Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính của xuất huyết não nguyên phát ở người cao tuổi

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH  
CỦA XUẤT HUYẾT NÃO NGUYÊN PHÁT Ở NGƯỜI CAO TUỔI  
Bùi Kim Dung*, Nguyễn Ngọc Hoành Mỹ Tiên**, Lê Đức Thắng***, Nguyễn Văn Trí****.  
TÓMTẮT  
Cơ sở: Xuất huyết não (XHN) là một thể bệnh rất nặng, có tỉ lệ tử vong cao, thường gặp tại các đơn vị đột  
quị và khoa hồi sức.  
Mục tiêu: Xác định các đặc điểm lâm sàng hình ảnh chụp cắt lớp vi tính của xuất huyết não. Tìm mối liên  
quan đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính với tỉ lệ sống và tử vong của xuất huyết não nguyên phát  
ở người cao tuổi.  
Phương pháp: Mô tả cắt ngang tiền cứu. Nghiên cứu gồm 360 bệnh nhân, trong đó có 180 bệnh nhân là  
nhóm người cao tuổi so sánh với 180 bệnh nhân là nhóm dưới 60 tuổi ở bệnh viện Chợ Rẫy từ 9/2009 - 6/2010.  
Thu thập dữ liệu dựa vào khám lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính lúc mới nhập viện. Số liệu được xử lý  
và phân tích bằng phần mềm SPSS 13.0.  
Kết quả: Đau đầu, hội chứng liệt ½ người chiếm tỉ lệ cao. Hội chứng tiểu não ở nhóm NCT chiếm cao có ý  
nghĩa thống kê so nhóm dưới 60 tuổi (p = 0,002). Nhóm sống: đa số xuất huyết não đơn thuần, có thể tích khối  
xuất huyết dưới 30 ml, khối xuất huyết có bờ đều, không di lệch đường giữa, Glasgow trung bình 13,18 2,21 (p  
< 0,001). Nhóm tử vong: đa số là xuất huyết não tràn máu não thất, thể tích khối xuất huyết đa số trên 60ml, bờ  
không đều, di lệch đường giữa, Glasgow trung bình là 6,41 2,82 (p < 0,001).  
Kết luận: Glasgow dưới 8, thể tích khối xuất huyết trên 60ml, xuất huyết nhu mô não tràn máu não thất, có  
di lệch đường giữa là những yếu tố tiên lượng nặng của bệnh.  
Từ khóa: Xuất huyết não.  
ABSTRACT  
CLINICALCHARACTERISTICS AND IMAGES COMPUTED TOMOGRAPHY OF  
INTRACEREBRAL HEMORRHAGES ORIGINALLY HAPPENED IN THE ELDERLY.  
Bui Kim Dung, Nguyen Ngoc Hoanh My Tien, Le Duc Thang, Nguyen Van Tri  
* Y hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 – No.1 – 2012: 53 - 58  
Background: Intracerebral hemorrhage is a very severe sickness, high rate of death, often seen in the units in  
charge of stroke and intensive care department.  
Objective: Determine clinical characteristics and images computed tomography of intracerebral  
hemorrhages originally happened in the eldrely. Search for relationship between clinical characteristics and images  
computed tomography along with rate of living and rate of death of intracerebral hemorrhage at the group of old  
age people.  
Methods: Cross sectional study to investigate the prevalence. The research consists of 360 patients, among  
them there are 180 persons are of the group old age people compared to 180 patients who are under 60 years at  
Cho Ray Hospital from 9/ 2009 to 6/ 2010. Collection of data is basing on clinical examination and images taken  
* Trung tâm Y Khoa Medic, TP.HCM.  
*** Bệnh viện Thống Nhất, bộ môn Lão khoa, Đại Học Y Dược TP.HCM.  
Tác giả liên lạc: BS Bùi Kim Dung ĐT: 0909.242.065 Email: bui_kimdung2002@yahoo.com  
** Bộ Môn Lão, ĐHYD TP. Hồ Chí Minh.  
54  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
from computer scanning processed layer cutting at the time the patient just entered the hospital. Statistics are  
managed, analyzed with the software SPSS 13.0.  
