Khảo sát tình hình thiếu vitamin D ở bệnh nhân gãy xương trên 50 tuổi tại khoa Chấn thương chỉnh hình Bệnh viện Chợ Rẫy

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THIẾU VITAMIN D  
Ở BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG TRÊN 50 TUỔI  
TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN CHỢ RẪY  
*
Võ Khắc Khôi Nguyên*, Đỗ Phước Hùng , Kim Xuân Loan*  
TÓM TẮT  
Tình hình và mục đích nghiên cứu: Vitamin D có liên quan đến bất lợi với sức khỏe. Tình trạng Vitamin  
D ở bệnh nhân gãy xương lớn tuổi‐ đối tượng nguy cơ cao thiếu Vitamin D chưa được chứng minh. Nghiên cứu  
này khảo sát tình hình thiếu Vitamin D ở bệnh nhân gãy xương trên 50 tuổi nằm viện và mối liên quan với các  
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.  
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tình hình thiếu Vitamin D và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận  
lâm sàng.  
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 390 bệnh nhân gãy xương trên 50 tuổi điều trị  
nội trú tại Khoa Chấn Thương Chỉnh Hình Bệnh Viện Chợ Rẫy. Thiếu Vitamin D được định lượng với nồng độ  
25(OH) Vitamin D3 dưới 50 nmol/L.  
Kết quả và bàn luận: Độ tuổi trung bình của mẫu là 67,91 ± 12,31 (trung bình ± SD). Giá trị trung bình  
25(OH) Vitamin D3 là 49,17 ± 19,87 nmol/L. 55,38% bệnh nhân thiếu Vitamin D ở các mức độ, trong số này có  
đến 26,85% thiếu trung bình và nặng. Các biến số có mối liên quan đến tình trạng thiếu Vitamin D phổ biến và  
mức độ thiếu Vitamin D trầm trọng là: nhóm tuổi cao, nữ giới, gãy đầu trên xương đùi, thiếu Calcium máu toàn  
phần, cơ chế chấn thương năng lượng thấp, và không tập thể dục. Các biến số chỉ có mối liên quan tình trạng  
thiếu Vitamin D phổ biến: có yếu tố nguy cơ loãng xương. Chưa có mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với hút  
thuốc lá, uống rượu, bệnh nội khoa đi kèm, nguyên nhân chấn thương, các vị trí gãy xương nơi khác (ngoại trừ  
gãy đầu trên xương đùi).  
Kết luận: Tình hình thiếu Vitamin D ở bệnh nhân gãy xương trên 50 tuổi là phổ biến và khá trầm trọng. Vì  
nồng độ 25(OH) Vitamin D3 trung bình của đối tượng này xấp xỉ ngưỡng thấp nhất của mức bình thường.  
Nếu không can thiệp, nồng độ này sẽ tiếp tục sụt giảm. Nhóm tuổi cao, nữ giới, gãy đầu trên xương đùi, thiếu  
Calcium máu toàn phần, cơ chế chấn thương năng lượng thấp, và không tập thể dục có mối liên quan đến tình  
trạng thiếu Vitamin D phổ biến và khuynh hướng trầm trọng.  
Từ khóa: thiếu vitamin D, 50 tuổi, gãy xương  
ABSTRACT  
ASSESSMENT OF VITAMIN D DEFICIENCY IN PATIENTS OVER 50 YEARS OLD FRACTURES  
AT ORTHOPEDIC DEPARTMENT CHO RAY HOSPITAL  
Vo Khac Khoi Nguyen, Do Phuoc Hung, Kim Xuan Loan  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 464 ‐ 471  
Background and Aims: Vitamin D insufficiency is adversely associated with health outcomes. Vitamin D  
status in fracture of elderly populations is not well documented. This study sought to assess vitamin D status  
and relationship with clinical characteristics, laboratory.  
Method and materials: This cross‐sectional study involved 390 men and women over age 50 years  
* Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh.  
Tác giả liên lạc: BS. Võ Khắc Khôi Nguyên ĐT: 0903170117  
464  
Chuyên Đề Ngoại Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
treatment at the Department of Orthopaedic Cho Ray Hospital. Vitamin D deficiency is the concentration of the  
25(OH) Vitamin D3 below 50 nmol/L.  
