Đánh giá phẫu thuật nội soi mũi xoang tối thiểu ở bệnh nhân cao tuổi
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
Nghiên cứu Y học
ĐÁNH GIÁ PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG TỐI THIỂU
Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI
Trần Thị Bích Liên*, Nguyễn Vĩnh Phước**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiên cứu phẫu thuật nội soi mũi xoang tối thiểu ở bệnh nhân cao tuổi nhằm đánh giá sự
cải thiện lâm sàng, cận lâm sàng và tính an toàn trong và sau phẫu thuật nội soi mũi xoang tối thiểu ở
người cao tuổi.
Đối tượng:cở mẫu n= 42, bệnh nhân≥ 60 tuổi ; viêm xoang mạn tính, có chỉ định phẫu thuật điều trị tại
khoa Tai mũi họng bệnh viện Thống Nhất từ 05/2008 đến 06/2010.
Phương pháp nghiên cứu: là loại nghiên cứu tiến cứu.
Kết quả: Không còn triệu chứng nhức đầu nặng so với trước phẫu thuật là 92,9% và hình ảnh nội soi sau
phẫu thuật (100% nhóm nghiên cứu không còn polyp mũi). Sau phẫu thuật bệnh trạng cải thiện rõ trên CT (có
42,86% các xoang không mờ (độ 0), 50% CT độ I, không còn trường hợp nào độ IV.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi tối thiểu với vô cảm bằng tiền mê và gây tê tại chỗ cho thấy là một lựa chọn tốt
cho người cao tuổi vì những ưu điểm nổi bật là thời gian phẫu thuật ngắn, an toàn, ít biến chứng, không có tai
biến nghiêm trọng, cải thiện rõ rệt các triệu chứng lâm sàng và hình ảnh nội soi và CT SCAN.
Từ khóa: phẫu thuật nội soi mũi xoang tối thiểu, viêm xoang người cao tuổi
ABSTRACT
GERIATRIC MINIMAL GERIATRIC ENDOSCOPIC SINUS SURGERY
Tran Thi Bich Lien, Nguyen Vinh Phuoc
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 1 - 2011: 247 - 252
Aims: Studying minimal geriatric endoscopic sinus surgery to define the clinical, paraclinical signs
improvement and the safety in and post-operation for aged patients.
Objectives: samples n= 42; age ≥ 60; chronical sinusitis to have operation in ENT ward Thong Nhat
Hospital from 05/2008 to 06/ 2010.
Method: Prospective
Results: Comparing with before operation, 92,9% no headache; 100% no polype by endoscopy.
Comparing with before operation, 42,86% level 0, 50% level I, no case lavel IV
Conclusion: Minimal endoscopic sinus surgery with pre-anaesthesia and local anaesthesia is showing
that this is the good choice for aged patients because this procedure spent short operated time, safe, less
complications, significant improving the clinical symptoms and lesions in endoscopy as well as CT SCAN
Keywords: minimal geriatric endoscopic sinus surgery, geriatric sinusitis.
mức vảy mũi, giảm làm sạch nhày – lông
ĐẶT VẤN ĐỀ
chuyển, mô nâng đỡ sợi – mỡ của mũi teo, hẹp
Tuổi tác sẽ làm thay đổi cấu trúc giải phẩu,
valve mũi, nghẹt mũi,… kèm với cơ địa suy
cấu trúc mô học của niêm mạc mũi xoang như
giảm miễn dịch của người cao tuổi, gây nên
teo niêm mạc, giảm tiết chất nhày, tạo quá
* * Bộ môn Tai Mũi Họng ĐHYDTPHCM ** Khoa TMH BV Thống Nhất
Tác giả liên lạc : TS. Trần Thị Bích Liên
ĐT: 0903620156
Email : bichlienent@yahoo.com
247
Tai Mũi Họng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
Nghiên cứu Y học
tình trạng viêm mũi xoang mạn tính kéo dài dai
dẳng, giảm chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật
nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu; chuẩn bị
trước mổ; giải thích cho bệnh nhân về lợi điểm
và sự cần thiết của kỹ thuật nội soi phẫu thuật
với phương pháp vô cảm là tiền mê và gây tê tại
chỗ; làm các xét nghiệm tiền phẫu thường quy.