Results: Headache, syndrome hemiplegia the highest rate. Syndrome of small brain at the group of old age  
people of high rate has statistical meaning compared to the group of people who are under 60 years age (p = 0.002).  
The living group: mostly simple soft tissue intracerebral hemorrhage, volume of bulk of intracerebral hemorrhage  
mostly is below 30ml, bulk of intracerebral hemorrhage that has even border, it is not case of slanting from middle  
line. Glasgow average 13.18 2.21 (p < 0.001). The dead persons group: mostly hemorrhage intracerebral soft  
tissue blood overflow ventricle, volume of bulk of intracerebral hemorrhage mostly is over 60ml, bulk of cerebral  
hemorrhage that has border not even, slanting from middle line. Glasgow average 6.41 2.82 (p < 0.001).  
Conclusions: Glasgow under 8, volume of bulk of intracerebral hemorrhage is over 60ml, haemorrhage  
intracerebral soft tissue blood overflow ventricle, slanting from middle line are factor to predict seriousness of case  
of sickness.  
Keywords: Intracerebral hemorrhage.  
Nhóm XHN ở người từ 60 tuổi trở lên gọi là  
nhóm người cao tuổi.  
Nhóm XHN ở người dưới 60 tuổi gọi là  
nhóm dưới 60 tuổi.  
ĐẶTVẤNĐỀ  
Xuất huyết não (XHN) là một thể bệnh rất  
nặng của TBMMN, XHN tự phát chiếm 30–35%  
trong TBMMN, tỷ lệ tử vong cao, để lại nhiều di  
chứng nặng nề hơn so với các dạng khác của  
TBMMN(7,10) bệnh thường gặp ở người cao tuổi.  
Vấn đề đặt ra là những đặc điểm nào tác  
động mạnh đến tỷ lệ TBMMN dạng xuất huyết  
nguyên phát, có những điểm khác biệt nào giữa  
xuất huyết não ở bệnh nhân cao tuổi so với bệnh  
nhân dưới 60 tuổi và những sự khác biệt đó có  
hay không có liên quan đến bệnh cảnh lâm  
sàng, tỉ lệ sống và tử vong của xuất huyết não ở  
bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân dưới 60 tuổi.  
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm lâm  
sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính của xuất  
huyết não nguyên phát ở người cao tuổi”. Với  
mục tiêu:  
Tiêu chuẩn chọn vào  
Chẩn đoán XHN dựa theo tiêu chuẩn chẩn  
đoán của tổ chức Y Tế Thế Giới là khởi phát  
bệnh đột ngột với các dấu hiệu thiếu sót thần  
kinh và CT scan không cản quang có hình ảnh  
xuất huyết não. Bệnh nhân có thời gian từ lúc  
khởi phát bệnh đến lúc khám lần đầu không quá  
72 giờ.  
Tiêu chuẩn loại ra  
Tất cả bệnh nhân XHN do sang chấn sọ não,  
XHN trong u, trong ổ nhồi máu, vỡ dị dạng  
mạch máu, do lao, do thuốc, bất thường đông  
máu hoặc số lượng tiểu cầu.  
Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu  
- Xác định các đặc điểm lâm sàng và hình  
ảnh chụp cắt lớp vi tính của xuất huyết não.  
Nghiên cứu quan sát mô tả cắt ngang tiền  
cứu có tạo nhóm so sánh.  
- Liên quan đặc điểm lâm sàng, hình ảnh  
chụp cắt lớp vi tính với tỉ lệ sống và tử vong của  
xuất huyết não nguyên phát ở người cao tuổi.  
