Bài giảng mô đun Thực hành điện cơ bản - Nghề: Vận hành nhà máy thủy điện
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
BÀI GIẢNG
MÔ ĐUN:THỰC HÀNH ĐIỆN CƠ BẢN
NGHỀ: VẬN HÀNH NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
( Áp dụng cho Trình độ Trung cấp)
LƯU HÀNH NỘI BỘ
NĂM 2019
1
LỜI GIỚI THIỆU
Thực hành điện cơ bản là mô đun ứng dụng các kiến thức đã học ở các môn: đo
lường, khí cụ điện, vận hành máy điện sđược vận dụng để sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị
điện.Modul cung cấp các kiến thức cơ bản về tháo lắp, sửa chữa các khí cụ điện, máy
điện, các sơ đồ nguyên lý và lắp ráp mạch điện cơ bản...Ngoài ra giáo trình cũng đề cập
đến một số phương pháp sử dụng các loại đồng hồ đo.
Bài giảng Thực hành điện cơ bản gồm 4 bài:
1. Sử dụng dụng cụ đo điện
2. Tháo lắp, sửa chữa khí cụ điện hạ thế
3. Tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa máy điện
4. Lắp các mạch điện cơ bản
Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song khó tránh khỏi
những sai sót, nhầm lẫn và khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý
đồng nghiệp và các bạn Học sinh - Sinh viên trong toàn Trường để bài giảng ngày càng
hoàn thiện hơn.
2
MỤC LỤC
TRANG
Bài 1: Sử dụng dụng cụ đo điện..........................................................
1. Sử dụng dụng cụ, đồ nghề.................................................................
4
4
2. Sử dụng các loại đồng hồ vạn năng………………………………..
3. Sử dụng các loại đồng hồ ampe kìm……………………………….
4. Sử dụng các loại đồng hồ Mêgôm mét…………………………….
5. Sử dụng đồng hồ Têrô mét…………………………………………
6. Các phương pháp nối dây dẫn……………………………………...
13
21
24
25
28
7. Nối cáp và dây dẫn trần có tiết diện lớn……………………………
8. Phương pháp hàn thiếc mối nối……………………………………
Bài 2: Tháo lắp, sửa chữa khí cụ điện hạ thế......................................
1. Tháo lắp sửa chữa cầu dao, áttômat, công tắc xoay............................
35
37
41
41
2. Tháo lắp sửa chữa khởi động từ - nút ấn.............................................
Bài 3: Tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa máy điện.................................
1. Tháo lắp sửa chữa máy điện 1 chiều…………………………………
44
48
48
2. Tháo lắp sửa chữa máy điện xoay chiều 3 pha………………………
3. Xác định cực tính cho động cơ 3 pha bằng nguồn xoay chiều………
4. Xác định cực tính cho động cơ 3 pha bằng nguồn 1 chiều………….
54
58
59
5. Các bước tiến hành kiểm tra động cơ điện…………………………… 60
Bài 4: Lắp các mạch điện cơ bản........................................................... 62
1. Mắc mạch khởi động từ đơn điều khiển động cơ xoay chiều 3 pha
quay theo 1chiều………………………………………………………
2. Mắc mạch khởi động từ kép điều khiển động cơ xoay chiều 3 pha
62
quay theo hai chiều thuận, ngược ……………………………………… 67
3. Mắc mạch công tơ 1 pha đo điện năng trực tiếp……………………… 71
4. Mắc mạch công tơ 3 pha đo điện năng trực tiếp……………………… 73
5. Mắc mạch công tơ 3 pha đo điện năng gián tiếp……………………
75
3
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA TẬP BÀI GIẢNG MÔ ĐUN
Mục tiêu môn học, mô đun:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các công việc tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa các loại khí cụ điện,
máy điện.
2. Kỹ năng:
- Thực hiện được các thao, động tác, sử dụng thành thạo dụng cụ đồ nghề, dụng
cụ đo và kiểm tra.
- Tháo, lắp, sửa chữa được các khí cụ điện: Cầu dao, át tô mát, công tắc tơ, khởi
động từ...