Results and discussion: The average age of the sample was 67.91 ± 12.31 (mean ± SD). The average value  
25(OH) Vitamin D3 was 49.17 ± 19.87 nmol/L. 55.38 % of patients with Vitamin D deficiency, of which there  
are 26.85 % average and serious. These variables can be associated with Vitamin D deficiency and related popular  
trend Vitamin D deficiency is severe: high age, female gender, early fracture on the femur, whole blood calcium  
deficiency, injury mechanism low energy, and do not exercise. The only variables that may be associated with  
Vitamin D deficiency common: have risk factors for osteoporosis, have accompanied injuries. No association  
between vitamin D deficiency with smoking, alcohol, concomitant medical illness, causes of injury, the location of  
fractures elsewhere (except in the femoral head fracture).  
Conclusion: Vitamin D deficiency in patients over 50 years old fractures are common and quite serious.  
Because concentrations of 25(OH) Vitamin D3 is approximately the average of the lowest thresholds to normal  
levels. Without intervention, these concentrations will continue to decrease. Older age groups, women, breaking  
the femur head, complete blood calcium deficiency, injury mechanisms and low energy, and not exercising  
relation to Vitamin D deficiency common and serious trends.  
Keywords: Vitamin D deficiency, 50 years old, fractures  
nhóm đối tượng có nguy cơ thiếu hụt Vitamin D  
ĐẶTVẤNĐỀ  
nhiều nhất. Nhiều câu hỏi được đặt ra xoay  
Vitamin D thường được biết đến như một  
quanh vấn đề này. Tình trạng thiếu Vitamin D ở  
“nguyên liệu” quan trọng trong việc thúc đẩy và  
bệnh nhân trên 50 tuổi gãy xương phổ biến như  
duy trì sức khỏe bộ xương. Thiếu Vitamin D làm  
thế nào ? Mức độ thiếu hụt trầm trọng ra sao?  
tăng nguy cơ nhuyễn xương, loãng xương, gãy  
Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối  
xương và làm tăng chu chuyển xương, qua đó  
tượng này có liên quan gì đến tình trạng thiếu  
ảnh hưởng đến quá trình lành xương khi có biến  
hụt hay không? Vì vậy, chúng tôi quyết định  
cố gãy xương xảy ra.  
thực hiện đề tài: “Khảo sát tình trạng thiếu  
Ở các vùng có vĩ độ cao như Bắc Âu và Bắc  
Mĩ, tỉ lệ thiếu Vitamin D trong dân số khá cao  
(50‐70%). Tại Nhật Bản và Hàn Quốc, tỉ lệ thiếu  
Vitamin D lên đến 80‐90%. Trong khu vực Đông  
Nam Á, các nước như Thái Lan, Malaysia… tỉ lệ  
thiếu Vitamin D trong dân số chung xấp xỉ 50%.  
Việt Nam, một nước có khí hậu nhiệt đới gió  
mùa, tình hình thiếu Vitamin D cũng không khả  
quan gì hơn. Tỉ lệ hiện mắc của người trưởng  
thành sống tại nước ta là 30%‐ 46% ở nữ và 16%‐  
20% đến ở nam giới trưởng thành.  
Vitamin D ở bệnh nhân gãy xương trên 50 tuổi  
tại Khoa Chấn Thương Chỉnh Hình Bệnh Viện  
Chợ Rẫy”.  
ĐỐITƯỢNG‐PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Thiết kế nghiên cứu  
Cắt ngang mô tả.  
Tiêu chuẩn chọn mẫu  
Bệnh nhân gãy xương trên 50 tuổi điều trị  
nội trú tại Khoa Chấn Thương Chỉnh Hình Bệnh  
Viện Chợ Rẫy, đồng ý tham gia nghiên cứu.  
Tình trạng thiếu Vitamin D trong cộng đồng  
ở Việt Nam là phổ biến. Vitamin D lại có vai trò  
quan trọng đối với sức khỏe bộ xương nói chung  
và trong sự lành xương nói riêng. Tuy nhiên cho  
đến nay không chỉ Việt Nam mà còn các nước  
trên thế giới có rất ít các công trình nghiên cứu  
về thiếu Vitamin D trên bệnh nhân gãy xương,  
đặc biệt là ở người có tuổi – một trong những  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Bệnh nhân đã được điều trị Vitamin D, hoặc  
các chất dẫn xuất của Vitamin D, thuốc chống  
động kinh, thuốc gây độc tế bào, thyroxin trong  
3 tháng trước khi nhập viện. Bệnh nhân bị cắt dạ  
dày, viêm đường tiêu hóa mạn tính, viêm khớp  
dạng thấp, bất thường hệ cơ xương khớp bẩm  
465  
Chấn Thương Chỉnh Hình  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
sinh, gãy xương bệnh lí, suy thận mạn.  
