Ảnh hưởng của sức khoẻ răng miệng lên chất lượng cuộc sống người cao tuổi tỉnh Trà Vinh
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA SỨC KHOẺ RĂNG MIỆNG LÊN CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH TRÀ VINH
Phạm Thanh Bình1, Nguyễn Quang Việt2, Ngô Thị Quỳnh Lan3, Trần Thiện Thuần3
TÓM TẮT
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 994 người cao tuổi
Ở hầu hết các nước, tỉ lệ người 60 tuổi trở lên đang
tại tỉnh Trà Vinh với mục tiêu xác định điểm số chất tăng nhanh hơn so với các nhóm tuổi khác, số NCT trên
lượng cuộc sống của người cao tuổi và tìm hiểu ảnh toàn thế giới khoảng 688 triệu người vào năm 2006, dự
hưởng sức khỏe răng miệng lên chất lượng cuộc sống đoán sẽ lên đến gần 2 tỷ người vào năm 2050, trong đó số
ở người cao tuổi tại tỉnh Trà Vinh. Kết quả cho thấy người trên 80 tuổi sẽ phát triển nhanh nhất và chiếm tỉ lệ
sức khỏe răng miệng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc 20%, tại Đông Nam Á có gần 8% dân số trên 60 tuổi [1].
sống với mức điểm trung bình 19,81 điểm. Kết quả cho
Sức khỏe răng miệng có vai trò rất quan trọng đối
thấy vấn đề đau răng miệng có điểm trung bình cao nhất với sức khỏe toàn thân, và ngược lại những thay đổi sinh
(4,16), tiếp đến là giới hạn chức năng răng miệng với lý, bệnh lý của cơ thể cũng ảnh hưởng lên tình trạng sức
điểm trung bình 2,97 và vấn đề ít ảnh hưởng nhất là thay khỏe răng miệng. Hầu hết các dịch vụ chăm sóc nha khoa
đổi tâm lý với điểm trung bình 2,28. Có 6 yếu tố liên thường được đặt tại khu vực đô thị, còn vùng nông thôn,
quan đến chất lượng cuộc sống gồm: thói quen ăn rau, vùng sâu ,vùng xa, vùng người dân tộc vẫn chưa tiếp cận
củ, quả tươi, có bệnh lý kèm, thói quen chải răng, thói được, có thể do điều kiện kinh tế, trang thiết bị, nguồn
quen sử dụng kem đánh răng, thói quen sử dụng tăm xỉa nhân lực. Bên cạnh đó, chất lượng cuộc sống sức khỏe
răng với p<0,05.
răng miệng (CLCS-SKRM) đang được xác định là lĩnh
Từ khóa: Chất lượng cuộc sống, người cao tuổi, Trà Vinh vực sức khỏe ưu tiên trong bối cảnh các vấn đề chất lượng
cuộc sống đi đầu trong các chính sách y tế công cộng [5].
ABSTRACT:
Mặc dù vậy, các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống liên
EFFECTIVE OF ORAL HEALTH TO QUALITY quan sức khỏe răng miệng tại Việt Nam còn chưa nhiều
OF LIFE ELDERLY IN TRA VINH PROVINCE
và cũng mới chỉ được quan tâm trong vài năm trở lại đây.
Trà Vinh là một tỉnh nghèo thuộc khu vực Đồng bằng
Cross-sectional study of 994 elderly people in Tra Vinh
province was conducted to determine the quality of life of sông Cửu Long. Theo số liệu thống kê năm 2015, dân
the elderly and to examine the impact of oral health on the số toàn tỉnh khoảng 1,1 triệu người, trong đó người dân
quality of life among the elderly in the province. Tra Vinh. tộc Khmer chiếm 30%, số NCT là 99.878 người, chiếm
Results show that oral health affects quality of life with an 9,08%. Cho đến nay, chưa có số liệu nào về sức khỏe răng
average score of 19.81 points. Results showed that oral miệng ở NCT trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu thực hiện
cavity had the highest average score (4.16), followed by nhằm mục đích tìm hiểu ảnh hưởng sức khỏe răng miệng
oral function limit with mean score of 2.97, and the least lên CLCS ở NCT tại tỉnh Trà Vinh.
affective matter was psychological change with GPA2.28.
