Ảnh hưởng của tá dược kiểm soát giải phóng và tá dược siêu rã đến độ hòa tan của viên nén hai lớp Diltiazem Hydroclorid

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018  
ẢNH HƯỞNG CỦA TÁ DƯỢC KIỂM SOÁT GIẢI PHÓNG VÀ  
TÁ DƯỢC SIÊU RÃ ĐẾN ĐỘ HÒA TAN CỦA VIÊN NÉN HAI LỚP  
DILTIAZEM HYDROCLORID  
Trần Thị Hồng Nhung*; Nguyễn Văn Bạch**  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: khảo sát, lựa chọn loại, tỷ lệ tá dược kiểm soát giải phóng, tá dược siêu rã để xây  
dựng công thức bào chế viên hai lớp diltiazem hydroclorid (DIL) giải phóng nhanh (GPN) và giải  
phóng kéo dài (GPKD). Đối tượng: DIL chuẩn hàm lượng 99,9%. Phương pháp: định lượng DIL  
bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV; bào chế lớp GPN bằng phương pháp dập thẳng và  
lớp GPKD bằng phương pháp xát hạt ướt; khảo sát ảnh hưởng của các tá dược kiểm soát giải  
phóng (HPMC K4M, HPMC K100M, gôm xanthan) và tá dược siêu rã (natri croscarmellose,  
natri starch glycolat, crosspovidon, L-HPC) đến độ hòa tan của viên nén hai lớp DIL. Kết quả:  
đã thẩm định được phương pháp quang phổ hấp thụ UV để định lượng nồng độ DIL trong môi  
trường hòa tan có pH 7,5; khảo sát được ảnh hưởng của các tá dược kiểm soát giải phóng và  
tá dược siêu rã đến độ hòa tan của DIL ra khỏi viên hai lớp. Kết luận: đối với lớp GPKD, HPMC  
K4M (30%) và đối với lớp GPN, crosspovidon (30%) là những tá dược thích hợp để xây dựng  
công thức bào chế viên DIL hai lớp GPN và GPKD.  
* Từ khóa: Diltiazem hydroclorid; Viên nén hai lớp; Tá dược kiểm soát giải phóng; Tá dược  
siêu rã.  
Influence of Controlled Release and Superdisintegrants Excipients  
on the Dissolution of Diltiazem Hydrochloride Bilayer Tablets  
Summary  
Objectives: To select the type, the ratio of controlled release excipients and superdisintegrants  
for formulation of diltiazem hydrochloride (DIL) bilayer tablets (immediate release layer and  
sustained release layer). Subjects: DIL with content of 99.9%. Methods: Determination of DIL by  
UV spectrophotometer method; immediate release layer was prepared by a direct compression  
method and sustained release layer was prepared by a wet granulation method; study on  
influences of controlled release excipients (HPMC K4M, HPMC K100M, xanthan gum) and  
superdisintegrants excipients (sodium croscarmelose, sodium starch glycolat, crosspovidon,  
L-HPC) on the dissolution of DIL bilayer tablets. Results: The UV spectrophotometer method  
was validated for determination of DIL concentration in the dissolution medium with pH 7.5;  
influence of controlled release and superdisintegrants excipients on the dissolution DIL bilayer  
tablets have been evaluated. Conclusion: Using HPMC K4M (ratio of 30%) for sustained release  
layer and crosspovidon (ratio of 30%) for immediate release layer can be the suitable for  
development of DIL bilayer tablets formulation.  
* Keywords: Diltiazem hydrochloride; Bilayer tablets; Controlled release excipients; Superdisintegrants.  