- Xác định được cực tính động cơ 3 pha
3. Năng tự chủ và trách nhiệm:
- Nghiêm túc, chủ động trong học tập. Ứng dụng các kiến thức đã học vào thực
tế.
Nội dung môn học, mô đun:
BÀI 1: SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN
* Mục tiêu bài học:
- Sử dụng được các dụng cụ và thiết bị thông dụng dùng trong việc lắp đặt, kiểm
tra các thiết bị điện và mạch điện cơ bản.
- Thực hiện được những công việc nối dây dẫn và lắp đặt một số mạch điện cơ
bản thường gặp.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo.
1. Sử dụng dụng cụ, đồ nghề.
1.1. Kìm điện
Kìm điện là một dụng cụ cắt không thể thiếu trong công việc sửa chữa, được làm từ vật
liệu chất lượng cao và chế tạo chính xác cho tuổi thọ làm việc lâu dài. Lưỡi cắt của kìm
phải chính xác cho cả dây mềm và dây cứng để cắt triệt để các sợi dây đồng mỏng tại
đầu lưỡi cắt. Lưỡi cắt được tôi cao tần tăng độ cứng (độ cứng có thể đạt tới 62HRC).
Kiểu đầu nhỏ gọn có thể sử dụng trong không gian hẹp. Được chế tạo bằng thép mạ
vanadi, được rèn và tôi dầu.
4
Hình 1.1: Hình ảnh một số loại kìm điện
1.2 Tuốc nơ vít
Có nhiều loại tuốc nơ vít, song sử dụng chủ yếu là loại 2 cạnh và loại 4 cạnh.
Tuốc nơ vít đóng 4 cạnh tay cầm cao su được thiết kế phù hợp với mục đích sử dụng
cho việc tháo lắp vít và mục đích sửa dụng đa năng khi cần đóng để
Tháo các vít bị kẹt hay khó tháo.
Hình 1.2: Hình ảnh một số loại tuốc nơ vít
Tuốc nơ vít có đầy đủ các kích thước chiều dài từ 220mm đến 305mm.Đầu tuốc
nơ vít được gia công nhiệt luyện và tôi ủ đảm bảo sản phẩm không toét đầu khi vặn vít,
bu lông. Đầu vít đóng được chế tạo đảm bảo khi đóng không toét tay cầm vít. Tay cầm
cao su tạo cảm giác thoải mái, chắc chắn khi thao tác. Đầu vặn vít thiết kế với các kích
thước phù hợp với tất cả các loại vít và bu lông thông dụng hiện nay.
1.3 Bút thử điện hạ thế:
Bút thử điện là dụng cụ thông dụng để kiểm tra nhanh thiết bị có bị rò điện, hoặc
phích cắm trong nhà có điện hay không (Hình 1.3).
Hình 1.3: Hình ảnh một số loại tuốc nơ vít
5
Thiết bị này rẻ tiền và có cấu tạo bên trong gồm một đầu kim loại, một lò xo, bóng nê-
ôn và một điện trở nối tiếp với bóng đèn này.
Hình 1.4: Cấu tạo của bút thử điện hạ thế
Khi dùng, ta đặt một đầu bút vào mạch cần đo, ngón tay ta đặt tiếp xúc với phần
đỉnh kim loại phía trên đầu bút. Nếu mạch có điện, bóng đèn nê-on trên bút sẽ sáng lên.
Hình 1.5: Cách sử dụng bút thử điện hạ thế
Bút thử điện sử dụng hiệu ứng điện dung ký sinh trên cơ thể người (body stray
capacitance) để có thể hoạt động được. Khi đầu bút được đặt lên vật mang điện, dòng
điện sẽ đi qua điện trở, qua bóng đèn và qua dung kháng của cơ thể người để hình thành
mạch kín, làm cho bóng đèn sáng lên. Thông thường, dòng điện này rất nhỏ nên không
đủ để gây giật chết người.
Nhưng nếu trường hợp bóng đèn bên trong hoặc điện trở bị chạm (do nước lọt vào
bên trong bút), có thể gây giật.
