Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử - Nghề: Công nghệ ô tô

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ  
thống phun xăng điện tử  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:...)  
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 29  
LỜI GIỚI THIỆU  
Để đáp ứng yêu cấu về khí thải bảo vệ môi trường, cũng như độ bền sự  
ổn định làm việc của động cơ, tính kinh tế trong nhiên liệu. Ngày nay chúng ta  
không còn thấy xuất hiện những động cơ xăng sử dụng bộ chế hòa khí như  
trước đây nữa và thay vào đó là hệ thống phun xăng điện tử (EFI) Electronic  
Fuel Injection hoặc hệ thống phun xăng trực tiếp (GDI) Gasoline Direct  
Injection.  
Trong nội dung của mô đun này tác giả xin phép chỉ đề cập đến lý thuyết  
và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phu xăng điện tử còn hệ thống  
phun xăng trực tiếp (GDI) Gasoline Direct Injection xin được đề cập ở phần  
sau.  
Để trang bị cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến thức,  
kỹ năng cơ bản về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phu  
xăng điện tử. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo  
trình bao gồm sáu bài:  
Bài 1. Đại cương về hệ thống phun xăng điện tử  
Bài 2. Bảo dưỡng và sửa chữa bầu lọc  
Bài 3. Bảo dưỡng và sửa chữa bơm xăng điều khiển điện tử  
Bài 4. Bảo dưỡng và sửa chữa bộ điều áp  
Bài 5. Bảo dưỡng và sửa chữa vòi phun xăng điều khiển điện tử  
Bài 6. Bảo dưỡng và sửa chữa bộ điều khiển trung tâm (ECU) và các bộ  
cảm biến  
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục  
Dạy nghề, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ  
thống phun xăng điện tử đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm  
tra và quy trình thực hành sửa chữa. Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ  
dàng.  
3
Xin chân trọng cảm ơn Tổng cục Dạy nghề, khoa Động lực trường Cao  
đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp  
đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này.  
Trong tài liệu có sự tham khảo cẩm nang hướng dẫn sửa chữa của một số  
hãng sản xuất xe như : TOYOTA, HONDA, FORD, HYUNDAI, DAEWOO...  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả  
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo  
trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thàng cảm ơn !  
Hà Nội, ngày…..tháng…. năm 2012  
Nhóm biên soạn  
4
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
1. Lời giới thiệu  
2. Mục lục  
1
4
3. Bài 1. Đại cương về hệ thống phun xăng điện tử  
10  
4. Bài 2. Bảo dưỡng và sửa chữa bầu lọc  
5. Bài 3. Bảo dưỡng và sửa chữa bơm xăng điều khiển điện tử  
6. Bài 4. Bảo dưỡng và sửa chữa bộ điều áp  
47  
58  
79  
7. Bài 5. Bảo dưỡng và sửa chữa vòi phun xăng điều khiển điện tử  
8. Bài 6. Bảo dưỡng và sửa chữa bộ điều khiển trung tâm (ECU) và  
các bộ cảm biến  
85  
103  
Danh sách các chữ viết tắt về xe hơi thường được sử dụng  
TỪ VIẾT  
TÊN TIẾNG VIỆT  
TẮT  
(1)  
(2)  
ABS  
Hệ thống chống bó cứng phanh  
A/C  
Điều hòa nhiệt độ, máy điều hòa nhiệt độ  
Lọc gió  
Trang bị phụ  
Hệ thống nạp khi có chiều dài thay đổi  
Thiết bị khởi động lạnh tự động  
Tỷ lệ nhiên liệu khí  
Máy phát điện  
ACL  
ACC  
ACIS  
ACSD  
A/F  
ALT  
APP  
Vị trí chân ga  
A/T  
Hộp số tự động  
ATDC  
ATF  
Sau điểm chết trên  
Dầu hộp số tự động  
Tự động  
Ắc-quy  
Điểm chết dưới  
AUTO  
BAT  
BDC  
BTDC  
CARB  
Trước điểm chết trên  
Bộ chế hòa khí  
CAT hoặc Bộ chuyển đổi xúc tác  
CATA  
CAN  
Mạng cục bộ điều khiển gầm xe  
5
(1)  
(2)  
CHG  
CKP  
CMP  
Nạp điện  
Vị trí trục khuỷu  
Vị trí trục cam  
COMB.  