There are 6 factors related to the quality of life including:
eating habits of vegetables, roots, fresh fruits, diseases,
brushing habits, habit of using toothpaste, habit of using
toothpicks with p <0.05.
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Là người cao tuổi trên 60 tuổi
được chọn ngẫu nhiên hệ thống đang sinh sống trên địa
bàn tỉnh Trà Vinh.
Keywords: Quality of life, elderly, Tra Vinh.
1. Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh. SĐT: 0906 303 334, Email: [email protected]
2. Bệnh viện Răng Hàm Mặt tp Hồ Chí Minh
3. Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Ngày nhận bài: 29/08/2017
Ngày phản biện: 04/09/2017
Ngày duyệt đăng: 09/09/2017
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017
Website: yhoccongdong.vn
75
2017
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện tại tỉnh tiếp, Người dân đang sinh sống tại địa điểm nghiên cứu.
Trà Vinh.
Đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành từ tháng
8 đến tháng 12 năm 2016.
Tiêu chí loại ra: Không đủ năng lực trả lời câu hỏi
nghiên cứu (bệnh tâm thần, sa sút trí tuệ). Không có mặt
trong thời gian nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả
- Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:
Công cụ thu thập dữ liệu: Phiếu điều tra được soạn sẵn
Các chỉ số nghiên cứu:
Bộ câu hỏi OHIP gồm 14 câu hỏi (về hoạt động bị ảnh
hưởng) chia làm 7 lĩnh vực như sau: Để tính toán điểm số
OHIP-14VN, sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đánh
p(1-p)
x DE
Z2
n =
d2
(1 - /2)
Z(1-α/2) = 1,96 với độ tin cậy 95%; α: mức ý nghĩa giá tần suất các hoạt động bị ảnh hưởng bởi tình trạng
(α=0,05), d=0,05 SKRM (0: chưa bao giờ, 1: hiếm khi, 2: thỉnh thoảng,
DE=3: hệ số thiết kế khi chọn mẫu cụm trong cộng đồng. 3: thường xuyên, 4: rất thường xuyên). Điểm trung bình
p= 0,799 (tỷ lệ mắc bệnh răng miệng tại Cần Thơ
theo điều tra năm 2009 [2])
của từng lĩnh vực là trung bình cộng của 2 hoạt động bị
ảnh hưởng (xem bảng mô tả trên). Tổng điểm trung bình
Vậy, cỡ mẫu tối thiểu là 740. Thực tế, nghiên cứu lấy OHIP-14 là trung bình của 14 hoạt động bị ảnh hưởng của
vào 994 người. cả 7 lĩnh vực. Như vậy điểm trung bình OHIP-14 càng cao
Chọn mẫu: Chiến lược chọn mẫu cho nghiên cứu là cho thấy CLCS-SKRM của bệnh nhân càng thấp.
chọn 30 cụm ngẫu nhiên theo PPS
2.3 Phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu
Bước 1: Chọn 30 cụm, mỗi cụm là 1 xã, phường, trong
Các số liệu được nhập liệu và phân tích theo phương
số 106 xã phường trên toàn tỉnh để đảm bảo tính đại diện pháp thống kê y học. Sử dụng phần mềm Stata12, Epi-
cho dân số. Data. So sánh sự khác biệt kiểm định Independent Sample
N: Dân số chọn mẫu là 99.878 người cao tuổi trên toàn T Test, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, giá trị p
tỉnh Trà Vinh.( theo báo của chi cục dân số 2014)
Khoảng cách mẫu k=N/30=99.878/30=3330
Số x ngẫu nhiên là 2.345 (thỏa điều kiện 1≤x≤3330)
ngưỡng < 0,05.
