Đồ án Nghiên cứu công nghệ truy cập vô tuyến mới trong 5G

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ  
HỌ VÀ TÊN: TRẦN XUÂN TÀI  
KHÓA: 51  
HỆ ĐÀO TẠO: DÀI HẠN  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
CHUYÊN NGÀNH: THÔNG TIN  
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TRUY CẬP VÔ TUYẾN MỚI  
TRONG 5G  
NĂM 2020  
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ  
HỌ VÀ TÊN: TRẦN XUÂN TÀI  
KHÓA: KHÓA 51  
HỆ ĐÀO TẠO: DÀI HẠN  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
NGÀNH: ĐIỆN-ĐIỆN TỬ  
MÃ SỐ: 52520201  
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TRUY CẬP VÔ TUYẾN MỚI  
TRONG 5G  
Cán bộ hướng dẫn: Đại tá, PGS.TS Đỗ Quốc Trinh  
NĂM 2020  
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ  
KHOA VÔ TUYẾN ĐIỆN TỬ  
BỘ MÔN THÔNG TIN  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên: Trần Xuân Tài  
Ngành: Điện-Điện tử  
Lớp: Thông tin 2  
Khóa: 51  
Chuyên ngành: Thông tin  
1. Tên đồ án: “Nghiên cứu công nghệ truy cập vô tuyến mới trong 5G”.  
2. Các số liệu ban đầu:  
Quyết định giao đồ án tốt nghiệp đại học – Học viện Kỹ thuật Quân sự.  
Dựa trên nhiệm vụ được giao và các tài liệu tham khảo.  
3. Nội dung bản thuyết minh:  
Lời mở đầu.  
Chương 1: Giới thiệu về thông tin di động tế bào.  
Chương 2: Tổng quan về mạng 5G.  
Chương 3: Mạng truy cập vô tuyến mới NR.  
Kết luận chung.  
4. Số lượng, nội dung các bản vẽ: ............................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.....................................................................................................................  
5. Cán bộ hướng dẫn:  
+ Đại tá, PGS.TS Đỗ Quốc Trinh - Giáo viên Bộ môn Thông Tin - Khoa  
Vô tuyến Điện tử - Học viện Kỹ thuật Quân sự.  
Ngày giao: 22/06/2020  
Ngày hoàn thành:02/11/2020  
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2020  
Cán bộ hướng dẫn  
Chủ nhiệm bộ môn  
Trung tá, GVC.TS Nguyễn Thế Quang  
Đại tá, PGS.TS Đỗ Quốc Trinh  
Học viên thực hiện  
Đã hoàn thành và nộp đồ án ngày … tháng … năm 2020  
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Tiếng Anh  
Tiếng Việt  
1G  
First Generation  
Thế hệ thứ nhất  
2G  
Second Generation  
Third Generation  
Thế hệ thứ hai  
3G  
Thế hệ thứ ba  
Third Generation  
Partnership Project  
3GPP  
4G  
Dự án hợp tác thế hệ 3  
Thế hệ thứ tư  
Fourth Generation  
5G  
5GC  
Fifth Generation  
5G Core  
Thế hệ thứ năm  
Lõi 5G  
Advanced Mobile Phone Dịch vụ điện thoại đi  
AMPS  
BS  
Service  
động tiên tiến  
Base Station  
Trạm gốc  
BTS  
Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc  
BWP  
CDMA  
Bandwidth Part  
Phần băng thông  
Code Division Multiple Đa truy cập phân chia  
Access  
theo mã  
CN  
CP  
Core Network  
Cyclic Prefix  
Mạng lõi  
Tiền tố vòng  
Downlink Control  
Information  
Thông tin điều khiển  
đường xuống  
DCI  
DL  
Downlink  
Đường xuống  
EPC  
Evoved Packet Core  
Evolved Universal  
Terrestrial Radio Access đất vạn năng tăng cường  
Frequency Division  
Duplex  
Lõi gói tăng cường  
Truy cập vô tuyến mặt  
E-UTRA  
FDD  
Song công phân chia  
theo tần số  
Frequency Division  
Multiple Access  
Đa truy cập phân chia  
theo tần số  
FDMA  
ii  
FM  
Frequency Modulation  
Điều chế tần số  
General Packet Radio  
Services  
Global System for  
Dịch vụ vô tuyến gói  
chung  
Hệ thống thông tin di  
GPRS  
GSM  
Mobile Communications động toàn cầu  