CPU  
CVT  
Đồng hồ táp lô  
Bộ vi xử lý trung tâm  
Hộp số vô cấp  
CVTF  
DLC  
Dầu hộp số vô cấp  
Đầu nối liên kết dữ liệu  
DLI  
Đánh lửa không có bộ chia điện  
Phun trực tiếp  
Trục cam kép trên đầu  
D/INJ  
DOHC  
DTC  
Mã chẩn đoán sự cố  
EBD  
ECM  
ECT  
Phân phối lực phanh bằng điện tử  
Mô-đun điều khiển động cơ  
Nhiệt độ nước làm mát động cơ  
Bộ điều khiển điện tử  
ECU  
EFI  
EGR  
Hệ thống phun xăng điện tử  
Tuần hoàn khí xả  
ESA  
Đánh lửa sơm điện tử  
ETCS-i  
EVAP  
EGT  
Hệ thống điều khiển bướm ga điện tử-thông minh  
Điều khiển bay hơi khí xả  
Nhiệt độ khí thải  
EPS  
Trợ lực lái bằng điện  
FP  
Bơm nhiên liệu  
FWD  
GAL  
GND  
HDS  
Truyền động bánh trước  
Ga-lông  
Tiếp đất  
Hệ thống chẩn đoán sự cố của Honda  
Mô-đun giao diện của Honda  
Cảm biến lượng ô-xy có trong khí thải  
Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí  
CẦU CHÌ DÒNG CAO  
HIM  
HO2S  
HVAC  
H-FUSE  
IG  
Đánh lửa  
Điều khiển khí ở chế độ cầm chừng (điều khiển tốc độ không tải)  
Van điều khiển khí ở chế độ không tải  
Nhiệt độ khí nạp  
IAC (ISC)  
IACV  
IAT  
ICM  
Mô-đun điều khiển đánh lửa  
6
(1)  
(2)  
i-DSI  
Bộ đánh lửa liên tục & kép-thông minh  
IG hoặc IGN Bộ đánh lửa  
IMA  
Điều chỉnh hỗn hợp ở chế độ không tải  
Hỗ trợ Mô-tơ tích hợp  
Điều khiển đường rãnh cổ góp hút  
Điều chỉnh cổ góp hút  
Nạp  
IMRC  
IMT  
IN  
INJ  
Sự phun  
KS  
Cảm biến tiếng gõ  
LAN  
LIN  
Mạng nội bộ  
Mạng liên kết nội bộ  
Tổng lưu lượng khí  
Áp lực tuyệt đối của ống góp  
Bộ điều khiển tích hợp đa dạng  
Đèn báo trục trặc  
Phun đa điểm  
Chẩn đoán tại chỗ  
Cảm biến ô-xy  
Bộ trung hoà ôxy hoá  
Van điều khiển dầu  
Mô-đun điều khiển truyền động  
Thông gió tay quay tích cực  
MAF  
MAP  
MICU  
MIL  
MPI  
OBD  
O2S  
OC  
OCV  
PCM  
PCV  
Van kiểm soát tỷ lệ  
PDU  
Bộ phận lái bằng điện  
Phun nhiên liệu được lập trình  
Đánh lửa được lập trình  
Bộ nhớ chỉ đọc có thể lập trình lại  
Chỉ số ốc-tan nghiên cứu  
Bộ nhớ chỉ đọc  
Hiệp hội các kỹ sư ô tô  
Một trục cam trên nắp xi-lanh  
Van điện từ  
PGM-FI  
PGM-IG  
PROM  
RON  
ROM  
SAE  
SOHC  
SOL  
SPEC  
SRS  
STD  
Thông số kỹ thuật  
Hệ thống phòng ngừa bổ sung  
Tiêu chuẩn  
SW  
Công tắc  
SPI  
Phun nhiên liẹu một điểm  
7
(1)  
(2)  
SST  
TB  
Dụng cụ sửa chữa chuyên dùng  
Thân van bướm  
TBI  
Phun nhiên liệu điện tử tại bướm ga  
Hệ thống điều khiển bằng máy tính TOYOTA  
Mô-đun kiểm soát hộp số  
Điểm chết trên  
tập đoàn Toyota Nhật bản  
Công ty Toyota Việt Nam  
Vị trí van bướm  
TCCS  
TCM  
TDC  
TMC  
TMV  
TP  
TWC  
VCV  
VIN  
Bộ chuyển đổi xúc tác ba chiều  
Van điều khiển chân không  
Số nhận dạng xe  
VSA  
VSS  
Trợ giúp ổn định xe  
Cảm biến tốc độ xe  
VTEC  
Điều khiển thời gian đóng mở van & và độ nâng van bằng điện  