Phương pháp chọn mẫu  
Chọn mẫu tiện ích, không xác suất. Số  
mẫu giữa 2 nhóm bệnh nhân xuất huyết não  
bằng nhau.  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
Dân số chọn mẫu  
Tất cả bệnh nhân XHN đang nằm điều trị  
tại khoa Nội thần kinh Bệnh viện Chợ Rẫy từ  
9/2009 - 6/2010 gồm 2 nhóm:  
Phương pháp thu thập số liệu  
Khai thác bệnh sử, hồ sơ bệnh liên quan,  
thăm khám ghi nhận các kết quả xét nghiệm  
55  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
Vị trí  
Nhân đuôi  
< 60 tuổi Tổng  
60 tuổi  
3 (1,7)  
và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính não. Thông  
tin thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất.  
6 (3,3)  
9 (2,5)  
Thùy nã o  
Thâ n nã o  
16 (8,9) 26 (14,4) 42 (11,7)  
10 (5,6) 16 (8,9) 26 (7,2)  
KẾT QUẢ  
Tiểu nã o  
Lan tỏa nhiều vùng (2)  
11 (6,1)  
65 (36,1) 32 (17,8) 97 (26,9)  
3 (1,7) 14 (3,9)  
Tình hình chung về các đối tượng nghiên  
cứu  
Bảng 1. Phân bố giới tính theo lớp tuổi:  
2 = 23,876, p = 0,001  
Thể tích khối xuất huyết  
Bảng 5. Thể tích khối xuất huyết  
Thể tích  
Độ 1 (< 30ml)  
60 tuổi  
< 60 tuổi  
Tổng < 40 40-49 50-59 Tổng  
Giới  
Nam  
Nữ  
60-69 70-79  
80  
< 60 tuổi  
125 (69,4)  
Tổng  
224 (62,2)  
55  
32  
16  
103  
16  
45  
54  
115  
60 tuổi  
99 (55,0)  
(58,5) (62,7) (45,7) (57,2) (76,2) (73,8) (55,1) (63,9)  
39 19 19 77 16 44 65  
(41,5) (37,3) (54,3) (42,8) (23,8) (26,2) (44,9) (36,1)  
5
Độ 2 (30 –  
60ml)  
57 (31,7)  
31 (17,2)  
88 (24,4)  
24 (13,3)  
180  
24 (13,3)  
180  
48 (13,3)  
360  
Độ 3 (60ml)  
Tổng  
Trung bì nh  
Tổng 94  
51  
35  
180  
21  
61  
98  
180  
2 = 2,593, p = 0,274  
Một số đặc điểm lâm sàng  
Các triệu chứng cơ năng  
2 = 7,239, p = 0,027  
p
22,97 19,21 20,84 20,16 21,91 19,69  
2 = 10,70; p = 0,005  
Liên quan đặc điểm lâm sàng và hình  
chụp cắt lớp vi tính với tỷ lệ sống và tử  
vong:  
Bảng 2. Các triệu chứng cơ năng  
Triệu chứng  
Đau đầu  
Nô n  
Chó ng mặt  
Co giật  
< 60 tuổi Tổng  
P
60 tuổi  
144 (80,0)151 (83,9) 295 (81,9) 0,337  
87 (48,3) 96 (53,3) 183 (50,8) 0,343  
53 (29,4) 70 (38,9) 123 (34,2) 0,059  
12 (6,7) 12 (6,7) 24 (6,7) 1,000  
Tỉ lệ sống và tử vong  
Nhóm NCT XHN có tỉ lệ sống là 76,7%, tử  
vong là 23,33%. Nhóm dưới 60 tuổi XHN có tỉ lệ  
sống là 77,2%, tử vong là 22,8%.  
