Điều trị tụt huyết áp bằng Phenylephrine và Ephedrine sau gây tê tủy sống mổ thay khớp háng ở người cao tuổi

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
ĐIỀU TRỊ TỤT HUYẾT ÁP BẰNG PHENYLEPHRINE  
VÀ EPHEDRINE SAU GÂY TÊ TỦY SỐNG MỔ THAY KHỚP HÁNG  
Ở NGƯỜI CAO TUỔI  
Lưu Xuân Võ1,, Trịnh Văn Đồng1 và Nguyễn Thu Ngân2  
1Trường Đại học Y Hà Nội,  
2Bệnh viện Việt Đức  
Nghiên cứu của chúng tôi so sánh hiệu quả điều trị tụt huyết áp bằng ephedrine và phenylephrine tiêm tĩnh  
mạch sau gây tê tủy sống mổ thay khớp háng ở người cao tuổi. 60 bệnh nhân cao tuổi (≥ 60 tuổi) tiến hành mổ thay  
khớp háng theo kế hoạch, bốc thăm chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm được dự phòng tụt huyết áp ngay sau gây tê  
tủy sống và điều trị khi có tụt huyết áp bằng ephedrine 6 mg và phenylephrine 50 µg. Các chỉ số huyết áp tâm thu,  
huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình và nhịp tim được ghi nhận tại các thời điểm từ khi bắt đầu tiêm thuốc đến  
sau khi tiêm 30 phút. Kết quả nghiên cứu cho thấy huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình của  
2 nhóm là khác biệt không có ý nghĩa thống kê tại tất cả các thời điểm, nhịp tim ở nhóm dùng ephedrine cao hơn  
nhóm dùng phenylephrine ở các thời điểm T4; 7; 10; 15; 20. Nghiên cứu này cho thấy ephedrine và phenylephrine  
có tác dụng điều trị tụt huyết áp sau gây tê tủy sống mổ thay khớp háng ở người cao tuổi là tương đương với nhau.  
Từ khóa: phenylephrine, ephedrine, thay khớp háng, tụt huyết áp, người cao tuổi.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Gây tê tủy sống để mổ thay khớp háng ở  
người cao tuổi hiện nay là một phương pháp  
vô cảm được ưa chuộng do có nhiều ưu điểm  
như làm giảm nguy cơ mê sảng, làm giảm các  
biến cố hô hấp sau mổ.1 Tuy nhiên do thuốc  
tê ức chế hệ thần kinh giao cảm dẫn đến tụt  
huyết áp, tỉ lệ có thể lên tới 73% - 77,6%, có  
và phenylephrine là 2 thuốc thường được  
sử dụng trên lâm sàng do tác dụng nhanh,  
không quá mạnh và thời gian tác dụng ngắn,  
có thể dùng nhắc lại khi cần. Ephedrine từ lâu  
đã được chứng minh là một thuốc tốt trong  
điều trꢁ tụt huyết áp nhưng cũng gây mạch  
nhanh do tác dụng lên cả receptor α và β.  
Tuy nhiên ở người cao tuổi khi mạch tăng  
quá nhanh sẽ làm tăng nhu cầu oxy cơ tim có  
thể dẫn đến thiếu máu cơ tim.4 Phenylephrine  
là thuốc vận mạch kích thích lên receptor α1  
gây co mạch ngoại vi, làm tăng huyết áp.  
