Đồ án Mô phỏng hệ thống khởi động mềm động cơ dị bộ lồng sóc có m=const

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
ISO 9001:2015  
MÔ PHỎNG HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG  
MỀM ĐỘNG CƠ DỊ BỘ LỒNG SÓC  
CÓ M=CONST  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
HẢI PHÒNG - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
ISO 9001:2015  
MÔ PHỎNG HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG MỀM  
ĐỘNG CƠ DỊ BỘ LỒNG SÓC CÓ M=CONST  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
Sinh viên:Nguyễn Ngọc Sơn  
Người hướng dẫn: GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn  
HẢI PHÒNG - 2019  
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc  
----------------o0o-----------------  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Sơn  
Lớp : ĐC1801  
MSV : 1412102093  
Ngành Điện Tự Động Công Nghiệp  
Tên đề tài : Mô phỏng hệ thống khởi động mềm động cơ dị bộ lồng sóc có  
m=const  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
(về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp..........................................................................:  
CÁC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Người hướng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên  
:
:
Thân Ngọc Hoàn  
Học hàm, học vị  
Cơ quan công tác  
GS.TSKH  
:
Trường Đại học dân lập Hải Phòng  
Toàn bộ đề tài  
Nội dung hướng dẫn :  
Người hướng dẫn thứ hai:  
Họ và tên  
:
:
Học hàm, học vị  
Cơ quan công tác  
:
Nội dung hướng dẫn :  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 15 tháng 10 năm 2018.  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 07 tháng 1 năm 2019  
Đã nhận nhiệm vụ Đ.T.T.N  
Sinh viên  
Đã giao nhiệm vụ Đ.T.T.N  
Cán bộ hướng dẫn Đ.T.T.N  
Nguyễn Ngọc Sơn  
GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn  
Hải Phòng, ngày........tháng........năm 2019  
HIỆU TRƯỞNG  
GS.TS.NGƯT TRẦN HỮU NGHỊ  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên: ...................................................................................................  
Đơn vị công tác:  
........................................................................ ..........................  
Họ và tên sinh viên:  
.......................................... Chuyên ngành: ...............................  
Nội dung hướng dẫn: .......................................................... ........................................  
....................................................................................................................................  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp  
....................................................................................................................................  
................................................................................................................................... .  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra  
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2019  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên: ..............................................................................................  
Đơn vị công tác:  
Họ và tên sinh viên:  
Đề tài tốt nghiệp:  
........................................................................ .....................  
...................................... Chuyên ngành: ..............................  
......................................................................... ....................  
........................................................................................................................  
............  
........................................................................................................................  
............  
1. Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện  
....................................................................................................................................  
........................................................................................... 2. Những mặt  
còn hạn chế  
........................................................................................................................  
.........................................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2019  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................... 1  
LỜI NÓI ĐẦU  
Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu mà Đảng và Nhà nước  
đãđặt là tiến trình công nghệ hoá , hiện đại hoá đất nớc.  
Để tiến hành công nghệ hoá, hiện đại hoá các doanh nghiệp cần phải  
tiến hành xây dựng lại các nhà máy, cơ sở sản xuất, trang thiết bị máy móc  
đưa công nghệ hiện đại hoá vào sản xuất. Hơn thế nữa, để vận hành tốt các  
nhà máy cần phải có một đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn  
cao. Là một sinh viên sắp tốt nghiệp ngành điện công nghiệp vàdân dụng,em  
hiểu rằng tự động hoá nghiệp công nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng  
trong sự phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam. Trong đợt thực tập tốt  
nghiệp này em được thầy giáo GS.TSKH. Thân Ngọc Hoàn hướng dẫn em  
thiết kế đồ án tốt nghiệp với đề tài là: "Xây dựng hệ thống khởi động mềm  
động cơ dị bộ có m=const”  
Đề bài bao gồm 3 chương :  
Chương 1: Động cơ không đồng bộ và các phương pháp khởi động.  