tử  
VVIS  
VVT-i  
W (w)  
Hệ thống thay đổi lượng khí nạp  
Hệ thống phối khí tự động-thông minh  
Có  
W/O (w/o) Không có  
WOT  
2WD  
4WD  
4AT  
5AT  
5MT  
6MT  
P
Mở rộng van bướm  
Truyền động hai bánh  
Truyền động bốn bánh  
Hộp số tự động 4-cấp  
Hộp số tự động 5-cấp  
Hộp số tay 5-cấp  
Hộp số tay 6-cấp  
Đỗ xe  
R
Số lùi  
N
Số không  
D4  
Dẫn động (từ số 1 đến số 4)  
D3  
Dẫn động (từ số 1 đến số 3)  
D
Dẫn động  
M
S
Chế độ bằng tay  
Thứ hai  
L
Thấp  
O/D  
Chế độ vượt tốc  
8
Giải nghĩa thuật ngử trên bảng cầu chì xe TOYOTA  
KÝ HIỆU  
TÊN  
(2)  
(1)  
SPARE  
FOG  
HORN  
Cầu chì dự phòng  
Đèn sương mù  
Còi  
Hệ thống phun nhiên liệu đa điểm/ hệ thống phun nhiên liệu  
đa điểm tuần tự  
EFI  
PTC NO.1  
Không có mạch  
PWR SEAT Ghế điều khiển điện  
PTC NO.2  
RR CLR  
FR HTR  
ABS NO.2  
ABS NO.1  
Không có mạch  
Hệ thống làm mát phía sau  
Hệ thống điều hòa, cầu chì A/C  
Hệ thống phanh chống hãm cứng  
Hệ thống phanh chống hãm cứng  
Hệ thống nạp, cầu chì "FR HTR"," RR CLR", "ABS NO.1",  
"ABS NO.2", PTC NO.1, "PTC NO.2", "PWR OUT",  
"STOP", "TAIL" và "OBD"  
ALT  
GLOW  
Hệ thống sấy động cơ  
BATT P/I  
AM2  
MAIN  
A/PUMP  
H-LP RL  
H-LP LL  
H-LP RH  
H-LP LH  
Cầu chí "FOG", "HORN" và "EFI"  
Máy khởi động, các cầu chì "ST", "IGN" và "INJ"  
Cầu chì "H-LP RH", "H- LP LH", "H-LP RL" Và "H-LP LL"  
Hệ thống kiểm soát khí xả  
Đèn pha bên phải (cốt)  
Đèn pha bên trái (cốt)  
Đèn pha bên phải (pha) và đèn pha bên phải (cốt)  
Đèn pha bên trái (pha) và đèn pha bên tráii (cốt)  
Công tắc cửa, hệ thống khóa cửa điện, điều khiển từ xa, các  
đèn pha, hệ thống điều hòa  
ECU-B  
RAD  
Hệ thống âm thanh  
Đèn bên trong xe, đèn soi ổ khóa điện, đèn cá nhân, các đồng  
hồ đo và đồng hồ báo,đồng hồ và hệ thống điều khiển từ xa  
Hệ thống kiểm soát khí xả  
DOME  
A/F  
Hệ thống phun nhiên liệu đa điểm/ hệ thống phun nhiên liệu  
đa điểm tuần tự  
ETCS  
ALT-S  
Hệ thống nạp  
TURN-HAZ Đèn nháy khẩn cấp và đèn xi nhan  
DCC  
4WD  
S-HTR  
Cầu chì "ECU-B", "DOME" và "RAD"  
Hệ thống khoas vi sai sau và hệ thống chống hãm cứng  
Không có mạch  
9
(1)  
(2)  
Bộ sấy cửa sau và hệ thống phun nhiên liệu đa điểm/hệ thống  
phun nhiên liệu đa điểm tuần tự  
DEF  
DOOR  
PWR  
Hệ thống khóa cửa điện  
Cửa sổ điện  
Hệ thống phun nhiên liệu đa điểm/ hệ thống phun nhiên liệu  
đa điểm tuần tự  
INJ  
OBD  
Hệ thống chẩn đoán trên xe  
Đèn phanh, đèn phanh lắp cao, hệ thống phun nhiên liệu đa  
điểm tuần tự, hệ thống chống bó cứng phanh và hệ thống điều  
khiển khóa chuyển số  
STOP  
TAIL  
Hệ thống âm thanh, các đồng hồ báo, đèn sương mù phía  
trước, đèn nháy khẩn cấp, đồng hồ,bộ châm thuốc lá,hệ thống  
điều hòa, đèn phanh đèn hậu đèn soi biển số,hệ thống phun  