Khiếm khuyết thần  
139 (77,2)142 (78,9) 281 (78,1) 0,702  
kinh  
Rối loạn ngôn ngữ 47 (26,1) 51 (28,3) 98 (27,2) 0,636  
Rối loạn ý thức 114 (63,3)110 (61,1) 224 (62,2) 0,664  
Điểm Glasgow lúc vào viện với tình trạng  
sống và tử vong  
Bảng 6. Điểm Glasgow và tình trạng sống và tử  
Các triệu chứng thực thể  
Bảng 3. Các triệu chứng thực thể  
Triệu chứng  
Tổn thương thần 92 (51,1) 91 (50,6)  
kinh sọ  
vong  
< 60 tuổi Tổng  
P
60 tuổi  
< 60 tuổi  
Nhó m Tử  
sống vong  
60 tuổi  
Nhó m Tử  
sống vong  
Điểm  
Glasgow  
183  
(50,8)  
0,916  
Tổng  
Tổng  
Hội chứng liệt ½ 148 (82,2) 155 (86,1) 303  
0,312  
0,002  
0,916  
3 – 8đ  
> 8đ  
12  
33  
45  
10  
34  
44  
người  
(84,2)  
(78,6) (25,0)  
(82,9) (24,4)  
(8,7)  
126  
(7,2)  
129  
Hội chứng tiểu  
12 (6,7)  
1 (0,6) 13 (3,6)  
9
135  
7
136  
nã o  
(91,3)  
(75,0) (92,8) (17,1) (75,6)  
(21,4)  
42  
Hội chứng màng 100 (55,6) 99 (55,0)  
199  
(55,3)  
Tổng  
138  
180  
139  
41  
180  
nã o  
2 = 83,85; p < 0,001 2 = 98,32; p < 0,001  
Khô ng triệu chứng 12 (6,7) 15 (8,3) 27 (7,5) 0,548  
Trung bì nh 12,85  
11,38 13,51 6,27 11,86  
3,54 2,17 2,92 3,85  
6,55   
Một số đặc điểm về hình chụp cắt lớp vi  
tính xuất huyết não  
Vị trí xuất huyết não  
2,73  
2,20  
F Anova = 234,49;  
p < 0,001  
F Anova = 297,16;  
p < 0,001  
Thể tích khối xuất huyết với tình trạng sống  
và tử vong của bệnh nhân  
Bảng 7. Thể tích khối xuất huyết với tỉ lệ sống và tử  
Bảng 4. Vị trí khối xuất huyết  
Vị trí  
< 60 tuổi Tổng  
60 tuổi  
Nhâ n bè o  
Đồi thị  
41 (22,8) 49 (27,2) 90 (25,0)  
27 (15,0) 36 (20,0) 63 (17,5)  
vong  
Bao trong  
7 (3,9)  
12 (6,7) 19 (5,3)  
56  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
< 60 tuổi  
Tử  
sống vong  
115 10  
< 60 tuổi  
Nhó m Tử  
sống vong  
60 tuổi  
Tử  
60 tuổi  
Nhó m Tử  
sống vong  
70  
Thể tích  
Loại XHN  
Nhó m  
Nhó m  
Tổng  
Tổng  
Tổng  
78  
Tổng  
sống vong  
90  
9
99  
125  
XHN  
8
75  
6
81  
< 30  
30 – 60  
60  
(90,9) (9,1) (100) (92,0) (8,0) (100)  
45 12 57 22 31  
(78,9) (21,1) (100) (71,0) (29,0) (100)  
21 24 22 24  
đơn thuần (89,7) (10,3) (100) (92,6) (7,4) (100)  
9
XHN  
tràn má u  
nã o thất  
68  
34  
102  
64  
35  
99  
(66,7) (33,3) (100) (64,6) (35,4) (100)  
3
2
138 42 180 139 41 180  
(12,5) (87,5) (100) (8,3) (91,7) (100)  
Tổng  
2 = 108,35;  
p < 0,001  
2 = 142,77;  
(76,7) (23,3) (100) (77,2) (22,8) (100)  
P
2 = 38,82; p < 0,001 2 = 47,86; p < 0,001  
P
p < 0,001  
BÀN LUẬN  
Hình dạng khối xuất huyết với tình trạng sống  
và tử vong  
Bảng 8. Hình dạng khối xuất huyết với tỉ lệ sống và  
tử vong  
Tình hình chung về các đối tượng nghiên  
cứu  
Tuổi và giới  
< 60 tuổi  
Nhó m Tử  
60 tuổi  
Nhó m Tử  
sống vong  
109  
Hì nh dạng  
Bờ đều  
Nhóm NCT: tuổi trung bình: 70,62 8,72,  
nhóm tuổi bị XHN cao nhất từ 60-79 (52,2%)  
trong đó nam bị XHN cao hơn nữ, qua 80 tuổi tỉ  
lệ nam XHN thấp hơn nữ. Trong khi đó ở nhóm  
dưới 60 tuổi: tuổi trung bình: 49,01 7,18, nhóm  
tuổi bị XHN cao nhất từ 50-59 (54,4%), giới tính  
ở các lớp tuổi khác nhau có ý nghĩa thống kê (p  
= 0,027), tuổi càng thấp tỉ lệ XHN ở nam càng  
cao hơn nữ.  
