xả của động cơ Diezel và trong khi hàn điện. Hơi NO2 làm đỏ mắt, rát
mắt, gây viêm phế quản, tê liệt thần kinh, hôn mê.
Khi hàn điện có thể các các hơi độc và bụi độc: FeO, Fe2O3, SiO2, MnO, CrO3,
ZnO, CuO...
1.1.3. Cách phòng tránh nhiễm độc
a. Biện pháp chung đề phòng về kỹ thuật
• Cấm để thức ăn, thức uống và hút thuốc gần khu vực sản xuất.
• Các hoá chất phải bảo quản trong thùng kín, phải có nhãn rõ ràng.
• Chú ý công tác phòng cháy chữa cháy.
• Tự động hoá quá trình sản xuất hoá chất.
• Tổ chức hợp lý hoá quá trình sản xuất: bố trí riêng các bộ phận toả ra hơi độc,
5
đặt ở cuối chiều gió. Phải thiết kế hệ thống thông gió hút hơi khí độc tại chổ.
b. Dụng cụ phòng hộ cá nhân
• Phải trang bị đủ dụng cụ bảo hộ lao động: mặt nạ phòng độc, găng tay, ủng, khẩu
trang...
c. Biện pháp vệ sinh-ytế
• Xử lý chất thải trước khi đổ ra ngoài.
• Có kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kỳ, có chế độ bồi dưỡng sức khỏe cho người
lao động.
1.2. Phòng chống bụi
1.2.1. Định nghĩa và phân loại bụi
1.2.1.1 Định nghĩa
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn, nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không
khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, mù; khi
những hạt bụi nằm lơ lửng trong không khí gọi là aerozon, khi chúng đọng lại trên bề mặt
vật thể nào đó gọi là aerogen.
1.2.1.2 Phân loại
-Theo nguồn gốc: bụi kim loại (Mn, Si, gỉ sắt... ); bụi cát, bụi gỗ; bụi động vật:
bụi lông, bụi xương; bụi thực vật: bụi bông, bụi gai; bụi hoá chất (grafit, bột phấn, bột
hàn the, bột xà phòng, vôi ...)
-Theo kích thước hạt bụi:
Bụi bay có kích thươc từ 0,001-10 µm; các hạt từ 0,1-10µm gọi là mù, các hạt từ
0,001 - 0,1 µm gọi là khói; chúng chuyển động Brao trong không khí.
Bụi lắng có kích thước >10µm thường gây tác hại cho mắt.
-Theo tác hại: Bụi gây nhiễm độc (Pb, Hg, benzen...); bụi gây dị ứng; bụi gây ung
thư như nhựa đường, phóng xạ, các chất brôm; bụi gây xơ phổi như bụi silic, amiăng...
1.2.2 Tác hại của bụi
Bụi có tác hại đến da, mắt, cơ quan hô hấp, cơ quan tiêu hoá, các hạt bụi này bay
lơ lửng trong không khí, khi bị hít vào phổi chúng sẽ gây thương tổn đường hô hấp.
Khi chúng ta thở nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mà những
hạt bụi có kích thước lớn hơn 5µm bị giữ lại ở hốc mũi tới 90%. Các hạt bụi kích thước
(2÷5) µm dễ dàng theo không khí vào tới phế quản, phế nang, ở đây bụi được các lớp
thực bào bao vây và tiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây nên bệnh bụi
phổi và các bệnh khác (bệnh silicose, asbestose, siderose...).
6
Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác chế biến, vận
chuyển quặng đá, kim loại, than...
Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm
gốm sứ, vật liệu chịu lửa ... Bệnh này chiếm 40 - 70% trong tổng số các bệnh về phổi.
Ngoài còn có các bệnh asbestose (nhiễm bụi amiăng), aluminose (bụi boxit, đất sét),
siderose (bụi sắt).
Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, viêm họng, phế quản, viêm teo mũi do bụi crôm,
asen.
Bệnh ngoài da: bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, làm bịt kín các lỗ chân
lông và ảnh hưởng đến bài tiết; bụi có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn gây ra mụn; lở loét ở
da; viêm mắt, giảm thị lực, mộng thịt.
Bệnh đường tiêu hoá: Các loại bụi sắc cạnh nhọn vào dạ dày có thể làm tổn
thương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hoá.
Bụi hoạt tính dễ cháy nếu nồng độ cao, khi tiếp xúc với tia lửa dễ gây cháy, nổ rất
nguy hiểm.