Abbasivash Rahman (2016) nghiên cứu ở 92  
bệnh nhân thay khớp háng dự phꢀng bằng  
phenylephrine và ephedrine thấy rằng tỉ lệ  
tụt huyết áp là rất thấp và không có sự khác  
biệt giữa 2 nhóm, nhưng phenylephrine lại  
có ưu điểm là nâng huyết áp mà không gây  
mạch nhanh do chỉ tác dụng lên receptor α1.5  
Ephedrine từ lâu là một thuốc vận mạch được  
sử dụng nhiều và chứng minh là có hiệu quả  
một số biện pháp để dự phꢀng và điều trꢁ tụt  
huyết áp: truyền dꢁch trước và trong khi gây  
tê, giảm liều thuốc tê, giảm tốc độ khi tiêm  
thuốc tê, sử  
dụng thuốc vận mạch.2,3 Sử dụng  
các thuốc vận mạch là một biện pháp vừa hạn  
chế được lượng dꢁch truyền cũng như có thể  
sử dụng liều thuốc tê đủ để vô cảm mà không  
sợ tụt huyết áp quá nhiều. Hiện nay ephedrine  
Tác giả liên hệ: Lưu Xuân Võ  
Trường Đại học Y Hà Nội  
Ngày nhận: 07/01/2021  
Ngày được chấp nhận: 08/03/2021  
40  
TCNCYH 140 (4) - 2021  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
tốt trong điều trꢁ tụt huyết áp sau gây tê tủy  
sống, nhưng phenylephrine là một thuốc xuất  
hiện sau, hiệu quả điều trꢁ tụt huyết áp sau  
gây tê tủy sống đặc biệt ở người cao tuổi là  
chưa có nhiều. Đã có nhiều nghiên cứu so  
sánh hiệu quả của 2 thuốc trên tê tủy sống  
mổ lấy thai tuy nhiên ở người cao tuổi mổ  
thay khớp háng thì chưa được nghiên cứu  
nhiều trên thế giới và nhất là tại Việt Nam,  
do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu với  
mục tiêu “so sánh điều trꢁ tụt huyết áp bằng  
phenylephrine và ephedrine sau gây tê tủy  
sống mổ thay khớp háng ở người cao tuổi”.  
sống để mổ thay khớp háng và được dự phꢀng  
tụt huyết áp ngay khi gây tê tủy sống và điều trꢁ  
tụt huyết áp bằng ephedrine và phenylephrine  
theo liều tương ứng là 6mg và 50µg.  
Các bệnh nhân được theo dõi nhꢁp tim (NT),  
huyết áp tâm thu (HATT), huyết áp tâm trương  
(HATTr), huyết áp trung bình (HATB) trước  
trong và sau tiêm thuốc và ghi nhận tại các thời  
điểm: T0 (thời điểm tiêm thuốc), T1; 4; 7; 10;  
15; 20; 25; 30 tương ứng sau tiêm thuốc 1; 4;  
7; 10; 15; 20; 25; 30 phút. Huyết áp nền là trung  
bình cộng tại 3 thời điểm khám mê, sau khi đặt  
huyết áp động mạch xâm lấn và trước gây tê  
tủy sống.  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
Các thay đổi về huyết áp, tần số tim: bệnh  
nhân được chẩn đoán tụt huyết áp nếu HATT  
giảm < 100mmHg hoặc giảm ≥ 20% so với  
HATT nền và sẽ được xử trí. Nhꢁp tim chậm  
khi tần số tim < 60 lần/phút và nếu < 50 lần/  
phút thì sẽ được tiêm atropin 0,5mg tĩnh  
mạch chậm.  
1. Đối tượng  
Bệnh nhân mổ thay khớp háng theo kế  
hoạch, tuổi ≥ 60, ASA (American Society of  
Anesthesiologists) I-III, hematocrit > 30%,  
loại trừ các bệnh nhân có chống chỉ đꢁnh  
với ephedrine và phenylephrine, chống chỉ  
đꢁnh với gây tê tủy sống, có các bệnh lý nội  
3. Xử lý số liệu  
khoa cấp tính chưa điều trꢁ ổn đꢁnh (đợt cấp  
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đợt cấp hen  
phế quản, viêm phổi, suy tim cấp, suy gan  
cấp...), HA tâm thu >180 mmHg, mất máu  
trong mổ > 1000ml, không đồng ý tham gia  
vào nghiên cứu.  
Các số liệu nghiên cứu được phân tích và  
xử lý theo phần mềm SPSS 20.0, thể hiện dưới  
dạng: tỷ lệ %, trung bình ± độ lệch chuẩn, so  
sánh kết quả giữa hai nhóm bằng thuật toán  
kiểm đꢁnh test T-student và χ2, sự khác biệt có  
ý nghĩa thống kê với p < 0,05.  