nội soi mũi xoang tối thiểu giữ tối đa niêm mạc
(4,3)
bình thường và cấu trúc xoang quan trọng
,
gây chấn thương tối thiểu và bảo tồn chức năng
màng nhày lông chuyển, rất phù hợp cho đối
- Tiến hành phẫu thuật
(1,2,5)
tượng bệnh nhân cao tuổi . Do vậy, chng tơi
Bệnh nhân được tiền mê Hypnovel và
Fentanyl dưới sự theo dõi của bác sĩ gây mê. Đối
với bệnh nhân có huyết áp cao trong lúc mổ
được dùng thêm Nitroglycerin, xịt dưới lưỡi.
nghin cứu phẫu thuật nội soi mũi xoang tối
thiểu ở bệnh nhân cao tuổi nhằm đánh giá sự cải
thiện lâm sàng, cận lâm sàng v tính an toàn
trong và sau phẫu thuật nội soi mũi xoang tối
thiểu ở người cao tuổi.
Phương pháp vô cảm: Tất cả các bệnh nhân
được gây tê tại chỗ bằng Lidocain xịt 10% tẩm
trong bấc mũi, chích tê lidocain 2% pha
Adrenaline 1/100.000.
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Bệnh nhân cao tuổi được chẩn đoán viêm
xoang mạn không đáp ứng với điều trị nội khoa,
có chỉ định phẫu thuật điều trị tại khoa Tai mũi
họng bệnh viện Thống Nhất từ 01/05/2008 đến
01/06/2010.
Kíp mổ bao gồm:1 Phẫu thuật viên, 1 Phụ
mổ, 1 Dụng cụ viên, 1 Kỹ thuật viên gây mê, 1
bác sĩ gây mê.
Tư thế bệnh nhân: nằm đầu cao hơn bàn mổ
0
Tiêu chuẩn chọn vào đối tượng nghiên cứu
có kê gối khoảng 20 , đầu bệnh nhân xoay nhẹ
sang bên phải hoặc bên trái.
- ≥ 60 tuổi ; viêm xoang mạn tính (triệu
chứng kéo dài liên tục ≥ 12 tuần); không đáp
ứng với điều trị nội khoa; có chỉ định phẫu
thuật; chấp nhận tham gia nghiên cứu
Quy trình mổ
Bước 1: Xác định các mốc giải phẫu trong
hốc mũi và cắt bỏ các khối polyp nếu có làm cản
trở việc quan sát các mốc giải phẫu trong khe
giữa.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nội khoa nặng chống chỉ định phẫu
thuật; không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Bước 2: Dùng que thăm dò móc vào mỏm
móc và kéo ra phía trước để đánh giá mỏm móc.
Phương pháp nghiên cứu
Bước 3: Dùng spatule đầu bén rạch mỏm
móc từ trên xuống dưới.
Đây là loại nghiên cứu tiến cứu, cở mẫu n=
42
Bước 4: Dùng kéo cong cắt phần niêm mạc
của mỏm móc ở trên và phía dưới ra khỏi thành
bên mũi, bộc lộ lỗ thông xoang hàm.
Bệnh nhân được hỏi bệnh sử, triệu chứng lâm
sàng, thời gian phát bệnh và được khám tai mũi
họng bằng đèn Clar; nội soi tai mũi họng; được
cho chỉ định chụp CT scan. Các chỉ số được thu
thập nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Bước 5: Đánh giá hố mổ, nếu sau 10 phút
không có chảy máu thì không cần nhét bấc mũi,
nếu thấy có chảy máu thì dùng merocel nhét vào
hố mổ.
Phương tiện nghiên cứu
Xét nghiệm tiền phẫu; máy nội soi phẫu
thuật; dụng cụ phẫu thuật nội soi; máy ghi hinh;
phần mềm nội soi.
Bước 6: Kiểm tra thành sau họng hút sạch
đàm nhớt.
Săn sóc ngay sau khi kết thúc cuộc mổ:
Hút sạch máu đông trong hố mổ
Các bước tiến hành
Chọn đối tượng nghiên cứu theo thiết kế;
giải thích, cung cấp phiếu thông tin cho bệnh
Dọn sạch những niêm mạc bị rách nham
nhở.
