Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở người cao tuổi có bệnh gút tại khoa Nội cơ xương khớp Bệnh viện Thống Nhất

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2018  
Nghiên cứu Y học  
NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở NGƯỜI CAO TUỔI  
CÓBỆNHGÚTTẠIKHOANỘICƠXƯƠNGKHỚPBỆNHVIỆNTHỐNGNHẤT  
Hoàng Quốc Nam*  
TÓM TẮT  
Đặt vấn đề: Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là tập hợp những yếu tố nguy cơ gồm tình trạng béo bụng, rối  
loạn đường huyết, rối loạn chuyển khóa lipid máu và tăng huyết áp. Trên người cao tuổi thường mắc nhiều các  
bệnh mạn tính có liên quan đến chuyển hóa trong đó các bệnh liên quan đến tim mạch, đái tháo đường, bệnh  
thận, khớp rất thường gặp trên lâm sàng. Rối loạn chuyển hóa acid uric làm tăng tình trạng lắng đọng các tinh  
thể natri urat tại khớp và các mô dẫn đến các cơn đau khớp viêm cấp tính và tổn thương thận. Đã có nhiều  
nghiên cứu tìm hiểu về HCCH và tình trạng tăng acid uric, bệnh gút và HCCH tuy nhiên chưa có nghiên cứu  
nào tìm hiểu về HCCH trên bệnh nhân cao tuổi có bệnh gút.  
Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm hội chứng chuyển hóa (HCCH), bệnh gút ở người cao tuổi tại khoa nội Cơ  
Xương Khớp Bệnh viện Thống Nhất. Khảo sát mối liên quan giữa bệnh gút và HCCH ở người cao tuổi.  
Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: 62 bệnh nhân bệnh gút trên 60 tuổi điều trị tại khoa nội Cơ Xương  
Khớp Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.  
Kết quả: Trong các đối tượng nghiên cứu tỉ lệ nhóm đối tượng có HA TT ≥ 130; TTR ≥ 85 mmHg chiếm  
83,9%, tăng triglycerid chiếm 67,7%, Glucose ≥ 6,1mmol/L chiếm 33,9%. Đặc điểm bệnh gút người cao tuổi tỉ lệ  
sưng đau các khớp bàn ngón tay, cổ tay, khuỷa tay, khớp vai ở chi trên chiếm tỉ lệ 19,3%, khớp gối chiếm tỉ lệ  
30,6%, sốt chiếm tỉ lệ 53,2 %, tỉ lệ tăng CPR chiếm 77,4%. Bệnh gút tăng acid uric có HCCH chiếm tỉ lệ 75,9%,  
bệnh gút mạn có HCCH chiếm tỉ lệ 64,5% có ý nghĩa thống kê.  
Kết luận: Bệnh gút trên người cao tuổi có đặc điểm sưng đau các khớp chi trên 19,3%, phản ứng sốt chiếm  
tỉ lệ 53,2 %. HCCH chiếm tỉ lệ 75,9% bệnh nhân gút trên người cao tuổi có tăng acid uric.  
Từ khóa: hội chứng chuyển hóa, gút, người cao tuổi  
ABSTRACT  
STUDY OF CHEMICAL SYMPTOMS IN ELDERLY PATIENT WITH DISEASE GOUT AT THE  
RHEUMATOLOGY DEPARTMENT THONG NHAT HOSPITAL  
Hoang Quoc Nam  
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 3- 2019: 232 – 236  
Objectives: Characteristics of metabolic syndrome (MS), gout in the elderly at Rheumatology Department,  
Thong Nhat Hospital. Investigation of the association between gout and MS in the elderly.  
Methods: 62 gout patients over 60 years old treated at Rheumatology Department, Thong Nhat Hospital  
from 12/ 2018 to 4/2019. Cross-section, description  
Result: Among the subjects studied, the proportion of groups with HA TT ≥ 130; TTR ≥ 85 mmHg  
accounted for 83.9%, increased triglyceride accounted for 67.7%, Glucose ≥ 6.1mmol / L accounted for 33.9%.  
