Kết quả công tác chăm sóc điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng bán phần ở người cao tuổi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2013  
KẾt Quả cÔng tác chăm sóc ĐiỀu dưỠng và  
luyỆn tập phỤc hỒi chỨc năng sau mổ thay  
KhỚp háng bán phần Ở người cao tuổi tại bỆnh  
viỆn tưQĐ 108  
Nguyễn Thị Thanh Điều  
và CS.  
TÓM TẮT  
Ñaët vaán ñeà: Ñieàu döôõng, chaêm soùc, taäp phuïc hoài chöùc naêng sau phaãu thuaät thay khôùp  
haùng coù vai troø raát quan troïng. Nghieân cöùu naøy nhaèm ñaùnh giaù coâng taùc ñieàu döôõng ôû  
beänh nhaân sau phaãu thuaät thay khôùp haùng baùn phaàn..  
Viện Chấn thương -  
Chỉnh hình, Bệnh viện  
TWQĐ 108  
Ñoái töôïng vaø phöông phaùp nghieân cöùu: 45 beänh nhaân ñöôïc phaãu thuaät thay khôùp  
haùng baùn phaàn Bipolar taïi Vieän Chaán thöông - Chænh hình, Beänh vieän Trung öông  
Quaân ñoäi 108, (9 nam vaø 36 nöõ). Tuoåi trung bình thôøi ñieåm phaãu thuaät laø 77,6 (töø 61  
tuoåi ñeán 90 tuoåi). Caùc beänh nhaân ñaõ ñöôïc chaêm soùc, luyeän taäp phuïc hoài chöùc naêng sau  
moå theo moät quy trình thoáng nhaát.  
Email:  
hoangkolpinghauss1  
@yahoo.com  
Ngày nhận: 06 - 9 - 2014  
Ngày phản biện: 20 - 9 -2014  
Ngày in: 08 - 10 - 2014  
Keát quaû: Theo doõi keát quaû xa ñöôïc 44 beänh nhaân, vôùi 45 khôùp. Thôøi gian theo doõi töø  
4 thaùng ñeán 13 thaùng, trung bình laø 9 thaùng. Chaêm soùc ñieàu döôõng ñaõ goùp phaàn quan  
troïng cho keát quaû cuûa phaãu thuaät. Keát quaû xa ñaït 92,8% toát vaø raát toát.  
Keát luaän: Chaêm soùc vaø höôùng daãn luyeän taäp phuïc hoài chöùc naêng vaän ñoäng cuûa ñieàu  
döôõng vôùi ngöôøi beänh sau phaãu thuaät thay khôùp haùng Bipolar coù vai troø raát quan troïng  
ñoái vôùi keát quaû phaãu thuaät.  
the results of nursing health care and function  
recovery after surgery for partial hip replacement of  
the elderly at 108 military central hospital  
Nguyen Thi Thanh Dieu  
et all  
AbstrAct  
Background: This nursing health care and function recovery after surgery for Bipolar  
partial hip replacement is very important. This research was on nursing health care and  
function recovery after surgery for Bipolar partial hip replacement of 45 patients at  
Military Institute of Trauma and Orthopaedics, 108 Military Central Hospital.  
Material and methods: There were 45 patients (9 males and 36 females) were operated  
for Bipolar partial hip replacement at Military Institute of Trauma and Orthopaedics,  
108 Military Central Hospital. Their average age at time of surgery is 77.6 (from 61 to  
90 years old). All patients were under the nursing health care and post-surgery function  
recovery following proper procedure.  
The results: The research kept track of 44 patients with 45 joints. The tracking period  
lasts 9 months on average, from 4 months to 13 months. The research shows the results  
of 92.8% of Good and Very Good.  
Conclusions: The nursing health care and function recovery after surgery for Bipolar  
partial hip replacement make a great contribution to the operation results.  
Phản biện khoa học: TS. Đinh Ngọc Sơn  
320  
Đặc biệt chú trọng địa chỉ chính xác khi cần liên lạc  
với bệnh nhân.  
i. ĐặT vấN Đề  
Thay khớp háng bán phần Bipolar là phương pháp đem  
lại hiệu quả cao trong điều trị tổn thương thoái hoá khớp do  
nhiều nguyên nhân cũng như đối với gãy cổ xương đùi. Đây  
là loại phẫu thuật đặc biệt, có những đặc điểm riêng biệt, đòi  
hỏi phải thực hiện tốt công tác theo dõi săn sóc điều dưỡng  
và tập luyện phục hồi chức năng sau mổ. Ở Việt Nam, hàng  
năm có rất nhiều bệnh nhân cao tuổi được phẫu thuật thay  
khớp háng bán phần Bipolar. Theo nhiều nghiên cứu trong  
nước, kết quả điều trị phẫu thuật này rất khả quan.  