nhiên liệu đa điểm/ hệ thống phun nhiên liệu đa điểm tuần tự,  
hệ thồng khóa vi sai sau,hệ thống sưởi kính cửa hậu, hộp số tự  
động, hệ thống làm mát phía sau,hệ thống hỗ trợ đỗ xe của  
TOYOTA và màn hình đa thông tin  
PWR OUT  
ST  
Ổ cắm điện  
Hệ thống khởi động, Hệ thống phun nhiên liệu đa điểm/ hệ  
thống phun nhiên liệu đa điểm tuần tự  
Hệ thống điều hòa không khí  
Các đồng hồ đo và đồng hồ báo  
Bộ châm thuốc lá  
A/C  
MET  
CIG  
Hệ thống âm thanh, nguồn điện ra đồng hồ hệ thống điều  
khiển gương chiếu hậu điều khiển điện,hệ thồng điều khiển  
khóa chuyển số và màn hinh hiển thị đa thông tin  
ACC  
IGN  
Hệ thống phun nhiên liệu đa điểm/ hệ thống phun nhiên liệu  
đa điểm tuần tự, túi khí SRS, bơm nhiên liệu  
WIP  
Bộ gạt nước kính chắn gió, kính hậu và rửa kính  
ECU-IG &  
GAUGE  
hầu hết các hệ thống điện có trên xe.  
10  
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA  
HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ  
Mã số môn học: MĐ 29  
Thời gian môn học: 105 giờ;  
(Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 75 giờ)  
I. Vị trí, ý nghĩa, vai trò môn học/mô đun:  
- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH 07, MH  
08, MH 09, MH 10, MH 11, MH 12, MH 13, MH 14, MH 15, MH 16, MĐ 17,  
MĐ 18, MĐ 19, MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ  
27, MĐ 28.  
- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc.  
II. Mục tiêu của môn học/mô đun:  
+ Trình bày đúng nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, ưu nhược điểm của hệ  
thống phun xăng điện tử  
+ Trình bày đúng thành phần cấu tạo và nguyên lý làm việc của các bộ phận  
chính: Bộ điều khiển trung tâm, các bộ cảm biến, bầu lọc xăng, bơm xăng điều  
khiển điện từ, vòi phun xăng điện từ  
+ Phân tích đúng hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm  
tra, bảo dưỡng các bộ phận hệ thống phun xăng điện tử  
+ Nhận dạng cấu tạo, kiểm tra, Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun xăng  
điện tử đúng quy trình, quy phạm, đúng phương pháp và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật  
do nhà chế tạo quy định  
+ Sử dụng đúng dụng cụ, thiết bị dùng tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng hệ  
thống phun xăng điện tử  
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên  
III. Nội dung chính của môn học /mô đun  
11  
BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ  
Đại cương về hệ thống phun xăng điện tử  
Mục tiêu:  
Mã bài: MĐ 29- 01  
- Phát biểu được khái niệm, phân loại, hệ thống phun xăng điện tử  
- Trình bày được thành phần cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phun xăng  
điện tử  
- Nhận dạng đúng thành phần và vị trí lắp đặt trên động cơ  
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.  