Tổng  
Tổng  
sống vong  
122 10  
(92,4) (7,6) (100) (92,1) (7,6) (100)  
29 33 62 17 31 48  
(46,8) (53,2) (100) (35,4) (64,6) (100)  
138 42 180 139 41 180  
9
118  
132  
Bờ không  
đều  
Tổng  
(76,7) (23,3) (100) (77,2) (22,8) (100)  
2 = 80,981;  
p < 0,001  
2 = 92,221;  
P
p < 0,001  
Sự di lệch đường giữa với tình trạng sống và tử  
vong  
Bảng 9. Sự di lệch đường giữa với tình trạng sống  
và tử vong  
Tiền sử uống rượu  
Nhóm cao tuổi XHN có tiền sử uống rượu  
mỗi ngày lượng nhiều chiếm tỉ lệ 10,6% thấp  
hơn so nhóm dưới 60 tuổi 32,2% (P < 0,001).  
Một số đặc điểm lâm sàng(5,6,8,12,13)  
< 60 tuổi  
60 tuổi  
Di lệch  
đường  
giữa  
Nhó m  
Tử  
Nhó m Tử  
sống vong  
121 11  
Tổng  
Tổng  
sống vong  
116  
9
125  
132  
Khô ng  
Có  
(92,8) (7,2) (100) (91,7) (8,3) (100)  
22 33 55 18 30 48  
(40,0) (60,0) (100) (37,5) (62,5) (100)  
138 42 180 139 41 180  
Các triệu chứng cơ năng: đau đầu chiếm tỉ lệ  
cao nhất (80,0%), co giật tỉ lệ thấp nhất (6,7%).  
Các triệu chứng thực thể: Hội chứng liệt ½  
người chiếm cao nhất, chưa phát hiện triệu  
chứng thực thể chiếm thấp nhất (p > 0,05). Riêng  
hội chứng tiểu não nhóm NCT chiếm cao hơn so  
với nhóm dưới 60 tuổi (p = 0,002).  
Tổng  
P
(76,7) (23,3) (100) (77,2) (22,8) (100)  
2 = 83,05;  
p < 0,001  
2 = 106,26;  
p < 0,001  
Loại xuất huyết não với tình trạng sống và tử  
vong  
Huyết áp tâm thu lúc nhập viện: Nhóm NCT  
XHN có HATT giai đoạn II chiếm (82,8%) cao  
hơn nhóm dưới 60 tuổi (64,4%) (p < 0,001).  
Bảng 10. Loại xuất huyết não với tình trạng sống và  
tử vong  
< 60 tuổi  
Nhó m Tử  
sống vong  
60 tuổi  
Nhó m Tử  
sống vong  
Loại XHN  
Tổng  
Tổng  
57  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
Nhóm BN tử vong có Glasgow trung bình  
6,55 2,73, trong đó Glasgow từ 3 đến 8 chiếm  
78,6%;  
Huyết áp tâm trương lúc nhập viện: Nhóm  
NCT XHN có huyết áp tâm trương giai đoạn I, II  
thấp hơn nhóm dưới 60 tuổi (p = 0,007).  