2. Phương pháp  
4. Đạo đức nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm  
Nghiên cứu được thông qua hội đồng  
nghiên cứu khoa học của Bộ môn Gây mê  
Hồi sức – trường Đại học Y Hà Nội, lãnh đạo  
trung tâm Gây mê và Hồi sức Ngoại khoa  
bệnh viện Việt Đức. Người nhà bệnh nhân và  
lâm sàng ngẫu nhiên, có so sánh, mù đơn.  
Cỡ mẫu: chọn cỡ mẫu thuận tiện, mỗi nhóm  
lấy đủ 30 bệnh nhân.  
Thời gian và địa điểm nghiên cứu: phꢀng mổ  
xương Bệnh viện Hữu nghꢁ Việt Đức từ tháng  
02 đến tháng 06 năm 2018.  
bệnh nhân được giải thích đầy đủ vê  
nghiên cứu và đồng ý tham gia. Các thông  
tin vê hô sơ bệnh án đều được chúng tôi bảo  
̀ quy trình  
Qui trình lấy mẫu nghiên cứu:  
̀
̀
mật và chỉ dụng với mục đích nghiên cứu  
khoa học, không dùng cho bất kì mục đích  
nào khác.  
Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm E  
(ephedrine) và P (phenylephrine) bằng bốc  
thăm ngẫu nhiên, sau đó tiến hành gây tê tủy  
TCNCYH 140 (4) - 2021  
41  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
III. KẾT QUẢ  
1. Đặc điểm về tuổi, giới, BMI và phẫu thuật  
Bàng 1. Một số đặc điểm về tuổi, giới, BMI và phẫu thuật  
Nhóm E  
Nhóm P  
(n = 30)  
Đặc điểm  
Tỉ lệ nam/nữ  
p
(n = 30)  
0,76  
0,88  
Tuổi (năm) ( ± SD)  
74,27 ± 9,24  
(61-96)  
75,20 ± 8,68  
(60-95)  
(min-max)  
BMI (kg/m2) ( ± SD)  
19,73 ± 2,7  
20,58 ± 3,13  
(min-max)  
(16,68 - 26,99)  
(13,27 - 27,34)  
HATT nền trước mổ (mmHg)  
HATTr nền trước mổ (mmHg)  
HATB nền trước mổ (mmHg)  
Tần số tim trước mổ (lần/phút)  
Liều lượng thuốc tê (mg)  
150,43 ± 17,75  
71,35 ± 10,67  
99,65 ± 12,03  
88,76 ± 11,72  
5,03 ± 0,89  
152,20 ± 19,25  
74,87 ± 11,39  
101,37 ± 12,52  
86,93 ± 12,34  
5,00 ± 0,83  
> 0,05  
Thời gian mổ (phút) (±SD)  
(min-max)  
51,83 ± 14,29  
(35 – 80)  
46,33 ± 9,64  
(20 – 65)  
Lượng dꢁch tinh thể (ml)  
Lượng dꢁch keo (ml)  
Lượng máu mất (ml)  
250,00 ± 135,19  
538,33 ± 191,04  
296,67 ± 137,67  
238,33 ± 117,50  
535 ± 184,84  
253,33 ± 87,03  
Tuổi, BMI, tỉ lệ nam nữ, thời gian phẫu thuật, liều lượng thuốc tê trung bình, lượng dꢁch keo và  
dꢁch tinh thể truyền, lượng máu mất, huyết áp nền cũng như tần số tim trước gây tê tất cả đều không  
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm.  
2. Tỉ lệ tụt huyết áp và sử dụng vận mạch sau gây tê tủy sống  
Bảng 2. Tỉ lệ tụt huyết áp sau gây tê tủy sống  
Nhóm E (n = 30)  
Nhóm P (n = 30)  
Tụt huyết áp  
n
%
60  
40  
n
%
Không tụt huyết áp  
Tụt huyết áp  
18  
12  
16  
14  
53,33  
46,67  
Tỉ lệ tụt huyết áp ở 2 nhóm là 40% ở nhóm E và 46,67% ở nhóm P. Sự khác biệt không có ý nghĩa  
thống kê với p > 0,05.  