Characteristics of gout in elderly people the rate of swelling of the joints of fingers, wrists, elbows, shoulder joints  
in the upper limbs accounts for 19.3%, knee joints account for 30.6%, fever accounts for proportion 53.2%,  
increase CPR rate accounted for 77.4%. Hyperuricemia gout with HCCH accounts for 75.9%, chronic gout with  
*Khoa Nội cơ xương khớp BV Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: ThS.BS. Hoàng Quốc Nam  
ĐT. 0912333991  
232  
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
MS has 64.5% of statistical significance.  
Concluctions: Gout in the elderly has characteristics of swelling of the upper limb joints 19.3%, fever  
reaction accounts for 53.2%. HCCH accounts for 75.9% of gout patients in elderly people with increased  
uric acid.  
Keyword: metabolic syndrome, gout, elderly  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là một tập  
hợp các yếu tố nguy cơ gồm tình trạng béo bụng,  
rối loạn đường huyết, rối loạn chuyển khóa lipid  
máu và tăng huyết áp. Những người bị hội  
chứng chuyển hóa có nguy cơ mắc bệnh đái tháo  
đường tuýp 2 tăng cao gấp 5 lần, nguy cơ tim  
mạch gấp 3 lần và nguy cơ tử vong cao gấp 2 lần  
so với những người không mắc hội chứng này(5).  
Xu hướng trên thế giới số lượng người cao  
tuổi ngày càng tăng đặc biệt các nước phát triển  
và các nước đang phát triển, làm thay đổi nhiều  
đến mô hình bệnh tật, chính sách xã hội. Tại Việt  
Nam theo số liệu thống kê tính đến hết năm 2017  
cả nước có trên 11 triệu người cao tuổi, trong đó  
có khoảng gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên.  
Quá trình biến đổi của cơ thể điễn ra song song  
với sự tích lũy tuổi. Tuổi càng cao nguy cơ mắc  
các bệnh mạn tính ngày nhiều. Các bệnh lý trên  
người cao tuổi cũng diễn biến phức tạp hơn do  
đồng thời mắc nhiều bệnh, sử dụng nhiều loại  
thuốc điều trị.  
Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về  
nồng độ acid uric máu trên người cao tuổi,  
HCCH ở người bệnh gút tuy nhiên chưa có  
nghiên cứu hội chứng chuyển hóa trên bệnh gút  
ở người cao tuổi. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề  
tài “Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở người  
cao tuổi có bệnh gút điều trị tại khoa Nội cơ  
xương khớp Bệnh viện Thống Nhất”.  
Bệnh gút là bệnh chuyển hóa do sự lắng  
đọng tinh thể muối natri urat trong các mô,  
đặc trưng bởi các đợt viêm khớp cấp tái phát.  
Bệnh gút thường gặp ở các nước phát triển  
chiếm khoảng 0,16 đến 1,36% dân số với  
khoảng 95% là nam giới, độ tuổi từ 30-40 tuổi  
là chủ yếu. Sự xuất hiện của bệnh gút có xu  
hướng liên quan đến tình trạng tăng acid uric  
máu mạn tính, tuy nhiên chỉ khoảng 20-25%  
các trường hớp tăng aicd uric máu sẽ dẫn đến  
bệnh gút. Nồng độ urat cao và trong những  
điều kiện nhất định sẽ kết tủa thành các tinh  
thể muối natri urat, các tinh thể này lắng đọng  
trong bao hoạt dịch, dịch khớp, các mô khác sẽ  
dẫn đến bệnh gút. Bệnh diễn tiến nhiều đợt, tái  
đi tái lại, giữa những đợt viêm khớp cấp tính  
có khoảng thời gian nghỉ, không có biểu hiện  
đau khớp nếu không được điều trị đúng và  
chuyển thành mạn tính với các biểu hiện hạt  
tophy trên da, trên khớp(4). Ở người cao tuổi  
bệnh gút thường. Tại Việt Nam gần đây cùng  
với sự phát triển của kinh tế tỷ lệ mắc và phát  
hiện bệnh gút cũng tăng lên. Tại khoa Nội cơ  
xương khớp Bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh gút  
chiếm khoảng 10-15% các bệnh điều trị(3).  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Thiết kế nghiên cứu  
Cắt ngang mô tả.  