Khi sử dụng bút để kiểm tra đường dây điện xoay chiều trong nhà bạn, đèn trên
bút sẽ sáng khi đặt bút vào 1 trong 2 chấu cắm (nếu đó là “dây nóng”), chấu còn lại đèn
sẽ không sáng vì đó là chấu trung tín (còn gọi là “dây nguội”). Do bút thử điện sử dụng
điện dung ký sinh trên cơ thể người để làm vật dẫn điện nên bút sẽ không thể sử dụng
để kiểm tra điện áp một chiều DC.
1.4. Thang và dây an toàn.
1.4.1 Sử dụng thang an toàn.
6
Hơn một nửa số tai nạn xảy ra là do thang bị trượt trên nền kê hoặc phần tựa. Vì
vậy, thang phải được kê đặt trên nền chắc. Không được chèn thêm vào một bên chân
thang vì lý do nền không phẳng. Trong trưòng hợp này, nếu có thể hãy san bằng nền
hoặc chôn chặt chân thang. Nếu nền đất xốp hãy sử đụng thêm ván để kê. Không được
kê thang hoặc để toàn bộ trọng lượng thang dồn vào bậc dưới cùng, chỉ được dùng các
bậc trên và hai hành lang thang làm các điểm gia cố.
Phần đầu thang phải tựa vào bề mặt chắc chắn có khả năng chịu tải tốt, nếu không thì
phải có gối đỡ thang. Nên giằng hoặc buộc chặt đầu thang hoặc có người giữ thang , nếu
không làm được như vậy thì phải buộc chặt chân thang vào các cột chôn vào lòng đất
hoặc sử dụng các bao cát . Trong trường hợp không thể giằng buộc được và không có
gối đỡ thì bắt buộc phải có người giữ chân thang khi người khác đang làm việc bên trên
(chỉ áp dụng với các loại thang có chiều dài dưới 5m). Người giữ phải nắm mỗi tay vào
một bậc thang và tỳ một chân lên bậc thấp nhất. Cần sử dụng các ván kê để chống trơn
trượt.
Muốn sử dụng thang một cách an toàn cần phải chú ý những điểm sau:
- Đảm bảo thang không chạm vào đường dây tải điện bên trên
- Các loại thang gỗ có các bậc được chằng gia cố để tăng cứng vững bằng
kim loại thì nên để phía dây chằng xuống dưới, không thòi ỉên trên các bậc thang.Phần
vượt lên so với các điểm tựa đầu thang hay là so vói bậc thang cao nhất tối thiểu là lm.
Nếu không phải lắp thanh vịn chắc chắn để đề phòng mất thăng bằng khi ra vào đỉnh
thang.
- Không dùng thang quá ngắn so vói yêu cầu; không được kê thang bằng
gạch, các thùng gỗ hoặc thùng dầu để tăng tẩm với của thang.
- Góc kê thang an toàn vào khoảng 75° so với phương nằm ngang, tức là
thang làm thành cạnh huyền một tam giác vuông có cạnh đáy là 1m, còn cạnh góc vuông
kia 4m.
- Quay mặt về phía thang khi trèo lên hoặc xuống.
- Phải có đủ khoảng không ở phía sau các bậc thang để đặt chân thoải mái.
- Với các thang nối, chiều dài mối nối ít nhất là 2 bậc nếu tổng chiều dài ỉà
5m, và ít nhất 3 bậc với tổng chiều dài lón hơn 5m .
- Thử nâng cao và hạ thấp chiều cao thang nối, đảm bảo các móc hoặc khóa
nối chắc chắn tnróe khi trèo lên.
- Lau sạch bùn đất hay dầu nhớt dính vào đế giày, dép trước khi trèo lên thang.
- Nếu có thể, nên cho dụng cụ vào túi áo, quần hoặc các túi đeo trên người
để bám được vào thang bằng cả hai tay.
- Không mang theo vật liệu khi lên xuống thang; nên dùng tời để kéo.
- Nguyên nhân phổ biến gây ra tai nạn là do mất cân bằng và vdi quá xa, vì
vậy không nên cố gắng vói ra ngoài tầm với mà nên di chuyển vị trí của thang.