248
Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
Nghiên cứu Y học
Nhức đầu là triệu chứng nổi bật với tỷ lệ
92,9% và 100% biểu hiện nhức đầu ở mức độ
nặng ảnh hưởng nhiều đến sinh họat thường
ngày.
Thuốc dùng sau mổ
Kháng sinh phổ rộng (acid clavulanic-
amoxicilline 1g x 2 chích trong 7 ngày).
Kháng histamine (alimemazine 5mg hoặc
fexofenadin 60mg x 2).
Triệu chứng thường gặp kế tiếp là nghẹt mũi
(92,6%), chảy nước mũi (59,5%), đàm chảy
xuống thành sau họng (61,9%)
Kháng viêm (alpha chymotrypsine 4 viên
ngậm x 4).
Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như
cảm giác nặng ở vùng mặt (14,2%), ho (9,5%),…
Thuốc giảm đau (acetaminophene 0,5g x
2/ngày x 3 ngày).
Nội soi
Fluticasone xịt ngày 2 lần.
Các tổn thương trước mổ qua hình ảnh nội
soi, với các dạng tổn thương polyp mũi, bất
thường dịch nhày mũi, phù nề niêm mạc mũi,
quá phát mỏm móc, có dính cấu trúc, tỷ lệ 92,9%
có quá phát mỏm móc nặng (độ 2), 23,8% có
polyp mũi.
Các thuốc điều trị bệnh nội khoa nền.
Săn sóc hố mổ khi tái khám
Rút merocel sau 2 ngày nếu có.
Hút sạch máu đông và các mô chết.
Tách dính nếu có.
Polyp mui
KẾT QUẢ
%
100
D?ch nh?y
mui
90
Đặc tính của mẫu nghiên cứu
80
Tuổi nhỏ nhất : 60; Tuổi lớn nhất : 78; Nam
27 người (64,3%), nữ 15 người (35,7%). Các bệnh
nội khoa kết hợp nhất l tăng huyết áp (54,8%),
kế đến là tiểu đường type 2 (16,7%).
70
Phù n? niêm
m?c mui
60
50
Quá phát
m?m móc
40
30
20
Dính niêm
10
m?c
Thời gian mắc bệnh TMH
0
Đ?
Đ? 0
Đ? I
Đ? II
45,2% người đã mắc bệnh trên 5 năm; 29,2%
có thời gian mắc bệnh từ 2-3 năm. BMI trung
bình là 22,49, tuy nhiên cũng có tỷ lệ nhỏ có thể
trạng gầy (BMI 17,57), và một số người dư cân
(BMI 29,05). Dấu hiệu sinh tồn trước mổ ổn
định, một vài bệnh nhân có HA cao độ 1
(160/100mmHg) đã được dùng thuốc ổn định
HA trước phẫu thuật.
Biểu đồ 1.
CT Scan xoang
độ 0
độ I
0
11.9
2.4
độ II
độ III
độ IV
26.2
Các triệu chứng lâm sàng
59.5
Mức độ
Triệu chứng
Không
3 (7,1)
Nhẹ
0
Vừa
Nặng
Nhức đầu
Nghẹt mũi
Nặng mặt
Nhảy mũi
Chảy mũi
Ngứa mũi
Ho
0
39 (92,9)
3 (7,1)
0
17 (40,5) 22 (52,4)
Biểu đồ 2. Hình ảnh CT scan xoang trước mổ
36 (85,7)
42 (100,0)
17 (40,5)
42 (100,0)
38 (90,5)
0
3 (7,1)
0
3 (7,1)
0
0
100% mẫu nghiên cứu có biểu hiện bệnh lý
trên CT mũi xoang, mức độ từ nhẹ đến nặng.
Thường gặp độ II chiếm 59,5%. Có 11,9% biểu
hiện bệnh lý trên CT ở mức độ nặng (độ IV). Chỉ
có 2,4% tổn thương ở mức nhẹ (độ I).