Đối tượng nghiên cứu  
Được chẩn đoán bệnh gút nằm điều trị tại  
khoa nội cơ xương khớp Bệnh viện Thống Nhất  
từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.  
Tuổi > 60 tuổi.  
Đồng ý tham gia nghiên cứu.  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Bệnh nhân không đồngý thamgianghiên cứu.  
Tiêu chuẩn chuẩn đoán  
Chẩn đoán bệnh gút  
Theo ILAR và OMERACT năm 2000. Có 6  
trong 12 biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm,  
Xquang:  
Viêm tiển triển tối đa trong vòng một ngày.  
Có hơn một khớp viêm cấp.  
Viêm khớp ở một khớp.  
Đỏ vùng khớp.  
233  
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2018  
Nghiên cứu Y học  
Sưng, đau khớp bàn ngón chân I.  
Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên.  
Viêm khớp cổ chân một bên.  
Tophi nhìn thấy được.  
(4,9%). Tỉ lệ bệnh gút ở nam giới 95,1 % cao hơn  
nhiều so với bệnh gút ở nữ giới 4,9% (Bảng 1).  
Bảng 1: Tuổi, giới  
Giới  
Tuổi  
%
Nam (n%)  
46 (74,1)  
12 (19,4)  
1 (1,6)  
Nữ (n%)  
2 (3,3)  
Tăng acid uric máu (nam >420 µmol/l, nữ  
>360 µmol/l).  
60-79  
80-89  
≥ 90  
77,4  
21,0  
1,6  
1 (1,6)  
Sưng đau khớp không đối xứng.  
Bảng 2: Bệnh lý đi kèm  
Bệnh  
Nang dưới vỏ xương không có hình khuyết  
xương trên xquang.  
N
52  
21  
4
%
Tăng huyết áp  
Đái tháo đường  
Suy tim  
83,9  
33,9  
6,5  
Cấy vi khuẩn âm tính.  
Tiêu chuẩn chuẩn đoán HCCH  
Suy thận  
8
12,9  
74,2  
Theo NCEP ATP III (National Cholesterol  
Education Program Adults Treatment Panel): Để  
xác định có hội chứng chuyển hoá phải có từ 3  
tiêu chuẩn trở lên.  
Tăng lipid máu  
46  
Tỉ lệ bệnh tăng huyết áp cao nhất 83,9%, tăng  
lipid máu chiếm 74,2%, đái tháo đường 33,9%  
(Bảng 2).  
Glucose máu lúc đói ≥ 6,1 mmol/l.  
Huyết áp ≥ 130/85 mmHg.  
Bảng 3: Đặc điểm các thành phần chuyển hóa trong  
HCCH  
Triglycerid máu ≥ 1,7 mmol/1.  
Các thành phần của HCCH  
VB: nam ≥ 90; nữ ≥ 80 cm  
TG ≥ 1,7 mmol/l  
N
%
HDL-C máu < 1,03 mmol/1 ở nam; < 1,29  
mmol/l ở nữ.  
23  
42  
26  
52  
21  
37,1  
67,7  
41,9  
83,9  
33,9  
HDL-C: nam < 1,03; nữ < 1,29 mmol/l  
HA: TT ≥ 130; TTR ≥ 85 mmHg  
Glucose ≥ 6,1mmol/L  
Các chỉ số trên được đo trong huyết tương  
của người đến khám bệnh.  