7
Hình 1.6: Sử dụng thang an toàn
Những điểm cần nhớ
- Trước khi trèo lên thang, phải chắc chắn rằng thang đã được tựa chắc cả
đầu và chân. Không cầm theo dụng cụ hay vật liệu khi lên xuống.
- Chùi sạch đế giày, dép trước khi trèo lên thang.
- Đảm bảo thang đủ độ dài cho việc lắp đặt, sửa chữa.
Những chú ý khi dùng thang
- Khi sử dụng thang cần tuân theo những nguyên tắc sau để sử dụng thang
an toàn: Thường xuyên kiểm tra thang trước khi sử dụng. Những thang không đảm bảo
an toàn phải được loại bỏ. Kiểm tra nứt, gãy, vênh ở các thang gỗ, hư hỏng kết cấu ở
các thang kim loại. Kiểm tra những bậc bị lỏng, thiếu hoặc mọt.
- Thang đứng cần có độ mở rộng ở trên bề mặt đất ít nhất là một mét.
- Thang phải đúng quy cách để làm việc. Không dùng thang quá ngắn so với
yêu cầu mà phải đảm bảo độ dài của thang thuận tiện cho thực hiện công việc.
- Không để những thang chưa sử dụng trên mặt đất để đề phòng hư hỏng do
thời tiết, nước và những nhân tố ảnh hưởng khác. Nên cất giữ thang trên các giá có mái
che và nằm cách khỏi mặt đất. Thang dài trên 6m cần có ít nhất 3 gối đỡ chống uốn
võng.
- Thang phải được bảo quản trong điều kiện tốt. Thang gỗ cần được cất giữ
ở nơi thoáng gió, không có không khí nóng hoặc ẩm. Nên cất giữ thang trên các giá có
mái che và nằm cách khỏi mặt đất. Không treo thang bằng móc vào cạnh hoặc bậc thang
vì thang có thể bục. Bảo quản thang gỗ bằng véc ni hay các chất bảo quản khác. Thang
nhôm cũng cần có lớp bảo vệ bề mặt chống các chất ăn mòn như a xít hoặc các chất
khác.
- Không treo thang bằng cách móc vào cạnh hoặc bậc thang vì thang có thể
bục.
1.4.2 Sử dụng dây an toàn.
* Công dụng của dây an toàn:
- Bảo đảm tính mạng con người
8
- Khi làm việc ở trên cao, dây an toàn là một phương pháp giúp bảo hộ tính mạng và tạo
cảm giác yên tâm cho người lao động.
- Thoải mái khi sử dụng
- Thể hiện tính chuyên nghiệp: Sử dụng sản phẩm này thể hiện sự chuyên nghiệp của
môi trường lao động.
Hình 1.7: Sử dụng dây an toàn khi làm việc trên cao
* Trước khi sử dụng cần kiểm tra những vấn đề sau:
- Kiểm tra móc treo: đây là vật dụng quan trọng nhất của dây đeo. Mỗi khi
sử dụng cần kiểm tra xem móc treo có bị sờn, đứt không. Có thể kiểm tra độ nảy của lò
xo, chốt hãm thao tác có dễ không.
- Kiểm tra khả năng chịu lực của dây: cần kiểm tra khả năng chịu lực tĩnh và
động của dây đai an toàn khi làm việc trên cao. Với dây ở trạng thái tĩnh,
treo vật nặng khoảng 250 kg trong 5 phút để kiểm tra khả năng chịu lực. Sau đó treo vật
nặng khoảng 75kg vào dây thả rơi khoảng 3 lần nếu tình trạng dây vẫn bình thường thì
dây vẫn sử dụng tốt.
Hình 1.8: Hình ảnh dây an toàn
- Kiểm tra vị trí treo dây: khi treo dây cần chọn nơi chắc chắn, thông
thoáng, không có vật cản phía dưới để tránh bị thương khi rơi xuống. Tuy nhiên khi sử
dụng dây đai an toàn làm việc trên cao từ độ cao 6m trở lên cần có sự giám sát của
chuyên viên có kinh nghiệm. Ngoài ra trong quá trình treo dây đai an toàn khi làm việc
9
trên cao cần quan sát để tìm cách bố trí vị trí treo dây hợp lý, tăng hiệu quả sử dụng dây
đai.