Bụi còn gây ra chấn thương mắt: bụi kiềm, axit có thể gây ra bỏng giác mạc làm
giảm thị lực.
- Nồng độ bụi cho phép:
+ Bụi không chứa Silic
Loại bụi
Nồng độ bụi
(số hạt/m3 )
(mg/m3 )
Xi măng, đất sét, bụi vô cơ và hợp chất không có
6
3
silic,
Thuốc lá , chè, ...
Bụi khác
1000
+ Bụi chứa SiO2
- Với nồng độ tối đa cho phép bụi hạt:
Hàm lượng silic
Nồng độ bụi toàn phần (hạt/cm3 )
Nồng độ bụi 5µm(hạt/cm3 )
%
Lấy theo ca
Lấy theo thời điểm
Lấy theo
Lấy theo thời
ca
điểm
7
> 50 - 100
> 20 - 50
> 5 - 20
≤ 5
200
500
600
100
250
500
800
300
500
1000
2000
3000
1000
1500
1000
1500
- Nồng độ tối đa cho phép trọng lượng:
Hàm lượng
Nồng độ bụi toàn phần
(hạt/cm3 )
Nồng độ bụi 5µm (hạt/cm3 )
silic
%
Lấy theo
ca
Lấy theo
thời điểm
0,5
Lấy theo ca
Lấy theo thời điểm
100
> 50 - 100
> 20 - 50
> 5 - 20
1 - 5
0,3
0,1
0,5
1,0
2,0
3,0
4,0
0,3
1,0
2,0
4,0
6,0
8,0
1,0
2,0
2,0
4,0
4,0
8,0
6,0
12,0
< 1
8,0
16,0
1.2.3 Cách phòng chống bụi
1.2.3.1 Biện pháp kỹ thuật
- Bao kín thiết bị và dây chuyền sản xuất. Cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất
sinh bụi để công nhân không phải tiếp xúc với bụi.
- Thay đổi phương pháp công nghệ: làm sạch bằng nước thay cho việc làm sạch bằng
phun cát.
- Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong các phân xưởng có nhiều bụi.
- Dùng các phương tiện bảo vệ cá nhân (quần áo, mặt nạ, khẩu trang).
1.2.3.2 Biện pháp y học
Khám và kiểm tra sức khoẻ định kỳ, phát hiện sớm bệnh để chữa trị, phục hồi
chức năng làm việc cho công nhân.
1.3 Phòng chống cháy nổ
1.3.1. Khái niệm về cháy, nổ
1.3.1.1 Định nghĩa quá trình cháy
Quá trình cháy là quá trình hoá lý phức tạp, trong đó xảy ra các phản ứng hoá học
có toả nhiệt và phát sáng. Cháy chỉ xảy ra khi có 3 yếu tố: Chất cháy (Than, gỗ, tre nứa,
8
xăng, dầu, khí mê tan, hydrô, ôxit cácbon CO); ôxy trong không khí (> 14-15%); nguồn
nhiệt thích ứng (ngọn lửa, thuốc lá hút dở, chập điện...).
1.3.1.2. Nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy
Giả sử có một chất cháy ở trạng thái lỏng, ví dụ nhiên liệu diezel, được đặt trong
cốc bằng thép. Cốc được nung nóng với tốc độ nâng nhiệt độ xác định. Khi tăng dần nhiệt
độ của nhiên liệu thì tốc độ bốc hơi của nó cũng tăng dần. Nếu đưa ngọn lửa trần đến
miệng cốc thì ngọn lửa sẽ xuất hiện kèm theo tiếng nổ nhẹ, nhưng sau đó ngọn lửa lại tắt
ngay. Vậy nhiệt độ tối thiểu tại đó ngọn lửa xuất hiện khi tiếp xúc với ngọn lửa trần sau đó
tắt ngay gọi là nhiệt độ chớp cháy của nhiên liệu diezel.
Nếu ta tiếp tục nâng nhiệt độ của nhiên liệu cao hơn nhiệt độ chớp cháy thì sau khi
đưa ngọn lửa trần tới miệng cốc quá trình cháy xuất hiện sau đó ngọn lửa vẫn tiếp tục
cháy.Vậy nhiệt độ tối thiểu tại đó ngọn lửa xuất hiện và không bị dập tắt gọi là nhiệt độ
bốc cháy của nhiên liệu diezel.
Nung nóng bình có chứa metan và không khí từ từ ta sẽ thấy ở nhiệt độ nhất định
thì hỗn hợp khí trong bình sẽ tự bốc cháy mà không cần có sự tiếp xúc với ngọn lửa trần.