0
10 (23,8) 15 (35,7)
0
0
0
0
3 (7,1)
1 (2,4)
Đàm họng
15 (35,7) 1 (2,4) 12 (28,6) 14 (33,3)
249
Tai Mũi Họng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
Nghiên cứu Y học
Chẩn đoán trước phẫu thuật
Đánh giá lâm sàng
Nhức đầu
50
42.9
45
Sau phẫu Sau phẫu
Trước
phẫu thuật
40
35
33.3
Triệu chứng
thuật
thuật
30
25
20
15
10
5
23.8
23.8
1 tuần
4 tuần
21.4
Nhức - Không 03 (7,1%) 20 (47,6%) 26 (61,9%)
đầu (n =
- Nhẹ
- Vừa
0
20 (47,6%) 12 (28,6%)
02 (4,76%) 04 (9,52%)
42)
0
00
Viêm mũi Viêm mũi Viêm mũi Viêm mũi Viêm mũi
- Nặng 39 (92,9%)
00
00
xoang
xoang
xoang
xoang
xoang
Nhức đầu giảm hẳn sau phẫu thuật 01 tuần
và 04 tuần.
mạn phải mạn trái mạn cả
mạn
mạn
hai bên polyp mũi polyp mũi
phải trái
Không còn triệu chứng nhức đầu nặng so
với trước phẫu thuật là 92,9%.
Biểu đồ 3.
Nghẹt mũi
Tỉ lệ viêm mũi xoang mạn kết hợp polyp
mũi là 45,2% và 42,9% viêm mũi xoang mạn cả
hai bên
Sau phẫu Sau phẫu
Trước
Triệu chứng
thuật
thuật
phẫu thuật
1 tuần
4 tuần
Nghẹt - Không 03 (7,1%) 28 (66,6%) 34 (80,9%)
mũi
Đánh giá tính an toàn của phẫu thuật
Đặc điểm phẫu thuật
- Nhẹ
- Vừa
00
12 (28,5%) 07 (16,7%)
(n = 42)
17 (40,4%) 02 (4,76%) 01 (2,4%)
00 00
- Nặng 22 (52.3%)
Thời gian phẫu thuật: ngắn nhất : 30 phút;
lâu nhất : 55 phút; trung bình : 43,33 6,59 phút.
Số ngày nằm viện: ít nhất 5 ngày; nhiều nhất :
29; trung bình : 14,26 4,98
Nghẹt mũi giảm hẳn sau phẫu thuật 01 tuần
và 04 tuần có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Không
còn triệu chứng nghẹt mũi nặng so với trước
phẫu thuật là 52,3%
Chảy mũi
Các tai biến trong và sau phẫu thuật mũi
xoang tối thiểu ở người cao tuổi
Trước
phẫu
thuật
Sau phẫu Sau phẫu
Triệu chứng
thuật
thuật
1 tuần
4 tuần
Tất cả các ca phẫu thuật của mẫu nghiên cứu
đều được tiền mê và gây tê tại chỗ, theo dõi cho
thấy:100% không tai biến xảy ra trong quá trình
làm phẫu thuật.
- Không 17(40,5%) 23 (54,7%) 27(64,2%)
Chảy
mũi
(n = 42)
- Nhẹ
- Vừa
0
17(40,5%) 14(33,3%)
10 (40.0)
15 (60.0)
1 (2,4%)
1 (2,4%)
1 (2,4%)
00
- Nặng
Chảy mũi giảm hẳn sau phẫu thuật 01 tuần
và 04 tuần có ý nghĩa thống kê(p < 0,05). Không
còn triệu chứng chảy mũi nặng sau 4 tuần
Các tai biến 01 tuần sau phẫu thuật: 100%
không sốt sau phẫu thuật.
Đàm họng
Có 4/42 (9,5%) trường hợp chảy máu mức độ
nhẹ, cầm được bằng các biện pháp chăm sóc
thông thường sau phẫu thuật, cả 04 trường hợp
chảy máu đều có tiền sử tăng huyết áp và đang
điều trị thuốc hạ áp trước phẫu thuật.
Sau phẫu Sau phẫu
Trước
Triệu chứng
thuật
thuật
phẫu thuật
1 tuần
4 tuần
Đàm
họng
(n = 42)
- Không 15(35,7%) 27(64,3%) 30(71,4%)
- Nhẹ
- Vừa
1 (2,4%)
05(11,9%) 10(23,8%)
12 (28,6%)
08(19%)
02(4,76%)
00
- Nặng 14 (33,3%) 02(4,76%)
Các tai biến 04 tuần sau phẫu thuật: 100%
không tai biến xảy ra 04 tuần sau phẫu thuật.