Chương 2: Hệ thống khởi động mềm động cơ không đồng bộ.  
Chương 3:Khởi động mềm động cơ dị bộ với điều khiển moment  
quay  
Để hoàn thành tốt đợc đồ án, em đã được sự giúp đỡ rất nhiều của bộ  
điện công nghiêp tự động hóa và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo  
GS.TSKH.Thân Ngọc Hoàn. Sau mời hai tuần làm đồ án em đã hiểu đợc cấu  
tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ không đồng bộ. Và qua đó em đã biết  
cách tính toán và thiết kế hệ thống khởi động động cơ không đồng bộ. Đó là  
những kinh nghiệm quý báu giúp em vững tin hơn trong công việc sau này.  
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng đề tài của em vẫn còn nhiều thiếu sót, em  
rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
1
CHƯƠNG 1:  
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP  
KHỞI ĐỘNG  
1.1. MỞ ĐẦU[1]  
Loại máy điện quay đơn giản nhất là loại máy điện không đồng bộ (dị  
bộ). Máy điện dị bộ có thể là loại một pha, hai pha hoặc ba pha, nhng phần  
lớn máy điện dị bộ ba pha, có công suất từ một vài W tới vài MW, có điện áp  
từ 100V đến 6000V.  
Căn cứ vào cách thực hiện rô to, ngời ta phân biệt hai loại: loại có rô to  
ngắn mạch và loại có rô to dây quấn. Cuộn dây rô to dây quấn là cuộn dây  
cách điện, thực hiện theo nguyên lý của cuộn dây dòng xoay chiều.  
Cuôn dây rô to ngắn mạch gồm một lồng bằng nhôm đặt trong các rãnh  
của mạch từ rô to, cuộn dây ngắn mạch là cuộn dây nhiều pha có số pha bằng  
số rãnh. Động cơ rô to ngắn mạch có cấu tạo đơn giản và rẻ tiền, còn máy  
điện rô to dây quấn đắt hơn, nặng hơn nhưng có tính năng động tố thơn, do đó  
có thể tạo các hệ thống khởi động và điều chỉnh.  
1.2. CẤU TẠO  
Máy điện quay nói chung và máy điện không đồng bộ nói riêng gồm hai  
phần cơ bản: phần quay (rô to) và phần tĩnh (stato). Giữa phần tĩnh và phần  
quay là khe hở không khí.  
1.3. CẤU TẠO CỦA STATO  
Stato gồm 2 phần cơ bản: mạch từ và mạch điện.  
stato  
a
Roto  
cuôn dây stato  
Hình 1.1. Cấu tạo động cơ không đồng bộ  
2
       
a. Mạch từ:  
Mạch từ của stato đợc ghép bằng các lá thép điện có chiều dàykhoảng  
0,3-0,5mm, được cách điện hai mặt để chống dòng Fuco. Lá thép stato có  
dạng hình vành khăn, phía trong đợc đục các rãnh. Để giảm dao động từ  
thông, số rãnh stato và rô to không được bằng nhau. Mạch từ được đặt trong  
vỏ máy.  
Ở những máy có công suất lớn, lõi thép đợc chia thành từng phần được  
ghép lại với nhau thành hình trụ bằng các lá thép nhằm tăng khả năng làm mát  
của mạch từ. Vỏ máy được làm bằng gang đúc hay gang thép, trên vỏ máy có  
đúc các gân tản nhiệt. Để tăng diện tích tản nhiệt. Tùy theo yêu cầu mà vỏ  
máy có đế gắn vào bệ máy hay nền nhà hoặc vị trí làm việc. Trên đỉnh có móc  
để giúp di chuyển thuận tiện. Ngoài vỏ máy còn có nắp máy, trên lắp máy có  
giá đỡ ổ bi. Trên vỏ máy gắn hộp đấudây.  
b. Mạch điện:  
Mạch điện là cuộn dây máy điện đã trình bày ở phần trên.  
