Thực trạng chăm sóc sức khỏe tại nhà cho người cao tuổi quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Số 1 * 2008
Nghiên cứu Y học
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CHO NGƯỜI CAO TUỒI
QUẬN Ô MÔN TP. CẦN THƠ
Trần Thị Hạnh*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Dân số thế giới sẽ gấp rưỡi so vào năm 2050 (9.3 tỉ) so với hiện nay (6.6 tỉ). Cấu trúc dân số sẽ thay đổi
ngược chiều đáng kể về tỉ lệ người có tuổi (NCT) và trẻ em. Đặc biệt với 3/5 dân số thế giới là cư dân châu Á, tỉ lệ trẻ em dưới
14 tuổi là 36% vào năm 1950 và 19% vào năm 2050; trong khi đối với NCT, tỉ lệ này là 4% vào năm 1950 và 17% vào năm
2050. Tại Việt Nam, tỉ leä NCT hieän nay laø 7% vaø döï ñoaùn laø seõ hôn 10% vaøo naêm 2014. Song song đó, việc đô thị
hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa làm cho thế hệ trẻ ngày càng bị cuốn vào những hoạt động bên ngoài gia đình hơn. Thế
hệ trẻ ngày càng có ít thời gian hơn để chăm sóc NCT, đặc biệt khi chăm sóc ở bệnh viện. Cùng với sự tác động của các điều
kiện kinh tế, xã hội làm cho chi phí y tế cao hơn. Tất cả những điều đó khiến cho NCT được chăm sóc tại nhà ngày càng nhiều
hơn.
Mục tiêu: Mô tả thực trạng và các yếu tố liên quan đến tình hình chăm sóc sức khỏe tại nhà (CSSKTN) cho người có
tuổi (NCT) Quận Ô Môn, Tp.Cần Thơ năm 2005
Phương pháp: Mô tả cắt ngang có phân tích qua phỏng vấn 171 NCT bằng bản câu hỏi có cấu trúc. Tuổi của họ từ 60
đến 98, 66% là phụ nữ, 58% có gia đình, 67% là chủ hộ, 37% mù chữ, 41% không có tiền hổ trợ hàng tháng, 94% sống với
trong gia dình có thu nhập thấp.
Kết quả: Có 91% NCT hoàn toàn tự lực trong sinh họat hàng ngày, 51% tự chăm sóc khi họ bị bệnh, vai trò cán bộ y tế
cơ sở mờ nhạt trong trong chăm sóc sức khỏe tại nhà cho NCT, 84% NCT bị bệnh mãn tính, 57% bỏ qua những dấu hiệu nhẹ
của bệnh, 16% chưa nhận được sự hổ trợ hợp lý của gia đình và cộng đồng. Đề tài phát hiện bệnh mãn tính liên quan đến địa
bàn sinh sống; tình trạng sức khỏe phụ thuộc vào tuổi, trình độ học vấn, tình trạng làm việc và điều kiện nhà ở của họ; tuổi
tác, tình trạng làm việc, nhu cầu sức khỏe liên quan đến việc tự chăm sóc của NCT.
Kết luận: Thực trạng CSSKTN cho NCT tại địa phương chủ yếu là tự chăm sóc sức khỏe của NCT. Các đề nghị bao
gồm việc cập nhật kiến thức để thay đổi hành vi sức khỏe hợp lý cho NCT, công tác kiểm tra sức khỏe hàng năm cho tất cả
NCT, đồng thời gia đình và cộng đồng cần quan tâm hơn đến sức khỏe của NCT.
* Trường Cao Đẳng Y tế Cần Thơ
SUMMARY
HOME CARE STATUS FOR THE ELDERLY IN OMON DISTRICT, CANTHO CITY
Tran Thi Hanh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 12 - No 1 - 2008: 29 - 36
Introduction: World population in 2050 (9.3 billio n) will increases 1,5 times than in 2007 (6.6 billion). Population
structure is changing extremely on the ratio for elderly and children. Of world population in which 3/5 is Asian, children
below 14 years old is 36% in 1950 and 19% in 2050. Meanwhile the elderly is 4% in 1950, 17% in 2050 and 7% in 2007,
10% in 2050 in Vietnam. In addition, industrialization, urbanization and modernization gives the youth better opportunities
to study or to have jobs. Therefore, they more involve in this competitive society and have no time to take care of the elderly. It’s
the reason why homecare expands spontaneously
Objectives: To determine the status and factors related of homecare for the elderly in Omon District, Cantho
City.