Đàm họng giảm hẳn sau phẫu thuật 01 tuần
và 04 tuần có ý nghĩa thống kê(p < 0,05). 64,3%
không đàm họng sau 01 tuần và 71,4% sau 04
250
Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
tuần. Chỉ còn 19% đàm họng vừa sau 01 tuần và
Nghiên cứu Y học
Quá phát mỏm móc
4,76% sau 04 tuần.
Qúa phát mỏm
Trước
Sau phẫu Sau phẫu
phẫu thuật thuật 1 tuầnthuật 4 tuần
móc
KẾT QUẢ NỘI SOI
(n = 42)
0 điểm
1 điểm
00
42
00
00
42
00
00
Polyp mũ
03 (7,1%)
39 (92,9%)
Sau phẫu Sau phẫu
Polyp mũi
Trước
thuật 1
tuần
thuật 4
tuần
2 điểm
phẫu thuật
(n = 42)
p1-2 < 0.001, p1-3 < 0.001
0 điểm
(Không có polyp)
1 điểm
32
(76,19%)
7
42
(100%)
0
42
(100%)
0
Cả 42 trường hợp trong nhóm nghiên cứu
đều được lấy bỏ mỏm móc. Trong đó có 32
trừơng hợp lấy bỏ mỏm móc đơn thuần chiếm
tỷ lệ 76,19% và 10 trường hợp vừa cắt bỏ polyp
mũi vừa lấy bỏ mỏm móc chiếm tỷ lệ 23,81%
(Polyp khu trú khe giữa) (16,66%)
(0%)
0
(0%)
0
2 điểm
3
(Polyp vượt ra ngoài
khe giữa)
(7,14%)
(0%)
(0%)
Trung bình
0
0
0.31 0.60
Dính sau mổ
Trước phẫu thuật có 32 trường hợp không có
polyp mũi, chiếm tỷ lệ (76,19%) nhóm nghiên
cứu, polyp khu trú khe giữa có 7 trường hợp
chiếm (16,66%), polyp vượt ra ngoài khe giữa có
3 trường hợp chiếm (7,14%). Sau phẫu thuật
100% nhóm nghiên cứu không còn polyp mũi.
Dính sau mổ
Trước
Sau phẫu
Sau phẫu
phẫu thuật thuật 1 tuần thuật 4 tuần
(n = 42)
42 (100%) 40 (95,24%) 41 (97,62%)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
00
00
02 (4,76%)
00
01 (2,38%)
00
Trước phẫu thuật không có trường hợp nào
bị dính.
Sau 01 tuần phẫu thuật có 2 trường hợp bị
dính ít không gây tắc khe giữa chiếm tỉ lệ 4,76%,
40 trường hợp không dính chiếm tỉ lệ 95,24%.
Sau 04 tuần phẫu thuật có 1 trường hợp bị
dính ít không gây tắc khe giữa chiếm tỉ lệ 2,38%,
41 trường hợp không dính chiếm tỉ lệ 97,62%.
Đánh giá sự cải thiện qua nội soi trước và sau mổ
Đánh giá nội soi trước mổ
%
100%
Độ 0 Độ I
Độ II
80%
60%
40%
20%
0%
Polyp
Dịch nhày mũi Phù nề niêm mạc Quá phát mỏm
Triệu chứng
mũi
móc
Biểu đồ 4.
251
Tai Mũi Họng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
hợp chiếm tỉ lệ 26,2%, độ IV: 5 trường hợp chiếm
Nghiên cứu Y học
Đánh giá nội soi sau mổ 1 tuần
tỉ lệ 11,9%, không có độ 0. Sau phẫu thuật bệnh
Hình ảnh Polyp
nội soi
Dịch
nhầy mũi niêm
Phù nề
Quá Dính sau
phát
mổ
trạng cải thiện rõ trên CT, có 42,86% các xoang
không mờ (độ 0), 50% CT độ I, không còn
trường hợp nào độ IV.