Vậy nhiệt độ tối thiểu tại đó hỗn hợp khí tự bốc cháy không cần tiếp xúc với ngọn lửa
trần gọi là nhiệt độ tự bốc cháy của nó.
1.3.1.3. Áp suất tự bốc cháy
Áp suất tự bốc cháy của hỗn hợp khí là áp suất tối thiểu tại đó quá trình tự bốc
cháy xảy ra. Áp suất tự bốc cháy càng thấp thì nguy cơ cháy, nổ càng lớn.
1.3.1.4. Thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháy
Khoảng thời gian từ khi đạt đến áp suất tự bốc cháy cho đến khi ngọn lửa xuất
hiện gọi là thời gian cảm ứng. Thời gian cảm ứng càng ngắn thì hỗn hợp khí càng dể
cháy, nổ.
Ví dụ: sự cháy của hydrocacbon ở trạng thái khí với không khí có thời gian cảm
ứng chỉ vài phần trăm giây, trong khi đó thời gian này của vài loại than đá trong không
khí kéo dài hàng ngày thậm chí hàng tháng.
1.3.2. Những nguyên nhân gây cháy, nổ và biện pháp phòng chống
1.3.2.1 Những nguyên nhân gây cháy, nổ
• Cháy do nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào, gổ
(750-800oC). Khi hàn hơi, hàn điện...
• Nguyên nhân tự bốc cháy: gỗ thông 250oC, giấy 184oC, vải sợi hoá học 180oC.
• Cháy do ma sát (mài). Cháy do tác dụng của hoá chất.
• Cháy do sét đánh, do chập điện, do đóng cầu dao điện.
9
• Trong công nghiệp hay dùng các thiết bị có nhiệt độ cao như lò đốt, lò nung, các
đường ống dẫn khí cháy, các bể chứa nhiên liệu dễ cháy gặp lửa hay tia lửa điện có thể
gây cháy, nổ.
• Nổ lý học: là trường hợp nổ do áp suất trong một thể tích tăng cao mà vỏ bình
chứa không chịu nổi áp suất nén đó nên bị nổ.
• Nổ hoá học: là hiện tượng nổ do cháy cực nhanh gây ra (thuốc súng, bom, đạn,
mìn ...).
1.3.2.2 Biện pháp phòng và chống cháy, nổ
Nổ thường có tính cơ học và tạo ra môi trường xung quanh áp lực lớn làm phá
huỷ nhiều thiết bị, công trình... (Cháy nhà máy, cháy chợ, các nhà kho...), gây thiệt hại về
người và của, tài sản của nhà nước, doanh nghiệp và của tư nhân. Ảnh hưởng đến an ninh
trật tự và an toàn xã hội. Vì vậy cần phải có biện pháp phòng chống cháy, nổ một cách
hữu hiệu.
a. Biện pháp hành chính, pháp lý
Điều 1 pháp lệnh phòng cháy chữa cháy 4-10-1961 đã quy định rõ: “Việc phòng
cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi công dân” và “ trong các cơ quan xí nghiệp, kho
tàng, công trường, nông trường, việc PCCC là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ viên chức và
trước hết là trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị ấy”. Căn cứ vào Nghị định số
79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Nước Công hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy
và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật PC và CC.
b. Biện pháp kỹ thuật
* Nguyên lý phòng chống cháy, nổ
Nguyên lý phòng cháy, nổ là tách rời 3 yếu tố là chất cháy, chất ôxy hoá và mồi
bắt lửa thì cháy nổ không thể xảy ra được.
Nguyên lý chống cháy, nổ là hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy đến mức
tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài.
Để thực hiện 2 nguyên lý này trong thực tế có thể sử dụng các giải pháp khác
nhau:
• Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiểu cho
phép về phương diện kỹ thuật.
• Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và chất ôxy hoá khi chúng chưa tham gia
vào quá trình sản xuất. Các kho chứa phải riêng biệt và cách xa các nơi phát nhiệt. Xung
10
quanh các bể chứa, kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy.
• Cơ khí và tự động hoá quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ.
• Thiết bị phải đảm bảo kín, để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất.
• Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính
cháy nổ của hỗn hợp cháy.
• Cách ly hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dể cháy nổ ra xa các thiết bị khác và
những nơi thoáng gió hay đặt hẳn ngoài trời.
• Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan
đến các chất dể cháy nổ.
• Trang bị phương tiện PCCC (bình bọt AB, Bình CO2, bột khô như cát, nước.