Method: The crossectional descriptive study based on the questionnare of 171 elderly shows that age ranges between 60
and 98, in which 5% of 90 years old and over. Of the subjects, 66% female, 58% married; 67% household head, 37% illiterate,
41% without a monthly allowance, 94% with a poor income.
1
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Số 1 * 2008
Nghiên cứu Y học
Result: The study results showed that 91% of the elderly takes care of themselves in their daily activities and 51% takes
care of their sickness by themselves; 84% of them had chronic diseases, 57% of them ignored their discomfort or minor illness.
The data shows that chronic disease is related to the condition of living; the elderly’s health depends on age, education, working
status and house condition. Age and working status is associated with the way they take care of themselves. The results also
reflect needs of health care for the elderly.
Conclusion: Most elderly in Omon district take care of themselves in daily actitities (91%) and for their illness (50%).
The suggestions include updating elderly health knowledge and behaviour; doing annual health check-ups for the elderly and
taking more interest in the elderly’s discomfort or minor illnesses.
qua bản câu hỏi. Đối tượng nghiên cứu là NCT cư
ngụ tại Quận Ô môn, Tp. Cần thơ, có thể nghe,
hiểu để độc lập trả lời., với cở mẫu là 169 được
chọn bằng phương pháp phân cụm, ngẫu nhiên
hệ thống. Số liệu được xử lý bằng phần mềm
Minitab 13 và SPSS 11.5. Test kiểm tra sự phân bố
được thực hiện đối với các biến định lượng.
Thống kê mô tả được dùng cho toàn bộ các biến
số. Test chi bình phương được sử dụng để xác
định mối quan hệ của các biến số với p=0.05.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vào tháng 6 năm 2007, thế giới có 6.6 tỉ người.
Con số này sẽ tăng lên 8 tỉ vào năm 2025 và là 9.3 tỉ
vào năm 2050 Trong khi đó, 3/5 dân số thế giới là cư
dân châu Á . Người cao tuổi (NCT) châu Á đã tăng
lên gấp đôi trong vòng 25 năm qua và dự đoán là sẽ
tăng hơn 75% vào năm 2050 . Tỉ lệ NCT ở Việt nam
hiện nay là 7% và dự đoán là sẽ hơn 10% vào năm
(7)
2014 . Cùng với tuổi thọ của NCT tăng lên, số
lượng người trên 60 tuổi ở Việt nam gia tăng đáng
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
kể, ước tính 6.19 triệu vào năm 1999 và lên đến 16.49
triệu vào năm 2029 . Song song đó, việc đô thị hóa,
Đặc điểm cá nhân của nhóm nghiên cứu
công nghiệp hóa và hiện đại hóa làm cho thế hệ trẻ
ngày càng bị cuốn vào những hoạt động bên ngoài
gia đình hơn. Thế hệ trẻ ngày càng có ít thời gian
hơn để chăm sóc NCT, đặc biệt khi chăm sóc ở bệnh
viện. Cùng với sự tác động của các điều kiện kinh tế,
xã hội làm cho chi phí y tế cao hơn. Tất cả những
điều đó khiến cho NCT được chăm sóc tại nhà ngày
Tuổi của NCT trong nhóm nghiên cứu từ 60
đến 98, trong đó hầu hết từ 60 đến 79. Hơn một
nữa là phụ nữ (65%), khoảng 43% góa bụa hoặc
sống một mình. Đa số họ là chủ hộ (67%) và gần
một nữa vẫn còn làm việc. Hơn 80% có tiền hổ trợ
hàng tháng dưới 120.000 VND. Đặc biệt, hơn 40%
không có tiền hổ trợ hàng tháng. (Bảng 1). Họ có
trình độ học vấn hạn chế. Hơn ¼ mù chữ, kiến
thức và hành vi sức khỏe của họ cần được cải
thiện bởi vì gần một nữa ở mức độ thấp (44% và
46%).
càng nhiều hơn .