Hybrid Automatic  
Repeat Request  
High Speed Packet  
Access  
Yêu cầu phát lại tự động  
lai  
HARQ  
HSPA  
Truy cập gói tốc độ cao  
IoT  
Internet of Things  
Internet vạn vật  
International  
Telecommunications  
Union  
Liên minh viễn thông  
thế giới  
ITU  
LTE  
MA  
Long-Term Evolution  
Tiến hóa dài hạn  
Đa truy cập  
Multiple Access  
Multi-Access Edge  
Computing  
Điện toán cạnh đa truy  
cập  
MEC  
Multiple-Input and  
Multiple-Output  
Negative  
Acknowledgement  
Network Functions  
Virtualization  
Nhiều đầu vào nhiều đầu  
ra  
MIMO  
NACK  
NFV  
Xác nhận âm  
Các chức năng mạng ảo  
Next Generation Radio  
Access Network  
Mạng truy cập vô tuyến  
thế hệ tiếp theo  
NG-RAN  
NR  
New Radio  
Vô tuyến mới  
Orthogonal Frequency  
Division Multiple  
Access  
Đa truy cập phân chia  
theo tần số trực giao  
OFDMA  
OMA  
Orthogonal Multiple  
Access  
Đa truy cập trực giao  
High Peak-to-Average  
Power Ratio  
Physical Broadcast  
Channel  
Tỷ số công suất đỉnh  
trên công suất trung bình  
PAPR  
PBCH  
Kênh quảng bá vật lý  
iii  
Physical Downlink  
Control Channel  
Physical Downlink  
Shared Channel  
Kênh điều khiển đường  
xuống vật lý  
Kênh chia sẻ đường  
xuống vật lý  
PDCCH  
PDSCH  
PDU  
PN  
Protocol Data Unit  
Đơn vị dữ liệu giao thức  
Pseudo-Noise  
Tạp âm giả  
Physical Random  
Access Channel  
Kênh truy cập ngẫu  
nhiên vật lý  
PRACH  
PRB  
Physical Resource Block Khối tài nguyên vật lý  
Primary Synchronisation  
Tín hiệu đồng bộ sơ cấp  
Signal  
PSS  
Physical Uplink Shared Kênh chia sẻ đường lên  
PUSCH  
QoS  
Channel  
vật lý  
Quality of Service  
Random Access  
Response  
Chất lượng dịch vụ  
Đáp ứng truy cập ngẫu  
nhiên  
RAR  
Radio Access  
Technology  
Công nghệ truy cập vô  
tuyến  
RAT  
RE  
Resource Element  
Phần tử tài nguyên  
Radio Network  
Temporary Identifier  
Radio Resource  
Management  
Nhận dạng tạm thời  
mạng vô tuyến  
Quản lý tài nguyên vô  
tuyến  
Khoảng cách sóng mang  
con  
RNTI  
RRM  
SCS  
Sub-Carrier Spacing  
Software-Defined  
Networking  
Service Data Unit  
Synchronization  
Sequence Block  
Kết nối mạng bằng phần  
mềm  
Đơn vị dữ liệu dịch vụ  
SDN  
SDU  
SSB  
Khối chuỗi đồng bộ  
Song công phân chia  
theo thời gian  
TDD  
TDMA  
UE  
Time Division Duplex  
Time Division Multiple Đa truy cập phân chia  
Access  
theo thời gian  
User Equipment  
Thiết bị người dùng  
iv  
UL  
Uplink  
Đường lên  
Universal Mobile  
Telephone System  
Hệ thống điện thoại di  
động vạn năng  
UMTS  
UMTS Terrestrial Radio Mạng truy cập vô tuyến  
Access Network mặt đất vạn năng  
Virtual Resource Block Khối tài nguyên ảo  
UTRAN  
VRB  
v
DANH MỤC HÌNH VẼ  
vi  
viii  
MỤC LỤC  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
Như chúng ta đã biết, thông tin di động là một phần không thể thiếu trong  
xã hội ngày nay. Thông tin di động ngày càng phát triển, đã và đang được triển  
khai rộng khắp trên toàn thế giới. Nhưng do nhu cầu ngày càng đa dạng và nâng  
cao trong khi tài nguyên vô tuyến dùng cho thông tin di động là giới hạn và đắt  
đỏ đã đặt ra nhiều thách thức cho các nhà cung cấp dịch vụ và các nhà nghiên  
cứu. Mặc dù các công nghệ đi trước đã phát triển, điển hình là công nghệ mạng  
4G LTE/LTE-A rất phát triển, đem lại tốc độ truyền tương đối cao nhưng vẫn  
chưa đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng của người dùng.  