Huấn luyện sử dụng các phương tiện PCCC, các phương án PCCC. Tạo vành đai phòng
chống cháy.
Các chất chữa cháy là chất đưa vào đám cháy nhằm dập tắt nó như:
• Nước: Nước có ẩn nhiệt hoá hơi lớn làm giảm nhanh nhiệt độ nhờ bốc hơi. Nước
được sử dụng rộng rãi để chống cháy và có giá thành rẻ. Tuy nhiên không thể dùng nước
để chữa cháy các kim loại hoạt động như K, Na, Ca hoặc đất đèn và các đám cháy có
nhiệt độ cao hơn 17000C.
• Bụi nước: Phun nước thành dạng bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của nó
với đám cháy. Sự bay hơi nhanh các hạt nước làm nhiệt độ đám cháy giảm nhanh và pha
loãng nồng độ chất cháy, hạn chế sự xâm nhập của ôxy vào vùng cháy. Bụi nước chỉ
được sử dụng khi dòng bụi nước trùm kín được bề mặt đám cháy.
• Hơi nước: Hơi nước công nghiệp thường có áp suất cao nên khả năng dập tắt
đám cháy tương đối tốt. Tác dụng chính của hơi nước là pha loãng nồng độ chất cháy và
ngăn cản nồng độ ôxy đi vào vùng cháy. Thực nghiệm cho thấy lượng hơi nước cần thiết
phải chiếm 35% thể tích nơi cần chữa cháy thì mới có hiệu quả.
• Bọt chữa cháy: còn gọi là bọt hoá học. Chúng được tạo ra bởi phản ứng giữa 2
chất: sunphát nhôm Al2(S04)3 và bicacbonat natri (NaHCO3). Cả 2 hoá chất tan trong
nước và bảo quản trong các bình riêng. Khi sử dụng ta trỗn 2 dung dịch với nhau, khi đó
ta có các phản ứng:
Al2(S04)3 + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2SO4
H2SO4 + 2NaHCO3 → Na2SO4 +2H2O + 2CO2↑
Hydroxyt nhôm Al(OH)3 là kết tủa ở dạng hạt màu trắng tạo ra các màng mỏng và
11
nhờ có CO2 là một loại khí mà tạo ra bọt. Bọt có tác dụng cách ly đám cháy với không
khí bên ngoài, ngăn cản sự xâm nhập của ôxy vào vùng cháy. Bọt hoá học được sử dụng
để chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác.
• Bột chữa cháy: là chất chữa cháy rắn dùng để chữa cháy kim loại, các chất rắn và
chất lỏng. Ví dụ để chữa cháy kim loại kiềm người ta sử dụng bột khô gồm 96% CaCO3
+ 1% graphit + 1% xà phòng ...
• Các chất halogen: loại này có hiệu quả rất lớn khi chữa cháy. Tác dụng chính là
kìm hãm tốc độ cháy. Các chất này dể thấm ướt vào vật cháy nên hay dùng chữa cháy các
chất khó hấm ướt như bông, vải, sợi v.v.. Đó là Brometyl (CH3Br) hay Tetraclorua
)
cacbon (CCl4
Phương tiện chữa cháy:
Xe chữa cháy chuyên dụng: được trang bị cho các đội chữa cháy chuyên nghiệp của
thành phố hay thị xã. Xe chữa cháy loại này gồm: xe chữa cháy, xe thông tin và ánh sáng,
xe phun bọt hoá học, xe hút khói... Xe được trang bị dụng cụ chữa cháy, nước và dung
dịch chữa cháy (lượng nước đến 400 – 5000 lít, lượng chất tạo bọt 200 lít.)
Phương tiện báo và chữa cháy tự động: Phương tiện báo tự động dùng để phát
hiện cháy từ đâu và báo ngay về trung tâm chỉ huy chữa cháy. Phương tiện chữa cháy tự
động là phương tiện tự động đưa chất cháy vào đám cháy và dập tắt ngọn lửa.
Các trang bị chữa cháy tại chỗ: đó là các loại bình bọt hoá học, bình CO2, bơm
tay, cát, xẻng, thùng, xô đựng nước, câu liêm v.v..Các dụng cụ này chỉ có tác dụng chữa
cháy ban đầu và được trang bị rộng rãi cho các cơ quan, xí nghiệp, kho tàng.
1.4. Thông gió công nghiệp
1.4.1. Mục đích của thông gió công nghiệp.
Môi trường không khí có tính chất quyết định đối với việc tạo ra cảm giác dễ chịu,
không bị ngột ngạt không bị nóng bức hay quá lạnh.