42  
TCNCYH 140 (4) - 2021  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
Bảng 3. Sử dụng thuốc vận mạch điều trị tụt huyết áp sau gây tê tủy sống  
Nhóm E (n = 12)  
Nhóm P (n = 14)  
p
X
Số lần  
3,83  
20,50mg  
9,29  
5,07  
244,14µg  
7,88  
Liều thuốc  
P > 0,05  
Quãng thời gian tiêm nhắc lại (phút)  
12/30 bệnh nhân nhóm E phải sử dụng thuốc ephedrine trung bình 3,83 lần với liều 6mg/lần và  
14/30 bệnh nhân nhóm P thì sử dụng phenylephrine trung bình 5,07 lần với liều 50µg/lần. Sự khác  
biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.  
Sự thay đổi về huyết áp  
140  
130  
120  
110  
100  
90  
80  
70  
60  
50  
T0  
T1  
T4  
T7  
HATB-E  
T10  
T15  
HATB-P  
T20  
T25  
T30  
HATTr-P  
HATT-E  
HATT-P  
HATTr-E  
Biểu đồ 1. Diễn biến của huyết áp sau tiêm liều điều trị  
Bảng 4. So sánh sự thay đổi huyết áp của 2 nhóm nghiên cứu  
ΔHATT  
ΔHATTr  
Nhóm E  
(n = 12)  
( ± SD)  
Nhóm P  
(n = 14)  
( ± SD)  
Nhóm E  
(n = 12)  
( ± SD)  
Nhóm P  
(n = 14)  
( ± SD)  
p
p
T1 - T0  
T4 - T0  
T7 - T0  
T10 - T0  
13,42 ± 9,53 14,93 ± 13,96 > 0,05  
6,58 ± 7,71  
7,25 ± 7,58  
5,5 ± 7,38  
7,01 ± 7,12  
5 ± 7,38  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
8,42 ± 9,11  
11,5 ± 12,35  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
2,71 ± 7,69  
2,33 ± 7,26  
2,17 ± 8,25  
10,17 ± 8,11 9,14 ± 11,97  
13,74 ± 10,62 7,09 ± 12,47  
TCNCYH 140 (4) - 2021  
43  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
ΔHATT  
ΔHATTr  
Nhóm E  
(n = 12)  
( ± SD)  
Nhóm P  
(n = 14)  
( ± SD)  
Nhóm E  
(n = 12)  
( ± SD)  
Nhóm P  
(n = 14)  
( ± SD)  
p
p
T15 - T0  
T20 - T0  
T25 - T0  
T30 - T0  
11,32 ± 10,32 7,97 ± 9,66  
14,02 ± 11,98 8,22 ± 13,67  
10,12 ± 10,11 7,24 ± 12,43  
9,52 ± 10,67 7,04 ± 10,14  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
6,13 ± 5,43  
7,03 ± 6,05  
5,13 ± 7,21  
7,23 ± 7,13  
2,46 ± 6,55  
3,54 ± 6,91  
3,21 ± 6,73  
5,93 ± 8,94  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
Diễn biến của huyết áp và sự thay đổi về huyết áp (HATT, HATB, HATTr) trong 30 phút sau sử  
dụng liều điều trꢁ ở cả 2 nhóm là khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.  