Do đó, mạng di động thế hệ thứ 5 (5G) ra đời không chỉ với tốc độ nhanh  
hơn, độ tin cậy cao hơn và độ trễ thấp hơn mà đây còn là một bước tiến lớn, là  
một cuộc cách mạng các thiết bị kết nối internet. Với tốc độ kết nối nhanh hơn  
đáng kể mà không phụ thuộc vào thiết bị đang di chuyển hay không và có thể  
khai thác vào nhiều lĩnh vực điều khiển từ xa, độ phủ sóng rộng hơn, giảm thiểu  
tình trạng gián đoạn giữa các thiết bị với nhau, tiết kiệm điện năng hơn…Sự ra  
đời 5G là bước nhảy vọt về công nghệ di động không dây và hứa hẹn sẽ đáp ứng  
được nhu cầu ngày càng cao của người dùng.  
Để đảm bảo tính bền vững cũng như phát triển của các dịch vụ thông tin di  
động trong thập kỷ tới, các giải pháp công nghệ được đưa ra để đáp ứng được  
nhu cầu sử dụng cũng như các thách thức mới trong tương lại. Mạng di động  
không dây 5G được đưa ra với các tiêu chí về hiệu suất phổ, tốc độ dữ liệu  
người dùng, độ trễ, mật độ kết nối đòi hỏi số lượng kết nối, khả năng kết nối cao  
mà kỹ thuật truy cập trong các mạng 2G/3G/4G chưa thể đáp ứng được, công  
nghệ truy cập vô tuyến mới (NR) đã được đề xuất cho mạng 5G nhằm đáp ứng  
tăng khả năng truy cập mạng 5G.  
Do đó, em đã chọn đồ án tốt nghiệp với nội dung “ Nghiên cứu công nghệ  
truy cập vô tuyến mới trong 5G”.  
Nội dung đồ án được chia thành 3 chương, cụ thể như sau:  
Chương 1. Giới thiệu về thông tin di động tế bào  
 
2
Chương 2. Các khía cạnh của mạng 5G  
Chương 3. Mạng truy cập vô tuyến mới NR  
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đỗ Quốc Trinh đã tận tình  
hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp.  
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế và thời  
gian có hạn nên đồ án của em không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em rất mong  
nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để đồ án của em được hoàn  
thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
3
Chương 1  
GIỚI THIỆU VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẾ BÀO  
1.1 Giới thiệu  
Chương này cung cấp một cái nhìn tổng quan về sự phát triển của các hệ  
thống thông tin di động. Chúng ta bắt đầu với một trích dẫn từ một cuộc trò  
chuyện được tổ chức qua mạng di động từ Martin Cooper vào ngày 3 tháng 4  
năm 1973.  
“Tôi gọi cho bạn từ một điện thoại di động, một điện thoại di động cầm tay thực sự”.  
Thiết bị di động được sử dụng trong suốt cuộc trò chuyện này là Motorola  
DynaTAC có trọng lượng khoảng 2.5 lbs với chi phí khoảng 9.000 USD. Sự  
kiện lịch sử này đã kích hoạt một phong trào thay đổi cuộc sống của rất nhiều  
người. Sự thay đổi cuộc sống này là rất lớn, lớn hơn nhiều so với việc hỗ trợ  
người dùng di động, nó thúc đẩy việc tạo ra các thiết bị cực kỳ phức tạp (điện  
thoại thông minh hiện nay) giúp chúng ta kết nối với thế giới. Các thiết bị này  
không chỉ thực hiện các nhu cầu liên lạc dữ liệu và giọng nói rất cần thiết với  
chúng ta mà còn có rất nhiều ứng dụng hỗ trợ như thông báo cho bạn bè thông  
qua phương tiện truyền thông xã hội, cạnh tranh với trò chơi trực tuyến, tiêu thụ  
và sản xuất nội dung video, thực hiện các phép đo y tế, sử dụng các dịch vụ dựa  
trên định vị, v.v.  
Khi các thiết bị không dây này được thừa hưởng từ định luật Moore, các  
công nghệ di động tế bào có thể vẫn là tâm điểm để giới thiệu các tính năng mới  
và những đặc điểm thú vị mang lại lợi ích cho người dùng cuối.  