- Kiểm tra các khóa kết nối: trước khi sử dụng dây đai an toàn khi làm việc
trên cao nên kiểm tra các khóa kết nối, khóa cài có hỏng hóc, méo mó hay không.
* 4 bước cơ bản khi sử dụng dây đeo an toàn đúng cách, đó là:
Bước 1: Cần cầm dây tại vị trí D-ring và giữ cho các quai không bị xoắn, sau đó tiến
hành kiểm tra sơ lược dây đai.
Bước 2: Luồn cánh tay qua dây và cố định quai lên vai. Sau đó kiểm tra xem các quai
đã được giữ thẳng hay chưa và không bị kéo vào giữa cơ thể. Tiếp theo, bạn cần phải
cân chỉnh các quai vai sao cho quai phụ xương chậu phải nằm giữa mông.
Bước 3: Tiến hành điều chỉnh đến quai chân vào khóa cho vừa khít đảm bảo khoảng
trống còn lại giữa đùi và quai chân bằng một lòng bàn tay.
Bước 4: Thực hiện thao tác gắn các quai ngực vào khóa sao cho nằm cách vai khoảng
từ 20 cm đến 25 cm. Sau đó, tiếp tục thay đổi vị trí quai ngực sao cho quai vai có thể
thẳng đứng và cuộn dây thừa gom lại. Nếu muốn khít hơn hay nới lỏng ở chỗ nào thì
thực hiện kéo mạnh phần dây thừa tại vị trí tương ứng nhằm đảm bảo dây đai vừa khít
vào thân người.
Hình 1.8:Bốn bước sử dụng dây đai an toàn đúng cách
1.5. Máy khoan cầm tay
Máy khoan cầm tay như một công cụ hỗ trợ đắc lực trong nhiều công việc như
bắt vít, tạo lỗ khoan bê tông, hay trong cả những chi tiết nghệ thuật điêu khắc.
1.5.1. Cấu tạo:
10
Hình 1.9: Cấu tạo của máy khoan cầm tay
1-Thân máy bao gồm tay cầm
2-Nguồn điện cấp cho máy
3-Bộ khởi động máy bao gồm điều chỉnh điện áp và chiều quay của động cơ.
4-Giá đỡ chổi than và chổi than
5-Rô to của động cơ (phần động cơ quay).
6-Stato của động cơ (phần động cơ đứng yên)
7-Quạt gió làm mát
8-Bánh răng truyền động.
9-Trục khoan
10-Đầu kẹp mũi khoan gắn trên trục khoan của máy khoan cầm tay.
11-Vòng bi trục động cơ.
1.5.2. Nguyên lý hoạt động của máy khoan cầm tay
Máy khoan cầm tay hoạt động khá giống các dụng cụ điện cầm tay khác. Trình
tự hoạt động như sau:
- Khi bắt đầu khởi động máy, đầu tiên phải khởi động nguồn cấp điện
cho máy trước sau đó điều chỉnh điện áp.
11
- Khi đó nguồn điện sẽ tạo ra dòng điện một chiều đi đến chổi than làm
cho động cơ quay.
- Khi động cơ quay sẽ truyền chuyển động qua bộ truyền động làm cho
trục gắn với mũi khoan quay theo, khi đó máy khoan cầm tay sẽ thực hiện thao tác khoan
của mình. Đồng thời khi động cơ quay cũng sẽ làm quay quạt gió có tác dụng làm mát
động cơ của máy khoan cầm tay trong suốt quá trình hoạt động
Hình 1.10: Hình ảnh một số máy khoan cầm tay
1.6. Hộp dụng cụ, đồ nghề cơ khí
Hộp dụng cụ là vật dụng tiện ích cần thiết mà bất kỳ người thợ nào cũng cần
phải có để tháo lắp, sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị điện… một cách nhanh
chóng và tiện lợi.