2.2.2. Lập kế hoạch theo dõi và chăm sóc bệnh nhân  
toàn diện sau phẫu thuât  
Bao gồm các nội dung sau:  
2.2.2.1 Theo dõi, săn sóc sau mổ  
+ Vận chuyển BN từ bàn mổ sang cáng, từ cáng sang  
giường và ngược lại đúng kỹ thuật, không để hai chân  
khép. Đặt gối mềm để dạng 2 chân với góc từ 40º- 45º. Kê  
đệm gối dưới gót chân để căng cơ tứ đầu đùi.  
+ Theo dõi toàn thân: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nước  
tiểu, cảm giác đau...  
+ Theo dõi tại chỗ: băng vết mổ, dẫn lưu ổ mổ, màu sắc  
và hồi lưu mao mạch cũng như vận động, cảm giác ở các  
ngón chân của chi bên mổ.  
+ Theo dõi chế độ dinh dưỡng: chế độ ăn, số lượng  
nước uống, dịch truyền.  
+ Tiêm truyền thuốc theo y lệnh, thực hiện 3 kiểm tra,  
5 đối chiếu.  
Tại Viện Chấn thương Chỉnh hình của Bệnh viện viện  
Trung ương Quân đội 108 (TƯQĐ 108), loại phẫu thuật  
thay khớp háng bán phần Bipolar đã được tiến hành từ  
năm 1991 và ngày càng phát triển. Tại đây, có nhiều bệnh  
nhân được phẫu thuật thay khớp háng bán phần Bipolar và  
được chăm sóc, luyện tập vận động phục hồi chức năng  
sau mổ đạt chất lượng cao, giảm tiểu tàn phế, kéo dài tuổi  
thọ cho bệnh nhân cao tuổi.  
+ Theo dõi chăm sóc đề phòng tai biến, biến chứng sau  
phẫu thuật như: trật khớp, tắc mạch chi dưới, nhiễm khuẩn  
nông hay sâu ở vết mổ, viêm phổi, loét điểm tỳ, táo bón,  
teo cơ, cứng khớp, suy dinh dưỡng…  
Trong báo cáo này, chúng tôi xin trình bày về kết quả  
và những kinh nghiệm công tác điều dưỡng trong theo  
dõi săn sóc, luyện tập phục hồi chức năng ở 45 bệnh nhân  
(BN) sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần Bipolar  
trong thời gian từ tháng 1/2013 đến 2/2014.  
Cần chú ý đối với những BN có bệnh nội khoa mãn tính.  
2.2.2.2. Hướng dẫn tập vận động, phục hồi chức năng  
sau mổ  
ii. Đối TƯỢNG vÀ PHƯơNG PHáP  
NGHiêN cứU  
+ Ngày thứ nhất: Bất động tại giường, sau 6 tiếng, điều  
dưỡng viên hướng dẫn BN tự căng trương lực cơ tứ đầu  
đùi và gấp duỗi cổ bàn chân, luyện tập các khớp tự do và  
được tập ngồi dậy sau khi đã có kết quả chụp x quang  
+ Ngày thứ 2: Tập đứng dậy, tập đi với sự trợ giúp của 2  
nạng nách và người giúp đỡ. Ban đầu đứng tại chỗ, ngẩng  
cao đầu và hít sâu thở đều. Nếu BN không hoa mắt chóng  
mặt có thể cho tập đi ngay. Lần đầu chỉ đi từ 5-7 bước.  
+ Ngày thứ 3, thứ 4: Tập đi với 2 nạng nách, chân đi  
giày vải có buộc dây. Đi trong buồng bệnh, khoảng cách  
từ 10-15 mét và từ 2-3 lần trong ngày.  
+ Ngày thứ 5 trở đi: Hướng dẫn BN tập lên xuống cầu  
thang và tập các động tác sinh hoạt hàng ngày: Tập lấy các  
dị vật dưới thấp; tập lên giường và xuống giường; tiếp tục  
tập đi trong hành lang của khoa với khoảng cách tăng dần  
tùy theo sức khỏe của từng BN. Thường ngày thứ 7 khi  
BN tự đi lại với sự trợ giúp của 2 nạng nách, và cho BN  
xuất viện.  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
45 BN được thay khớp háng bán phần tại Viện Chấn  
thương Chỉnh hình (CTCH), Bệnh viện TƯQĐ 108 từ  
tháng 1/2013 đến tháng 2/2014. Thời gian theo dõi kết quả  
từ 4 tháng đến 13 tháng, trung bình là 9 tháng  
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:  
- BN có chỉ định thay khớp háng, được phẫu thuật thay  
khớp háng Bipolar (qua ý kiến hội chẩn, thông qua mổ của  
Viện Chấn thương Chỉnh hình).  