3. Sự thay đổi về tần số tim sau tiêm liều điều trị  
Biểu đồ 2. Diến biến của tần số tim sau tiêm liều điều trị  
100  
Nhóm E  
Nhóm P  
95  
90  
85  
80  
75  
70  
94.92  
85.93  
94.08  
84.5  
93.42  
80.07  
90.83  
82.36  
91.5  
91  
90.42  
81.36  
89.67  
89.92  
82.29  
80.07  
78.79  
76.79  
T 0  
T 1  
T 4  
T 7  
T 1 0  
T 1 5  
T 2 0  
T 2 5  
T 3 0  
Thời gian (phút)  
Bảng 5. So sánh sự thay đổi tần số tim của 2 nhóm nghiên cứu  
ΔNT  
Nhóm E  
(n = 12)  
( ± SD)  
Nhóm P  
(n = 14)  
( ± SD)  
p
T1 - T0  
-0,84 ± 15,09  
-1,50 ± 14,48  
-3,42 ± 14,52  
-1,43 ± 10,39  
-5,86 ± 11,45  
-7,14 ± 10,01  
> 0,05  
< 0,05*  
< 0,05*  
T4 - T0  
T7 - T0  
T10 - T0  
-3,92 ± 15,16  
-5,86 ± 11,02  
< 0,05*  
44  
TCNCYH 140 (4) - 2021  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
ΔNT  
Nhóm E  
(n = 12)  
( ± SD)  
Nhóm P  
(n = 14)  
( ± SD)  
p
T15 - T0  
T20 - T0  
T25 - T0  
T30 - T0  
-5,32 ± 13,72  
-4,50 ± 14,31  
-5,00 ± 14,50  
-3,90 ± 14,66  
-9,14 ± 9,35  
-9,57 ± 9,29  
-3,64 ± 8,84  
-3,57 ± 9,36  
< 0,05*  
< 0,05*  
> 0,05  
> 0,05  
Tần số tim thay đổi khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm E và P tại các thời điểm T4, 7, 10,  
15, 20 với p < 0,05. Tần số tim ở nhóm P giảm có ý nghĩa thống kê so với thời điểm ban đầu T0 tại  
các thời điểm T1, 4, 7, 10, 15.  
IV. BÀN LUẬN  
gây tê tủy sống mổ thay khớp háng ở người  
cao tuổi.2,3  
Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả lượng  
dꢁch truyền trung bình ở 2 nhóm bệnh nhân sử  
dụng là 538,33 ml và 535ml dꢁch keo, 250ml  
và 238ml dꢁch tinh thể, tổng lượng dꢁch truyền  
thấp hơn so với kết quả của tác giả Ben-David  
(2000) là 955-1150 ml ở 2 nhóm nghiên cứu.6  
Lượng dꢁch truyền ít hơn là do chúng tôi đã  
sử dụng ephedrine hoặc phenylephrine để dự  
phꢀng và điều trꢁ tụt huyết áp, do đó hạn chế  
được số lượng dꢁch truyền, tránh nguy cơ quá  
tải dꢁch cho các bệnh nhân cao tuổi.  
Trong quá trình mổ, do tác dụng của thuốc tê  
cũng như thiếu dꢁch, mất máu nên huyết áp có  
thể tụt do đó cần theo dõi, bù dꢁch và sử dụng  
thuốc vận mạch để duy trì huyết áp. Chúng  
tôi lấy mốc tụt huyết áp là HATT < 100mmHg  
hoặc tụt ≥ 20% huyết áp nền, do đối tượng là  
người già do đó cần duy trì huyết áp cao hơn  
bình thường, nên tỉ lệ sử dụng thêm thuốc  
vận mạch là tương đối cao. Nghiên cứu trong  
30 phút sau điều trꢁ 6mg ephedrine và 50µg  
phenylephrine thì diễn biến huyết áp giữa hai  
nhóm và sự thay đổi của huyết áp là khác biệt  
không có ý nghĩa thống kê. Liều ephedrine sử  
dụng trung bình là 20,50 mg (3,83 lần/1 bệnh  
nhân) của phenylephrine là 244,14µg (5,07 lần/  
bệnh nhân). Quãng thời gian nhắc lại thuốc ở  
nhóm ephedrine là 9,29 phút, phenylephrine là  
7,88 phút. Kết quả cho thấy dù có duy trì một  
huyết áp nền cao hơn so với nhóm ephedrine  
nhưng nhóm phenylephrine có số lần nhắc lại  
thuốc nhiều hơn, điều này có thể giải thích do  
thời gian tác dụng của phenylephrine ngắn hơn  
ephedrine. Đây là ưu điểm của phenylephrine khi  
Tỉ lệ tụt huyết áp sau gây tê tủy sống của  
chúng tôi là 40% và 46,67%, kết quả này cao  
hơn so với nghiên cứu củaAbbasivash Rahman  
(2016) với 92 bệnh nhân được dự phꢀng bằng  
ephedrine và phenylephrine là 23,9% và 8,7%,  
có sự khác biệt này do đối tượng của tác giả có  