* Cao đẳng Dược Phú Thọ  
** Học viện Quân y  
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Văn Bạch (bachqy@yahoo.com)  
Ngày nhận bài: 25/07/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 05/12/2017  
Ngày bài báo được đăng: 28/12/2017  
5
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Diltiazem hydroclorid là dược chất có  
tác dụng chẹn kênh canxi, làm giãn động  
mạch vành và mạch ngoại vi. Trong điều  
trị, các chế phẩm chứa DIL thường được  
sử dụng để làm chậm nhịp tim, giảm co  
bóp cơ tim, làm chậm dẫn truyền nút nhĩ  
thất và để dự phòng, điều trị cơn đau thắt  
ngực. Ở các dạng bào chế hiện đại, DIL  
thường được bào chế dưới dạng viên  
nén GPN và GPKD. Tuy các dạng thuốc  
trên có nhiều ưu điểm so với bào chế quy  
ước, nhưng cũng có những nhược điểm  
1. Nguyên vật liệu và thiết bị.  
* Nguyên liệu và hóa chất:  
- DIL chuẩn: hàm lượng 99,9%, do  
Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương  
cung cấp, SKS: 060909.  
- DIL dược dụng: tiêu chuẩn BP 2009  
(Pháp); natri starch glycolat, natri  
croscarmelose, crosspovidion, L-HPC:  
tiêu chuẩn BP 2009 (Pháp); HPMC K4M,  
HPMC K100M, gôm xanthan: tiêu chuẩn  
USP 30 (Mỹ); polyvinyl pyrolidon 5%,  
riêng do đặc tính của dạng thuốc. Đối với magnesi stearat: tiêu chuẩn BP 2009  
(Trung Quốc); avicel PH101; lactose: tiêu  
chuẩn USP 30 (Ấn Độ).  
viên GPN, có đặc điểm nhanh đạt được  
nồng độ tác dụng trong máu, nhưng cũng  
nhanh chóng bị đào thải ra khỏi cơ thể. Vì  
* Thiết bị và dụng cụ: máy đo độ hòa  
vậy, bệnh nhân (BN) phải dùng thuốc tan Erweka DT-708LH (Đức); máy quang  
phổ UV-VIS Perkin Elmer LambDIL 25  
(Mỹ); máy dập viên tâm sai một chày  
(Trung Quốc); thiết bị đo độ cứng của  
viên (Việt Nam); cân phân tích Mettler độ  
chính xác 0,1 mg; AG 204 Mettler Toledo  
(Thụy Sỹ); rây cỡ 0,315 mm; tủ sấy  
Memmert ULM-2001 (Đức); các dụng cụ  
khác đạt tiêu chuẩn thí nghiệm bào chế  
và phân tích.  
nhiều lần trong ngày. Còn đối với viên  
GPKD, tuy duy trì được nồng độ điều trị  
trong máu với thời gian dài, nhưng thời  
gian đạt được nồng độ điều trị trong máu  
khá chậm, bất tiện cho BN mắc bệnh cấp  
tính. Để khắc phục những nhược điểm  
của hai dạng thuốc trên, hiện nay đã  
nghiên cứu bào chế viên hai lớp (bilayer  
tablets) vừa có khả năng GPN vừa có khả  
năng GPKD [3, 4]. Trong kỹ thuật bào chế  
viên hai lớp, các tá dược kiểm soát giải  
phóng và tá dược siêu rã đóng vai trò rất  
quan trọng đến tốc độ giải phóng dược  
chất ra khỏi viên hai lớp. Đề tài này,  
chúng tôi thông báo kết quả nghiên cứu  
ảnh hưởng của các tá dược kiểm soát  
giải phóng và tá dược siêu rã đến độ giải  
phóng của dược chất từ viên DIL hai lớp  
GPN và GPKD.  
2. Phương pháp nghiên cứu.  
* Phương pháp bào chế:  
- Xây dựng công thức cơ bản của viên  
DIL 60 mg 2 lớp: khối lượng viên 200 mg  
(lớp GPN: 100 mg, lớp GPKD: 100 mg).  
Thành phần công thức như sau:  
+ Lớp GPKD (100 mg) gồm: DIL 30 mg;  
tá dược kiểm soát giải phóng: thay đổi;  
magnesi stearat 3%; tá dược độn: vừa  
đủ.  
6
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018  
+ Lớp GPN (100 mg) gồm: DIL 30 mg; viên hoàn chỉnh. Để viên ổn định trong  
24 giờ trước khi đánh giá độ hòa tan.  
tá dược siêu rã: thay đổi; magnesi sterat  
3%; tá dược độn: vừa đủ.  