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu: Đề tài đã được Hội
đồng khoa học Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
n là cụm được chọn (n: 1,2,3…, 30). Các xã phường thông qua trước khi triển khai nghiên cứu. Quyền lợi và
tiếp theo được chọn lựa theo quy tắc: Số dân số xã cộng thông tin cá nhân của đối tượng được bảo vệ theo đúng
dồn ≥ x + (n-1)k với n: 0,1,2,…,30 ( phụ lục)
Bước 2: Lập danh sách người >=60 tuổi tại mỗi xã,
chọn ngẫu nhiên đơn 34 người tại mỗi xã phường.
Tiêu chí chọn mẫu
quy định của Hội đồng.
III. KẾT QUẢ
3.1. Chất lượng cuộc sống theo thang điểm OHIP-
Tiêu chí đưa vào: Người ≥ 60 tuổi có khả năng giao 14VN
Bảng 3.1. Chất lượng cuộc sống và bệnh răng miệng (n= 994)
Trung bình
± Độ lệch chuẩn [Khoảng tứ phân vị]
Trung vị
Chất lượng cuộc sống và bệnh răng miệng theo thang điểm OHIP-14VN
Q1.Gặp khó khăn khi phát âm một số từ nào đó
Q2. Cảm thấy vị giác của mình bị kém đi
Q3. Cảm thấy đau hay khó chịu trong miệng
Q4. Không thoải mái khi ăn bất cứ loại thức ăn nào
Q5. Thiếu tự tin
1,22 ± 0,58
1,75 ± 1,07
1,88 ± 1,10
2,28 ± 1,19
1,21 ± 0,55
1,23 ± 0,59
1 [1-1]
1 [1-2]
1 [1-3]
1 [1-3]
1 [1-1]
1 [1-1]
Q6. Cảm thấy căng thẳng
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017
76
Website: yhoccongdong.vn
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trung bình
± Độ lệch chuẩn [Khoảng tứ phân vị]
Trung vị
Chất lượng cuộc sống và bệnh răng miệng theo thang điểm OHIP-14VN
Q7. Việc ăn uống không vừa ý hay không thể chấp nhận
Q8. Tạm dừng bữa ăn
1,68 ± 1,00
1,26 ± 0,64
1,17 ± 0,48
1,11 ± 0,38
1,12 ± 0,41
1,23 ± 0,58
1,47 ± 0,82
1,19 ± 0,52
19,81 ± 6,15
1 [1-2]
1 [1-1]
1 [1-1]
1 [1-1]
1 [1-1]
1 [1-1]
1 [1-2]
1 [1-1]
18 [14-23]
Q9. Cảm thấy khó thư giãn
Q10. Cảm thấy bối rối
Q11. Dễ cáu gắt với người khác
Q12. Cảm thấy khó khăn khi làm những việc thông thường
Q13. Cảm thấy chất lượng cuộc sống nói chung bị kém đi
Q14. Hoàn toàn không thể làm được những việc như mong muốn
Điểm chung
Sức khỏe răng miệng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc chịu trong miệng với mức điểm trung bình 1,88 và cảm thấy
sống với mức điểm trung bình 19,81. Trong đó, điểm trung vị giác bị kém đi với điểm trung bình 1,75. Bên cạnh đó vấn
bình vấn đề về không thoải mái khi ăn bất cứ loại thức ăn nào đề cảm thấy bối rối ít bị ảnh hưởng nhất với mức điểm trung
là cao nhất (2,28), tiếp đến vấn đề về cảm thấy đau hay khó bình là 1,11 và dễ cáu gắt với mức điểm trung bình 1,12.
Bảng 3.2. Chất lượng cuộc sống và bệnh răng miệng theo thang điểm OHIP-14VN theo từng lĩnh vực (n= 994)
Trung vị
Chất lượng cuộc sống và bệnh răng miệng theo thang điểm OHIP-14VN Trung bình
[Khoảng tứ
theo từng lĩnh vực
± Độ lệch chuẩn
phân vị]
2 [2-4]
4 [2-6]
2 [2-2]
2 [2-4]
2 [2-2]
2 [2-2]
2 [2-3]
Q1, Q2
Q3, Q4
Q5, Q6
Q7, Q8
Q9, Q10
Q11,Q12
Q13,Q14
Giới hạn chức năng răng miệng
Đau về răng miệng
2,97 ± 1,38
4,16 ± 1,90
2,44 ± 0,99
2,94 ± 1,33
2,28 ± 0,80
2,35 ± 0,85
2,66 ± 1,16
Không thoải mái về tinh thẩn
Khó khăn trong việc ăn uống
Thay đổi tâm lý
Hạn chế về quan hệ xã hội
Mất khả năng
Kết quả cho thấy vấn đề đau răng miệng có điểm trung nhất là thay đổi tâm lý với điểm trung bình 2,28.
