Đồ án Pin mặt trời, tìm hiểu phương pháp đảm bảo công suất tối đa của dàn pin điện mặt trời bằng thay đổi cấu trúc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-------------------------------  
ISO 9001:2015  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH : ĐIỆN TỰ DỘNG CÔNG NGHIỆP  
Sinh viên  
: Nguyễn Văn Ngọc Tú  
Giảng viên hướng dẫn : GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn  
HẢI PHÒNG – 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-----------------------------------  
PIN MẶT TRỜI, TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP ĐẢM BẢO  
CÔNG SUẤT TỐI ĐA CỦA DÀN PIN ĐIỆN MẶT TRỜI  
BẰNG THAY ĐỔI CẤU TRÚC  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH: ĐIỆN TỰ DỘNG CÔNG NGHIỆP  
Sinh viên  
:Nguyễn Văn Ngọc Tú  
Giảng viên hướng dẫn : GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn  
HẢI PHÒNG – 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Nguyễn Văn Ngọc Tú  
Lớp : DC1901  
Ngành : Điện tự dộng công nghiệp  
-
Mã SV: 1512102004  
Tên đề tài: Pin mặt trời, tìm hiểu phương pháp đảm bảo công suất  
tối đa của dàn pin điện mặt trời bằng thay đổi cấu trúc  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt  
nghiệp  
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).  
Tìm hiểu phương pháp đổi cấu trúc các tấm pin dể đàm bảo bám điểm  
công suất cực đại của dàn pin  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.  
Tự tìm hiểu và tham khảo.  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.  
……………………………………………………………………………..…  
………………………………………………………………………  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Họ và tên  
Học hàm, học vị  
: Thân Ngọc Hoàn  
: GS.TSKH  
Cơ quan công tác : Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn : Toàn bộ đề tài  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày…..tháng….năm………  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày….tháng….năm………  
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN  
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN  
Giảng viên hướng dẫn  
Sinh viên  
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2020  
HIỆU TRƯỞNG  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên:  
Đơn vị công tác:  
Thân Ngọc Hoàn  
Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng  
...................................... Chuyên ngành: ..............................  
......................................................................... .......... ..........  
Họ và tên sinh viên:  
Đề tài tốt nghiệp:  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp  
Có tinh thần học tập trong qúa trình làm đồ án tốt nghiệp  
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra  
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)  
Nội dung đồ án là tìm hiểu phương pháp bám điểm cực đại phát công suát của tấm  
pin mặt trời bằng thay đổi cấu trúc. Sinh viên đã tiến hành tìm hiểu dựa trên  
những tài liệu đã công bố. Nội dung đồ án dáp ứng một đồ án tốt nghiệp đại học.  
Đây có thể là tìa liệu cho những ai muốn tham khảo về phương pháp điều khiển  
bám điểm công suất cực đại bằng thay đổi cấu rúc , ghép nối các tấm pin.  
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp  
x
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày20 tháng 6 năm 2020.  
Giảng viên hướng dẫn  
GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên: ...............................................................................................  
Đơn vị công tác: .......................................................................................................  
Họ và tên sinh viên: ...................................... Chuyên ngành: .................................  
Đề tài tốt nghiệp: ......................................................................................................  
1. Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện  
.......................................................................................................................................  
.......................................................................................................................................  
.......................................................................................................................................  
.......................................................................................................................................  
2. Những mặt còn hạn chế  
.......................................................................................................................................  
.......................................................................................................................................  
.......................................................................................................................................  
.......................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm ......  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
MỤC LỤC  
LỜI MỞ ĐẦU  
N
ăng  
năng lượng gió, năng lượng thủy triều…, là nguồn tài nguyên năng  
ợng vô hạn và là nguồn năng lượng xanh. Tuy không còn là đề tài ới  
lượng mặt trời cũng như nhiều nguồn năng lượng mới khác  
nh  
ư
l
ư
m
đối với thế giới nhưng đối với Việt Nam vấn đề này gần đây mới được  
quan tâm nghiên cứu sâu.  
Đề tài “PIN MẶT TRỜI, TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP ĐẢM BẢO  
CÔNG SUẤT TỐI ĐA CỦA DÀN PIN ĐIỆN MẶT TRỜI BẰNG THAY  
ĐỔI CẤU TRÚC” là  
một đề tài chỉ nghiên cứu xây dựng một phần nhỏ  
trong hệ thống thu năng lượng mặt trời , xong nó góp phần quan trọng trong  
việc nâng cao hiệu suất chuyển đổi năng lượng mặt trời thành các dạng năng  
lượng khác  
.