* Định lượng DIL: bằng phương pháp  
quang phổ UV [1]: xác định mối tương  
quan tuyến tính giữa độ hấp thụ và nồng  
độ dung dịch thông qua giá trị tương quan  
tuyến tính R2 và độ lặp lại của phương  
pháp thông qua giá trị độ lệch chuẩn  
tương đối RSD (%).  
+ Khảo sát ảnh hưởng của tá dược  
kiểm soát giải phóng: HPMC K100M,  
HPMC K4M và gôm xanthan.  
+ Khảo sát ảnh hưởng của loại tá  
dược siêu rã: natri croscarmellose, natri  
starch glycolat, crosspovidon và L-HPC.  
* Đánh giá độ giải phóng của DIL từ  
viên hai lớp: theo nguyên tắc của Dược  
điển Việt Nam IV, phụ lục 11.4 [2], cụ  
thể: kiểu thiết bị: cánh khuấy; môi  
trường hòa tan: 900 ml dung dịch đệm  
phosphat pH 7,5; nhiệt độ môi trường:  
37 0,5ºC; tốc độ quay: 50 vòng/phút;  
thời điểm lấy mẫu: 0,5; 1,0; 2,0; 3,0;  
4,0; 6,0; 7,0 và 8,0 giờ.  
- Phương pháp bào chế:  
+ Bào chế lớp GPN bằng phương  
pháp dập thẳng và lớp GPKD bằng  
phương pháp xát hạt ướt.  
+ Phối hợp hai lớp: đưa lớp GPKD vào  
cối nén sơ bộ. Dập viên bằng máy dập  
viên tâm sai, bộ chày cối đường kính  
8 mm. Sau đó, thêm lớp GPN, dập thành  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
1. Kết quả thẩm định phương pháp quang phổ UV để định lượng DIL.  
* Khảo sát điểm cực đại hấp thụ của DIL trong môi trường đệm pH 7,5:  
- Tiến hành ghi phổ của dung dịch DIL chuẩn có nồng độ 10 µg/ml và dung dịch  
mẫu trắng (hỗn hợp tá dược).  
2.0  
Abs  
1.5  
1.0  
0.5  
0.0  
200.0  
225.0  
SampleDescription  
250.0  
275.0  
300.0  
325.0  
350.0  
375.0  
400.0  
nm  
(a)  
(b)  
Hình 1: Phổ UV của dung dịch DIL 10 µg/ml (a) và dung dịch hỗn hợp tá dược (b).  
Phổ dung dịch DIL cho thấy: tại λ = 237,2 nm, xuất hiện một cực đại hấp thụ. Dung  
dịch hỗn hợp tá dược không xuất hiện đỉnh hấp thụ tại bước sóng này. Như vậy, có  
7
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018  
thể sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại để xác định nồng độ DIL tại  
bước sóng λmax = 237,2 nm.  
- Xây dựng đường chuẩn DIL trong môi trường đệm pH = 7,5.  
Bảng 1: Sự phụ thuộc giữa độ hấp thụ và nồng độ DIL tại λmax = 237,2 nm (n = 6).  
Nồng độ  
4
6
8
10  
12  
Độ (µg/ml) hấp thụ  
A1  
0,242  
0,224  
0,236  
0,227  
0,245  
0,239  
0,332  
0,347  
0,341  
0,334  
0,342  
0,348  
0,428  
0,438  
0,437  
0,429  
0,428  
0,437  
0,541  
0,542  
0,532  
0,534  
0,533  
0,547  
0,634  
0,615  
0,652  
0,637  
0,619  
0,642  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
0,232  
0,338  
0,433  
0,533  
0,645  
SD  
0,003  
1,43  
0,005  
1,47  
0,006  
1,31  
0,001  
0,27  
0,011  
1,65  
RSD (%)  
Hình 2: Đường chuẩn biểu diễn mối tương quan giữa độ hấp thụ và nồng độ dung dịch  
DIL tại λmax = 237,2 nm.  