Béo bụng: vòng bụng > 102 cm (với nam);  
>88 cm (với nữ).  
Trong các đối tượng nghiên cứu tỉ lệ nhóm  
đối tượng có HA TT ≥ 130; TTR ≥ 85 mmHg cao  
nhất chiếm 83,9%, thấp nhất là nhóm đối tượng  
có Glucose ≥ 6,1mmol/L chiếm 33,9% (Bảng 3).  
Thu thập và sử lý số liệu  
Thu thập số liệu  
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới.  
Bảng 4: Đặc điểm bệnh gút  
Đặc điểm  
Mức độ đau nhẹ, vừa  
Mức độ đau nặng  
N
%
Bệnh lý đi kèm: THA, ĐTĐ, tăng lipid máu,  
bệnh thận mạn, suy tim.  
30  
32  
22  
19  
48,4  
51,6  
35,4  
30,6  
Đặc điểm lâm sàng: IBM, HA, cơn đau cấp,  
vị trí khớp viêm cấp, số khớp viêm cấp, hạt  
tophyĐặc điểm xét nghiệm: glucose, acid uric,  
CRP, máu lắng, Cholesterol, Triglycerid, LDL,  
HDL, eGFR, ure, creatinin.  
Viêm khớp bàn ngón chân  
Viêm khớp gối  
Viêm khớp bàn ngón tay, cổ tay,  
khuỷa tay, khớp vai  
12  
19,3  
Sốt  
CRP  
33  
54  
58  
9
53,2  
87,1  
93,5  
14,5  
Xứ lý số liệu  
Tăng a.cid uric  
Hạt tophy  
Bằng phần mềm SPSS 20.0, có ý nghĩa khi  
P<0,05.  
Tỉ lệ sưng đau các khớp bàn ngón tay, cổ tay,  
khuỷa tay, khớp vai ở chi trên chiếm tỉ lệ 19,3%,  
sốt chiếm tỷ lệ 53,2 %, tỉ lệ tăng CPR chiếm  
77,4% (Bảng 4).  
KẾTQUẢ  
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu  
62 bệnh nhân, trong đó nam 59 (95,1%), nữ 3  
234  
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
Bảng 5: Liên quan HCCH với bệnh gút và tăng acid  
cứu của chúng tôi vị trí khớp viêm tại các khớp  
bàn ngón tay, cổ tay, khuỷa tay, khớp vai chiếm  
tỉ lệ 19,3%, khớp gối chiếm 30,6%. Trong nghiên  
cứu của Lưu Thị Bình trong tổng số 94 bệnh  
nhân có tuổi từ 36 đến 94 thì tỉ lệ viêm khớp bàn  
ngón chân là 55,%, khớp gối 11% viêm khớp  
khác chỉ chiếm 5,7%. Theo Nguyễn Hoàng  
Thanh Vân nghiên cứu 43 bệnh nhân gút thì tỉ lệ  
viêm khớp bàn ngón I là 22,7%, tỉ lệ tăng CRP  
79,0 thấp hơn viêm khớp bàn ngón I và CRP của  
nhóm chúng tôi nghiên cứu(1). Kết quả nghiên  
cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của  
Lee JH và cộng sự. Khi nghiên cứu phản ứng  
viêm khớp trên bệnh nhân cao tuổi Lee JH và  
cộng sự cho thấy các bệnh nhân cao tuổi có khả  
năng bị sốt (51,1%) trong cuộc tấn công so với  
bệnh nhân trẻ tuổi (20,8%) và trung niên (30,8%)  
(P <0,001 bằng χ² xét nghiệm). Họ cũng có nhiều  
khả năng có mức ESR và CRP cao hơn so với  
bệnh nhân trẻ tuổi (P = 0,002 đối với ESR, P  
<0,001 đối với CRP). Tuổi của bệnh nhân tương  
quan đáng kể với mức CRP và ESR (cả  
P<0,001)(2).  