- Sức khoẻ cho phép phẫu thuật được.  
- Tự nguyện xin được tham gia nghiên cứu và cam  
đoan hợp tác tốt sau phẫu thuật  
2.2. Phương pháp nghiên cứu.  
Nghiên cứu tiến cứu, không đối chứng.  
Các BN được chăm sóc, theo dõi luyện tập phục hồi  
chức năng dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng trưởng theo  
quy trình thống nhất. Nội dung nghiên cứu bao gồm những  
nội dung như sau:  
Ngoài ra tiếp tục yêu cầu BN tập tăng trương lực cơ,  
tập gấp duỗi khớp cổ chân và cả khớp gối tại giường trong  
suốt quá trình luyện tập tại nhà.  
2.2.1. Lập sổ đăng ký số bệnh nhân  
Phần 5: Điều dưỡng  
321  
TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2014  
2.2.2.3 Hướng dẫn tập phục hồi chức năng, có nhưng điều dưỡng thực hiện việc gọi BN, tham gia  
chế độ lao động và sinh hoạt phù hợp khi ra viện  
cùng bác sỹ khám và đánh giá kết quả.  
- Sau 3 tuần: bỏ 1 nạng và bắt đầu tập các bài tập  
nâng cao (tập với dây co giãn, tập trên xe đạp tĩnh).  
Kết quả phục hồi chức năng được đánh giá theo  
thang điểm Mele d’Aubigné chia làm 4 loại như sau:  
Tập đi bộ với sự hỗ trợ của 1 nạng khi BN lấy lại  
Rất tốt: Khớp háng không đau khi đi lại tỳ nén biên  
được thăng bằng thì bỏ nạng, đi dần đoạn đường từ độ gấp trên 90 độ, dạng tối đa. BN có thể tự mang dày,  
ngắn đến dài, đi thường xuyên 20- 30 phút, 3-4 lần cởi tất, có thể mang xách nặng như trước phẫu thuật.  
trong tuần.  
Tốt: Cũng giống như trên nhưng khi đi bộ thỉnh  
- Các động tác không nên làm sau phẫu thuật thay thoảng cần một nạng để hỗ trợ.  
khớp háng:  
Vừa: Chức năng vận động thụ động của khớp tốt  
nhưng BN luôn phải có một nạng hỗ trợ, đau vừa khi  
đi lại.  
+ Không gấp khớp háng quá 90 độ  
+ Không bắt chéo chân thay khớp sang chân lành.  
Xấu: Đau thường xuyên phải dùng thuốc giảm  
đau, không đi lại được hoặc rất khó khăn, cần người  
trợ giúp.  
+ Không xoay bàn chân vào trong quá mức để  
tránh xoay ngoài khớp nhân tạo  
+ Các môn thể thao BN sau khi thay khớp háng  
được chơi là: đi bộ, đạp xe tại chỗ, bơi lội, tập thể dục  
và chèo thuyền.  
iii. KẾT qUả NGHiêN cứU  
- Tái khám theo hẹn của phẫu thuật viên và điều  
dưỡng phục hồi chức năng. Nếu có biểu hiện bất  
thường như đau, sưng nề vùng khớp háng, buốt các  
đầu chi… thì phải đến bệnh viện kiểm tra ngay.  
3.1. Đặc điểm đối tượng:  
- 45 bệnh nhân, có 28 BN được thay khớp háng  
T, 15 BN được thay khớp háng P, có 01 bệnh nhân  
thay khớp háng P trên bệnh nhân đã thay khớp háng  
trái sau 4 năm, 01 BN thay 2 khớp. Tổng số ổ khớp  
được thay là 46.  
2.2.3. Kiểm tra và đánh giá kết quả  
Công việc hẹn bệnh nhân do bác sỹ đảm nhiệm  
Bảng1: Tuổi, giới. (n= 45)  
Tuoi  
61 - 70  
71 - 80  
>80  
Tong  
Ty le%  
Giôi  
Nam  
Nö  
3
3
4
20  
2
13  
9
20  
80  
36  
Tong  
Ty le%  
6
15  
45  
100  
24  
13,3  
33,3  
100  
53,4  
- Tuổi từ 61 đến 90 (TB:77,6), lứa tuổi gặp nhiều nhất là từ 71-80 tỷ lệ 24/45 BN (53,4% )..  