Phương trình đường chuẩn có dạng Y = 0,0511X + 0,0278, giá trị R2 = 0,9993 và  
RSD < 2% (cao nhất 1,47%). Điều đó chứng tỏ có mối tương quan tuyến tính giữa độ  
hấp thụ và nồng độ dung dịch, độ lặp lại tốt. Vì vậy, có thể sử dụng phương pháp  
quang phổ UV ở bước sóng λmax = 237,2 nm để định lượng nồng độ DIL trong đánh giá  
độ hòa tan.  
2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược kiểm soát giải phóng.  
Thành phần DIL và tá dược như phần phương pháp. Trong đó, cố định crosspovidon  
với khối lượng 30 mg để khảo sát ảnh hưởng của tá dược kiểm soát giải phóng. Khảo  
sát 3 loại tá dược kiểm soát giải phóng là: HPMC K4M, HPMC K100M và gôm xanthan  
với khối lượng 30 mg, thu được các viên có thành phần khác nhau.  
8
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018  
Bảng 2: Thành phần công thức các mẫu viên N1, N2 và N3.  
Thành phần (mg)  
Công  
thức  
Crosspovidon  
HPMC  
K4M  
HPMC  
K100M  
Gôm  
xanthan  
Avicel  
pH 101  
Magnesi  
stearat  
DIL  
N1  
N2  
N3  
60  
60  
60  
30  
30  
30  
30  
-
30  
-
-
-
74  
74  
74  
6
6
6
30  
Lượng tá dược dính PVP 5% trong ethanol 96% là một yếu tố không khảo sát trong  
quá trình bào chế, do PVP ít ảnh hưởng đến tốc độ giải phóng DIL của viên. Các mẫu  
viên sau khi bào chế, tiến hành xác định tốc độ giải phóng DIL.  
Bảng 3: Tỷ lệ (%) DIL giải phóng của mẫu N1, N2 và N3 (n = 6,  
SD).  
Công thức  
N2  
Thời gian  
(giờ)  
N1  
N3  
0,5  
1
67,12 3,05  
70,76 3,13  
73,78 2,89  
80,07 3,15  
87,95 3,97  
89,26 3,63  
92,65 3,46  
93,41 3,67  
95,48 3,77  
60,28 2,91  
62,28 2,14  
66,99 3,04  
68,76 3,18  
69,18 3,09  
70,77 3,52  
71,91 2,95  
75,99 3,27  
80,20 3,78  
64,02 3,01  
68,65 2,94  
70,77 3,80  
76,17 3,08  
81,66 3,15  
83,04 3,96  
85,39 3,46  
87,05 3,35  
90,26 3,13  
2
3
4
5
6
7
8
Thời gian (giờ)  
Hình 3: Đồ thị giải phóng DIL từ các mẫu viên N1, N2 và N3.  
9
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018  
Ở công thức N2, HPMC K100M cho khối gel kiểm soát giải phóng DIL bằng cơ  
tốc độ giải phóng DIL chậm (tại thời điểm chế khuếch tán. Những giờ đầu, lớp gel  
8 giờ, giải phóng được 80,20%). Ở công chưa kịp hình thành, lượng DIL giải  
thức N3, viên chứa gôm xanthan tỷ lệ giải phóng ra nhanh (tại thời điểm 0,5 giờ giải  
phóng DIL các giờ đầu cao hơn viên chứa phóng được 67,12%; tại thời điểm 1 giờ  
HPMC K100M (tại thời điểm 0,5 giờ, giải giải phóng được 70,76%). Sau vài giờ,  
phóng được 64,02%; tại thời điểm 3 giờ khi dung môi thấm sâu vào viên, độ dày  
là 76,17% và tại thời điểm 5 giờ, giải phóng của lớp khuếch tán tăng lên. Do đó, tốc  
được 83,04%). Nhưng trong những giờ độ DIL giải phóng trong các giờ sau chậm  
cuối, tốc độ giải phóng chậm hơn (tại thời hơn so với những giờ đầu (tại thời điểm  
điểm 8 giờ, giải phóng được 90,26%) so 6 giờ giải phóng được 92,65%, tại thời  
với viên chứa HPMC K4M (95,48%). Tốc điểm 7 giờ là 93,41%). Vì vậy, lựa chọn  
độ giải phóng khác nhau là do HPMC HPMC K4M làm tá dược điều khiển giải  
K4M có độ nhớt cao, tan chậm, tạo thành phóng cho các mẫu nghiên cứu tiếp theo.  