Nội dung  
1.1 KHÁI NIỆM HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ  
Trên các loại động cơ sử dụng nhiên liệu xăng thường sử dụng một trong  
hai thiết bị, để cung cấp hỗn hợp khí - nhiên liệu với một tỉ lệ chính xác, đến  
từng xy lanh của động cơ tại tất cả các dải tốc độ, đó là một bộ chế hòa khí hay  
một hệ thống phun xăng điện tử EFI (Electronic Fuel Injection). Cả hai hệ  
thống đều đo lượng khí nạp, thay đổi theo góc mở của bướm ga và tốc độ động  
cơ, đề cung cấp một tỷ lệ nhiên liệu và không khí thích hợp đến các xy lanh  
đáp ứng yêu cầu làm việc của động cơ.  
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống phun xăng điện tử.  
1. Cuộn đánh lửa  
11. Lọc không khí  
2. Cảm biến vị trí trục cam  
3. Cảm biến nhiệt độ khí nạp  
4. Khoang điều áp  
12. Vòi phun  
13. Cảm biến nhiệt độ nước  
14. Cảm biến tiếng gõ  
12  
5. Cảm biến áp suất  
6. Cảm biến bướm ga  
7. Cụm bướm ga  
15. Công tắc khởi động trung gian ( only A/T)  
16. Đèn kiểm tra động cơ  
17. Rơ le mở mạch  
8. Van không tải ISC  
9. Lọc hơi xăng  
18. Bơm xăng  
19. Cảm biến ô xy  
10. Thùng xăng  
20. Bộ trung hòa khí xả  
Do kết cấu của bộ chế hòa khí là khá đơn giản nên nó đã được sử dụng  
trên hầu hết các động cơ xăng trước đây. Mặc dù vậy, để đáp ứng nhu cầu hiện  
nay về việc thải khí xả sạch hơn, tiêu hao nhiên liệu kinh tế hơn, cải thiện khả  
năng tải cho động cơ,... bộ chế hòa khí ngày nay phải được lắp đặt các thiết bị  
hiệu chỉnh khác nhau, do đó làm cho nó trở nên một hệ thống phức tạp hơn rất  
nhiều. Chính vì lý do đó hệ thống phun xăng điện tử được sử dụng thay thế cho  
bộ chế hòa khí, để đảm bảo tỷ lệ khí - nhiên liệu thích hợp cho động cơ bằng  
việc phun nhiên liệu được điều khiển bằng điện tử theo các chế độ lái xe khác  
nhau.  
1.1.1 Ưu điểm của hệ thống phun xăng điện tử  
1.1.1.1 Khả năng cấp hỗn hợp khí nhiên liệu đồng đều đễn các xy lanh  
Do mỗi một xy lanh đều có vòi phun của mình và do lượng phun được  
điều khiển chính xác bằng ECU theo sự thay đổi về tốc độ động cơ và tải trọng,  
nên có thể phân phối đều nhiên liệu đến từng xy lanh. Hơn nữa, tỷ lệ khí -  
nhiên liệu có thể điều khiển tự do (vô cấp) nhờ ECU bằng việc thay đổi thời  
gian hoạt động của vòi phun (khoảnh thời gian phun nhiên liệu hay chúng ta  
còn gọi là độ dài sung phun). Vì các lý do đó, hỗn hợp khí - nhiên liệu được  
phân phối đều đến tất cả các xy lanh và tạo ra được tỷ lệ tối ưu. Chúng có ưu  
điểm về cả khía cạnh kiểm soát khí xả lẫn tính năng về công suất.  