Các bước tiến hành nghiên cứu  
Hỏi bệnh  
Thu thập biến số tuổi, giới tính, nơi cư ngụ,  
thói quen sinh hoạt (hút thuốc lá, uống rượu, tập  
thể dục), nguyên nhân chấn thương, bệnh nội  
khoa đi kèm và yếu tố nguy cơ loãng xương  
(qua việc hỏi tiền căn).  
Từ tháng 7/2012 đến tháng 04/2013, đã khảo  
sát được 390 bệnh nhân trên 50 tuổi bị gãy  
xương.  
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của  
mẫu nghiên cứu  
Giới tính  
Nữ nhiều gấp 1,52 lần so với nam.  
Tuổi  
Khám lâm sàng  
Tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu 67,91 ±  
12,31, của nam 64,73 ± 12,896, của nữ 70,00 ±  
11,462.  
Khám tổng quát, khám tìm các triệu chứng  
gãy xương: vị trí đau, điểm đau chói, biến dạng,  
cử động bất thường. Từ đây chúng ta thu thập  
được biến số bệnh nội khoa đi kèm (qua việc  
khám lâm sàng), vị trí gãy xương, chấn thương  
đi kèm.  
Thói quen sinh hoạt  
Tỉ lệ bệnh nhân có hút thuốc lá là 20,51%, có  
uống rượu là 6,67%, có tập thể dục là 41,54%.  
Bệnh nội khoa đi kèm, yếu tố nguy cơ loãng  
xương, chấn thương đi kèm  
Xét nghiệm cận lâm sàng  
‐ Chụp X quang để xác định chẩn đoán vị trí  
gãy xương. Khi có chẩn đoán xác định, ta thu  
thập hoàn chỉnh các biến số: bệnh nội khoa đi  
kèm, vị trí gãy xương, chấn thương đi kèm.  
87,68% bệnh nhân có nội khoa đi kèm.  
95,13% bệnh nhân có yếu tố nguy cơ loãng xương.  
46,15% trường hợp có chấn thương đi kèm.  
Nguyên nhân và cơ chế chấn thương  
‐ Xét nghiệm nồng độ 25(OH) Vitamin D3 trong  
Nguyên nhân chấn thương do tai nạn giao  
thông (36,92%), tai nạn sinh hoạt (61,03%), tai  
nạn lao động (2,05%). 47,95% do cơ chế chấn  
thương năng lượng cao, 52,05% chấn thương  
năng lượng thấp. 126/144 (87,5%) trường hợp  
tai nạn giao thông là cơ chế chấn thương năng  
lượng cao. Có 185/238 (77,7%) trường hợp tai  
nạn sinh hoạt là cơ chế chấn thương năng  
lượng thấp.  
máu.  
Thực hiện trên máy Maplap Plus năm 2004  
của Italy tại khoa sinh hóa bệnh viện Chợ Rẫy.  
Xét nghiệm được thực hiện theo phương  
pháp ELISA dựa trên nguyên lý phản ứng cạnh  
tranh giữa 25(OH)Vitamin D3 của mẫu với chất  
đánh dấu biotinylated 25(OH)Vitamin D3 gắn  
trên protein mang (VDBP, Gc globulin). Bước  
này thu thập được hai biến số: nồng độ  
25(OH)Vitamin D3, phân độ nồng độ  
25(OH)Vitamin D3.  
Vị trí gãy xương  
Số lượng bệnh nhân phân bố không đồng  
đều giữa các nhóm vị trí gãy xương. Nhiều nhất  
là nhóm gãy đầu trên xương đùi (chiếm tỉ lệ  
34,6%), gãy nhiều xương (chiếm tỉ lệ 20,5%). Kế  
đến là gãy thân xương cẳng chân, thân xương  
đùi. Còn lại gãy xương các vùng khác chiếm tỉ lệ  
rất nhỏ.  
‐ Định lượng nồng độ Calcium toàn phần trong  
máu  
Xét nghiệm như sinh hóa máu thường quy,  
lấy mẫu máu vào sáng sớm. Ở bước này, thu  
thập được biến số: nồng độ Calcium toàn phần  
trong máu, phân độ nồng độ Calcium toàn  
phần trong máu, yếu tố nguy cơ loãng xương  
(thiếu Calcium máu).  
Nồng độ Calcium toàn phần trong máu  
Nồng độ Calcium toàn phần trong máu  
trung bình là 2,04 ± 0,214 mmol/L.  