Môi trường làm việc luôn bị ô nhiểm bởi các hơi ẩm, bụi bẩn, các chất khí do hô
hấp thải ra và bài tiết của con người: CO2, NH3, hơi nước...
Ngoài ra còn các chất khí khác do quá trình sản xuất sinh ra như CO, NO2, các hơi
axít, bazơ, cho nên thông gió có 2 mục đích hết sức quan trọng: là chống nóng và khử
bụi, khử hơi khí độc, đảm bảo cho môi trường làm việc trong sạch.
1.4.2 Các biện pháp thông gió
1.4.2.1 Thông gió tự nhiên
12
Thông gió tự nhiên là trường hợp thông gió mà sự lưu thông không khí từ bên
ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra ngoài thực hiện được nhờ những yếu tố tự nhiên
như nhiệt thừa và gió.
Sử dụng và bố trí hợp lý các cửa vào và gió ra. Các cửa có cấu tạo lá chớp khép
mở được để làm lá hướng dòng và thay đổi diện tích cửa. Như vậy ta có thể thay đổi
được hướng và hiệu chỉnh được lưu lượng gió vào, ra.
1.4.2.2 Thông gió cơ khí (nhân tạo)
Thông gió cơ khí là thông gió có sử dụng máy quạt chạy bằng động cơ điện để làm
không khí vận chuyển từ chỗ này đến chỗ khác. Trong thực tế thường dùng hệ thống
thông gió cơ khí thổi vào và hệ thống thông gió cơ khí hút ra. Có 2 phương pháp :
- Hệ thống thông gió chung: Là hệ thống thông gió thổi vào hoặc hút ra có phạm
vi tác dụng trong toàn bộ không gian của phân xưởng. Nó phải có khả năng khử nhiệt
thừa và các chất độc hại toả ra trong phân xưởng. Có thể sử dụng thông gió tự nhiên hoặc
cơ khí.
- Hệ thống thông gió cục bộ: Là hệ thống thông gió có phạm vi tác dụng trong từng
vùng hẹp riêng biệt của phân xưởng.
Hệ thống thổi cục bộ: gọi là hoa sen không khí, thường được bố trí để thổi không khí
sạch và mát vào những vị trí thao tác cố định của công nhân, mà tại đó toả nhiều khí hơi
có hại và nhiều nhiệt.
Hệ thống hút cục bộ: là hệ thống dùng để hút các chất độc hại ngay tại nguồn sản sinh ra
chúng và thải ra ngoài, không cho lan toả ra các vùng chung quanh trong phân xưởng.
Đây là biện pháp thông gió tích cực và triệt để nhất để khử độc hại.
1.4.3. Lọc sạch khí thải trong công nghiệp
Trong các nhà máy xí nghiệp sản xuất ví dụ các nhà máy hoá học, các nhà máy
luyện kim ... thải ra một lượng không khí và hơi độc hại đối với sức khoẻ con người và
động thực vật. Vì vậy để đảm bảo môi trường trong sạch, các khí thải công nghiệp trước
khi thải ra bầu khí quyển cần được lọc tới những nồng độ cho phép. Có các phương pháp
làm sạch khí thải sau:
• Phương pháp ngưng tụ: chỉ áp dụng khi áp suất hơi riêng phần trong hỗn hợp khí
cao, như khi cần thông các thiết bị, thông van an toàn.
• Phương pháp đốt cháy có xúc tác: để tạo thành CO2 và H2O có thể đốt cháy tất cả
các chất hữu cơ, trừ khí thải của nhà máy tổng hợp hữu cơ, chế biến dầu mỏ...
• Phương pháp hấp thụ: chất hấp thụ là nước, sản phẩp hấp thụ không nguy hiểm
13
nên có thể thải ra ngoài cống rãnh.
• Phương pháp hấp phụ: thường dùng silicagen để hấp thụ khí và hơi độc. Cũng có
thể dùng than hoạt tính các loại, thường dùng để làm sạch các chất hữu cơ rất độc.
Để lọc sạch bụi trong các phân xưởng người ta thường dùng các hệ thống hút bụi
Xiclon. Không khí mang bụi được hút vào xiclon tại đó chúng được lọc sạch bụi và thổi
ra không khí sạch.
14
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình An toàn điện - Nguyễn Thị Thanh Tú", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_an_toan_dien_nguyen_thi_thanh_tu.pdf