mạc mũi mỏm
móc
Độ
Độ 0
Độ I
42 2 (4,76%) 2 (4,76%)
(100%)
42
40
(100%) (95,24%)
KẾT LUẬN
0 (0%)
34
39
0 (0%) 2 (4,76%)
Phương pháp phẫu thuật nội soi mũi xoang
tối thiểu với vô cảm bằng tiền mê và gây tê tại
chỗ có thể là một chọn lựa tốt cho người cao tuổi
vì những ưu điểm nổi bật là thời gian phẫu
thuật ngắn, an toàn, ít biến chứng, không có tai
biến nghiêm trọng, cải thiện rõ rệt các triệu
chứng lâm sàng (không còn triệu chứng nhức
đầu nặng so với trước phẫu thuật là 92,9%), và
hình ảnh nội soi sau phẫu thuật (100% nhóm
nghiên cứu không còn polyp mũi). Sau phẫu
thuật bệnh trạng cải thiện rõ trên CT (có 42,86%
các xoang không mờ (độ 0), 50% CT độ I, không
còn trường hợp nào độ IV).
(80,95%) (92,86%)
Độ II
0 (0%)
6
1 (2,38%) 0 (0%) 0 (0%)
(14,29%)
Đánh giá nội soi sau mổ 4 tuần
Hình ảnh Polyp
Dịch
Phù nề
Quá
Dính
sau
mổ
nhầy mũi niêm mạc phát
nội soi
mũi
mỏm
móc
Độ
Độ 0
Độ I
42
22
38
42
41
(100%) (53,38%) (90,48%) (100%) (91,62
%)
0
18
3
0
1
(0%) (42,86%) 7,14%)
(0%) (2,38%
)
Độ II
0
2
1
0
0
(0%) (4,76%) (2,38%)
(0%)
(0%)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Qua kết quả trên nhận thấy rằng có sự cải
thiện rõ nét những hình ảnh nội soi sau mổ 1
tuần và đặc biệt là sau mổ 4 tuần như sau:
1.
Catalano PJ, Setliff RC, Catalano LA (2001), “Minimally
invasive sinus surgery in the geriatric patient - Operative
techniques”, Otolaryngol Head Neck Surg, vol.12, pp 85 - 90. 5.
J.Chris Colclasure (2004) - Endoscopic sinus surgery in the
patients older than sixty - Otolaryngol Head Neck Surg,
vol.131; pp. 946 – 949
Colclasure JC (2004), “Endoscopic sinus surgery in the
patients older than sixty”, Otolaryngol Head Neck Surg, vol.131;
pp. 946 - 949.
Nguyễn Ngọc Minh, “Nhận xét kết quả điều trị 38 bệnh nhân
được phẫu thuật điều trị nội soi các xoang hàm và sàng được
thực hiện tại khoa Tai mũi họng bệnh viện Quân Y 108” Nội
San Đại Hội Tai Mũi Họng lần thứ 10 - Hội Tai Mũi Họng
Việt Nam. Nhà xuất bản Y học 1999, trang 246 -251.
Phạm Kiên Hữu, Phẫu thuật nội soi mũi xoang qua 213
trường hợp mổ tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định - Luận văn
tiến sĩ Y khoa, TP.HCM 2000.
- Polyp mũi có 10 trường hợp trước mổ thì
sau mổ không còn trường hợp nào.
2.
3.
- Dịch nhày mũi có 8 trường hợp độ 2 thì đã
giảm còn 2 trường hợp sau mổ; độ 0 từ 2 trường
hợp đã tăng lên 22 trường hợp sau mổ.
Kết quả CT Scan
CT scan xoang Trước phẫu Sau phẫu thuật ≥ 4 tuần
thuật
4.
5.
Độ 0
0 (0%)
18 (42,86%)
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
1 (2,4%)
25 (59,5%)
11 (26,2%)
5 (11,9%)
21 (50%)
2 (4,76%)
1 (2,4%)
0 (0%)
Văn Thị Hải Hà, Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phẫu
thuật nội soi xoang chức năng trong viêm xoang mạn tính
và/hoặc polyp mũi ở người có tuổi - Luận văn tốt nghiệp nội
trú, TP.HCM 2005.
CT scan xoang trước phẫu thuật độ độ II: 25
trường hợp chiếm tỉ lệ 59,5%, độ III: 11 trường
252
Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá phẫu thuật nội soi mũi xoang tối thiểu ở bệnh nhân cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_phau_thuat_noi_soi_mui_xoang_toi_thieu_o_benh_nhan.pdf