Trong quá trình làm đề tài nghiên  
bảo chân thành của các thầy cô giáo bộ mô  
Nghiệp - Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng. Đặc biệt  
xin g ửi lời ảm ơn sâu s ắc nhất đến thầy GS – TSKH THÂN NGỌC  
HOÀN, ng ời đã ận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian làm ề tài  
c
ứu, em đã nhận được sự đóng góp,  
Điện Tự Động Công  
em  
chỉ  
n
,
c
ư
t
đ
.
Em xin chân thành cảm ơn !  
1
CHƯƠNG 1 :  
CẤU TRÚC HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI VÀ  
CHIẾN LƯỢC TĂNG HIÊU XUẤT LÀM VIỆC CỦA HỆ  
THỐNG TRONG ĐIỀU KIỆN BỊ CHE PHỦ MỘT PHẦN  
Trong chương này , trình bày tổng quan về hệ thống NLMT có hòa lưới bao  
gồm các thành phần , mô hình kết nối các thành phần cơ bản của hệ thống  
NLMT và các cấu trúc kết nối TPQĐ . Tiếp theo , trình bày tổng quan chiến  
lược tăng hiệu suất làm việc của hệ thống NLMT trong điều kiện chiếu sáng  
không đồng nhất cho mạch kết nối TCT và SP , dựa trên phương pháp cân  
bằng bức xạ . Phân tích ưu , nhược điểm các phương pháp của các nghiên cứu  
khác , từ đó xây dựng định hướng nghiên cứu cho đồ án . Chiến lược tăng  
hiệu suất làm việc cho hệ thống NLMT trong điều kiện bị che phủ một phần  
được tác giả phân tích và công bố tại ( CT1 . 4 ) .  
1.1: Tổng Quan Về Hệ Thống Năng Lượng Mặt Trời  
1.1.1: Năng lượng mặt trời  
Mặt trời là ngôi sao ở trung tâm hệ mặt trời,chiếm khoản 99,86% khối lượng  
của hệ mặt trời. Trái đất và các thiên thể khác như các hành tinh, tiểu hành  
tinh ,thiên thạch,sao chổi và bụi quay quanh mặt trời. Khoảng cách trung bình  
giữa mặt trời và trái đất xấp xỉ 149,6 triệu kilomet ( 1 đơn vị thiên văn AU )  
nên ánh sáng mặt trời cần 8 phút 19 giây mới đến được trái đất. Năng lượng  
mặt trời ở dạng sáng hỗ trợ cho gần hết sự sống trên trái đất thông qua quá  
trình quang hợp, và điều khiển khí hậu cũng như thời tiết trên trái đất. Thành  
phần của mặt trời gôm Hydro ( khoảng74% khối lượng, 92% thể tích ), heli (  
khoảng24% khối lượng, 7% thể tích ), và một lượng nhỏ các nguyên tố khác,  
gồm sắt, nickel, oxi, silic, lưu huỳnh, magie, carbon, neon, canxi, và crom.  
2
     
Mặt trời có bề mặt xấp xỉ 5.778 K (5.505oC). Quang phổ của bức xạ mặt trời  
ở trong không gian và ở trên trái đất thể hiện trong hình 1-1.  
Hình 1-1: Quang phổ của bức xạ mặt trời trong không gian và trên trái đất  
(màu xanh) [11]  
1.1.2: Bức xạ mặt trời  
Trái đất quay quanh mặt trời mỗi vòng mất 365.2 ngày, tại một thời điểm một  
nửa trái đất được chiếu sáng bởi mặt trời. Khi bức xạ mặt trời chiếu vào bầu  
khí quyển trái đất, bầu khí quyển sẽ hấp thu tia cực tím (UV) và tia hồng  
ngoại, chỉ cho phép bức xạ mặt trời có bước song giao động từ 0.9µm và  
2.3µm đi qua.  
Bức xạ mặt trời là nặng lượng mặt trời nhận được trên diện tích bề mặt đơn vị  
được tính bằng Wat/m2. Phần bức xạ năng lượng mặt trời truyền tới bề mặt  
trái đất trong những ngày quang đãng ở thời điểm cao nhất khoảng 1.000  
W/m2 (Hình 1-2). Yếu tố cơ bản xác định cường độ của bức xạ mặt trời ở một  
thời điểm nào đó trên trái đất là quãng đường nó đi qua. Sự mất mát năng  
3
 
lượng trên quãng đường đó gắn liền với sự tán xạ và phụ thuộc vào thời gian  
trong ngày, mùa , vị trí địa lý.  