Hình 1.11: Hình ảnh hộp dụng cụ, đồ nghề
Gồm nhiều món đồ nghề: cờ lê, kìm các loại, búa, tua vít các loại, kéo, thước, dao dọc
giấy, thước kéo, băng dính điện…
12
Các dụng cụ được làm từ chất liệu thép cao cấp, bền đẹp và không gỉ.
Tay cầm của các dụng cụ được bọc nhựa cách điện, cách nhiệt, êm tay.
Dụng cụ cơ khí là dụng cụ dùng để đo đạc, kiểm tra các thông số chế tạo nhằm
đảm bảo độ tin cậy, an toàn khi sử dụng của các chi tiết và máy móc cơ khí. Các thống
số cần kiểm tra như: Kích thước, khe hở, độ sâu, độ cao, tính đồng nhất của vật liệu chế
tạo chi tiết cơ khí, khả năng dẫn điện, khả năng chịu lực nén, kéo, xoắn, đo chân không,
đo áp suất, đo nhiệt độ...Tùy theo các loại máy móc và chi tiết cơ khí được ứng dụng ở
các môi trường khác nhau, sẽ đòi hỏi dụng cụ đo cơ khí chuyên dùng có tính chính xác
khác nhau để đảm bảo được độ an toàn khi máy móc cơ khí hoạt động.
Hình 1.12: Hình ảnh một số thước đo cơ khí
2. Sử dụng các loại đồng hồ vạn năng
2.1. Đồng hồ chỉ thị bằng kim
2.1.1 Chức năng, cấu tạo:
- Chức năng: Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất
kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là:
+ Đo điện trở đến hàng K .
+ Điện áp xoay chiều, một chiều đến 1000 V.
+Dòng điện một chiều đến vài trăm mA.
Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự
phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở
kháng thấp khoảng 20K/Vol, do vậy khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt
áp.
- Cấu tạo:
13
8
30
20
50
100
10
200
5
1K
0
150
∞
200
0
50
0
250
DCV-A
50
10
3
5
6
4
OFF
0
OUT PUT
1000
1000
250
250
50
10
2.5
ACV
50
DCV
10
1
x10K
x1K
x100
2.5
25
2
x10
x1
250
DCmA
_
+
7
7
COM
Hình 1.13: Kết cấu mặt ngoài của VOM
5. Nút chỉnh 0(Adj).
1.Núm xoay.
2. Các thang đo.
6. Kim đo.
2.1.2 Cách sử dụng:
a. Đo điện trở:
Bước 1: Cắm que đo đúng vị trí: đỏ (+); đen (–).
Bước 2: Chuyển núm xoay vể thang đo phù hợp (một trong các thang đo điện trở
Bước 3: Chập 2 que đo và điều chỉnh núm (Adj) cho kim chỉ đúng số 0 trên vạch
Bước 4: Tiến hành đo: chấm 2 que đo vào 2 đầu điện trở cần đo.
).
().
0
0
Điều chỉnh
RX
Chập 2 que đo
Hình 1.14: Đo điện trở
14
Bước 5: Đọc trị số: trị số đo điện trở sẽ được đọc trên vạch (trên mặt số) theo
biểu thức sau:
Số đo = Số chỉ x Thang đo
VD1: Núm xoay đặt ở thang x10; đọc được 26 thì giá trị điện trở đo được là:
Số đo = 26 x10 = 260 .
VD2: Núm xoay đặt ở thang x10K; đọc được 100 thì giá trị điện trở đo được là:
Số đo =100 x10K =1000 K =1M.
* Chú ý:
- Mạch đo phải ở trạng thái không có điện.
- Điện trở cần đo phải được cắt ra khỏi mạch.
- Không được chạm tay vào que đo.