3.1.1. Cấu tạo của rôto  
a. Mạch từ:  
Giống như mạch từ stato, mạch từ rô to cũng gồm các lá thép điện kỹ  
thuật cách điện đối với nhau. Rãnh của rô to có thể song song với trục hoặc  
nghiêng đi một góc nhất định nhằm giảm dao động từ thông và loại trừ một số  
sóng bậc cao. Các lá thép điện kỹ thuật đợc gắn với nhau thành hình trụ, ở tâm  
lá thép mạch từ được đục lỗ để xuyên trục, rô to gắn trên trục. Ở những máy  
có công suất lớn rô to còn được đục các rãnh thông gió dọc thân rô to.  
b. Mạch điện:  
Mạch điện rôto được chia thành hai loại:loại rôto lồng sóc và loại rôto  
dây quấn.  
Loại rô to lồng sóc (ngắn mạch)  
Mạch điện của loại rô to này được làm bằng nhôm hoặc đồng thau. Nếu  
3
 
làm bằng nhôm thì được đúc trực tiếp và rãnh rô to, hai đầu được đúc hai  
vòng ngắn mạch, cuộn dây hoàn toàn ngắn mạch, chính vì vậy gọi là rô to  
ngắn mạch. Nếu làm bằng đồng thì đợc làm thành các thanh dẫn và đặt vào  
trong rãnh, hai đầu được gắn với nhau bằng hai vòng ngắn mạch cùng kim  
loại. Bằng cách đó hình thành cho ta một cái lồng chính vì vậy loại rô to này  
có tên rô to lồng sóc. Loại rô to ngắn mạch không phải thực hiện cách điện  
giữa dây dẫn và lõi thép.  
Loại rô to dây quấn:  
Mạch điện của loại rô to này thờng được làm bằng đồng và phải cách điện  
với mạch từ. Cách thực hiện cuộn dây này giống như thực hiện cuộn dây máy  
điện xoay chiều đã trình bày ở phần tưrớc. Cuộn dây rôto dây quấn có số cặp  
cực và pha cố định. Với máy điện ba pha, thì ba đầu cuối được nối với nhau ở  
trong máy điện, ba đầu còn lại được dẫn ra ngoài và gắn vào ba vành trợt đặt  
trên trục rô to, đó là tiếp điểm nối với mạch ngoài.  
1.4. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY ĐIỆN DỊ BỘ  
Để xét nguyên lý làm việc của máy điện dị bộ , ta lấy mô hình máy điện  
ba pha gồm ba cuộn dây đặt cách nhau trên chu vi máy điện một góc 1200, rô  
to là cuộn dây ngắn mạch. Khi cung cấp vào ba cuộn dây ba dòng điện của hệ  
thống điện ba pha có tần số f1 thì trong máy điện sinh ra từ trờng quay với tốc độ  
60f1/p. Từ trường này cắt thanh dẫn của rôto và stato, sinh ra ở cuộn stato sđđ tự  
cảme1 và cuộn dây rôto sđđ cảm ứng e2 có giá trị hiệu dụng như sau:  
E1 =4,44W1Φ1f1kcd1  
E2 = 4,44W2Φ2f2kcd  
(1.1)  
(1.2)  
Do cuộn rô to kín mạch, nên sẽ có dòng điện chạy trong các thanh dẫn của  
cuộn dây này. Sự tác động tơng hỗ giữa dòng điện chạy trong dây dẫn rô to và  
từ trường, sinh ra lực đó là ngẫu lực (hai thanh dẫn nằm cách nhau đường  
kính rô to) nên tạo ra mômen quay. Mô men quay có chiều đẩy stato theo  
chiều chống lại sự tăng từ thông móc vòng với cuộn dây.  