Mục tiêu của nghiên cứu này bao gồm:
1. Mô tả nhu cầu chăm sóc sức khỏe (CSSK) của
NCT tại địa phương
2. Mô tả thực trạng CSSK tại nhà (CSSKTN) cho
NCT.
Điều kiện sống của NCT
Một phần tư NCT trong nhóm nghiên cứu là
những người sống trong tình trạng nhà ở kém.
Khoảng 15% chưa sử dụng nước uống an toàn. Hầu
hết NCT sử dụng nhà vệ sinh không hợp lý (81%).
Hơn 90% sống với gia đình có từ 2 – 7 thành viên,
đặc biệt, 4.68% sống một mình. Hầu hết họ sống với
các thành viên gia đình có mức thu nhập dưới 7.7
triệu VND/năm (94%), ¼ có mức hổ trợ từ gia đình
thấp, chỉ có 14% tiếp nhận được nguồn hổ trợ từ
cộng đồng. (Bảng 2)
3. Xác định các yếu tố liên quan đến nhu cầu
CSSK của họ.
4. Xác định các yếu tố liên quan đến thực trạng
CSSKTN cho NCT tại địa phương
5 Định nghĩa mối quan hệ giữa nhu cầu CSSK và
thực trạng CSSKTN của NCT trong quận.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
có phân tích., lấy số liệu bằng cách phỏng vấn
2
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Số 1 * 2008
Nghiên cứu Y học
Bảng 1 – Đặc điểm nhóm nghiên cứu
kiểm tra sức khỏe cho NCT trong địa phương hết
sức bức thiết (Bảng 3). Trong 2 tuần CSSKTN, dấu
hiệu phiền phức về sức khỏe thường gặp nhất là đau
lưng, đau khớp (43%). Nhiều dấu hiệu phối hợp và
khó khăn khi di chuyển cũng thường gặp. Bệnh lý
thường gặp nhất của họ trong lúc này là cũng là
bệnh phối hợp (19.%) và viêm phổi (12%). (Bảng 3)
Bảng 3 - Bệnh mãn tính và tình trạng sức khỏe
Đặc điểm
Tuổi 60 – 79
≥ 80
Số lượng N=171
Tỉ lệ
129
42
75.44
24.56
Thấp nhất = 60,
Cao nhất = 98
Trung bình = 73.02
SD = 8.56
112
Giới tính
Nữ
65.50
34.50
57.31
42.69
67.25
32.74
36.80
63.15
48.54
51.46
58.48
41.52
15.79
84.21
55.56
44.44
Nam
59
Tình trạng
hôn nhân
Có gia đình
Độc thân/goá
98
73
Nhu cầu CSSK
Bệnh mãn
tính
SL (N=171)
Tỉ lệ
Quan hệ với Là chủ hộ
115
56
chủ hộ
Thành viên
Không
Bệnh tim mạch
Bệnh khớp
27
33
26
13
13
4
15.79
19.30
15.20
7.60
Học vấn
Mù chữ
Tiểu học
Có
63
105
83
Tình trạng
làm việc
Rối loạn tâm thần
Cataract
Không
Có
88
7.60
Tiền bảo trợ
hàng tháng
100
71
Chấn thương
Bệnh phối hợp
Bệnh khác
2.34
Không
≥ 120.000đ
> 120.000 đ
Tốt
39
16
87
84
22.81
9.36
27
144
95
Cảm nhận về
tình trạng sức
khỏe
Khỏe
50.88
49.12
Kiến thức về
sức khỏe
Không khỏe
Kém
76
Hành vi sức
khỏe
Mean = 4.632
Median = 6.00
SD =2.50
Min = 1,
Max = 9
11.70
Tốt
91
80
53.22
46.78
Vấn đề
Không có
Sốt
20
5
Kém
sức khỏe
2.92
42.69
14.62
Bảng 2 – Điều kiện sống của NCT