1.1.1.2 Điều khiển đạt được tỷ lệ khí nhiên liệu chính xác với tất cả các dải tốc  
độ của động cơ.  
Vòi phun đơn của chế hòa khí không thể điều khiển chính xác tỷ lệ khí -  
nhiên liệu ở tất cả các dải tốc độ, nên việc điều khiển được chia thành hệ thống,  
tốc độ chậm, tốc độ cao thứ nhất, tốc độ cao thứ hai,...và hỗn hợp phải đậm  
khi chuyển từ hệ thống này sang hệ thống khác. Vì lý do đó nếu hỗn hợp khí -  
nhiên liệu không được làm đậm hơn một chút thì các hiện tượng không bình  
thường (nổ trong ống xả,nhẹt khi thay đổi tốc độ, tải) rất dễ xảy ra.Cũng như  
do sự không đều khá lớn trong việc phân phối hỗn hợp khí - nhiên liệu giữa  
từng xy lanh nên hỗn hợp cũng phải được duy trì đậm hơn một chút. Nhưng  
với EFI mỗi hỗn hợp khí nhiên liệu đều được cung cấp một cách liên tục và  
chính xác tại bất kỳ chế độ tốc độ và tải nào của động cơ. Đây là một ưu điểm  
về khía cạnh kiểm soát khí xả và tính kinh tế nhiên liệu.  
1.1.1.3 Đáp ứng kịp thời sự thay đổi góc mở bướm ga.  
13  
Ở động cơ lắp chế hòa khí, từ bộ phận phun nhiên liệu đến các xy lanh  
có khoảng cách dài. Cũng như, do sự chênh lệch lớn giữa tỷ trọng riêng của  
xăng và không khí, nên xuất hiện sư chậm trễ nhỏ khi xăng đi vào xy lanh  
tương ứng với sự thay đổi của luồng khí nạp. Thay vào đó, ở hệ thống EFI, vòi  
phun nhiên liệu được bồ trí ở gần xy lanh (trước van hút) và nhiên liệu được  
nén trong hệ thống với áp suất khoảng từ 2kgf/cm2 đến 3kgf/cm2 cao hơn so  
với áp suất đường nạp cũng như nó được phun ra qua lỗ nhỏ, nên nó dễ dàng  
tạo thành sương mù để hòa trộn với không khí có trong đường nạp. Do vậy  
lượng phun sẽ thay đổi tương ứng với sư thay đổi của lượng khí nạp tùy theo  
sự thay đổi góc mở của bướm ga, nên hỗn hợp khí nhiên liệu phun vào trong  
xy lanh thay đổi ngay lập tức theo độ mở của bướm ga. Nói tóm lại là nó đáp  
ứng kịp thời sự thay đổi của của vị trí chân ga.  
1.1.1.4 Hiệu chỉnh hỗn hợp khí - nhiên liệu  
a. Bù ga ở tốc độ thấp  
Khả năng tải tại tốc độ thấp được nâng cao do nhiên liệu ở dạng sương  
mù tốt được phun ra bằng vòi phun khởi động lạnh khi động cơ khởi động.  
Ngày nay trên các hệ thông phun xăng điện tử không còn tồn tại vòi phun khởi  
động lạnh nữa, nhưng khả năng bù ga ở tốc độ thấp vẫn được thực hiện bởi  
ECU động cơ, băng việc điều khiển van không tải dựa vào tín hiệu STA của hệ  
thống khởi động, sự sụt áp trong hệ thống nạp, nhiệt độ động cơ từ cảm biến  
ECT, áp lực dầu trợ lực lái,...  
b. Cắt nhiên liệu khi giảm tốc  
Trong quá trình giảm tốc, động cơ chạy với tốc độ cao ngay cả khi bướm  
ga đóng kín. Do vậy lượng khí nạp vào xy lanh giảm xuống và độ chân không  
trong đường nạp trở nên rất lớn. Ở bộ chế hòa khí xăng còn bám trên thành của  
đường ống nạp sẽ bay hơi và vào trong xy lanh do độ chân không của đường  
ống nạp tăng đột ngột, kết quả là một hỗn hợp quá đậm, quá trình cháy không  
hoàn toàn và làm tăng lượng xăng cháy không hết (HC) trong khí xả. Ở động  
cơ EFI, việc phun nhiên liệu bị loại bỏ khi bướm ga đóng và động cơ chạy tại  
tốc độ lớn hơn một giá trị nhất định, do vậy nồng độ HC trong khí xả giảm  
xuống và làm giảm tiêu hao nhiên liệu.  