4
 
N
n1  
n
S
F
Hình1.2. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của động cơ không đồng bộ  
Nhng vì stato gắn chặt còn rô to lại treo trên ổ bi, do đó rô to phảiquay  
với tốc độ n theo chiều quay của từ trường. Tuy nhiên tốc độ này không thể  
bằng tốc độ quay của từ trường, bởi nếu n = ntt thì từ trường không cắt các  
thanh dẫn nữa,do đó không có sđđ cảm ứng, E2= 0 dẫn đến I2 = 0 và mô men  
quay cũng bằng không, rô to quay chậm lại, khi rô to chậm lại thì từ trường  
lại cắt các thanh dẫn, nên có sđđ, có dòng và mô men nên rô to lại quay. Do  
đó tốc độ quay của rô to khác tốc độ quay của từ trường nên xuất hiện độ trợt  
và được định nghĩa như sau:  
(1.3)  
Do đó tốc đô quay của rô to có dạng:  
n = ntt(1–s)  
(1.4)  
Do n#ntt nên (ntt-n) là tốc độ cắt các thanh dẫn rôto của từ trường quay. Vậy  
tần số biến thiên của sđđ cảm ứng trong rô to biểu diễn bởi:  
5
Khi rô to có dòng I2, nó cũng sinh ra một từ trờng quay với tốc độ:  
60f2 60sf1  
ntt 2  
sntt (1.6)  
p
n tt  
So với một điểm không chuyển động của stato, từ trường này sẽ quay với tốc độ:  
ntt2s = ntt2 + n = s.ntt + n = s.ntt + ntt (1-s)= ntt (1.7)  
Nh vậy so với stato, từ trường quay của rô to có cùng giá trị với tốc độ  
quay của từ trường stato.  
1.5. PHƯƠNG TRÌNH ĐẶC TÍNHCƠ  
Để thành lập phương trình đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ ta dựa  
vào đồ thay thế với các giả thiết sau:  
-
-
-
Ba pha của động cơ là đốixứng.  
Các thông số của động cơ không đồng bộ khôngđổi.  
Tổng dẫn mạch từ hoá không thay đổi, dòng điện từ hoá không phụ  
thuộc tải mà chỉ phụ thuộc vào điện áp đặt vào stato động cơ.  
-
-
Bỏ qua các tổn thất ma sát, tổn thất trong lõi thép.  
Điện áp lới hoàn toàn sin đối sứng bapha  
I1  
X1  
I2  
R1  
X2  
I
R/  
U f  
X
2
s
R
Hình 1.3. Sơ đồ thay thế động cơ không đồng bộ  
6
 
R1, R , R ::Điện trở tác dụng của mạch từ hoá của cuộn dây stato và rôto  
2
quy đổi về phía stato.  
Phương trình mômen  
(1.8)  
(1.9)  
Độ trượt tới hạn  
Dấu ( +) ứng với trạng thái động cơ ( - ) ứng với trạng thái máy phát  
n
n 0  
n dm  
S th  
M t h  
M d m M n m  
M
0
Hình 1.4. Đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ  
7
1.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỞI ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ DỊ BỘ  
Tuỳ theo tính chất của tải và tình hình của lới điện yêu cầu về mở máy  
đối với động cơ điện cũng khác nhau. Nói chung khi mở máy động cơ cần xét  
đến yêu cầu cơ bản sau:  
- Phải có momen mở máy đủ lớn để thích ứng với đặc tính cơ của tải  
- Dòng điện mở máy càng nhỏ càng tốt.  
- Phương pháp mở máy và thiết bị cần dung đơn giản, rẻ tiền, chắc chắn.  
- Tổn hao công suất quá trìnhmở máy càng thấp càng tốt.  
1.6.1. Khởi động trựctiếp.  
Đây là phương pháp mở máy đơn giản nhất, chỉ việc đóng trực tiếp động  
cơ vào lới điện nhờ cầu dao.  