KẾT QUẢ  
Phân độ nồng độ Calcium toàn phần trong  
Chuyên Đề Ngoại Khoa  
466  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
25(OH)VitaminD3  
cộng  
Nam  
n (%)  
Nữ  
n (%)  
0 (0)  
máu  
Đa số các bệnh nhân bị thiếu Calcium toàn  
phần trong máu (chiếm 61,79%). Các bệnh  
nhân có thừa Calcium toàn phần trong máu  
Thừa  
1 (0,65)  
1 (0,26)  
Bình thường  
104 (67,10) 69 (29,36) 173(44,36)  
40 (25,80) 118 (50,21) 158 (40,51)  
Thiếu nhẹ  
chiếm tỉ lệ thấp nhất (1,79%).  
Thiếu trung bình  
10 (6,45)  
0 (0)  
44 (18,72) 54 (13,85)  
4 (1,71) 4 (1,03)  
Thiếu nặng  
Tình hình thiếu Vitamin D trong mẫu nghiên  
cứu  
Tổng cộng  
155 (100,0) 235 (100,0) 390 (100,0)  
p< 0,001  
Nồng độ 25(OH)Vitamin D3 trung bình  
Kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương khuynh  
hướng, p<0,001 là giá trị chung cho cả bảng  
trong máu: Nồng độ trung bình trong máu của  
mẫu nghiên cứu là 49,17 ± 19,87 nmol/L. Nồng  
độ 25(OH)Vitamin D3 trung bình ở giới nam  
cao hơn giới nữ.  
Nữ có khuynh hướng thiếu Vitamin D trầm  
trọng hơn nam (χ2 khuynh hướng, p< 0,001).  
Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với  
nhóm tuổi  
Bảng 4: Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với  
nhóm tuổi  
Phân độ nồng độ 25(OH)Vitamin D3  
Bảng 1: Tỉ lệ các phân độ nồng độ thiếu Vitamin D  
Phân độ  
Không thiếu  
Thừa  
Số ca  
174  
1
Tỉ lệ (%)  
44,62  
0,26  
25(OH)VitaminD3  
trong máu  
Bình thường  
Thiếu  
173  
216  
158  
54  
44,36  
55,38  
40,51  
13,85  
1,03  
Nhóm tuổi Không  
thiếu  
PR  
p
Thiếu  
Thiếu nhẹ  
Thiếu trung bình  
Thiếu nặng  
n (%)  
n (%)  
50- <60 74 (56,06) 58 (43,94)  
1
4
1,34 (1,03 –  
1,75)  
60- <70 34 (40,96) 49 (59,04)  
Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D và  
một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng  
1,42 (1,11 –  
1,83)  
1,39 (1,07 –  
1,82)  
70- <80 33 (37,50) 55 (62,50)  
80- <90 28 (38,89) 44 (61,11)  
0,027  
Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với  
giới tính  
Bảng 2: Mốiliên quan giữathiếuVitamin Dvớigiớitính  
1,51 (1,01 –  
2,28)  
5 (33,33) 10 (66,67)  
≥ 90  
Tổng cộng  
174  
25(OH)VitaminD3  
216 (55,38)  
(44,62)  
trong máu  
Tổng  
cộng  
Giới tính Không  
thiếu  
Thiếu  
PR  
p
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương, p=  
0,027 là giá trị chung cho cả bảng  
n (%)  
n (%)  
Nhóm tuổi càng cao, mức độ thiếu Vitamin  
D càng trầm trọng (χ2 khuynh hướng, p= 0,004).  
Nam  
50  
155  
105 (67,74)  
(32,26) (100,0)  
166 235  
(70,64) (100,0)  
216 390  
(55,38) (100,0)  
<0,001  
2,19  
(1,72 –  
2,79)  
Nữ  
69 (29,36)  
Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với  
thói quen sinh hoạt  
Không có mối liên quan giữa hút thuốc lá,  
uống rượu với thiếu Vitamin D. Bệnh nhân  
không tập thể dục thiếu Vitamin D cao gấp 3 lần  
(1/0,33) so với bệnh nhân có tập thể dục (χ2,  
p<0,001).  
Tổng  
174 (44,62)  
cộng  
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương  
Tỉ lệ thiếu Vitamin D ở nữ gấp 2,19 lần so  
với nam (χ2, p< 0,001).  