uric  
Không có  
Có HCCH  
HCCH  
Bệnh gút  
P
N
%
N
%
Có tăng acid uric  
(n=58)  
44  
75,9  
14  
3
24,1  
<0,001  
>0,05  
Không tăng acid  
uric (n=4)  
1
25,0  
75,0  
Nhóm bệnh nhân gút có tăng acid uric có  
HCCH chiếm 75,9% cao hơn nhóm bệnh nhân  
gút tăng acid uric không có HCCH 24,2% sự  
khác biệt có ý nghĩa thống kê với P<0,001  
(Bảng 5, 6).  
Bảng 6: Liên quan giữa HCCH với gút cấp và gút mạn  
Có HCCH Không có HCCH  
Bệnh gút  
P
N
%
N
4
6
%
Gút cấp (n=16)  
Gút mạn (n=46)  
12 19,4  
40 64,5  
6,5  
9,7  
>0,05  
<0,01  
BÀN LUẬN  
Bệnh gút mạn có HCCH chiếm tỉ lệ 64,5%,  
trong khi bệnh gút mạn không có HCCH chỉ  
chiếm 9,7% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  
với P<0,01.  
Trong tổng số 62 bệnh nhân nghiên cứu thì  
hầu hết ở tuổi dưới 90 tuổi chiếm tỉ lệ 99,4%,  
trong đó bệnh nhân nam ở tuổi 60-79 tuổi chiếm  
tỉ lệ 74,1 %. Trong các bệnh lý đi kèm thì chủ yếu  
là bệnh tăng huyết áp (89,3%), đái tháo đường  
(33,9%), rối loạn lipit máu (74,2%). Phạm Thị  
Bích Phượng (2011)(6) tiến hành khảo sát đặc  
điểm và cận lâm sàng của bệnh nhân gút tuổi từ  
35 đến 90, nhập viện khoa Tim mạch - Nội tiết -  
Khớp Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ  
tăng huyết áp (63,4%), đái tháo đường (19,4%),  
tăng lipid máu (70,7%). Trong nghiên cứu của  
chúng tôi các tỉ lệ đều cao hơn so với nghiên cứu  
của Phạm Thị Bích Phượng do đặc điểm đối  
tượng nghiên cứu của chúng tôi đều từ 60 tuổi  
trở lên, các bệnh mạn tính mắc nhiều hơn lứa  
tuổi trẻ.  
Trong nghiên cứu của chúng tôi HCCH  
chiếm tỉ lệ khác nhau giữa các thành phần.  
Trong đó tỉ lệ bệnh nhân có HA: TT ≥130;  
TTR≥85 mmHg chiếm 83,9% cao nhất, thấp nhất  
là bệnh nhân có glucose ≥6,1mmol/L chiếm tỉ lệ  
33,9%. Kết quả nghiên cứu cũng tương tự trong  
nghiên cứu của Lưu Thị Bình khi nghiên cứu  
tình trạng tăng huyết áp ở bệnh nhân gút thì tỉ lệ  
là 80,8%. Khi nghiên cứu HCCH trên các bệnh  
nhân bị gút và acid uric chúng tôi nhận thấy  
nhóm bệnh nhân gút có tăng acid uric có HCCH  
chiếm 75,9% cao hơn nhóm bệnh nhân gút tăng  
acid uric không có HCCH 24,2% sự khác biệt có  
ý nghĩa thống kê với P<0,001. Nghiên cứu của  
chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của tác  
giả Chen LY và cộng sự (2007) nam giới có tăng  
acid uric máu có 1,63 lần tăng nguy cơ HCCH  
hóa so với những người không có tăng acid uric  
máu. Tác giả Đặng Hoài Thu (2014). Tỷ lệ tăng  
acid uric máu và nồng độ trung bình acid uric  
máu nhóm hội chứng chuyển hóa cao gấp 3,67  
Bệnh gút thường khởi phát do các yếu tố  
thuận lợi, với đặc trưng viêm khớp cấp, diễn tiến  
nhanh trong vòng 1 ngày, vị trí ngón I bàn chân,  
thường gặp lứa tuổi 30-40 tuổi. Trong nghiên  
235  
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2018  
Nghiên cứu Y học  
lần nhóm không hội chứng chuyển hóa (58,2%  
so với 27,5% và 399,81 ± 93,34 µmol/l so với  
371,03 ± 71,10 µmol/l). Trong nghiên cứu của  
chúng tôi tỉ lệ bệnh nhân bị gút mạn có HCCH là  
64,5% cao hơn nhóm gút mạn không có HCCH  
là 9,7% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với  
P<0,01. Bệnh nhân gút mạn thường gặp ở người  
cao tuổi, tiến triển từ nhiều đợt viêm khớp cấp  
do điều trị không triệt để và không tuân thủ  
phòng tránh các yếu tố nguy cơ gây gút cấp. Số  
bệnh nhân gút cấp trong nghiên cứu chỉ chiếm  
16 trường hợp so với gút mạn 46 trường hợp.  