- Đặt ở thang đo nhỏ, thấy kim đồng hồ không lên thì chưa vội kết luận điện
trở bị hỏng mà phải chuyển sang thang đo lớn hơn để kiểm tra. Tương tự khi đặt ở thang
đo lớn, thấy kim đồng hồ chỉ 0 thì phải chuyển sang thang lớn hơn.
b. Đo điện áp xoay chiều:
- Bước 1: Chuyển núm xoay vể thang đo phù hợp (một trong các thang ở khu vực
ACV; màu đỏ).
- Bước 2: Tiến hành đo: Chấm 2 que đo vào 2 điểm cần đo.
- Bước 3: Đọc trị số: Số đo sẽ được đọc ở các vạch còn lại trên mặt số (trừ vạch
) theo biểu thức như sau:
Số đo = Số chỉ x ( Thang đo / Vạch đo)
Ví dụ: Đặt ở thang 1000V – AC; đọc trên vạch 10 thấy kim đồng hồ chỉ 804 V
thì số đo là:
1000
Số đo
4*
400V
10
* Chú ý:
- Thang đo phải lớn hơn giá trị cần đo. Tốt nhất là giá trị cần đo khoảng 70%
giá trị thang đo.
- Phải cẩn thận tránh va quẹt que đo gây ngắn mạch và bị điện giật
c. Đo điện áp một chiều:
15
Tiến hành tương tự như phần b, nhưng núm xoay phải đặt ở khu vực DC.V và
chấm que đo phải đúng cực tính như hình 5.3.
+
0
_
DCV
-
+
Hình 1.15: Đo điện áp một chiều.
d. Đo dòng điện một chiều:
- Bước 1: Chuyển núm xoay về khu vực DC mA.
- Bước 2: Tiến hành đo: Cắt mạch, nối tiếp que đo vào 2 điểm cần đo. ( Nếu
kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không
đo được dòng điện này).
- Bước 3: Đọc trị số, tương tự như phần b, đơn vị tính là mA hoặc A nếu để
ở thang 50 A.
+
0
_
_
+
Hình 1.16: Đo dòng điện một chiều.
e. Các chức năng khác của thang đo điện trở
- Đo thông mạch, hở mạch.
X1
X1
16
Mạch bị đứt (hở mạch)
Không đứt (thông mạch)
Hình 1.17: Kiểm tra thông mạch
- Kiểm tra chạm vỏ.
X10K
X10K
Chạm vỏ nặng
Tốt (không chạm)
Hình 1.18: Kiểm tra chạm vỏ.
- Kiểm tra, xác định cực tính điôt.
ĐEN
ĐỎ
ĐEN
X1
-
X1
_
+
ĐỎ
+
Hình 1.19: Kiểm tra, xác định cực tính điôt
+ Sau 2 lần đo (đảo đầu điôt - thuận nghịch): 1 lần kim quay mạnh, 1 lần kim
không quay là điôt còn tốt
+ Ứng với lần kim quay mạnh: que (-); màu đen nối với cực nào thì cực đó là
Anode (dương cực của điôt). Do khi đó điôt được phân cực thuận và que (-) được nối
với nguồn (+) bên trong của máy đo.
- Kiểm tra tụ điện:
Û-
GIẢM DẦN
QUAY MẠNH
ỔN ĐINH
17
Hình 1.20: Kiểm tra tụ điện.
=> Thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện trên thì tụ điện còn tốt.
2.1.3 Các yêu cầu trước khi thực hiện phép đo:
- Xác định loại đại lượng cần đo: Áp DC; Áp AC; Dòng DC; Điện Trở R….
- Ước lượng trị số tối đa có thể có.
- Chọn tầm đo có trị số lớn hơn trị số ước lượng.(Giá trị ghi trên tầm đo là trị số
tối đa có thể đo được. Vì vậy tuyệt đối không được đo trị số vượt quá tầm đo. Nếu trị số
đo thực tế quá nhỏ so với giới hạn của tầm đo thì kim lệch rất ít và kết quả đo khó đọc;
khi đó ta chọn tầm đo thấp hơn sao cho kim chỉ thị lệch khoảng 2/3 mặt chỉ thị để kết
quả đo đọc được dễ dàng).
- Xác định phương pháp đo.
2.2. Đồng hồ chỉ thị số.