Glasgow trên 8 điểm chiếm 21,4% (p < 0,001).  
Một số đặc điểm về hình chụp cắt lớp vi  
tính xuất huyết não(2,3,4,9,10,11,14,15).  
Vị trí xuất huyết não  
Thể tích khối xuất huyết với tình trạng sống  
và tử vong  
Nhóm sống đa số có thể tích khối xuất huyết  
dưới 30 ml, ngược lại nhóm tử vong đa số có thể  
tích khối xuất huyết trên 60ml.  
Nhóm NCT vị trí xuất huyết não chiếm cao  
nhất là lan tỏa nhiều vùng (hơn 2 vùng) 36,1%,  
kế đó theo thứ tự giảm dần là: nhân bèo (22,8%),  
đồi thị (15%), thùy não (8,9%), tiểu não (6,1%),  
thân não (5,6%), bao trong (3,9%) và ít gặp nhất  
là nhân đuôi (1,7%).  
Nhóm dưới 60 tuổi vị trí xuất huyết não  
chiếm cao nhất là nhân bèo (27,2%), kế đó theo  
thứ tự giảm dần là: đồi thị (20%), lan tỏa nhiều  
vùng (17,8%), thùy não (14,4%), thân não (8,9%),  
bao trong (6,7%), nhân đuôi (3,3%) và ít gặp  
nhất là tiểu não (1,7%). Sự khác biệt ở 2 nhóm  
tuổi với p = 0,001.  
Hình dạng khối xuất huyết với tình trạng sống  
và tử vong  
Nhóm sống đa số khối xuất huyết có bờ đều  
(92,4%), khác biệt có ý nghĩa so với nhóm tử  
vong, khối xuất huyết đa số có bờ không đều.  
Sự di lệch đường giữa với tình trạng sống và tử  
vong  
Nhóm sống đa số không di lệch đường giữa  
(92,8%), khác biệt có ý nghĩa so nhóm tử vong  
đa số có di lệch đường giữa (60,0%).  
Thể tích khối xuất huyết  
Loại xuất huyết não với tình trạng sống và tử  
vong  
Nhóm NCT thể tích khối xuất huyết trung  
bình (22,97 19,21) cao hơn nhóm dưới 60 tuổi  
(20,84 20,16), khối xuất huyết độ 1 cao nhất, tỉ  
lệ giảm dần ở độ 2, ít nhất là độ 3.  
Nhóm dưới 60 tuổi thể tích khối xuất huyết  
độ 1 chiếm cao nhất 69,4%, tỉ lệ giảm dần ở độ 2  
(17,2%), ít nhất độ 3 (13,3%). Sự khác biệt có ý  
nghĩa thống kê với p = 0,005.  
Nhóm sống có xuất huyết nhu mô não đơn  
thuần chiếm cao hơn (89,7%) so xuất huyết nhu  
mô não tràn máu não thất (66,7%), khác biệt có ý  
nghĩa so với nhóm tử vong đa số là xuất huyết  
nhu mô não có tràn máu não thất .  
KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu 360 bệnh nhân bị xuất huyết  
não gồm hai nhóm người cao tuổi và dưới 60  
tuổi tại khoa nội thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy,  
chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:  
Liên quan đặc điểm lâm sàng và hình ảnh  
xuất huyết não với tỷ lệ sống và tử vong  
Tỉ lệ sống và tử vong  
Đau đầu, khiếm khuyết thần kinh, rối loạn ý  
thức, là triệu chứng thường gặp trong XHN.  
Nhóm NCT XHN có tỉ lệ sống là 76,7%; tử  
vong là 23,33%. Nhóm dưới 60  
Chụp cắt lớp vi tính là tiêu chuẩn vàng xác  
định xuất huyết não và giúp tiên lượng bệnh.  
tuổi BN XHN tỉ lệ sống là 77,2%; tử vong là  
22,8%.  