- BN nam là 9/45 (20%), BN nữ là 36/45 (80%), tỷ lệ nam/nữ là 1/3 lần  
Bảng 2: các bệnh lý và chấn thương khớp háng tính theo tuổi (n=45)  
Tuoi  
61 - 70  
71- 80  
>80  
Tong  
Ty le%  
Benh ly chan thöông  
Gay co chom xöông ñui  
Thoai hoa khôp hang  
Khôp gia, tieu co chom  
Hoai tö vo khuan chom xöông  
Tong  
6
18  
3
12  
2
36  
05  
3
80  
11,1  
6,7  
2
1
1
1
2,2  
6
15  
45  
100  
100  
24  
53,4  
Ty le%  
13,3  
33,3  
322  
Quan sát bảng 2 ta thấy nguyên nhân chủ yếu trong chỉ định phẫu thuật thay khớp háng bán phần là gãy cổ chỏm  
xương đùi và thoái hóa khớp 41/45 (91,1%). Ngoài ra, có các nguyễn nhân khác như: Khớp giả, tiêu cổ chỏm, hoại tử  
vô khuẩn khớp háng.  
3.2. Thực hiện quy trình chăm sóc điều dưỡng  
Bảng3. các bệnh lý nội khoa kết hợp (n=45).  
Tang  
huyet ap  
Tang huyet  
ap co BMMN  
Tieu  
ñöông  
Tim  
mach  
Lao  
phoi  
Benh ly  
Cong  
So löông  
Ty le%  
8
2
5
3
1
18  
17,7%  
4,4%  
12,2%  
6,7%  
2,2%  
22,2  
Số liệu bảng trên cho thấy tổng số BN có bệnh nội khoa kết hợp là 18/45 BN (40%). Trong đó: số BN mắc bệnh cao  
huyết áp chiếm tỷ lệ 10/45 BN (22,2%). Toàn bộ số BN này đều được điều trị ổn định trước khi phẫu thuật và được theo  
dõi mạch, huyết áp rất chặt chẽ trong thời gian nằm viện cũng như hướng dẫn khi ra viện về gia đình.  
Bảng 4: Thực hiện quy trình theo dõi, chăm sóc sau phẫu thuật (n= 45)  
Quy trình theo doi, cham soc sau mo  
Ñöôc ñat goi mem giöa 2 khôp goi  
So benh nhan  
Ty le %  
97,7%  
95,5%  
100%  
44  
43  
45  
Van chuyen ñung ky thuat  
Theo doi toan than: mach, nhiet ño, huyet ap, xet nghiem mau, cam  
giac ñau sau mo…  
Theo doi tai cho: bang, dan löu, mau sac, hoi löu mao mach, cam giac,  
van ñong chi ben mo…  
43  
41  
94,4%  
91,1%  
Theo doi tai bien, bien chöng: trat khôp, tac mach, nhiem khuan, loet,  
tao bon…  
Tỷ lệ bệnh nhân được theo dõi các biến chứng như trật khớp, tắc mạch, nhiễm khuẩn và táo bón sau phẫu thuật thấp  
hơn theo dõi các biến chứng khác.  
Bảng 5: Kết quả dẫn lưu vết mổ trong 24 giờ đầu (n= 45)  
Dan löu (ml)  
80 - 100  
So löông  
Ty le %  
53,4  
Ghi chu  
5
24  
15  
6
100 - 150  
150 - 200  
Cong  
33,3  
12,2%  
13,3  
45  
100  
* Hướng dẫn tập vận động sau phẫu thuật (n= 45):  
+ 45 BN được luyện tập thụ động ngay sau mổ.  
+ 43 BN (95,5%) được luyện tập chủ động giờ thứ 7  
Số liệu bảng trên cho thấy phần lớn BN sau phẫu thuật  
có lượng dịch dẫn lưu khoảng từ 80 đến 100 ml trong 24h  
đầu (53,4%)  
* Kết quả xét nghiệm máu sau mổ (n=45)  
sau mổ.  
Có 6 BN (13,3%) Huyết sắc tố <100 g/l cần phải  
truyền máu  
+ 1 BN (2,2%) được luyện tập chủ động từ ngày thứ 2  
sau mổ (sau mổ về BN có cao HA 190/100) ).  
Có 39 BN (96,7%) Huyết sắc tố > 100g/l chưa cần phải  
truyền máu  
+ 1 BN (2,2%) được luyện tập chủ động từ ngày thứ 21  
sau mổ. Thời gian nằm viện, tất cả 45 BN được kỹ thuật  
Phần 5: Điều dưỡng  
323  
TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2014  
viên trực tiếp hướng dẫn và luyện tập 3 lần/ngày, mỗi  
TấtcảcácBNđềuđạtbiênđộvậnđộngkhớphángvà  
lần từ 30 phút - 1 giờ. Sau đó BN tiếp tục tự luyện tập gối trong giới hạn cho phép. Các BN chưa tự đi lại được  
với sự hỗ trợ của 2 nạng nách hoặc khung tập đi và là những BN gãy rạn thân xương đùi, và sức cơ yếu.  
ra viện từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 22 sau mổ.  