Đau lưng/đau khớp
73
25
Khó khăn khi di
chuyển
Điều kiện sống
Số lượng (N=171) Tỉ lệ
Kém
Tốt
43
128
146
25
25.15
74.86
84.80
15.2
Tình trạng
nhà ở
Giảm trí nhớ
17
2
9.94
1.17
Rối loạn tiêu hóa
Hợp vệ sinh
Không HVS
Hợp lý
Nguồn nước
uống
Nhiều triệu chứng
phối hợp
29
16.96
103
68
51.24
39.46
18.71
81.29
4.68
Xử lý rác
Bệnh
thông
thường
Không có
Viêm họng
69
10
22
13
8
40.35
5.85
Không hợp lý
Hợp lý
32
Nhà vệ sinh
Viêm phổi
12.87
7.60
Không hợp lý
Sống một mình
2 – 7
139
8
Đau dạ dày
Tiêu chảy
Số lượng
thành viên
trong gia đình
4.68
158
5
92.40
2.92
Rối loạn tiểu tiện
Bệnh phối hợp
Bệnh khác
8
4.68
> 8 người
≥ 7.7 triệu
33
8
19.30
4.68
Thu nhập
bình quân
/năm/người
10
5.85
< 7.7 triệu
161
94.15
Thực trạng CSSKTN của NCT
Giải pháp trong CSSKTN cho NCT
Tốt
Trung bình
Kém
33
94
19.30
54.97
25.93
14.04
7.18
Mức độ hổ
trợ của gia
đình
44
Bảng 4 – Xử trí khi gặp vấn đề sức khỏe
Tốt
24
Mức hổ trợ
của cộng
đồng
Vấn đề sức khỏe
Trung bình
Kém
120
27
Giải pháp
Nhẹ
Trung bình Nặng
15.59
No (%)
No (%)
No (%)
Bỏ qua
98 (57.31) 3 (1.75)
7 (4.09)
Nhu cầu CSSK của NCT
Phương pháp dân gian 45 (26.32) 25 (14.62) 60 (35.09)
Gia đình tự dùng thuốc 16 (9,36) 25 (14.62) 23 (13.45)
Trong đề tài nghiên cứu, chỉ có gần 16% NCT
không có bệnh mãn tính. NCT có bệnh phối hợp của
chiếm tỉ lệ cao nhất (23%), một nữa NCT cảm thấy
rằng họ không khỏe. Điều này cho thấy nhu cầu
Can thiệp y tế
9 (5.26) 104 (6.82) 23 (38.01)
3 (1.75) 7 (4.09) 16 (9.36)
Cúng bái
3
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Số 1 * 2008
Nghiên cứu Y học
Khi có các dấu hiệu nhẹ về bệnh tật, đa số (57%)
NCT không xử trí gì, thậm chí có 4% bỏ qua khi
bệnh nặng hơn. Hơn 1/3 NCT dùng biện pháp dân
gian và can thiệp y tế khi bệnh nặng hơn. Ngược lại,
tỉ lệ cúng bái tăng theo mức độ nặng của bệnh. (Bảng
4).
Bảng 6 Người thực hiện CSSK khi NCT bị bệnh
Người thực hiện CSSKTN
Số lượng HĐ Tỉ lệ (%)
(n=1539)
(9 HĐ cho 171
NCT)
Bỏ qua
101
776
6.56%
NCT tự chăm sóc hòan tòan
50.42%
NCT tự chăm sóc với sự giúp đở
của gia đình
Người thực hiện CSSKTN cho NCT
114
339
29
7.41%
22.03%
1.88%
2.01%
Gia đình chăm sóc hoàn toàn
Chăm sóc từ láng giềng/TNV
Chăm sóc của cán bộ y tế tại nhà
Trong sinh hoạt hàng ngày của NCT
Đề tài khảo sát 8 họat động hàng ngày của
NCT, bao gồm:
31
Khi NCT bị bệnh, hơn ½ hòan toàn tự lực khi
CSSK cho mình, thậm chí có gần 7% không quan
tâm (bỏ qua). Có 22% hoạt động chăm sóc cho NCT
khi họ bị bệnh được gia đình thực hiện hoàn toàn.