Chương này nhằm giải quyết các công nghệ điều khiển quan trọng đằng  
sau các thiết kế hệ thống vô tuyến mới (NR) 5G, tập trung vào các giải pháp hỗ  
trợ các dịch vụ mới 5G trong truyền dẫn đường lên (UL) với các yêu cầu như độ  
trễ thấp và độ tin cậy cao, tiết kiệm năng lượng và các ứng dụng gói nhỏ. Các tài  
nguyên không cần sự cho phép (GF) trong UL NR được gọi là “cho phép trước”,  
có nghĩa là các thông số kỹ thuật được cấu hình trước sẽ được sử dụng để truyền  
   
4
UE UL mà không cần lập lịch/cho phép. Ngoài ra trạm gốc (BS) trong mạng NR  
5G được gọi là “NodeB thế hệ tiếp theo” hoặc “gNB”.  
1.2 Thông tin di động tế bào: Nhập môn  
Các tiêu chuẩn di động sử dụng nhiều kỹ thuật đa truy cập (MA) được nhấn  
mạnh trong bảng 1.1. Những kỹ thuật này bao gồm đa truy cập phân chia theo  
tần số (FDMA), đa truy cập phân chia theo thời gian (TDMA), đa truy cập phân  
chia theo mã (CDMA) và đa truy cập phân chia theo tần số trực giao (OFDMA).  
Chúng ta cũng đề cập phương pháp song công liên quan được sử dụng cho thông  
tin hai chiều và các tài nguyên vật lý thực tế có sẵn để gán cho mỗi người dùng.  
Các phương pháp song công là song công phân chia theo thời gian (TDD) và  
song công phân chia theo tần số (FDD).  
Bảng 1.1: Đa truy cập trong các thế hệ của các mạng tế bào khác nhau.  
Phương pháp  
song công  
FDD  
Tài nguyên  
vật lý  
Ví dụ đáng  
chú ý  
Thế hệ tế bào Kỹ thuật MA  
1G  
2G  
FDMA  
TDMA  
Tần số  
AMPS, NMT  
Các khe thời  
gian  
FDD  
GSM, IS-54  
Các khe thời  
gian/Các mã  
PN  
3G  
CDMA  
FDD/TDD  
WCDMA  
Thời gian/tần  
số  
4G  
5G  
OFDMA  
OFDMA  
FDD/TDD  
FDD/TDD  
LTE, LTE-A  
5G-NR  
Thời gian/tần  
số  
Tất cả các kỹ thuật đa truy cập ở trên có thể được xem như một dạng của đa  
truy cập “trực giao” (OMA), trong đó về mặt lý thuyết thì sự truy cập của người  
dùng không gây nhiễu cho nhau khi họ chia sẻ phương tiện không dây. Tuy  
nhiên chúng được giới hạn bởi số lượng tài nguyên có sẵn, điều này làm cho  
chúng trực giao với nhau. Đối với CDMA thì ngược lại, việc truyền từ thiết bị  
không dây đến đế trạm gốc vốn đã không trực giao.  
Trong FDMA, tần số được chia thành các kênh được sử dụng bởi nhiều  
người dùng khác nhau. Trong TDMA, thời gian được phân chia thành các khe  
   
5
thời gian tức là cho phép nhiều người dùng khác nhau có thể truy cập hệ thống  
tế bào. Trong CDMA, các người dùng được phân biệt với nhau bằng các mã PN  
và truyền tất cả cùng một lúc trên toàn bộ kênh tần số. Trong OFDMA các  
người dùng được phân bổ cho các kênh tần số khác nhau (các nhóm sóng mang  
con) tại các khe thời gian khác nhau. Đối với hệ thống tế bào số thế hệ tiếp theo  
5G, vẫn sử dụng OFDMA trong đó khoảng cách giữa các sóng mang con và độ  
dài khe thời gian thì mềm dẻo và có thể hỗ trợ các yêu cầu thay đổi rộng rãi  
khác nhau. 5G dự kiến sẽ sử dụng NOMA.  
Hình 1.1. Một cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật đa truy cập khác nhau.  
Hình 1.1 cung cấp một cái nhìn tổng quan để giới thiệu các kỹ thuật truy  
cập khác nhau sẽ được thảo luận trong phần này. Chúng được so sánh theo ba  
chiều hoặc miền: công suất, thời gian và tần số.  
Một chỉ số hiệu suất hệ thống tiếp tục được cải thiện trong các thế hệ là  
hiệu quả phổ. Hình 1.2 cho thấy hiệu quả phổ DL của các chuẩn di động số 2G,  
3G, 4G và 5G so với tốc độ dữ liệu đỉnh theo lý thuyết. Lưu ý rằng với mỗi tiêu  
chuẩn mới, nhu cầu về tốc độ dữ liệu cao hơn và cao hơn trong một thời gian dài  
dẫn đến nhu cầu tăng hiệu quả phổ trở nên rõ rệt hơn.  