2.2.1: Công dụng
Đồng hồ số Digital có một số ưu điểm so với đồng hồ chỉ thị kim, đó là độ chính
xác cao hơn, trở kháng của đồng hồ cao hơn do đó không gây sụt áp khi đo vào dòng
điện yếu, đo được tần số điện xoay chiều, tuy nhiên đồng hồ này có một số nhược điểm
là chạy bằng mạch điện tử lên hay hỏng, khó nhìn kết quả trong trường hợp cần đo
nhanh, không đo được độ phóng nạp của tụ.
Hình 1.21: Đồng hồ vạn năng chỉ thị số
18
2.2.2. Cách sử dụng :
a. Đo điện áp một chiều ( hoặc xoay chiều )
Hình 1.22: Đặt đồng hồ vào thang đo điện áp DC hoặc AC
- Để que đỏ đồng hồ vào lỗ cắm " VΩ mA" que đen vào lỗ cắm "COM"
Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo áp một chiều hoặc AC nếu đo áp xoay
chiều.
- Xoay chuyển mạch về vị trí "V" hãy để thang đo cao nhất nếu chưa
biết rõ điện áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo sau.
Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng hồ.
- Nếu đặt ngược que đo(với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-)
b. Đo dòng điện DC (AC)
- Chuyển que đổ đồng hồ về thang mA nếu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nếu đo dòng
lớn.
- Xoay chuyển mạch về vị trí "A"
- Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng một chiều DC hay xoay chiều AC
- Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo
- Đọc giá trị hiển thị trên màn hình.
c. Đo điện trở
- Trả lại vị trí dây cắm như khi đo điện áp .
- Xoay chuyển mạch về vị trí đo " Ω ", nếu chưa biết giá trị điện trở thì chọn
thang đo cao nhất , nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm xuống.
- Đặt que đo vào hai đầu điện trở.
- Đọc giá trị trên màn hình.
19
- Chức năng đo điện trở còn có thể đo sự thông mạch, giả sử đo một đoạn dây
dẫn bằng thang đo trở, nếu thông mạch thì đồng hồ phát ra tiến kêu
d. Đo tần số
- Xoay chuyển mạch về vị trí "FREQ" hoặc " Hz"
- Để thang đo như khi đo điện áp .
- Đặt que đo vào các điểm cần đo
- Đọc trị số trên màn hình.
e. Đo Logic
- Đo Logic là đo vào các mạch số ( Digital) hoặc đo các chân lện của vi xử lý, đo
Logic thực chất là đo trạng thái có điện - Ký hiệu "1" hay không có điện "0", cách đo
như sau:
- Xoay chuyển mạch về vị trí "LOGIC"
- Đặt que đỏ vào vị trí cần đo que đen vào mass
ức logic ở mức cao, chỉ "▼" là báo logic ở mức
▲" là báo m
- Màn hình chỉ "
thấp
f. Đo các chức năng khác
Đồng hồ vạn năng số Digital còn một số chức năng đo khác như : đo diode, đo
tụ điện, đo Transistor nhưng nếu ta đo các linh kiện trên, ta nên dùng đồng hồ chỉ thị số
sẽ cho kết quả tốt hơn và đo nhanh hơn.
* Thực hành sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim và chỉ thị số:
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư:
STT
1
Tên thiết bị
Đơn vị
Số lượng
Ghi chú
Đồng hồ vạn năng chỉ thị kim
Cái
5
VOM
2
3
Đồng hồ vạn năng chỉ thị số
Cái
5
5
Các loại linh kiện điện tử: tụ
điện, điện trở, diode, transistor,
SCR…
Con
Mỗi loại 5
con
4
5
Nguồn điện áp 1 chiều, xoay
chiều
Bộ
2
2
Pin con thỏ 1.5V
Chiếc
- Thực hiện đầy đủ các bước đo trên.
- Viết báo cáo và nộp lại.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng mô đun Thực hành điện cơ bản - Nghề: Vận hành nhà máy thủy điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_mo_dun_thuc_hanh_dien_co_ban_nghe_van_hanh_nha_may.pdf