Hình 1-2: Quá trình truyền năng lượng bức xạ mặt trời qua lớp khí quyển trái  
đất [12]  
1.1.3: Điện mặt trời  
Điện mặt trời là chuyển đổi ánh sáng mặt trơi thành điện, chuyển đổi trực tiếp  
bằng cách sử dụng tấm pin quang điện (TPQĐ), chuyển đổi gián tiếp bằng  
cách sử dụng điện mặt trời tập trung (ĐMTTT).  
Hệ thông ĐMTTT sử dụng ống kính, gương và các hệ thống theo dõi để tập  
trung một khu vục rộng lớn cảu ánh sáng mặt trời vào một chùm nhỏ. TPQĐ  
4
 
chuyển đổi ánh sáng thành dòng điện bằng cách sử dụng hiệu ứng quang điện.  
Nhiệt tập trung vào đó được sử dụng như một nguồn năng lượng cho một nhà  
máy điện thông thường. Các nhà máy ĐMTTT thương mại được phát triển  
đầu tiên vào nhưng năm 1980, CSP SEGS354MW là nhà máy ĐMTTT lớn  
nhất thế giới và nằm ở sa mạc Mojave của California. Các nhà máy ĐMTTT  
lớn khác gồm nhà máy điện mặt trời Solnova (150 MK) và nhà máy điện mặt  
trời Andasol (100 MK), cả hai ở Tây Ban Nha. Nhà máy quang điện Sarnia  
Canada là nhà máy quang điện lớn nhất thế giới.  
TPQĐ là một thiết bị quang điện bao gôm nhiều tế bào quang điện, chuyển  
đổi ánh sáng thành dòng điện bằng cách sử dụng hiệu ứng quang điện. phần  
sau đây, mô tả định nghĩa về tấm pin quang điện, hiệu ứng quang điện, các  
thông số cơ bản về tết bào quang điện, tấm pin quang điện.  
1.1.3.1: Tế bào quang điện  
Ngày nay vật liệu chủ yếu chế tạo pin nặng lượng mặt trời ( và cho các thiết  
bị bán dẫn ) là silic dạng tinh thể. Hoạt động của pin năng lượng mặt trời  
được chia làm 3 giai đoạn (Hình 1-3).  
- Đầu tiên năng lượng từ photon ánh sáng được hấp thụ và hình thành các cặp  
electron-hole trong chất bán dẫn.  
- Các cặp electron-hole sau đó bị phân chia bởi ngăn cách tạo bởi các loại chất  
bán dẫn khác nhau (p-n junction). Hiệu ứng này tạo nên hiệu điện thế của pin  
mặt trời  
- Pin mặt trời sau đó được nối trực tiếp vào mạch ngoài và tạo nên dòng điện.  
5
Hình 1-3: Hiệu ứng quang điện[13]  
1.1.3.2: Đặc tính Dòng điện – Điện áp ( I - V ) và Công suất – Điện  
áp ( P – V )  
Đường cong đặc tính I-V thể hiện tất cả các điểm vận hành và mối tương  
quan giữa dòng điện – điện áp của tế bảo quang điện (TBQĐ). Đường cong  
này được tạo ra bằng các thay đổi giá trị phụ tải của TBQĐ trong phòng thí  
nghiệm. Ví dụ như trong (Hình 1-4) là đường đặc tính dòng điện – điện áp  
của TPQĐ. Điểm vận hành thể hiện trong đường đặc tính I-V phụ thuộc vào  
phụ tải của TBQĐ. Đường cong đặc tính P-V tương ứng dược tính theo công  
thức P=V*I.  
6
Hình 1-4: Đặc tính dong điện–Điện áp (I-V) và Công suất - Điện áp (P-V) của  
tế bào quang điện [14]  
Công suất của TBQD chịu ảnh hưởng rất lớn từ mức độ ánh sáng mặt trời.  
Các TPQĐ khi nhận được nhiều ánh sáng sẽ cho công suất cao hơn[15] . Hình  
1-5 thể hiện mối quan hệ giữa dòng điện – điện áp và mức độ bức xạ mặt trời.  
Bức xạ mặt trời càng lớn thì công suất tạo ra bởi công suất càng cao.  
Hình 1-5: Ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời đến đường cong đặc tính dòng  
điện – điện áp[15]  
7
Các TBQĐ khi hoạt động chịu ảnh hưởng lớn từ nhiệt độ xung quanh. Dòng  
ngắn mạch tăng nhẹ khi nhiệt độ cao hơn so với tiêu chẩn (25oC). Tuy nhiên  
dòng mở mạch lại bị ảnh hưởng rất lớn khi nhiệt độ TPQĐ vượt quá 25oC.  