bình cao nhất (4,16), tiếp đến là giới hạn chức năng răng 3.2. Mối liên quan điểm số Chất lượng cuộc sống
miệng với điểm trung bình 2,97 và vấn đề ít ảnh hưởng với tình trạng răng miệng
Bảng 3.3. Mối liên quan giữa Điểm số Chất lượng cuộc sống theo thang đó OHIP-14VN và đặc tính mẫu
nghiên cứu (n= 994)
Điểm số CLCS theo OHIP-14VN
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Tần số
p
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Giới tính
Nữ
614
380
19,70
19,87
6,04
6,23
0,677
Nam
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017
77
Website: yhoccongdong.vn
2017
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
Nhóm tuổi
Dưới 70 tuổi
562
276
156
19,62
19,97
20,22
6,35
5,84
6,00
0,493
***
Từ 70 đến dưới 80 tuổi
Từ 80 tuổi trở lên
Phép kiểm T
***Phép kiểm Anova
****Phép kiểm Kruskal-Wallis
nhóm biết đọc biết viết và hoàn thành tiểu học có điểm số
chất lượng cuộc số cao nhất với điểm trung bình 20,07 và
nhóm hoàn thành THPT có điểm số chất lượng cuộc sống
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học nhỏ nhất với điểm trung bình 17,08.
vấn và điểm chất lượng cuộc sống (p<0,05). Trong đó,
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa Điểm số CLCS theo OHIP-14VN và thói quen sống (n= 994)
Điểm số CLCS theo OHIP-14VN
p
Thói quen sống
Tần số
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh
Không
378
616
20,08
19,64
6,15
6,16
0,278
<0,001
0,341
0,226
Có
Ăn rau, củ, quả tươi
Không
291
21,22
19,23
6,38
5,97
Có
703
Uống rượu bia trong 12 tháng qua
Không
795
199
19,90
19,44
6,19
6,02
Có
Hiện đang hút thuốc
Không
759
235
19,68
20,23
6,09
6,35
Có
Bệnh lý kèm theo
Không
260
18,78
20,17
5,16
6,44
<0,001
Có
734
Phép kiểm T
rau, củ, quả tươi, bệnh lý kèm theo với điểm chất lượng
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thoái quen ăn cuộc sống (p<0,05).
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017
78
Website: yhoccongdong.vn
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa Điểm số CLCS theo OHIP-14VN và vệ sinh răng miệng (n= 994)
Điểm số CLCS theo OHIP-14VN
p
Vệ sinh răng miệng
Tần số
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Chải răng
Không
185
809
21,31
19,47
5,72
6,20
<0,001
0,029
0,001
Có
Sử dụng kem đánh răng
Không
237
20,57
19,57
5,78
6,25
Có
757
Dùng tăm xỉa răng
Không
332
20,69
19,37
6,32
6,03
Có
662
Súc miệng
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
870
82
19,66
21,12
20,40
6,06
6,47
7,19
0,097
***
42
Phép kiểm T
***Phép kiểm Anova
răng, thói quen sử dụng kem đánh răng, thói quen dùng
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thói quen chải tăm xỉa răng với điểm số chất lượng cuộc sống (p<0,05).
IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chất lượng cuộc sống và bệnh răng
miệng
hơn nghiên cứu của Hoàng Thị Ngọc Lan trên đối tượng
mất răng đến khám tại Khoa RHM, Đại học Y Dược Tp
HCM (2014) [3] và nghiên cứu của Inukai M năm 2010 ở
Tokyo, Nhật Bản trên 489 bệnh nhân mất răng từng phần
[7]. Điều này có thể do nghiên cứu của hai tác giả trên đối
tượng đang mắc phải một tình trạng răng miệng nào đó và
có nhu cầu điều trị nên ảnh hưởng đến CLCS liên quan
SKRM cao hơn nghiên cứu của chúng tôi.