- Các BN đều được ra viện từ ngày thứ 7 đến ngày  
thứ 22, trung bình là 10,4 ngày  
* Hướng dẫn tập tỳ nén (n= 45):  
+ 43 BN (95,5%) được hướng dẫn tập tỳ nén sau  
mổ 3 - 4 tuần, có sử dụng 1 nạng. Sau 6 đến 8 tuần có  
thể bỏ nạng.  
3.4. Kết quả xa  
Đánh giá kết quả dựa vào khám lâm sàng đánh  
giá chức năng vận động của khớp háng nhân tạo theo  
mức độ hồi phục các hoạt động sinh hoạt.  
+ 1 BN cho tập tỳ nén chậm hơn sau 3 - 4 tuần vì  
lý do: BN bị gãy nứt thành xương đùi, phải buộc ổ  
gãy bằng các vòng đai thép khi tiến hành thay khớp.  
Kiểm tra đánh giá kết quả xa được thực hiện ở 44  
BN với 45 ổ khớp. Kết quả cho thấy:  
+ 1 BN cho tập tỳ nén sau 6 tuần vì lý do BN có  
kèm tổn thương khớp cổ chân và sức cơ yếu  
- 42/44 BN (95,4%) đạt biên độ gấp khớp háng  
đạt từ 900 trở lên. Các NB này đi lại, sinh hoạt gần  
như bình thường.  
3.3. Kết quả gần  
Được đánh giá dựa vào lâm sàng, X quang và tập  
vận động:  
- 41/44 BN (93,2%) không đau hoặc đau ít nhưng  
không ảnh hưởng đến sinh hoạt.  
- 4 BN có mất máu nhiều sau mổ đều được điều  
dưỡng phát hiện sớm, báo bác sỹ xử trí kịp thời.  
- 41/44 BN (93,2%) đi lại vững hoặc hơi khập  
khiễng.  
- 1 BN bị tắc dẫn lưu ổ mổ đều được phát hiện và  
xử trí sớm.  
- 36/44 BN (82%) có thể lên xuống cầu thang bình  
thường, không cần vịn tay; 7 BN lên xuống cầu thang  
được nhưng phải vịn tay, các BN này tuổi cao, sức cơ  
yếu, thay hai khớp; 01 BN lên xuống cầu thang rất  
khó khăn, phải dùng khung hỗ trợ.  
- 9 BN bí đái đều được phát hiện sớm và xử trí  
kịp thời.  
- 45 BN được chụp X.quang ngay sau mổ , tất cả  
không có biến chứng trật khớp.  
- 41/44 BN (93,2%) BN đi giầy, tất dễ dàng; 03  
BN đi giầy, tất khó khăn do đau  
- 2 BN có viêm tắc tĩnh mạch sâu, được phát hiện  
sớm và báo cáo bác sỹ điều trị.  
- 10/44 BN (22,7%) BN đi lại thỏa mái, khoảng  
1 km; 33/44 BN (75%) có thể đi lại trong phạm vi  
100-500m.; 01/44 BN (2,3%) chỉ đi lại trong phòng,  
không có BN nào phải nằm tại chỗ.  
- 44 BN được cắt chỉ sau mổ 14 ngày, vết mổ liền  
sẹo kỳ đầu.  
- 1 BN nhiểm khuẩn sâu, gây viêm rò kéo dài.  
* Đánh giá kết quả chung  
- Có 43/45 bệnh nhân có thể tự đi lại trên nạng  
trước khi xuất viện.  
Dựa vào chỉ số của Merle D’ Aubigné- Postel  
chúng tôi đánh giá kết quả chung như sau:  
Bảng 1: Tuổi, giới. (n= 45)  
Ket qua  
So löông  
Ty le %  
Rat tot  
23  
Tot  
18  
40,9  
Trung bình  
Xau  
1
Cong  
44  
2
52,3  
4,5  
2,3  
100  
Kết quả kiểm tra 44 BN với thời gian theo dõi thứ 10 sau mổ, khi bệnh nhân xuất viện ngày thứ 2.  
trung bình là 9 tháng:  
BN phải vào viện mổ đặt lại khớp. Hiện tại BN này  
đạt kết quả tốt .  
Rất tốt và tốt là 41 BN chiếm 93,2 %; trung bình  
là 2 BN chiếm 4,5 %; xấu là 01 BN chiếm 2,3%.  
- Có 01 BN nhiễm khuẩn vết mổ sau 2 tháng  
(2,7%), bị phá rò, nhiễm khuẩn rộng phải tháo bỏ  
khớp nhân tạo sau 6 tháng thì vết mổ liền sẹo  
Biến chứng:  
- Có 01 BN sai khớp chỏm bật ra ngoài hõm ngày  
324  
thay thế máu... nên đã nhanh chóng giải quyết tình trạng  
thiếu máu có kết quả.  
iv. BÀN LUẬN  
4.1 Đặc điểm của đối tượng: tuổi, giới, nguyên  
nhân phải thay khớp.  