1.1.1.5 Nạp hỗn hợp khí nhiên liệu có hiệu quả  
Với bộ chế hòa khí dòng không khí bị thu hẹp lại do họng khuếch tán để  
tăng tốc độ dòng khí nạp, tạo nên độ chân không bên dưới họng khuếch tán.  
Đó là nguyên nhân hỗn hợp khí nhiên liệu được hút vào trong xy lanh  
trong hành trình đi xuống của piston. Tuy nhiên họng khuếch tán làm hẹp (cản  
trở) dòng khí nạp và đó là nhược điểm của động cơ dùng bộ chế hòa khí. Mặt  
khác, ở EFI vớ một áp suất nhiên liệu xấp xỉ 2kgf/cm2 đến 3kgf/cm2 luôn được  
14  
cung cấp đến động cơ để nâng cao khả năng phun sương của hỗn hợp khí -  
nhiên liệu, do vậy không cần có họng khuếch tán. Cũng như có thể làm đường  
nạp nhỏ hơn nên có thể lợi dụng quán tính của dòng khí nạp hỗn hợp khí -  
nhiên liệu tốt hơn.  
1.2 PHÂN LOẠI HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ  
1.2.1 Phân loại theo điểm phun  
1.2.1.1 Hệ thống phun xăng đơn điểm  
Là hệ thống phun nhiên liệu điện tử nhưng chỉ dung một vòi phun được  
đặt trên đường nạp để phun nhiên liệu, hình thức gần giống với bộ chế hòa khí  
chỉ khác là vòi phun được điều khiển bằng điện.  
Hình 1.2. Sơ đồ cấu tạo hệ thống phun xăng đơn điểm.  
1. Thùng nhiên liệu  
2. Bơm nhiên liệu  
3. Lọc xăng  
10. Van thông hơi bình xăng  
11. Lọc các bon  
12. Cảm biến ô xy  
13. Cảm biến nhiệt độ nước  
14. Bộ chia điện  
4. Bộ điều áp xăng  
5. Vòi phun  
6. Cảm biến nhiệt độ khí nạp  
7. ECU  
15. Ắc quy  
16. Khóa điện  
8. Bộ chấp hành bướm ga  
9. Chiết áp cảm biến bướm ga  
17. Rơ le  
18. Giắc chẩn đoán  
19. Bộ phận phun trung tâm  
15  
Hình 1.3. Sơ đồ nguyên lý hệ thống phun xăng đơn điểm.  
1.2.1.2 Hệ thống phun xăng đa điểm  
Là hệ thống phun nhiên liệu điện tử với mỗi một xy lanh có lắp một vòi  
phun để phun nhiên liệu vào trước supáp nạp của động cơ các vòi phun náy  
được điều khiển phun tùy theo từng kiểu điều khiển như phun đồng loạt, phun  
theo nhóm, phun độc lập (theo trình tự).  
Hình 1.4. Sơ đồ hệ thống phun xăng đa điểm.  
1.2.2 Phân loại theo cách đo dòng khí nạp vào xy lanh  
1.2.2.1 Loại đo áp suất đường nạp  
Loại này sử dụng cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp để đo  
sự thay đổi áp suất ở trong đường nạp theo tải và vòng tua của động cơ.  
16  
Loại này thường được sử dụng trên các động cơ của hãng DAEWOO,  
Hyundai như: CRUZE, Lacetti CDX nhập khẩu, Lacetti EX, Gentra, Matits,  
Getz,...ngoài ra còn trên một số động cơ của TOYOTA như: 5S - FE. Và một  
số các xe khác.  