Vai trò của cán bộ y tế mờ nhạt trong CSSKTN cho
NCT. (Bảng 6).
Do đó, thực trạng CSSKTN cho NCT chủ yếu là
việc tự chăm sóc của họ. Đây là một yếu tố tích cực
giúp cho NCT có chất lượng cuộc sống tốt hơn, ít
- Tắm, dọn dẹp,
- Ăn mặc,
- Ăn uống,
- Trông nom
- Nâng đở và di chuyển
- Đi vệ sinh
- Mua sắm thức ăn
Bảng 5 – Người thực hiện CSSKTN trong sinh họat hàng
ngày của NCT
Người thực hiện CSSKTN Số lượng HĐ (n=1386)Tỉ lệ (%)
(8 HĐ cho 171 NCT)
phụ thuộc hơn và có thể giúp nâng cao sức khỏe của
(51)
họ
.
Các yếu tố liên quan đến thực trạng CSSKTN cho
NCT
Bản thân NCT
Chồng / Vợ
1098
16
80.26
1.17
13.16
3.73
1.46
0.22
Nhu cầu CSSKTN và các yếu tố liên quan
Bảng 7 – Bệnh mãn tính và các yếu tố liên quan
Con ruột
180
51
Dâu / Rễ
Cháu nội/ngoại
Láng giềng/người khác
20
Bệnh mạn tính
Các yếu tố được
3
Không N= Có N= 144
2
chọn lọc
P
27 (%)
(%)
Đa số NCT tự thực hiện sinh hoạt hàng ngày
(80.24%). Có 13% hoạt động hàng ngày cho NCT
được con cái giúp đở (Bảng 5).
Khi NCT bị bệnh
Đề tài khảo sát 9 nội dung chăm sóc cho NCT khi
họ bị bệnh, bao gồm:
60 – 79 22 (17.05) 107 (82.05) .632 .427
Tuổi
Giới
≥ 80
Nữ
5 (11.90) 37 (88.10)
14 (12.50) 98 (87.50) 2.642 .104
13 (23.03) 46 (77.97)
Nam
Có gia
đình
17 (17.35) 81 (82.65) .419 .518
Tình trạng
hôn nhân
Không
/goá/ ly 10 (13.70) 63 (86.30)
- Chuẩn bị và cho uống thuốc
- Chăm sóc vết thương
- Đi thăm khám hoặc điều trị bệnh
- Tư vấn với thầy thuốc
thân/ ly dị
Chủ hộ 21 (18.10) 95 (81.90) 1.452 .228
Vai trò
trong gia
đình
Thành
6 (1.91) 49 (89.09)
viên
Mù chữ 9 (14.29) 54 (85.71) .170 .680
Học vấn
Tiểu học
- Tranh thủ các nguồn phúc lợi
- Sắp xếp các hổ trợ tài chính
- Chăm sóc khi bị bệnh đơn giản
- Chăm sóc khi bị bệnh nặng
- Chăm sóc khi bệnh nguy kịch
18 (16.67) 90 (83.33)
trở lên
Không 13 (14.77) 75 (85.23) .141 .707
Tình trạng
làm việc
Có
14 (16.87) 69 (83.13)
4 (9.30) 39 (9.70) 3.287 .193
Kém
Điều kiện
nhà ở
Trung bình 14 (21.88) 50 (78.12)
Tốt
Tốt
9 (14.06) 55 (85.94)
16 (16.84) 79 (83.16) .178 .673
11 (14.47) 65 (85.53)
Kiến thức
sức khoẻ
Kém
Tốt
16 (17.58) 75 (82.42) .470 .493
Hành vi
4
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Số 1 * 2008
Nghiên cứu Y học
Bệnh mạn tính
Các yếu tố được
Tự chăm sóc
P_valu
2
Các yếu tố
Không N= Có N= 144
Không N=40 Có N=131
(%) (%)
2
chọn lọc
e
P
27 (%)
(%)
sức khoẻ
hôn