Kỹ thuật vận chuyển BN để phòng trật khớp cũng rất  
quan trọng. Chúng tôi luôn cần có 3 người để làm nhiệm  
vụ này, phân công như sau: 1 người đỡ phần đầu và vai, 1  
người đỡ phần khớp háng và chậu hông, 1 người đỡ 2 chân  
BN. Như vậy, khi di chuyển bệnh nhân (từ bàn mổ sang  
cáng, từ cáng sang giường bệnh), tư thế BN luôn luôn  
được giữ thẳng, 2 chân luôn dạng và có gối mềm đi kèm.  
Theo nhiều tác giả nước ngoài, nói đến thay khớp háng  
nói chung, thay khớp háng bán phần nói riêng, tuổi của  
BN được thay chỏm Bipolar xương đùi trung bình là 70-  
80 tuổi và tỷ lệ nữ > nam. Nghiên cứu của chúng tôi cũng  
tương đồng như các tác giả. Nghiên cứu của chúng tôi:  
tuổi trung bình 77,6 tuổi, tuổi thấp nhất là 61 và tuổi cao  
nhất là 90 tuổi.  
Đề phòng tắc mạch chi, tất cả các BN của chúng tôi đều  
được tập cử động khớp cổ chân, các ngón chân, xoa bóp  
lý liệu từ các đầu chi dọc lên khớp háng. Nếu BN có hiện  
tượng chi nề, lạnh, đau buốt báo bác sỹ cho dùng thuốc  
dự phòng tắc mạch. Chúng tôi gặp 2 BN có viêm tắc tĩnh  
mạch sâu, do được phát hiện và điều trị sớm nên đã nhanh  
chóng điều trị với kết quả tốt.  
Bệnh nhân nam và nữ chênh nhau rõ rệt; với nữ là 80%,  
nam chỉ chiếm 20%, tỷ lệ nam/nữ là 1/3. Ở người cao tuổi,  
nhóm BN thay khớp do gãy cổ xương đùi và thoái hóa  
khớp khá cao. Theo các tác giả trên thế giới ở BN trên 60  
tuổi do tình trạng thưa xương, loãng xương nhất là ở phụ  
nữ tiến triển nhanh hơn vì vậy gãy cổ xương đùi ở nữ cao  
tuổi nhiều hơn nam cao tuổi 4-5 lần vậy nghiên cứu của  
chúng tôi là phù hợp. Đây cũng là nội dung cần quan tâm  
để có thể động viên phụ nữ ở tuổi này nên đi khám bệnh,  
đo độ loãng xương và có kế hoạch bổ xung can xi và dùng  
thuốc dự phòng loãng xương nhằm hạn chế tỷ lệ thay khớp  
bán phần do gãy cổ xương đùi hoăc thoái hóa khớp...  
Việc theo dõi và điều trị những bệnh lý kèm theo cũng  
hết sức quan trọng, góp phần vào sự thành công của phẫu  
thuật. BN của chúng tôi đều lớn tuổi, nhiều BN mắc các  
bệnh mạn tính như lao phổi, tăng huyết áp, đái tháo đường,  
tim mạch... Do đó, mặc dù các bệnh kèm theo đã được điều  
trị ổn định từ trước mổ nhưng vẫn luôn được phối hợp với  
các chuyên khoa để theo dõi và điều trị duy trì sau mổ kết  
hợp nếu cần nhằm đề phòng bệnh tái phát hoặc bùng phát.  
4.2. Công tác theo dõi, săn sóc sau mổ  
Phẫu thuật thay khớp háng đòi hỏi phải tuyệt đối vô  
khuẩn trong mổ. Do vậy, việc chuẩn bị trước mổ để đảm  
bảo toàn thân và vùng mổ sạch sẽ là rất quan trọng, ảnh  
hưởng nhiều đến đảm bảo vô khuẩn trường mổ. Đây là  
một trong những yếu tố quyết định thành công của phẫu  
thuật, nhiều tác giả đã nhấn mạnh vấn đề này [4],[5].  
4.3. Hướng dẫn luyện tập phục hồi chức năng  
Chúng tôi thực hiện cho bệnh nhân dùng thuốc giảm  
đau theo giờ. Trong ngày đầu và ngày thứ 2 dùng thuốc  
đường tiêm, từ ngày thứ 3 trở đi dùng đường uống. Quy  
trình dùng thuốc như vậy giúp bệnh nhân thấy đỡ đau rất  
nhiều, vì vậy thuận lợi cho việc luyện tập và phục hồi sức  
khỏe sau mổ.  