Bệnh gút tăng acid uric có HCCH chiếm tỉ lệ  
75,9%, bệnh gút mạn có HCCH chiếm tỉ lệ 64,5%  
có ý nghĩa thống kê.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Lê Anh Thư (2006). Viêm khớp gút - Bệnh học một số bệnh lý cơ  
xương khớp thường gặp. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, pp.143-157.  
2. Lee JH, Yang JA, Shin, Lee GH, Lee W (2016). “Elderly Patients  
Exhibit Stronger Inflammatory Responses during Gout  
Attacks”. J Korean Med Sci; 32(12):1967-1973.  
3. Nguyễn Hoàng Thanh Vân (2018). Nghiên cứu đặc điểm lâm  
sàng, cận lâm sàng bệnh Gút tại Bệnh viện Trung ương Huế và  
Bệnh viện Trường Đại Học Y- Dược Huế. Y học thực hành, 4:39.  
4. Nguyễn Thị Thanh Mai (2011). Nghiên cứu hội chứng chuyển  
hóa ở bệnh nhân gút điều trị nội trú tại bệnh viện Chợ Rẫy.  
Luận văn chuyên khoa cấp II, Thành phố Hồ Chí Minh.  
KẾT LUẬN  
5. O’Neill S and O’Driscoll L (2015). Metabolic syndrome: a closer  
look at the growing epidemic and its associated pathologies.  
Obesity reviews, 16(1):1-12.  
Tỉ lệ nhóm đối tượng có HA TT ≥ 130; TTR  
≥85 mmHg chiếm tỉ lệ cao nhất 83,9%, tăng  
triglycerid chiếm 67,7%, Glucose ≥ 6,1mmol/L  
chiếm 33,9%.  
6. Phạm Thị Bích Phượng (2011). Khảo sát đặc điểm lâm sàng và  
cận lâm sàng của bệnh nhân gút nhập viện. Trường Đại học Y  
Dược Cần Thơ.  
Đặc điểm bệnh gút người cao tuổi tỉ lệ sưng  
đau các khớp bàn ngón tay, cổ tay, khuỷa tay,  
khớp vai ở chi trên chiếm tỉ lệ 19,3%, khớp gối  
chiếm tỉ lệ 30,6%, sốt chiếm tỉ lệ 53,2 %, tỉ lệ tăng  
CPR chiếm 77,4%.  
Ngày nhận bài báo:  
15/05/2019  
20/05/2019  
02/07/2019  
Ngày phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
236  
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019  
pdf 5 trang yennguyen 18500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở người cao tuổi có bệnh gút tại khoa Nội cơ xương khớp Bệnh viện Thống Nhất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_hoi_chung_chuyen_hoa_o_nguoi_cao_tuoi_co_benh_gut.pdf