nhân
Kém
11 (13.75) 69 (86.25)
Không/
goá/ ly
thân/ ly dị
21 (28.77) 52 (71.23)
Kém
Tốt
12 (13.64) 76 (86.36) .632 .427
15 (18.07) 68 (81.93)
Hổ trợ của
gia đình
Chủ hộ
26 (22.41) 90 (77.59) .193 .661
14 (25.45) 41 (75.55)
Vai trò
trong gia
đình
Kém
Tốt
11 (13.25) 72 (86.75) .780 .377
16 (18.18) 72 (81.82)
Hổ trợ của
cộng đồng
Thành
viên
Vùng xa 20 (22.99) 67 (77.01) 6.903 .009*
Địa bàn cư
Mù chữ 12 (19.05) 51 (8.95) 1.050 .305
trú
Thị trấn
7 (8.33) 77 (91.61)
Học vấn
Tiểu học
trở lên
28 (25.93) 80 (74.07)
Khảo sát về nhu cầu CSSKTN cho NCT, bệnh
mãn tính chỉ liên quan đến nơi cư trú của họ, với
p=0.009. Tỉ lệ NCT ở thị trấn có bệnh mãn tính
cao hơn người ở vùng xa, trong khi tỉ lệ này
ngược lại đối với không có bệnh mãn tính (Bảng
7).
Tình
trạng
làm việc
Không
Có
33 (37.50) 55 (62.50) 2.137 .000*
7 (8.43)
76 (91.57)
Kém
8 (18.60) 35 (81.40) 2.304 .316
19 (29.69) 45 (7.31)
Điều
kiện nhà
ở
Trung
bình
Tốt
Tốt
13 (2.31) 51 (79.69)
Khả năng chăm sóc của NCT trong CSSKTN
và các yếu tố liên quan
Kiến
thức sức
khoẻ
17 (17.89) 78 (82.11) 3.604 .058
Kém
Tốt
23 (3.26) 53 (69.74)
Khảo sát mối quan hệ giữa mức độ tự chăm
sóc của NCT với các yếu tố, kết quả chỉ có tuổi tác
và tình trạng làm việc có liên quan đến mức việc
tự chăm sóc của NCT, với p đều là 0.000. Kết quả
cho thấy tỉ lệ người tự chăm sóc trong nhóm 60-
79 cao hơn nhóm từ 80 tuổi trở lên. Đối với tình
trạng làm việc và khả năng tự chăm sóc, hơn 90%
người còn làm việc là những người tự chăm sóc
mình, trong khi chỉ có 62% người có khả năng tự
chăm sóc đối với nhóm không làm việc (Bảng 8).
Hành vi
sức
khoẻ
19 (2.88) 72 (79.12) .685 .408
21 (26.50) 59 (73.75)
Kém
Kém
Tốt
Hổ trợ
của gia
đình
11 (25.00) 33 (75.00) .624 .732
23 (24.47) 71 (75.35)
Hổ trợ
của
cộng
đồng
Kém
6 (18.18) 27 (81.82)
Tốt
5 (18.32) 22 (81.48) 2.665 .264
32 (26.67) 88 (73.33)
Vùng xa
44 (5.57) 43 (49.43) .006 .936
43 (51.19) 41 (48.81)
Địa bàn
cư trú
Thị trấn
Mối liên quan giữa khả năng tự chăm sóc và
nhu cầu CSSK của NCT
Bảng 9 – Mối quan hệ giữa nhu cầu sức khỏe và khả năng
tự chăm sóc
2
Nhu cầu
Tự chăm sóc
Có
P_
value
Cả bệnh mãn tính của NCT và cảm nhận về
sức khỏe của họ đều liên quan đến việc tự chăm
sóc của mình, với p lần lượt là 0.030 và 0.033. Tỉ lệ
người tự chăm sóc trong nhóm không có bệnh
mãn tính cao hơn nhóm còn lại (93% và 74%).