Trong 14 câu hỏi của OHIP-14, điểm trung bình cao
nhất ở các câu hỏi 3 (Đau hay khó chịu trong miệng), và 4
(Cảm thấy khó chịu khi ăn), kết quả này giống với nghiên
cứu của Lâm Kim Triển (2014), [4] và Skoskiewicz
Katarzyna ở Ba lan [9].
Trong 7 lĩnh vực của OHIP-14 trung bình của lĩnh vực
“đau thực thể” là cao nhất với các câu hỏi OHIP3 và OHIP
4 về vấn đề đau hay khó chịu trong miệng và khó chịu khi
ăn các loại thức ăn hằng ngày. Kết quả này tương tự với
các nghiên cứu đã thực hiện ở Việt Nam và một số nước
trên thế giới như nghiên cứu của Hoàng Thị Ngọc Lan tại
Tp HCM [3], và nghiên cứu của Skoskiewicz Katarzyna
ở Ba Lan [9]. Điều này có thể do NCT ở nước ta có tình
trạng răng miệng kém, phải chịu các cơn đau do bệnh sâu
Sức khỏe răng miệng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống với mức điểm trung bình 19,81 ±6,15. Trong đó,
điểm trung bình vấn đề về không thoải mái khi ăn bất cứ
loại thức ăn nào là cao nhất (2,28), tiếp đến vấn đề về cảm
thấy đau hay khó chịu trong miệng với mức điểm trung
bình 1,88 và cảm thấy vị giác bị kém đi với điểm trung
bình 1,75. Bên cạnh đó vấn đề cảm thấy bối rối ít bị ảnh
hưởng nhất với mức điểm trung bình là 1,11 và dễ cấu gắt
với mức điểm trung bình 1,12.
Kết quả cho thấy vấn đề đau thực thể có điểm trung
bình cao nhất (4,16), tiếp đến là giới hạn chức năng răng
miệng với điểm trung bình 2,97 và vấn đề ít ảnh hưởng
nhất là thay đổi tâm lý với điểm trung bình 2,28.
Điểm OHIP-14 trung bình trong nghiên cứu của
chúng tôi là 19.81 ±6,15 cao hơn so với nghiên cứu của
Rodakowska sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang trên
178 người trên 55 tuổi sống một mình ở Đông Bắc Phần
Lan, được phỏng vấn trực tiếp theo bộ câu hỏi OHIP-14,
kết quả trung bình điểm OHIP-14 là 17,6 ± 14,3; [8], cao
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017
79
Website: yhoccongdong.vn
2017
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
răng và nha chu cũng như khó khăn trong ăn nhai do mất CLCS NCT, tuy nhiên phần lớn NCT thích nghi với tình
răng nhiều. trạng răng miệng của mình, nên họ cho rằng đây là vấn
Lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều thứ 2 của nghiên cứu đề thông thường ít gây khó khăn khi làm công việc bình
chúng tôi là “giới hạn chức năng” với các câu hỏi của thường.
OHIP 1 và OHIP 2 về vấn đề khó khăn khi phát âm và
cảm giác vị giác bị kém đi. Kết quả này giống với nghiên sống
cứu ở Tây Ban Nha , nghiên cứu cắt ngang, trên 270 người
4.2. Mối liên quan giữa Điểm số Chất lượng cuộc
Sức khỏe răng miệng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
trưởng thành cho kết quả “giới hạn chức năng” xếp thứ 2 sống với mức điểm trung bình 19,81 điểm. Có 6 yếu tố
[6]. Tuy nhiên kết quả này khác với nghiên cứu TpHCM liên quan đến chất lượng cuộc sống gồm: thói quen ăn
[3], có lĩnh vực “không thoải mái về tâm lí” với câu hỏi rau, củ, quả tươi, có bệnh lý kèm, thói quen chải răng, thói
OHIP 5, OHIP 6 xếp thứ 2. Sự khác biệt này có lẽ do sự quen sử dụng kem đánh răng, thói quen sử dụng tăm xỉa
khác nhau về mẫu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu cũng răng với p<0,05.
như vấn đề sức khỏe hiện tại của đối tượng nghiên cứu.