Về phần mình, chúng tôi luôn thực hiện chặt chẽ chế  
độ giữ vô khuẩn vùng mổ bằng tắm rửa, đánh chải kỹ  
da, băng vô khuẩn. Do đó, kết quả sau mổ cho thấy tỷ lệ  
nhiễm khuẩn vết mổ là thấp (01/45 BN). Điều này phần  
nào cho thấy vai trò rất quan trọng của công tác chuẩn bị  
BN trước mổ.  
Có 43/45 BN với diễn biến sau mổ được đánh giá là  
tốt, vết mổ liền sẹo kỳ đầu, cắt chỉ sau mổ từ 14 ngày và  
thời gian nằm viện trung bình là 10,4 ngày. Tất cả các BN  
đều được chúng tôi hướng dẫn luyện tập sau mổ. Ngay sau  
mổ, chúng tôi giữ khớp háng BN ở tư thế dạng 400 bằng  
đặt gối ôm giữa 2 chân, đặt một gối mềm ở dưới gót chân  
bên phẫu thuật để căng trương lực cơ và chi luôn được  
kê cao. Sau mổ 6 giờ, BN được hướng dẫn tập chủ động  
với các động tác lên gân cơ tứ đầu đùi, các cơ cẳng chân,  
gấp duỗi cổ chân và nhất là phải tập nhấc gót lên khỏi mặt  
giường và thẳng gối.  
Những tai biến, biến chứng thường xảy ra trong 48 giờ  
đầu sau mổ. Các biến chứng thường gặp là: Trật khớp,  
mất máu, suy hô hấp ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh  
lý phối hợp, tắc mạch chi, nhiễm trùng vết mổ… Trong  
những giờ đầu sau phẫu thuật, việc theo dõi chảy máu là  
rất cần thiết [2], [3]. Trong nghiên cứu này, có 4 BN được  
phát hiện chảy máu nhiều sau mổ dựa trên quan sát màu  
sắc xanh của da và niêm mạc mắt, tần số mạch nhanh,  
huyết áp thấp dần, máu chảy nhiều qua ống dẫn lưu ổ  
mổ. Khi xét nghiệm huyết học, hồng cầu, huyết sắc tố và  
hematocrit đều thấp. Về xử trí, chúng tôi đã băng ép vùng  
mổ, kịp thời báo cáo bác sỹ cho truyền máu và dung dịch  
Từ ngày thứ 2 trở đi, BN được tập đứng lên và đi với  
sự trợ giúp của nạng nách, khung tập đi hay sự hỗ trợ của  
người khác. Chân bên phẫu thuật được tỳ nén tăng dần,  
việc cho BN tập đi và tỳ nén sớm phụ thuộc vào nhiều yếu  
tố như: tai biến trong mổ, tình trạng toàn thân của BN,  
Phần 5: Điều dưỡng  
325  
TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2014  
ngưỡng chịu đau của BN... Nếu như có biến chứng đi ngoài ngồi hố xí bệt thấp. Bệnh nhân được nhập  
gãy xương đùi hoặc sức cơ yếu thì việc tập đi và tỳ viện và được mổ đặt lại khớp háng, sau 10 ngày bệnh  
nén cũng cần chậm lại. Ở những BN có tình trạng nhân ổn định, kết quả tốt. Qua tìm hiểu thấy nguyên  
toàn thân yếu hoặc mắc các bệnh mãn tính thì việc nhân sai khớp là do bệnh nhân không tuân thủ hướng  
tập luyện phải nhẹ nhàng và có người luôn trợ giúp. dẫn của thầy thuốc, mặt khác việc hướng dẫn dặn dò  
Chúng tôi thấy tập vận động ngay sau mổ sẽ đem lại bệnh nhân khi ra viện còn qua loa đại khái, thiếu tỷ  
kết quả tốt nhất vì hầu hết các BN trước khi mổ thay mỉ. Đây là vấn đề cần rút kinh nghiệm về việc tư vấn  
khớp háng đều bị hạn chế hay mất vận động. Do vậy, hướng dẫn kỹ bệnh nhân và gia đình bệnh nhân trước  
nếu để nằm bất động lâu có thể xảy ra nhiều biến khi người bệnh xuất viện.  