độ tuổi trẻ hơn từ 40 – 70 tuổi cꢀn chúng tôi là  
từ 60 tuổi trở lên, điều này cho thấy bệnh nhân  
càng cao tuổi thì tỉ lệ tụt huyết áp sau gây tê tủy  
sống càng cao.5 Tỉ lệ tụt huyết áp của chúng tôi  
thấp hơn nhiều so với 73% theo Ferré (2016)  
và 77,6% theo Shin (2020) là các tác giả không  
sử dụng thuốc dự phꢀng. Qua đó thấy được  
hiệu quả rõ rệt trong dự phꢀng tụt huyết áp sau  
TCNCYH 140 (4) - 2021  
45  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
thời gian nâng huyết áp nhanh, tác dụng lại ngắn  
nên có thể dễ dàng chỉnh huyết áp, nhóm thuốc  
ephedrine lại duy trì một huyết áp ổn đꢁnh kéo  
dài hơn nên ít cần dùng thêm các lần thuốc vận  
mạch. Kết quả này của chúng tôi cũng tương tự  
các tác giả W. D. Ngan Kee (2008) nghiên cứu ở  
204 sản phụ với liều điều trꢁ tụt huyết áp là 10mg  
ephedrine và 100µg phenylephrine, M. Mohta  
(2016) nghiên cứu ở 106 sản phụ với liều là 8mg  
ephedrine và 100µg phenylephrine và US Ituk  
(2016) nghiên cứu ở 146 sản phụ.7-9 Như vậy với  
tiêm tĩnh mạch từng liều để điều trꢁ huyết áp cho  
ta một kết quả không khác biệt giữa 2 nhóm, tuy  
nhiên sử dụng phenylephrine cho tác dụng nâng  
huyết áp ngay tức thì.  
LỜI CẢM ƠN  
Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới  
các bệnh nhân, gia đình bệnh nhân cùng tập  
thể nhân viên Bệnh viện Hữu nghꢁ Việt Đức đã  
giúp đỡ chúng tôi hoàn thành nghiên cứu này.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Neuman MD, Silber JH, Elkassabany  
NM, Ludwig JM, Fleisher LA. Comparative  
effectiveness of regional versus general  
anesthesia for hip fracture surgery in adults.  
Anesthesiology: The Journal of the American  
Society of Anesthesiologists. 2012;117(1):72-92.  
2. Ferré F, Marty P, Bruneteau L, et al.  
Prophylactic phenylephrine infusion for  
the prevention of hypotension after spinal  
Sự thay đổi về tần số tim sau liều điều trꢁ của 2  
nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê tại các  
thời điểm T4, 7, 10, 15, 20 với p < 0,05 và trong  
nhóm P thì tần số tim giảm có ý nghĩa thống kê  
ở các thời điểm T1, 4, 7, 10, 15 với p < 0,05. So  
với ephedrine gây tăng cả huyết áp và mạch thì  
phenylephrine là 1 thuốc chỉ gây co mạch mạnh  
làm tăng huyết áp mà không gây tăng tần số tim,  
thậm chí cꢀn gây giảm tần số tim, nguyên nhân  
là do phenylephrine kích thích mạnh và chọn  
lọc lên receptor α1 mà không kích thích lên các  
receptor β. Kết quả cho thấy phenylephrine cꢀn  
có tác dụng làm giảm, ổn đꢁnh nhꢁp tim là một ưu  
điểm trong sử dụng cho người già với các bệnh  
lý tim mạch và tình trạng thiếu máu cơ tim tiềm  
ẩn sẽ đáp ứng kém với tình trạng tụt huyết áp  
hay nhꢁp tim nhanh.10  
anesthesia in the elderly:  
a randomized  
controlled clinical trial. Journal of clinical  
anesthesia. 2016;35:99-106.  
3. Shin S, Kim SH, Park KK, Kim SJ, Bae  
JC, Choi YS. Effects of Anesthesia Techniques  
on Outcomes after Hip Fracture Surgery in  
Elderly Patients: A Prospective, Randomized,  
Controlled Trial. Journal of Clinical Medicine.  
2020;9(6):1605.  
4. Singh S, Shah TD, Gupta R, Kaur P, Walia  
CS, Sehrawat S. Postspinal hypotension in  
elderly patients undergoing orthopedic surgery,  
prophylactic ephedrine versus polygeline  
3.5%. Anesthesia, essays and researches.  