Bảng 3: Mối liên quan giữa phân độ nồng độ  
25(OH)Vitamin D3 với giới tính  
Giới tính  
Phân độ nồng độ  
Tổng  
467  
Chấn Thương Chỉnh Hình  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
Bảng 7: Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với thói quen sinh hoạt  
25(OH)VitaminD3 trong máu  
Thói quen sinh hoạt  
Không thiếu  
n (%)  
Thiếu  
Tổng cộng  
PR  
p
n (%)  
Không  
159 (43,68)  
15 (57,69)  
174 (44,62)  
132 (42,58)  
42 (52,50)  
174 (44,62)  
53 (23,25)  
121 (74,69)  
174 (44,62)  
205 (56,32)  
11 (42,31)  
216 (55,38)  
178 (57,42)  
38 (47,50)  
216 (55,38)  
175 (76,75)  
41 (25,31)  
216 (55,38)  
364 (100,0)  
26 (100,0)  
390 (100,0)  
310 (100,0)  
80 (100,0)  
390 (100,0)  
228 (100,0)  
162 (100,0)  
390 (100,0)  
Uống rượu  
Có  
Tổng cộng  
Không  
0,165  
0,112  
<0,001  
Hút thuốc lá  
Tập thể dục  
Có  
Tổng cộng  
Không  
0,33  
(0,25 – 0,43)  
Có  
Tổng cộng  
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương  
Tỉ lệ thiếu Vitamin D ở nhóm bệnh nhân có  
yếu tố nguy cơ loãng xương là cao gấp 1,79 lần ở  
nhóm bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ loãng  
xương (χ2, p= 0,032).  
Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với  
bệnh nội khoa đi kèm  
Không có mối liên quan giữa bệnh nội khoa  
đi kèm và thiếu Vitamin D (χ2, p= 0,856).  
Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với yếu  
tố nguy cơ loãng xương.  
Bảng 8: Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với bệnh nội khoa đi kèm  
25(OH)VitaminD3 trong máu  
Bệnh nội khoa đi  
Không thiếu  
n (%)  
Thiếu  
n (%)  
Tổng cộng  
PR  
p
kèm  
Không  
Có  
22 (45,83)  
152 (44,44)  
174 (44,62)  
26 (54,17)  
190 (55,56)  
216 (55,38)  
48 (100,0)  
342 (100,0)  
390 (100,0)  
0,856  
1,03  
(0,78 – 1,35)  
Tổng cộng  
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương  
Bảng 9: Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với yếu tố nguy cơ loãng xương  
25(OH)VitaminD3 trong máu  
Yếu tố nguy cơ  
loãng xương  
Không thiếu  
n (%)  
Thiếu  
n (%)  
Tổng cộng  
PR  
p
Không  
Có  
13 (68,42)  
161 (43,40)  
174 (44,62)  
6 (31,58)  
210 (56,60)  
216 (55,38)  
19 (100,0)  
371 (100,0)  
390 (100,0)  
0,032  
1,79  
(0,92 – 3,50)  
Tổng cộng  
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương  
kê (χ2, p= 0,674).  
Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với  
nguyên nhân, cơ chế chấn thương  
Tỉ lệ thiếu Vitamin D ở các nguyên nhân  
chấn thương khác biệt không có ý nghĩa thống  
Tỉ lệ thiếu Vitamin D ở nhóm cơ chế chấn  
thương năng lượng thấp cao hơn nhóm chấn  
thương năng lượng cao (χ2, p< 0,001).  
Bảng 10: Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với nguyên nhân, cơ chế chấn thương  
25(OH)VitaminD3 trong máu  
Không thiếu  
n (%)  
Thiếu  
n (%)  
Tổng cộng  
PR  
p
Nguyên nhân  
TNGT  
68 (47,22)  
76 (52,78)  
144 (100,0)  
1
0,674  
468  
Chuyên Đề Ngoại Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
chấn thương  
TNSH  
TNLĐ  
102 (42,86)  
4 (50,00)  
136 (57,14)  
4 (50,00)  
238 (100,0) 1,08 (0,90 – 1,31)  
8 (100,0)  
390 (100,0)  
187 (100,0)  
203 (100,0)  
390 (100,0)  
0,95 (0,47 – 1,93)  
Tổng cộng  
174 (44,62)  
108 (57,75)  
66 (32,51)  
174 (44,62)  
216 (55,38)  
79 (42,25)  
137 (67,49)  
216 (55,58)  
Cơ chế chấn  
thương  
Năng lượng cao  
Năng lượng thấp  
Tổng cộng  
1,60 (1,32 – 1,94) <0,001  
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương, p=0,674 là giá trị chung cho cả 3 nhóm nguyên nhân chấn thương  
Bảng 11: Mối liên quan giữa phân độ nồng độ 25(OH)Vitamin D3 với cơ chế chấn thương  
Cơ chế chấn thương  
Phân độ nồng độ 25(OH)VitaminD3  
Năng lượng cao  
n (%)  
Năng lượng thấp  
n (%)  
Tổng cộng  
Thừa  
Bình thường  
Thiếu nhẹ  
0 (0)  
1 (0,49)  
1 (0,26)  
173 (44,36)  
158 (40,51)  
54 (13,85)  
4 (1,03)  
108 (57,75)  
67 (35,83)  
11 (5,88)  
1 (0,53)  
65 (32,02)  
91 (44,83)  
43 (21,18)  
3 (1,48)  
Thiếu trung bình  
Thiếu nặng  
Tổng cộng  
187 (100,0)  
203 (100,0)  
390 (100,0)  
p < 0,001  
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương khuynh hướng, p<0,001 là giá trị chung cho cả bảng.  