chứng như: viêm phổi ứ đọng, viêm đường tiết niệu,  
loét các điểm tỳ v.v…  
v- KẾT LUẬN  
Nghiên cứu đánh giá kết quả công tác điều dưỡng:  
Tập vận động sớm sẽ làm cho BN thoát khỏi tình  
Theo dõi, chăm sóc, luyện tập phục hồi chức năng  
trạng bất động lâu ngày, làm cho tinh thần thoải mái  
ở 45 bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp háng  
hơn, ăn, ngủ ngon hơn và chóng hồi phục hơn. Tuy  
Bipolar tại Viện Chấn thương - Chỉnh hình, Bệnh  
nhiên, với BN gặp tai biến trong phẫu thuật như nứt  
viện Trung ương Quân đội 108: 92,8% bệnh nhân  
vỡ xương đùi thì chúng tôi chỉ cho tập vận động sau  
được đánh giá kết quả phục hồi chức năng sau phẫu  
phẫu thuật 4 - 6 tuần. Với một số BN khác, chúng  
thuật đạt kết loại tốt và rất tốt.  
tôi cũng cho tập vận động chậm lại khi có tình trạng  
chảy máu sau mổ nhiều hơn bình thường...  
Qua kết quả trên chúng tôi nhận thấy công tác theo  
dõi chăm sóc và hướng dẫn luyện tập phụ hồi chức  
năng vận động của điều dưỡng với người bệnh sau  
4.4. Biến chứng  
phẫu thuật thay khớp háng Bipolar có vai trò rất quan  
trọng đối với kết quả phẫu thuật. Do vậy, yêu cầu  
khi bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp háng cần  
theo dõi, chăm sóc sau mổ chặt chẽ để kịp thời phát  
hiện và xử trí những biến chứng. Đồng thời, hướng  
dẫn BN tập luyện tích cực, đúng quy trình, quy cách  
nhằm nhanh chóng hồi phục sức khoẻ chung và chức  
năng của chi thể. Mối quan hệ giữa điều dưỡng với  
bác sỹ, giữa điều dưỡng với BN là mối quan hệ hiệp  
đồng trong công tác theo dõi, chăm sóc và tập vận  
động phục hồi chức năng sau mổ.  
Sai khớp sau phẫu thuật  
Sau phẫu thuật, khớp háng phải được bất động ở  
tư thế duỗi háng, dạng và xoay ngoài để phòng tránh  
sai khớp. Đội ngũ điều dưỡng viên phải có kiến thức  
chuyên khoa sâu và thực hiện đúng phương pháp khi  
vận chuyển bệnh nhân thay khớp cũng như tư vấn  
dặn dò bệnh nhân về những điều không được làm sau  
thay khớp.  
Trong lô nghiên cứu có một bệnh nhân sai khớp  
sau mổ ngày thứ 10, bệnh nhân bị bật khớp ra khỏi  
ổ khớp khi ra viện được 2 ngày sau khi bệnh nhân  
Tài liệu tham khảo  
1.  
Điều dưỡng Ngoại khoa, Chăm sóc bệnh nhân mꢀ  
xương khꢁp. Bꢂ y tꢃ - Vꢄ khoa hꢅc vꢆ đꢆo tꢇo. 1996; 170  
-175.  
4.  
5.  
Nguyễn Tiến Bình, Nguyễn Văn Nhân, Nguyễn Ngọc  
Liêm, Nguyễn Văn Tín, Lưu Hꢀng Hꢁi, Nguyễn Quốc  
Dũng, Kinh nghiệm 10 năm phꢎu thuꢊt thay khꢁp hꢈng  
tꢇi Bệnh viện TWQĐ 108, Y hꢅc Việt Nam.2003, số đặc  
biệt;75-80.  
2.  
Adelin Chu Yee Mei, Vai trò của y tꢈ trong thay khꢁp  
hꢈng, khꢁp gối toꢆn phꢉn. Lꢁp tꢊp huꢋn chăm sóc y tꢃ  
phꢄc hꢌi sau mꢀ thay khꢁp hꢈng, khꢁp gối. Bệnh viện  
Việt Đꢍc, Hꢆ Nꢂi.  
Vũ Đức Lưu, Kꢃt quꢏ phꢎu thuꢊt thay khꢁp hꢈng bꢈn  
phꢉn BiPola có xi măng ꢐ người cao tuꢀi tꢇi Bệnh viện  
Trương Quân đꢂi 108. Luꢊn văn chuyên khoa II, Hꢅc viện  
Quân y. 2008.  
3.  
Adeline Chu Yee Mei, Đꢆo tꢇo vꢆ chuẩn bị bệnh nhân  
trưꢁc mꢀ thay khꢁp hꢈng. Lꢁp tꢊp huꢋn chăm sóc y tꢃ  
phꢄc hꢌi sau mꢀ thay khꢁp hꢈng, khꢁp gối. Bệnh viện  
Việt Đꢍc, Hꢆ Nꢂi.  
326  
pdf 7 trang yennguyen 17100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả công tác chăm sóc điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng bán phần ở người cao tuổi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_cong_tac_cham_soc_dieu_duong_va_luyen_tap_phuc_hoi_c.pdf