Glasgow dưới 8, thể tích khối xuất huyết  
trên 60ml, xuất huyết nhu mô não tràn máu não  
thất, có di lệch đường giữa là những yếu tố tiên  
lượng nặng của bệnh.  
Điểm Glasgow lúc vào viện với tình trạng  
sống và tử vong  
Nhóm BN sống có Glasgow trung bình 12,85  
2,20, trong đó Glasgow từ 3 đến 8 chiếm 8,7%,  
Glasgow trên 8 điểm chiếm 91,3%.  
58  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Số 1 * 2012  
TÀILIỆUTHAMKHẢO  
Nghiên cứu Y học  
8.  
9.  
Mayer SA, et al (1994), Neurologic deterioration in  
noncomatose patients with supratentorial intracerebral  
hemorrhage. Neurology, 44: 1379-1384.  
Miyachi S, Hikosaka O, Miyashita O, Miyashita K, Ka1rasdi  
Z, Rand MK (1997), “Differential roles of monkey striatum  
in learning of sequential hand moveman”. Exp Brain Res,  
115 (1), pp 1-5.  
1.  
American Stroke Association (2007), A Divisoin of  
American Heart Association Stroke, Journal of the American  
Heart Association.  
2.  
Broderick JP, Connolly S, Feldmann E, et al (2007),  
“Guidelines for the Management of Spontaneous  
Intracerebral Hemorrhage in Adults: 2007 Update”. Stroke,  
38, pp 2001-2023.  
10. Nguyễn Ngọc Túy (2009), Nghiên cứu những yếu tố tiên  
lượng sớm trong xuất huyết não nhân bèo. Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ. Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.  
11. Trần Công Thắng, Lê Văn Thành (1999), Sử dụng các dữ  
liệu lâm sàng và CT Scan não lúc nhập viện để tiên lượng  
xuất huyết não trên lều. Y học TP.HCM, Chuyên đề thần  
kinh học, PB Tập 3 số 2, tr. 1-6.  
12. Qureshi AI, et al. Predictors of early deterioration and  
mortality in black Americans with spontancous intracerebral  
hemorrhage. Stroke. 1995; 26: 1764-1767.  
3.  
4.  
Carlberg B, Asplund K, Hagg E (1993), “The prognostic  
value of admission blood pressure in patients with acute  
stroke”. Stroke. 24: 1372-1375.  
Fujii Y. Takeuchi S, Sasaki O, Minakawa L, Tanaka R (1998),  
Multivariate analysis of predictors of hematoma  
enlargement in spontaneous intracerebral hemorrhage.  
Stroke. (29): 1160-1166.  
5.  
6.  
7.  
Kwakkel G, Wagenaar RC, Kollen BJ, Lankhorst GJ.  
Predicting disability in stroke- a critical review of the  
literature. Age Ageing. 1996; 25: 479-489.  
Lisk DR, et al (1994), Early presentation of hemispherie  
intracerebral hemorrhage: Prediction of outcome and  
guidelines for treatment allocation. Neurology, 44: 133-139.  
Lê Minh (2007), Tiếp cận chẩn đoán và điều trị xuất huyết  
não. Giáo trình TBMMN – Trường Đại học Y Dược TP. Hồ  
Chí Minh.  
13. Raymond  
D Adams (1997), Principles of Neurology,  
McGraw-Hill, pp. 777 – 866.  
14. Ricon F, Mayer SA (2004), Novel therpies for intracerebral  
hemorrhage, Curr Opin crit care, (10), pp. 94 – 100.  
15. Suzuki S, et al. Acute leukocyte and temperature response in  
hypertensive intracerebral hemorrhage. Stroke 1995;  
26:1020-1023.  
59  
pdf 6 trang yennguyen 16260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính của xuất huyết não nguyên phát ở người cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_lam_sang_va_hinh_anh_chup_cat_lop_vi_tinh_cua_xuat.pdf