Ở nhóm cơ chế chấn thương năng lượng  
thấp, tỉ lệ Vitamin D bình thường giảm dần,  
mức độ thiếu Vitamin D mức nhẹ, trung bình và  
nặng tăng dần (χ2 khuynh hướng, p<0,001).  
Tỉ lệ thiếu vitamin D cao nhất ở nhóm  
bệnh nhân gãy xương cổ bàn ngón tay (100%),  
thấp nhất ở nhóm gãy đầu dưới xương đùi  
(21,43%). Tuy nhiên, sự khác biệt giữa tất cả  
các vị trí gãy không có ý nghiã thống kê (χ2, p=  
0,674). Đáng lưu ý vị trí gãy đầu trên xương  
đùi có p= 0,061, là trị số p thấp nhất trong các  
vị trí gãy xương.  
Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với vị  
trí gãy xương  
Bảng 12: Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với gãy đầu trên xương đùi  
Vị trí gãy xương  
25(OH)VitaminD3 trong máu  
Tổng cộng  
PR  
p
Không thiếu n (%)  
Thiếu n (%)  
129 (50,79)  
87 (63,97)  
Gãy nơi khác  
Đầu trên xương đùi  
Tổng cộng  
125 (49,21)  
49 (36,03)  
174 (44,62)  
254 (100)  
136 (100)  
390 (100)  
1,26 (1,06 – 1,50)  
0,013  
216 (55,38)  
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương  
25(OH)VitaminD3  
cộng  
Gãy nơi Gãy đầu trên  
Tỉ lệ thiếu Vitamin D ở nhóm bệnh nhân gãy  
đầu trên xương đùi cao gấp 1,26 lần ở nhóm bệnh  
nhân gãy xương nơi khác (χ2, p= 0,013).  
khác  
xương đùi  
n (%)  
n (%)  
Thừa  
Bình thường  
Thiếu nhẹ  
1 (0,39)  
0 (0)  
1 (0,26)  
124 (48,82) 49 (36,03) 173 (44,36)  
104 (40,94) 54 (39,71) 158 (40,51)  
Bệnh nhân gãy đầu trên xương đùi có  
khuynh hướng thiếu Vitamin D trầm trọng hơn  
người bị gãy nơi khác (χ2 khuynh hướng,  
p<0,001).  
Thiếu trung bình  
Thiếu nặng  
Tổng cộng  
25 (9,84)  
0 (0)  
29 (21,32) 54 (13,85)  
4 (2,94) 4 (1,03)  
254 (100,0) 136 (100,0) 390 (100,0)  
Bảng 13: Mối liên quan giữa phân độ nồng độ  
25(OH)Vitamin D3 với gãy đầu trên xương đùi  
p = 0,001  
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương  
khuynh hướng, p=0,001 là giá trị chung cho cả bảng.  
Vị trí gãy xương  
Phân độ nồng độ  
Tổng  
469  
Chấn Thương Chỉnh Hình  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với phân độ Calcium toàn phần trong máu  
Bảng 14: Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với phân độ nồng độ Calcium toàn phần trong máu  
25(OH)VitaminD3 trong máu  
Phân độ nồng độ  
Tổng cộng  
PR  
p
Không thiếu  
n (%)  
Thiếu  
n (%)  
Calcium  
Thiếu  
Bình thường  
Thừa  
94 (39,00)  
79 (55,63)  
1 (14,29)  
147 (61,00)  
63 (44,37)  
6 (85,71)  
216 (55,38)  
241 (100)  
142 (100)  
7 (100)  
1
0,002  
0,035  
0,414  
0,73 (0,54 – 0,98)  
1,4 (0,62 – 3,17)  
Tổng cộng  
174 (44,62)  
390 (100)  
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương, p=0,002 là giá trị chung cho cả bảng.  
trong máu có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  
(χ2, p= 0,002).  