Ngoài ra, 86% những người cảm thấy mình khỏe
khoắn là những người tự chăm sóc trong khi 67%
người tự chăm sóc ở nhóm cho rằng mình không
khỏe (Bảng 9).
Chăm sóc sức khoẻ Không
N=40 N=131 (%)
(%)
Bệnh mãn
Không 2 (7.41) 25 (92.59) 4.571 .033*
tính
Có
38
106 (73.61)
(26.39)
Nhận định
tình trạng
sức khoẻ
Khoẻ
12
(13.79)
75 (86.21) 9.106 .003*
56 (66.67)
Không
28
khoẻ
(33.33)
Bảng 8 Khả năng tự chăm sóc và các yếu tố liên quan
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Tự chăm sóc
P_valu
2
Kết luận
Các yếu tố
Không N=40 Có N=131
e
(%)
(%)
Mẫu nghiên cứu gồm 171 NCT, tuổi từ 60 dến 98
và ¾ ở độ tuổi 60-79. Phụ nữ chiếm 66%, hơn một
nữa có gia đình. Hầu hết trong nhóm nghiên cứu là
chủ hộ, có học vấn hạn chế (mù chữ và tiểu học
chiếm 98%). Hơn một nữa vẫn còn làm việc, đa số có
tiền hổ trợ hàng tháng dưới 120,000 VND, đặc biệt,
60 – 79 17 (13.18) 112 (86.82) 3.574 .000**
Tuổi
Giới
≥ 80
Nữ
23 (54.76) 19 (45.24)
24 (21.43) 88 (78.57) .698 .403
16 (27.12) 43 (72.88)
Nam
Có gia
đình
Tình
trạng
19 (19.39) 79 (8.61) 2.054 .152
5
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Số 1 * 2008
Nghiên cứu Y học
41% không có tiền hổ trợ hàng tháng.. Mặc dù đa số
NCT đã tiếp cận được nước sạch và gia đình họ xử
lý rác tốt, ¼ vẫn sống trong điều kiện ăn ở chưa tốt
và 81% vẫn sử dụng nhà vệ sinh chua hợp lý. Có gần
½ NCT có kiến thức và hành vi sức khỏe cần cải
thiện, 84% có bệnh mãn tính trong đó bệnh phối hợp
chiếm tỉ lệ cao nhất. Gần ½ cho rằng họ không khỏe.
Hầu hết NCT sống trong gia đình có từ 2-7 thành
viên, gia đình họ thu nhập thấp. Hơn ¼ không nhận
được sự hổ trợ thích hợp của gia đình và 16% chưa
tiếp cận được những phúc lợi từ cộng đồng.
Về thực trạng CSSKTN, hầu hết NCT tự thực
hiện những sinh hoạt thường ngày (91%). Khi họ bị
bệnh, hơn một nữa vẫn tự chăm sóc mình. Gia đình
họ có trách nhiệm khỏang 22% cho toàn bộ hoạt
động. Vai trò cán bộ y tế đối với CSSKTN cho NCT
mờ nhạt. Đau lưng/đau khớp là triệu chứng thường
gặp nhất khi chăm sóc tại nhà (42.69%). Các triệu
chứng phối hợp chiếm 20%. Có 57% phớt lờ các dấu
hiệu nhẹ về vấn đề sức khỏe. Bệnh mãn tính của
NCT có liên quan đến nơi cư ngụ của họ, trong khi
tình trạng sức khỏe lại liên quan đến tuổi tác, học
vấn, tình trạng làm việc, điều kiện ăn ờ và hành vi
sức khỏe của họ. Tuổi tác, tình trạng làm việc là
những yếu tố liên quan đến khả năng tự chăm sóc
của họ. Ngoài ra, tự chăm sóc cũng liên quan đến
nhu cầu chăm sóc.
(National Bureau of Asian Research) (Online). 2004. Available form:
3.