* Ảnh hưởng của hàm lượng HPMC K4M đến độ hòa tan DIL trong viên:  
Bảng 4: Công thức các mẫu viên từ N4 đến N8.  
Thành phần (mg)  
Công thức  
DIL  
60  
60  
60  
60  
60  
HPMC K4M  
Crosspovidon  
Avicel pH101  
Magnesi stearat  
N4  
N5  
N6  
N7  
N8  
10  
20  
30  
40  
60  
30  
30  
30  
30  
30  
94  
84  
74  
64  
44  
6
6
6
6
6
Bảng 5: Tỷ lệ (%) DIL giải phóng mẫu viên từ N4 đến N8 (n = 6,  
SD).  
Công thức  
Thời gian  
(giờ)  
N4  
N5  
N6  
N7  
N8  
0,5  
1
70,04 3,17  
72,81 2,59  
85,12 2,95  
89,00 3,76  
92,00 3,95  
93,32 3,55  
99,15 2,45  
99,87 3,76  
101,82 3,84  
68,33 3,76  
71,75 3,00  
80,82 2,56  
86,77 3,17  
89,68 4,20  
90,82 3,59  
96,18 3,56  
98,14 2,59  
100,60 3,39  
64,78 4,17  
66,16 3,37  
73,99 2,78  
75,11 3,78  
79,91 3,37  
82,40 2,59  
87,30 3,73  
91,65 3,59  
94,56 2,36  
60,94 2,37  
60,07 4,00  
68,26 3,59  
70,82 3,39  
74,49 3,76  
78,09 3,78  
83,89 3,76  
85,35 3,17  
86,66 3,78  
52,76 3,78  
59,94 2,59  
62,39 2,59  
67,09 3,59  
69,68 3,09  
70,82 2,76  
72,07 2,56  
74,98 3,37  
76,44 4,32  
2
3
4
5
6
7
8
10  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018  
Hình 4: Đồ thị giải phóng DIL từ mẫu viên từ N4 đến N8.  
Ở công thức N4 và N5 (hàm lượng HPMC K4M là 10 mg và 20 mg), tốc độ giải  
phóng DIL cao (tại thời điểm 2 giờ giải phóng được 85,12 và 80,82%, tại thời điểm  
8 giờ giải phóng được 101,8 và 100,60%). Ngược lại, ở công thức N7 và N8 (hàm  
lượng HPMC K4M là 40 mg và 60 mg), tốc độ giải phóng DIL chậm (tại thời điểm 2 giờ  
giải phóng được 68,26 và 62,39%, còn tại thời điểm 8 giờ là 86,66 và 76,44%). Chỉ ở  
công thức N6 (hàm lượng HPMC K4M 30 mg), tốc độ giải phóng DIL phù hợp với mô  
hình của viên nén 2 lớp chứa lớp giải phóng nhanh và giải phóng kéo dài (tại thời điểm  
2 giờ, giải phóng được 73,99% và tại thời điểm 8 giờ là 94,66%) [5]. Vì vậy, chọn hàm  
lượng 30 mg HPMC K4M (tương đương 30% khối lượng của lớp GPKD) cho các  
nghiên cứu tiếp theo.  
3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược siêu rã.  
* Đối với tá dược siêu rã, lựa chọn 4 loại: natri croscarmellose (SC), natri starch  
glycolate (SSG), crosspovidon và L-HPC với hàm lượng 30 mg:  
Bảng 6: Thành phần công thức các mẫu viên N1, N9, N10 và N11.  