Hình 1.5. Vị trí cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp (MAP)  
trên xe Lacetti và Gentra của Daewoo.  
Hình 1.6. Sơ đồ hệ thống phun xăng loại đo áp suất đường nạp.  
1.2.2.2 Loại đo lưu lượng dòng khí nạp  
Loại này cảm nhận trực tiếp lượng khí nạp vào đường ống nạp bằng một  
cảm biến đo lưu lượng khí nạp. Loại này được sử dụng khá phổ biển trên các  
loại xe của TOYOTA, BMW, HYUNDAI,...  
17  
Hình 1.7. Sơ đồ hệ thống phun xăng loại đo lưu lượng dòng khí nạp.  
Hình 1.8. Vị trí lắp cảm biến lưu lượng khí nạp trên xe INNOVA.  
1.2.3 Phân loại theo mối quan hệ giữa các kim phun  
Các phương pháp phun nhiên liệu bao gồm phun nhiên liệu đồng thời  
vào tất cả các xy lanh, hoặc phun độc lập cho từng xy lanh. Thời điểm phun  
cũng khác nhau, như phun ở thời điểm xác định hoặc phun theo sự thay đổi của  
lượng không khí nạp hoặc theo tốc độ của động cơ. Phương pháp phun cơ bản  
và thời điểm phun như sau. Ngoài ra khi lượng phun càng lớn thì thời điểm bắt  
đầu phun càng nhanh.  
18  
Hình 1.9. Các phương pháp phun nhiên liệu.  
1.2.3.1 Điều khiển phun nhiên liệu đồng loạt  
Nhiên liệu được phun đồng loạt vào các xy lanh tương ứng một lần sau  
mỗi vòng quay của trục khuỷu. Lượng nhiên liệu cần thiết để đốt cháy được  
phun trong hai lần phun.  
Hình 1.10. Mô tả quá trình phun nhiên liệu đồng loạt trên động cơ bốn xy lanh.  
1.2.3.2 Điều khiển phun nhiên liệu theo nhóm  
Nhiên liệu được phun cho mỗi nhóm mỗi lần sau hai vòng quay của trục  
khuỷu, với loại hai nhóm, ba nhóm, bốn nhóm.  
19  
Hình 1.11. Mô tả quá trình phun nhiên liệu theo nhóm trên động cơ.  
1.2.3.3 Điều khiển phun nhiên liệu độc lập  
Điều khiển phun độc lập (theo trình tự)  
Hình 1.12. Mô tả quá trình phun nhiên liệu độc lập trên động cơ.  
Nhiên liệu được phun độc lập cho từng xy lanh mỗi lần sau hai vòng  
quay trục khuỷu.  
20  
1.3 SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG  
PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ  
1.3.1 Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phun xăng  
1.3.1.1 Sơ đồ khối của hệ thống phun xăng  
Hệ thống phun xăng điện tử có thể chia thành 3 hệ thống: hệ thống điều  
khiển điện tử, hệ thống nhiên liệu và hệ thống nạp khí như trong hình dưới đây.  
Hình 1.13. Sơ đồ khối của hệ thống phun xăng điện tử.  
1.3.1.2 Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phun xăng  
Các chi tiết chính của hệ thống phun xăng điện tử  
1. Thùng xăng  
12. Rơ le EFI  
2. Bơm xăng  
13. Khóa điện  
3. Lọc xăng  
14. Ví điều chỉnh hỗn hợp  
15. Van khí phụ  
4. Ống phân phối  
5. Bộ điều áp  
16. Bướm ga  
6. ECU động cơ  
17. Bộ chia điện  
7. Vít chỉnh không tải  
8. Cảm biến bướm ga  
9. Vòi phun khởi động lạnh  
10. Cảm biến lưu lượng khí nạp  
11. Không khí vào  
18. Công tắc định thời gian phun  
19. Cảm biến nhiệt độ nước  
20. Cảm biến ô xy  
21. Vòi phun chính  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 197 trang yennguyen 27901 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử - Nghề: Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_bao_duong_va_sua_chua_he_thong_phun_xang_d.pdf