Lĩnh vực ít ảnh hưởng thứ nhất là “ thiểu năng về tâm
lý” với các câu hỏi OHIP 9, OHIP 10 và lĩnh vực “thiểu
V. KẾT LUẬN
Sức khỏe răng miệng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
năng về xã hội” với các câu hỏi OHIP 11, OHIP 12 ảnh sống với mức điểm trung bình 19,81 điểm. Kết quả cho
hưởng ít thứ nhì. Kết quả này khác với nghiên cứu của thấy vấn đề đau răng miệng có điểm trung bình cao nhất
Lâm Kim Triển [4] với lĩnh vực ít ảnh hượng nhất là “tàn (4,16), tiếp đến là giới hạn chức năng răng miệng với
tật” và nghiên cứu ở Ba Lan [9]với kết quả lĩnh vực ít ảnh điểm trung bình 2,97 và vấn đề ít ảnh hưởng nhất là thay
hưởng thứ nhất là “ thiểu năng về xã hội” và lĩnh vực “tàn đổi tâm lý với điểm trung bình 2,28. Có 6 yếu tố liên quan
tật” ảnh hưởng ít thứ nhì. Tuy có sự khác nhau nhưng nhìn đến chất lượng cuộc sống gồm: thói quen ăn rau, củ, quả
chung NCT cảm thấy sức khỏe răng miệng ảnh hưởng tươi, có bệnh lý kèm, thói quen chải răng, thói quen sử
đến ăn nhai chứ không làm ảnh hưởng đến các lĩnh vực dụng kem đánh răng, thói quen sử dụng tăm xỉa răng với
tâm lý, xã hội. Như vậy cho thấy SKRM ảnh hưởng đến p<0,05.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giang Thanh Long (2012) Bảo trợ xã hội cho người già ở Việt Nam: Thách thức và các biện pháp cải cách-Hội
nghị quốc tế về người cao tuổi., Malaysia
2. Đặng Thành Nam (2013) Kiến thức, thái độ, thực hành về an toàn tình dục của học sinh THPT Bình An tại Bình
Dương năm 2013, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Y tế công cộng, Đại học Y Dược TP.HCM,
3. Hoàng Thị Ngọc Lan (2014) Ảnh hưởng của tình trạng mất răng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đến
khám và điều trị tại Khoa RHM-Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 2013-2014, Luận văn Bác sỹ Răng Hàm
Mặt, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh,
4. Lâm Kim Triển (2014) Tác động của Sức khỏe răng miệng lên chất lượng cuộc sống của người cao tuổi tại một số
viện dưỡng lão ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Bác sỹ Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
5. Sale G (2002) “Oral health-related quality of life: Assessment of oral health-related quality of life”. Illinois:
Quintessence Publishing pp.3.
6. Montero-Martín J, Bravo-Pérez M, Albaladejo-Martínez A, ernándezMartín LA, Rosel-Gallardo EM (2009)
“Validation the Oral Health Impact Profile (OHIP-14sp) for adults in Spain”. J Oral Res, 5 (1), pp.13-18.
7. Inukai M (2010) “Association between perceived chewing ability and oral health-related quality of life in partially
dentate patients”. Health and Quality of Life Outcomes, 8 (118), pp.1-6.
8. Rodakowska, et al (2014) “Quality of life measured by OHIP-14 and GOHAI in elderly people from Bialystok,
north-east Poland”. BMC Oral Health, 14 (106), pp.1-8.
9. Skoskiewicz K (2014) Validation of the Polish Version of the Oral Health Impact Profile-14
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017
80
Website: yhoccongdong.vn
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của sức khoẻ răng miệng lên chất lượng cuộc sống người cao tuổi tỉnh Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
anh_huong_cua_suc_khoe_rang_mieng_len_chat_luong_cuoc_song_n.pdf