Hình 1.5. Mở máy trực tiếp  
ưu điểm :  
- Thiết bị khởi động đơn giản. Khuyết điểm:  
- Dòng điện mở máy lớn, làm sụp áp lưới điện lớn.  
- Nếu quán tính của máy lớn thì thời gian mở máy sẽ rất lâu có thể làm cháy  
cầu chì bảovệ.  
8
   
- Khởi động dùng phương pháp giảm dòng khởi động [1]  
- Giảm điện áp nguồn cung cấp.  
- Đưa thêm điện trở vào mạch rôto.  
- Khởi động bằng thay đổi tầnsố.  
1.6.1.1. Khởi động động cơ dị bộ rô to dây quấn  
Với động cơ dị bộ rô to dây quấn để giảm dòng khởi động ta đưa thêm  
điện trở phụ vào mạch rô to.  
Việc đa thêm điện trở phụ Rp vào mạch rô to ta đợc hai kết quả: làmgiảm  
dòng khởi động nhưng lại làm tăng mô men khởi động. Bằng cách chọn điện  
trở phụ ta có thể đạt được mô men khởi động bằng giá trị mô men cực đại. Khi  
mới khởi động, toàn bô điện trở được đưa vào rô to, cùng với tăngtốc độ rô to,  
ta cũng cắt dần điện trở phụ ra khỏi rô to để khi tốc độ đạt giá trị định mức thì  
điện trở phụ cũng được cắt hết ra khỏi rôto.  
9
 
1.6.1.2. Khởi động động cơ dị bộ rô to lồng sóc  
Với động cơ rô to ngắn mạch do không thể đưa điện trỏ vào mạch rô to  
như động cơ dị bộ rô to dây quấn để giảm dòng khởi động ta thực hiện các  
phương pháp sau :  
a. Phương pháp giảm điệnáp  
Để giảm điện áp ta dùng các phương pháp sau:  
- Nối điện kháng nối tiếp vào mạch điện stato.  
Khi khởi động, cầu dao D1 đóng, cầu dao D2 mở để nối cuộn kháng vào  
cuộn dây stato của động cơ. Khi động cơ đã quay ổn định thì đóng cầu dao D2  
để ngắn mạch điện kháng.  
Điện áp đặt vào dây quấn stato khi khởi động:  
U’k=kU1  
(k<1)  
(1.13)  
(1.14)  
Dòng điện khởi động:  
I’k=kIk  
Ik là dòng khởi động trực tiếp với U1  
UL  
Hình 1.7. Hạ áp mở máy bằng điện kháng  
10  
 
Mômen khởi động:  
M’k=k2Mk  
(1.15)  
u điểm: Thiết bị đơn giản.  
Nhược điểm: Khi giảm dòng khi động thì mômen khởi động cũng giảm  
xuống bình phương lần.  
- Dùng biến áp tự ngẫu hạ điện áp mở máy[2]  
Khi mở máy, ta cắt cầu dao D2, đóng cầu dao D1và D2để động cơ nối với  
điện lới thông qua máy biến áp tự ngẫu. Thay đổi con chạy để cho lúc mởmáy  
điện áp đặt vào động cơ nhỏ, sau đó dần dần tăng lên bằng định mức. động cơ  
quay ổn định thì đóng D2 và cắt D3 để ngắn mạch máy biến áp tự ngẫu.  
Khi khởi động, động cơ được cấp điện áp:  
Uk=kU1  
Dòng điện khởi động:  
I’k =kIk  
(k<1)  
(1.16)  
(1.17)  
UL  
D1  
T
D2  
D3  
Hình 1.8. Mở máy bằng biến áp tự ngẫu  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 72 trang yennguyen 22880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Mô phỏng hệ thống khởi động mềm động cơ dị bộ lồng sóc có m=const", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_mo_phong_he_thong_khoi_dong_mem_dong_co_di_bo_long_soc.pdf