Với mỗi thế hệ tế bào, không chỉ có sự kỳ vọng về hiệu suất tăng mà còn  
có thêm các tính năng mới. Hình 1.3 cho thấy khả năng của người dùng (và các  
 
6
tính năng dự kiến) đã tăng theo cấp số nhân qua sự phát triển của các thế hệ di  
động. Chúng ta bắt đầu chỉ bằng tiếng nói và sau đó chuyển sang khả năng dịch  
vụ thoại và tin nhắn ngắn (SMS) trong 2G. Khả năng dữ liệu được cải thiện  
trong 3G bao gồm các dịch vụ chuyển mạch gói.  
Hình 1.2. Hiệu quả phổ (bps/Hz) của sự phát triển tế bào số.  
Hình 1.3. Các khả năng người dùng trong các thế hệ tế bào.  
4G cung cấp Internet di động với các trường hợp sử dụng được mở rộng  
cho Internet vạn vật (IoT), phương tiện đến mọi thứ (V2X), thiết bị đến thiết bị  
(D2D), v.v. Hệ thống di động thế hệ tiếp theo 5G dự kiến sẽ chỉ tăng các khả  
năng trường hợp sử dụng, do đó mở ra nhiều cánh cửa cho việc cung cấp các sản  
phẩm sáng tạo.  
DL là hướng giao tiếp từ BS đến thiết bị cầm tay hoặc thiết bị người dùng  
(UE). UL là hướng giao tiếp từ các UE đến BS. UL cũng bao gồm quyền truy  
   
7
cập ngẫu nhiên trong đó các UE cố gắng truy cập tài nguyên của hệ thống thông  
tin từ trạng thái bật nguồn hoặc bắt đầu một giao dịch mới.  
Phương pháp được sử dụng để phân tách giao tiếp DL và UL được gọi là  
song công. Ví dụ: thao tác này có thể được thực hiện trong miền thời gian  
(TDD)/hoặc tần số (FDD). Trong TDD, các khe thời gian nhất định được phân  
bổ cho DL và các khe thời gian khác cho UL. Trong FDD, việc truyền UL và  
DL xảy ra đồng thời ở các dải tần số khác nhau. Các ưu điểm của TDD là chỉ  
cần một phổ duy nhất và được chia sẻ (không cần phổ ghép) và có các chế độ  
xem kênh đối xứng (các phép đo UL có thể được sử dụng cho kỹ thuật thông tin  
DL và ngược lại). Ưu điểm của FDD là cần ít các yêu cầu đồng bộ thời gian  
hơn; tuy nhiên do sự phân tách tần số giữa DL và UL, các phép đo UL có thể  
không hữu ích cho kỹ thuật thông tin DL vì không thể đảm bảo tính tương hỗ.  
Dù sử dụng phương pháp nào, độ trễ (thời gian để truy cập tài nguyên mạng)  
ngày càng trở nên quan trọng như là một chỉ số hiệu suất hệ thống.  
1.2.1 Sự phát triển của công nghệ di động  
Trong phần này, chúng ta sẽ giới thiệu các công nghệ truy cập vô tuyến di  
động (RATs) và hiểu được ưu điểm và lợi thế phát triển của chúng. Hình 1.1 cho  
thấy sự phát triển tiêu chuẩn của mạng tế bào từ 1G đến 4G. Chúng ta nhận thấy  
khi 2G và 3G phát triển đã có sự gia tăng độ phức tạp của hệ thống theo nhiều  
tiêu chuẩn. Điều này đã thay đổi khi ngành công nghiệp hội tụ thành một tiêu  
chuẩn 4G duy nhất với độ phức tạp gia tăng.  
Các kỹ thuật đa truy cập trực giao:  
FDMA (đa truy cập phân chia theo tần số)  
Việc gán nhiều sóng mang trên cùng một kênh là khó khăn  
Các kênh băng hẹp (có băng thông nhỏ hơn băng thông kết hợp của kênh  
không dây) đang mong đợi  
Các băng bảo vệ trong miền tần số là cần thiết để giảm sự phát xạ phổ đến  
các băng tần lân cận  
Số lượng tài nguyên trực giao hữu hạn.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 95 trang yennguyen 19100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu công nghệ truy cập vô tuyến mới trong 5G", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_cong_nghe_truy_cap_vo_tuyen_moi_trong_5g.pdf