Như vậy, mặc dù dòng điện tăng nhưng không đáng kể so với điện áp giảm  
dẫn đến công suất của TPQĐ giảm [15]. Hình 1-6 giải thích mối lien hệ giữa  
đường cong đặc tính dòng điện – điện áp và sự thay đổi của nhiệt độ. Khi  
nhiệt độ tăng thì công suất của TPQĐ sẽ giảm.  
Hình 1-6: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến đường cong đặc tính dòng điện – điện  
áp [15]  
1.1.3.3: Mô hình toán học của tế bào quang điện  
Tế bào quang điện (TBQĐ) (solar cells) – là phần tử bán dẫn [16]có chứa trên  
bề mặt số lượng lớn các cảm biến ánh sáng là diode quang, thực hiện biến đổi  
năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. TBQĐ có thể được biểu diễn bởi  
mạch điện trong (Hình 1-7). Mối liên hệ giữa dòng điện – điện áp được phân  
tích trong công thức (1-1)  
푞(푉−1푅  
푠
푆
(1.1)  
퐴푘푇  
퐼 = 퐼퐿 − 퐼0 (푒  
− 1) − 푉−퐼푅  
푅
푆퐻  
8
Trong đó:  
I : Dòng điện của TBQĐ  
V : Điện áp của TBQĐ  
I0 : Dòng bão hòa  
k : Hằng số Boltzamann  
T : Nhiệt độ tuyệt đối  
RS : Điện trở nối tiếp  
RSH : Điện trở song song  
q : Điện tích electron  
A : Hệ số chất lượng của diode  
Hình 1-7: Mạch điện của tế bào quang điện [16]  
1.1.3.4: Tấm pin quang điện ( TPQĐ )  
Một TPQĐ được kết nối bởi nhiều TBQĐ , chúng được kết nối nối tiếp và  
song song , số lượng TBQĐ tùy thuộc vào yêu cầu của hệ thống . Trong  
những mô hình TPQĐ đơn giản , ảnh hưởng của điện trở song song là không  
đáng kể , RSH là giá trị vô cùng lớn do đó đặc tính dòng điện - điện áp của  
TPQĐ được thu gọn trong công thức (1-2) . Với np và n lần lượt là số TBQĐ  
mắc song song và nổi tiếp trong TPQĐ [17].  
푞(푉−퐼푅  
퐴푘푇푛  
푠
(1.2)  
푠
퐼 ≈ 푛푝퐼퐿 − 푛푝퐼0 (푒  
− 1)  
9
1.1.3.5: Điện áp mở mạch, dòng ngắn mạch và điểm công suất cực đại  
(MPP)  
Trong biểu đồ đặc tính dòng điện – điện áp có 2 điểm quan trọng là điện áp  
mở mạch Voc và điện áp ngắn mạch Ioc . Ở cả 2 điểm làm việc này, công suất  
cảu hệ thống NLMT đều bằng 0 , Voc có thể được tính bằng công thức (1-3)  
khi dòng điện của TBQĐ bằng 0. Dòng ngắn mạch Ioc tại V=0 cũng có thể  
được tính bằng IL theo công thức (1-4).  
푉푂퐶 ≈ 퐴푘푇 ln⁡(퐼퐼퐿 + 1)  
(1.3)  
푞
0
퐼푆퐶 ≈ 퐼퐿  
(1.4)  
Điểm làm việc cho công suất cực đại của TBQĐ trong đồ thị đặc tính dòng  
điện – điện áp là điểm có giá trị P=V*I lớn nhất. Điểm này được gọi là điểm  
công suất cực đại (MPP) và có duy nhất 1 điểm trong đồ thị (Hình 1-8).  
Hình 1-8: Điểm công suất cực đại (MPP) trong biểu đồ đặc tính dòng điện –  
điện áp của TPQĐ [18]  
10  
1.1.3.6: Blocking diode và bypass diode trong TPQĐ  
Hình 1-9: Vị trí Bypass Diode và Blocking diode trong kết nối TPQĐ [19]  
Diode được hiểu đơn giản là thiết bị có 2 chân, có tác dụng định hướng, chỉ  
cho dòng điện chạy theo 1 chiều. Chúng được làm từ chất bán dẫn, thông  
thường là silicon, hoặc các chất tương tự như selen, gecmani.  
Hình 1-10 là diode với 2 chân anode và cathode. Dòng điện chỉ có thể chạy  
theo chiều từ Anode sang Cathode, mà không thể chạy theo chiều ngược lại.  
Hình 1-10 : Chân anode và cathode của diode [20]  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 155 trang yennguyen 19121 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Pin mặt trời, tìm hiểu phương pháp đảm bảo công suất tối đa của dàn pin điện mặt trời bằng thay đổi cấu trúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_pin_mat_troi_tim_hieu_phuong_phap_dam_bao_cong_suat_to.pdf