Thành phần (mg)  
Công  
thức  
HPMC  
K4M  
Avicel  
pH101  
Magnesi  
stearat  
DIL  
Crosspovidon  
SC  
SSG  
L-HPC  
N1  
N9  
60  
60  
60  
60  
30  
30  
30  
30  
30  
-
-
30  
-
-
-
-
-
74  
74  
74  
74  
6
6
6
6
N10  
N11  
-
30  
-
-
-
-
30  
11  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018  
Bảng 7: Tỷ lệ (%) DIL giải phóng từ mẫu N1, N9, N10 và N11 (n = 6,  
SD).  
Công thức  
Thời gian  
(giờ)  
N1  
N9  
N10  
N11  
0,5  
1
67,12 2,68  
70,76 3,88  
73,78 2,98  
80,07 2,68  
87,95 2,68  
89,26 3,39  
92,65 2,96  
93,41 3,17  
95,48 2,97  
15,21 3,59  
22,60 4,07  
31,94 3,00  
37,33 2,97  
41,89 3,20  
46,11 3,29  
49,42 4,08  
54,88 2,97  
57,44 2,88  
60,62 3,68  
67,53 2,88  
71,68 4,10  
70,59 3,68  
78,54 2,49  
80,69 3,76  
84,70 2,78  
88,99 3,78  
93,34 2,68  
34,56 4,10  
47,70 3,20  
57,10 2,59  
63,66 2,64  
69,75 2,73  
73,20 3,44  
74,38 3,49  
77,42 2,78  
77,83 3,88  
2
3
4
5
6
7
8
Thời gian (giờ  
)
Hình 5: Đồ thị giải phóng DIL từ các mẫu viên N1, N9, N10 và N11.  
Tốc độ giải phóng DIL của viên chứa SC ở công thức N9 thấp nhất (tại thời điểm  
8 giờ giải phóng được 57,44%). Sau đó đến L-HPC ở công thức N11 (tại thời điểm  
8 giờ giải phóng được 77,83%). Tốt hơn là SSG ở công thức N10 (tại thời điểm 8 giờ  
giải phóng được 93,34%) và tốt nhất crosspovidon ở công thức N1 (tại thời điểm  
8 giờ, giải phóng 95,48%). Do đó, chọn crosspovidon cho các nghiên cứu tiếp theo.  
12  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018  
* Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ crosspovidon trong lớp GPN đến độ giải phóng của DIL:  
Tiến hành thay đổi khối lượng crosspovidon từ 15 mg, 30 mg, 45 mg đến 60 mg  
trong lớp GPN và thu được các mẫu viên có thành phần như trong bảng 8.  
Bảng 8: Công thức các mẫu viên N1, N12, N13 và N14.  
Thành phần (mg)  
Công thức  
DIL  
60  
60  
60  
60  
HPMC K4M  
Crosspovidon  
Avicel pH 101  
Magnesi stearat  
N1  
30  
30  
30  
30  
30  
15  
45  
60  
74  
89  
59  
44  
6
6
6
6
N12  
N13  
N14  
Bảng 9: Tỷ lệ (%) DIL giải phóng mẫu N1, N12, N13 và N14 (n = 6,  
SD).  
Công thức  
Thời gian  
(giờ)  
N1  
N12  
N13  
N14  
0,5  
1
67,12 3,68  
71,76 2,88  
76,78 3,98  
80,07 3,68  
85,95 2,68  
88,26 3,39  
90,65 2,96  
93,25 4,17  
95,48 2,97  
50,18 2,37  
61,52 2,15  
66,91 3,17  
71,89 3,78  
74,47 3,34  
80,28 2,76  
82,33 3,00  
86,78 3,27  
88,99 3,20  
66,78 4,17  
70,82 3,37  
76,12 2,78  
79,46 2,78  
85,25 2,37  
87,46 3,59  
90,17 2,78  
92,99 2,79  
95,36 3,36  
65,95 4,19  
67,17 4,17  
70,28 2,98  
72,95 2,78  
77,93 3,39  
84,00 2,38  
87,88 2,78  
89,58 2,78  
90,18 2,96  
2
3
4
5
6
7
8
Hình 6: Đồ thị giải phóng DIL từ các mẫu viên N1, N12, N13 và N14.  