4.
Oct 19)
Global Action on Aging. Vietnam’s elderly population on the rise.
(Online). 2004. Available from:
2004 Feb 16).
Haub C. Huong PTT. An overview of population and development
in Vietnam. (Online). 2003. Available from:
http://www.prb.org/Template.cfm? (Accessed 2004 Oct 19).
Kespichayawattana J, VanLangdingham M. J Nurs Sch 2003; 35(3):
217 – 24. 16
4
8
5.
6.
7. Knodel J. The Demography of Asian Ageing: past accomplishments
and future challenges. Asia Pac Popul J. (Online). 1999; Available
from:
Malthus T. Human population growth. (Online). Vecom Scientific
Series. 1999. Available from:
(Accessed 2004 Oct 24)
5
8.
9
(0-14 years) (Top 100 Countries) (Online). 2003. Available from:
www.nationmaster.com/graph-/peo_age_str_014_yea/SEA
(Accessed 2004 Sep 22).
3
10. Ramos MLT, Ferrez MB, Recardo Sesso. Critical appraisal of
published economic evaluations of home care for elderly. Arch
Gerontol Geriatr (Online). 2004 Nov-Dec; 39(3): 255-67. 2004. Abstract
26). 10
11. Roongruangratana A. Self health care practice of the elderly
attending health center 19 Wongsawang, Bangkok metropolitan
administration (M.P.H.M. Thesis in Primary Health Care
Management). Nakhon Pathom: Faculty of Gradute Studies, Mahidol
University; 1998.
6
12. Sribunrapapirom C. Self health care practice of elderly in
Bangkok,Thailand. (M.P.H.M. Thesis in Primary Health Care
Management). Nakhon Pathom: Faculty of Gradute Studies, Mahidol
Khuyến nghị
Bao gồm việc đảm bảo tất cả NCT đều được
kiểm tra sức khỏe hàng năm. NCT cần được cập
nhật kiến thức và thay đổi hành vi sức khỏe hợp
lý. Gia đình, cộng đồng và bản thân NCT cần
quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của mình.
Đồng thời, từ kết quả nghiên cứu, có thể dẫn đến
những nghiên cứu sâu hơn về CSSKTN ở Việt
nam, chẳng hạn so sánh chi phí giữa CSSKTN và
tại cơ sở y tế, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng
đến khả năng tự chăm sóc của NCT.
University; 2002.
15
13. Terri RF, Carol VD, John RO, Mary ET, Margaret AD. Older persons
perceptions of home and hospital, as a site of treatment for acute
illness.
(Online).
1999.
Abstract
from:
2
14. United Nation. Population to increase by 2.6 billion over next 45
years with all growth occurring in less developed regions. (Online).
2005.
(Accessed 2005 Feb 24).
Available
from:
1
15. Van Campen C, Woittiez IB. Client demands and the allocation of
homecare in the Netherlands: a multinomial logit model of client
types, care needs and referrals. Health Policy. (Online). 2003 May;
Cảm ơn: Chúng tôi chân thành cảm ơn Tổ chức Bánh Mì cho Thế giới
(Bread for the World), Ths.Tôn Thất Khải, Sở Y tế Tp.Cần Thơ và Bệnh
viện Đa Khoa Quận Ô Môn đã tạo mọi điều kiện tốt để đề tài được hoàn
thành.
64(2): 229-41. Available from: (Accessed 2004 Oct 22).
16. Xinhua. Life expectancy increases in Vietnam. (Online). 2003.
Available from:
(Accessed 2003 Oct 30). 14
11
TÀI LIệU THAM KHảO
1.
Allan G. Bluman. Elementary statistis: a step by step approach. 5th
ed. New York. McGraw Hill. 2004.
Bentur N. Hospital at home: what is its place in the health system?.
(Online). 1990. Available from:
13
2.
6
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng chăm sóc sức khỏe tại nhà cho người cao tuổi quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thuc_trang_cham_soc_suc_khoe_tai_nha_cho_nguoi_cao_tuoi_quan.pdf