2014;8(3):334.  
5. Abbasivash R, Sane S, Golmohammadi  
M, Shokuhi S,Toosi FD. Comparing prophylactic  
effect of phenylephrine and ephedrine on  
hypotension during spinal anesthesia for  
hip fracture surgery. Advanced biomedical  
research. 2016;5.  
V. KẾT LUẬN  
Ephedrine liều 6mg và phenylephrine 50µg  
có tác dụng điều trꢁ tụt huyết áp sau gây tê tủy  
sống mổ thay khớp háng ở người cao tuổi là  
tương đương nhau, tuy nhiên ở nhóm sử dụng  
phenylephrine 50µg thì nhꢁp tim thấp hơn so với  
nhóm sử dụng ephedrine, do đó nên được ưu  
tiên sử dụng cho người cao tuổi.  
6. Ben-David B, Frankel R, Arzumonov T,  
Marchevsky Y, Volpin G. Minidose bupivacaine–  
fentanyl spinal anesthesia for surgical repair  
46  
TCNCYH 140 (4) - 2021  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
of obstetric anesthesia. 2016;27:32-40.  
of hip fracture in the aged. Anesthesiology:  
The Journal of the American Society of  
Anesthesiologists. 2000;92(1):6-6.  
9. Ituk US, Cooter M, Habib AS.  
Retrospective comparison of ephedrine and  
phenylephrine for the treatment of spinal  
anesthesia induced hypotension in pre-  
eclamptic patients. Current medical research  
and opinion. 2016;32(6):1083-1086.  
7. Ngan Kee W, Khaw K, Lau T, Ng F,  
Chui K, Ng K. Randomised double - blinded  
comparison of phenylephrine vs ephedrine  
for maintaining blood pressure during spinal  
anaesthesia for non - elective Caesarean  
section. Anaesthesia. 2008;63(12):1319-1326.  
10. Kee WDN, Khaw KS, Tan PE, Ng  
FF, Karmakar MK. Placental transfer and  
fetal metabolic effects of phenylephrine  
and ephedrine during spinal anesthesia for  
cesarean delivery. Anesthesiology: The Journal  
of the American Society of Anesthesiologists.  
2009;111(3):506-512.  
8. Mohta M, Aggarwal M, Sethi A,  
Harisinghani P, Guleria K. Randomized double-  
blindcomparisonofephedrineandphenylephrine  
for management of post-spinal hypotension in  
potential fetal compromise. International journal  
Summary  
TREATMENT OF HYPOTENSION AFTER SPINAL ANESTHESIA  
FOR HIP FRACTURE SURGERY IN ELDERLY PATIENT WITH  
PHENYLEPHRINE AND EPHEDRINE  
Our study was performed to compare the effectiveness of treatment of hypotension with  
intravenous ephedrine and phenylephrine after spinal anesthesia for hip replacement surgery in the  
elderly. 60 patients (≥ 60 years old) with the hip replacement surgery, were randomized into 2 groups  
to prevent hypotension immediately after spinal anesthesia and treat hypotension with ephedrine  
6mg and phenylephrine 50µg. Systolic blood pressure (SBP), diastolic blood pressure (DBP), mean  
blood pressure (MAP), and heart rate (HR) were recorded at the time between initiation and 30  
minutes after injection. Our study results showed that SBP, DBP, and MAP of the two groups were  
not statistically significant different at all times, heart rate in the ephedrine group was higher than the  
phenylephrine group at the time T4; 7; 10; 15; 20. This study shows that ephedrine and phenylephrine  
have similar effects in the treatment of hypotension after spinal anesthesia hip replacement surgery  
in the elderly.  
Keywords: phenylephrine, ephedrine, hip replacement, hypotension, elderly.  
TCNCYH 140 (4) - 2021  
47  
pdf 8 trang yennguyen 8620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Điều trị tụt huyết áp bằng Phenylephrine và Ephedrine sau gây tê tủy sống mổ thay khớp háng ở người cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdieu_tri_tut_huyet_ap_bang_phenylephrine_va_ephedrine_sau_ga.pdf