Tỉ lệ thiếu Vitamin D phân bố theo các  
nhóm phân độ nồng độ Calcium toàn phần  
Bảng 15: Mối liên quan giữa phân độ nồng độ 25(OH) Vitamin D3 với phân độ nồng độ Calcium toàn phần  
trong máu  
Phân độ nồng độ Calcium  
Phân độ 25(OH)Vitamin D3  
Thừa  
n (%)  
Bình thường  
n (%)  
Thiếu  
n (%)  
Tổng cộng  
Thừa  
Bình thường  
Thiếu nhẹ  
0 (0,0)  
0 (0,0)  
1 (0,42)  
1 (0,26)  
173 (44,36)  
158 (40,51)  
54 (13,85)  
4 (1,03)  
2 (22,22)  
5 (55,56)  
2 (22,22)  
0 (0,0)  
78 (55,72)  
44 (31,43)  
17 (12,14)  
1 (0,71)  
93 (38,60)  
109 (45,22)  
35 (14,52)  
3 (1,24)  
Thiếu trung bình  
Thiếu nặng  
Tổng cộng  
9 (100)  
140 (100)  
p = 0,001  
241 (100)  
390 (100)  
Ghi chú: kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương khuynh hướng, p=0,001 là giá trị chung cho cả bảng.  
nam giới. Tuổi càng cao, tình trạng thiếu  
Người có Calcium máu toàn phần càng thấp  
thì có khuynh hướng thiếu Vitamin D càng trầm  
trọng (χ2 khuynh hướng, p= 0,001).  
Vitamin D càng phổ biến và mức độ thiếu hụt  
Vitamin D càng trầm trọng. Điều này cũng  
giống với ghi nhận của y văn trong nước và thế  
giới.  
BÀN LUẬN  
Ở bệnh nhân gãy xương trên 50 tuổi, tình  
hình thiếu Vitamin D ở người lớn tuổi gãy  
xương nằm viện là phổ biến. Trung bình cứ 50  
bệnh nhân lớn tuổi gãy xương nằm viện thì có  
31 bệnh nhân bị thiếu Vitamin D ở các mức độ  
khác nhau. Sự phổ biến này cũng tương đồng  
với ghi nhận của y văn thế giới. Mức độ thiếu  
Vitamin D ở đối tượng này cũng khá trầm trọng.  
Trong nhóm bệnh nhân bị thiếu Vitamin D,  
đáng chú ý hơn cả khi có một tỉ lệ khá cao bệnh  
nhân thiếu Vitamin D mức độ trung bình và  
nặng, có 58/216 ca chiếm tỉ lệ 26,85%.  
Tỉ lệ thiếu Vitamin D trong nhóm người đến  
từ tỉnh khác phổ biến hơn và có mức độ thiếu  
hụt Vitamin D trầm trọng hơn nhóm bệnh nhân  
ở Thành Phố Hồ Chí Minh.  
Không có mối liên quan giữa hút thuốc lá,  
uống rượu và thiếu Vitamin D. Nhưng tập thể  
dục có mối liên quan về tính phổ biến và mức độ  
trầm trọng với thiếu Vitamin D.  
Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ loãng xương  
cũng sẽ làm tăng 1,79 lần nguy cơ thiếu  
Vitamin D so với người không có yếu tố nguy  
cơ loãng xương.  
Tỉ lệ hiện mắc của thiếu Vitamin D ở bệnh  
nhân nữ lớn tuổi gãy xương nằm viện nhiều gấp  
2,19 lần ở bệnh nhân nam. Đồng thời, nữ giới có  
khuynh hướng thiếu Vitamin D trầm trọng hơn  
Không có mối liên quan giữa thiếu Vitamin  
D và nguyên nhân chấn thương nhưng cơ chế  
chấn thương có mối liên quan về tính phổ biến  
470  
Chuyên Đề Ngoại Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
và mức độ thiếu Vitamin D trầm trọng.  
trí gãy xương ngoài cột sống (ngoại trừ gãy đầu  
trên xương đùi).  
Bệnh nhân bị gãy đầu trên xương đùi có  
nguy cơ thiếu Vitamin D nhiều hơn và trầm  
trọng hơn so với gãy xương nơi khác.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
Allali F, El Aichaoui S, Khazani H, Benyahia B, Saoud B, El  
Kabbaj S, Bahiri R, Abouqal R, Hajjaj‐Hassouni N (2009),  
Người có Calcium máu toàn phần càng  
thấp thì có tình trạng thiếu Vitamin D càng  
phổ biến và mức độ thiếu Vitamin D càng  
trầm trọng hơn. Người có nồng độ Calcium  
máu toàn phần bình thường sẽ giảm 73% nguy  
cơ thiếu Vitamin D so với bệnh nhân thiếu  
Calcium máu. Điều này cũng tương đồng với  
ghi nhận của y văn thế giới.  