13  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018  
Khi tăng lượng crosspovidon, tỷ lệ (%) siêu rã (natri croscarmellose, natri starch  
DIL giải phóng cũng tăng (viên chứa glycolat, crosspovidon, L-HPC) đến tốc độ  
15 mg có tốc độ giải phóng DIL tại thời GPN và GPKD từ viên DIL hai lớp. Kết  
điểm 8 giờ đạt 88,99%, khi tăng lên 30 mg, quả nghiên cứu cho thấy: đối với lớp  
DIL giải phóng được 95,36%). Ở công GPKD, tá dược kiểm soát giải phóng  
thức 13 (viên chứa 45 mg crosspovidon), HPMC K4M với tỷ lệ 30% (30 mg HPMC  
tỷ lệ giải phóng DIL tại thời điểm 2 giờ và K4M/100 mg lớp GPKD) và đối với lớp  
8 giờ tương đương như ở công thức N1. GPN, tá dược siêu rã crosspovidon với tỷ  
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê lệ 30% (30 mg crosspovidon/100 mg lớp  
(p > 0,05). Nếu tiếp tục tăng quá mức, tỷ GPN) là những thông số hợp lý để xây  
lệ DIL giải phóng lại có xu hướng giảm dựng công thức bào chế viên hai lớp DIL  
(viên chứa 60 mg crosspovidon có tỷ lệ GPN và GPKD.  
giải phóng DIL tại thời điểm 8 giờ là  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
90,18%).  
1. Nguyễn Văn Bạch. Nghiên cứu bào chế  
Điều này được giải thích: khi tăng  
và đánh giá sinh khả dụng viên nén diltiazem  
lượng crosspovidon quá mức, viên tạo ra  
hydrochlorid 60 mg giải phóng theo nhịp.  
có hệ thống vi mao quản ít hơn, độ xốp  
Luận án Tiến sỹ Dược học. Học viện Quân y.  
giảm đi nhiều. Đồng thời, cũng tạo ra một  
2012, tr.56-57.  
hàng rào gel khi tiếp xúc với môi trường  
hòa tan, làm cản trở hút nước vào trong  
lòng viên. Vì thế, khả năng giải phóng DIL  
2. Bộ Y tế. Dược điển Việt Nam IV. PL  
11.4, tr.222-225.  
3. Pridhivikrishna Kottu. Design and evaluation  
of bilayer matrix tablets of sustained release  
glimepiride and pioglitazone. Master of Pharmacy  
in Pharmaceutics. KLE University. 2012.  
của viên không tăng lên mà còn có thể  
giảm đi.  
Để thuận tiện trong bào chế và đảm  
bảo tỷ lệ giải phóng DIL của viên, chúng  
tôi chọn khối lượng crosspovidon 30 mg  
để xây dựng công thức bào chế viên  
hai lớp DIL GPN và GPKD.  
4. Raj S. Brito. Design and evaluation of  
sustained release bilayer tablet of metformin.  
Department of Pharmaceutics. Sri Venkateswara  
College of Pharmacy. Chittoor A.P. India. 2011.  
KẾT LUẬN  
5. Admassu Abebea, Ilgaz Akselib, Omar  
Đã khảo sát ảnh hưởng của một số tá  
Sprockela et al. Review of bilayer tablet  
dược kiểm soát giải phóng (HPMC K4M, technology. International Journal of Pharmaceutics.  
2014, 461 (1 - 2), pp.549-558.  
HPMC K100M, gôm xanthan) và tá dược  
14  
pdf 10 trang yennguyen 17260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của tá dược kiểm soát giải phóng và tá dược siêu rã đến độ hòa tan của viên nén hai lớp Diltiazem Hydroclorid", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_ta_duoc_kiem_soat_giai_phong_va_ta_duoc_sieu_r.pdf