High prevalence of hypovitaminosis  
D in Morocco:  
relationship to lifestyle, physical performance, bone markers,  
and bone mineral density, Semin Arthritis Rheum, (2009)  
Jun;38(6):444‐51  
2.  
3.  
Bischoff‐Ferrari  
HA  
(2011),  
The  
role  
of  
falls  
in fracture prediction. Curr Osteoporos Rep, 2011 Sep;9(3): 116‐  
21.  
Girgis CM, Clifton‐Bligh RJ, Hamrick MW, Holick MF,  
Gunton JE (2013), The Roles of Vitamin D in Skeletal Muscle:  
Form, Function, and Metabolism, Endocr Rev 2013 34(1): 33‐  
83.  
KẾT LUẬN  
4.  
5.  
Houston DK, Tooze JA, Neiberg RH, Hausman DB, Johnson  
MA, Cauley JA, Bauer DC, Shea MK (2012) Low 25‐  
Với các đặc điểm nêu trên, chúng tôi kết  
luận:  
Hydroxyvitamin  
D
status and change in physical  
performance and strength in older adults: the Health, Aging,  
and Body Composition Study. Am J Epidemiol. 176(11):1025‐  
34.  
Tình hình thiếu Vitamin D ở bệnh nhân  
gãy xương trên 50 tuổi là phổ biến và khá  
trầm trọng  
55,38% bệnh nhân gãy xương trên 50 tuổi bị  
thiếu Vitamin D, nhiều gấp 1,24 lần bệnh nhân  
Houston DK, Neiberg RH, Tooze JA, Hausman DB, Johnson  
MA, Cauley JA, Bauer DC, Shea MK, Schwartz GG,  
Williamson JD, Harris TB, Kritchevsky SB (2013). Low 25‐  
Hydroxyvitamin D predicts the Onset of Mobility Limitation  
and Disability in Community‐Dwelling Older Adults: The  
Health ABC Study.Gerontol A Biol Sci Med Sci. 68(2): 181‐187.  
Forrest KY, Stuhldreher WL (2011), Prevalence and correlates  
of vitamin D deficiency in US adults, Nutr Res, 2011 Jan;  
31(1):48‐54.  
không  
thiếu  
Vitamin  
D.  
Nồng  
độ  
6.  
7.  
25(OH)Vitamin D3 trung bình trong máu của  
mẫu nghiên cứu là 49,17 ± 19,87 nmol/L. Nồng  
độ này ở mức thiếu hụt. Trong số các bệnh nhân  
thiếu Vitamin D, có đến 26,85% thiếu mức trung  
bình và nặng.  
Ho‐Pham LT, Nguyen ND, Lai TQ, Eisman JA, Nguyen TV  
(2010), Vitamin D status and parathyroid hormone in a urban  
population in Vietnam, Osteoporos Int, 2011 Jan;22(1):241‐8.  
doi: 10.1007/s00198‐010‐1207‐4. Epub 2010 Apr 23.  
Glowacki J, Harris MB, Simon J, Wright J, Kolatkar NS,  
Thornhill TS, Leboff MS (2010), Brigham Fracture  
Intervention Team Initiatives for Hospital Patients with Hip  
8.  
9.  
Mối liên quan giữa thiếu Vitamin D với  
các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng  
Liên quan đến tình trạng thiếu Vitamin D  
phổ biến và liên quan khuynh hướng với mức  
độ thiếu Vitamin D trầm trọng là các biến số:  
nhóm tuổi cao, nữ giới, thiếu Calcium máu  
toàn phần.  
Fractures,  
A
Paradigm Shift International Journal of  
Endocrinology Volume 2010 (2010), Article ID 590751, 7 pages.  
Larrosa M, Gomez A, Casado E, Moreno M, Vázquez I,  
Orellana C, Berlanga E, Ramon J, Gratacos  
J (2012),  
Hypovitaminosis D as a risk factor of hip fracture severity,  
Osteoporos Int, 2012 Feb;23(2):607‐14.  
Ngày nhận bài báo: 24/10/2013  
Chúng tôi chưa có cơ sở để xác nhận mối  
liên quan giữa thiếu Vitamin D với bệnh nội  
khoa đi kèm, nguyên nhân chấn thương, các vị  
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 24/10/2013  
Ngày bài báo được đăng: 05/01/2014  
471  
Chấn Thương Chỉnh Hình  
pdf 8 trang yennguyen 14980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát tình hình thiếu vitamin D ở bệnh nhân gãy xương trên 50 tuổi tại khoa Chấn thương chỉnh hình Bệnh viện Chợ Rẫy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_tinh_hinh_thieu_vitamin_d_o_benh_nhan_gay_xuong_tre.pdf