Mô hình bệnh tật ở người cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2009

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
MÔ HÌNH BỆNH TẬT Ở NGƯỜI CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ  
TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY NĂM 2009  
Trần Văn Thanh Phong*, Nguyễn Văn Trí **  
TÓM TẮT  
Mở đầu: Người cao tuổi trên thế giới ngày càng tăng, tại Việt Nam dân số đang trở nên già hóa. Số người  
cao tuổi tăng tạo gánh nặng cho không chỉ cho xã hội mà cả cho ngành y tế. Với tình trạng bệnh tật tăng dần theo  
tuổi thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi cũng tăng lên. Với mục đích xác định mô hình bệnh tật  
của người có tuổi chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu này.  
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang những trường hợp nhập viện điều trị nội trú tại BVCR  
trong năm 2009. Mẫu nghiên cứu gồm 1000 bệnh nhân với 329 người cao tuổi. Nghiên cứu so sánh mô bình  
bệnh của người trẻ so với người cao tuổi và xác định những bệnh thường gặp nhất của người cao tuổi cũng như  
số lượng bệnh mạn tính, số thuốc và số bệnh trung bình của người cao tuổi.  
Kết quả: Có sự khác biệt giữa mô hình bệnh tật của người cao tuổi so với người trẻ, người cao tuổi có nhiều  
bệnh hơn và dùng nhiều thuốc hơn người trẻ. Chương bệnh tuần hoàn, nội tiết, nhiễm trùng, hô hấp, tiếu hóa,  
thần kinh là nhũng chương bệnh thường gặp nhất với những bệnh điển hình ở người cao tuổi như: THA,  
BTTMCB, TBMMN, ĐTĐ, Rung – cuồng nhĩ. Người cao tuổi có số bệnh mạn tính trung bình là gần 2 bệnh,  
thời gian nằm viện trung bình là 11 ngày và số thuốc trung bình là 6 thuốc.  
Kết luận: Nhóm bệnh tuần hoàn và chuyển hóa là những bệnh thường gặp nhất của người cao tuổi. Người  
cao tuổi cũng thường có bệnh mạn tính đi kèm nên phải dùng nhiều thuốc.  
Từ khóa: Mô hình bệnh tật, người cao tuổi, ICD-10.  
ABSTRACT  
MORBIDITY PROFILE OF ELDERLY ADMITTED IN CHO RAY HOSPITAL IN 2009  
Tran Van Thanh Phong, Nguyen Van Tri  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 248 - 252  
Background: As there is a rapid expansion in number of elderly population, there is an urgent need to  
develop geriatric health care services in developing countries like Viet nam and provide training to health care  
providers to manage th commonly existing health problems in the country. Thus, the present study was carried  
out in hopital 115 to find out the morbidity pattern among elderly.  
Methods: a cross-section study, we have 1018 patients of 55996 patients admitted in Cho Ray hospital in  
2009. We compare morbidity profile between young and elderly patients. We also assess the most common disease  
in elderly patients and reveal how many chronic diseases, drugs they have.  
Results: There is a different morbidity profile between young and elderly patients. Diseases of circulation  
syestem, endocrine and metabolic diseases are the most common disease with Hypertension, Diabetes mellitus,  
Stroke, coronary artery disease, atrial fibrilation have high prevalence. Elderly patients have 2 chronic diseases, 6  
dugs and 11 hospitalized days by means.  
Conclusions: The study has highlighted the high prevalence of morbidity among elderly especially  
* Bộ Môn Lão Khoa, ĐHYD TP. HCM  
Tác giả liên lạc: BS Trần Văn Thanh Phong.  
ĐT: 0983816687  
Email: phongbt307c@yahoo.com  
248  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
cardiovascular diseases and metabolic syndrome. Thus, there is an urgent need to develop geriatric health care  
services on the basis of existing morbidity profile.  
Keyword: Morbidity profile, morbidity pattern, chronic disease, elderly patient.  
của NCT điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
2009” với các mục tiêu nghiên cứu sau:  
Tích tuổi là quá trình biến đổi cơ thể song  
So sánh một số đặc điểm về bệnh tật của  
song với sự tích lũy của tuổi tác. Qúa trình này  
người trẻ so với NCT  
bắt đầu từ lúc con người mới sinh ra, liên tục  
Tìm hiểu mô hình bệnh tật của NCT điều trị  
tiến triển song song với quá trình sống của con  
nội trú tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2009.  
người, và kết thúc khi sự sống ngừng lại. Năm  
1980, theo định nghĩa của Liên hợp quốc, những  
người từ 60 tuổi trở lên được xác định là người  
cao tuổi (NCT)(9). Việt Nam là một nước  
đang phát triển, mặc dù hiện tại cấu trúc dân  
số vẫn thuộc loại trẻ, song số NCT tuổi đang có  
xu hướng tăng nhanh(11). Tình hình bệnh tật của  
người dân nói chung và của NCT nói riêng phụ  
thuộc rất nhiều vào điều kiện môi trường, kinh  
tế, văn hoá-xã hội, chính trị, tập quán... Nó khác  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
Bệnh nhân nhập viện điều trị tại bệnh viện  
Chợ Rẫy từ ngày 01/01/2009 đến ngày  
31/12/2009.  
Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.  
Chọn mẫu  
nhau theo từng giai đoạn lịch sử của mỗi nước.  
Tiêu chuẩn chọn mẫu  
Ngành y tế nói chung và các bệnh viện nói  
riêng phải luôn có những chính sách thích hợp  
để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho  
NCT. Xác định mô hình bệnh tật là hết sức cần  
Tất cả các bệnh nhân từ 18 tuổi (bệnh nhân  
sinh từ năm 1991 về trước) nhập viện điều trị  
nội trú tại bệnh viện Chợ Rẫy từ ngày 01/01/2009  
đến ngày 31/12/2009 có hồ sơ lưu trữ đầy đủ các  
thông tin cần khảo sát.  
thiết, giúp cho các bệnh viện nói riêng và ngành  
Y tế nói chung chủ động trong công tác xây  
dựng dự án, kế hoạch chăm sóc sức khoẻ nhân  
dân một cách toàn diện, đầu tư công tác phòng  
chống bệnh có chiều sâu và có trọng điểm, có  
chiến lược đầu tư kỹ thuật chuyên môn, trang  
thiết bị hiện đại, nhằm đưa ra các giải pháp  
chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân ngày  
một hiệu quả tốt hơn.  
Cỡ mẫu  
Theo công thức  
2
Z
1  
2
N  
P (1 P )  
2
d
Với:  
Z: trị số từ phân phối chuẩn.  
α : xác suất sai lầm loại 1 (= 0,05).  
Tuy nhiên, tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.  
HCM) nói chung và bệnh viện Chợ Rẫy nói  
riêng cho đến nay, chưa có một nghiên cứu hệ  
thống về tình hình cơ cấu bệnh tật của NCT theo  
phân loại bệnh quốc tế theo ICD-10. Việc xác  
định mô hình bệnh tật tại một nơi cụ thể, tại một  
thời điểm cụ thể sẽ là cơ sở khoa học giúp công  
tác phòng bệnh, xây dựng kế hoạch điều trị để  
giúp hạ thấp tối đa tần suất mắc bệnh. Vì vậy  
chúng tôi tiến hành đề tài: “Mô hình bệnh tật  
Z
2
Suy ra 1= 1,96.  
P: trị số mong muốn. (= 0,369, là tỉ lệ mắc của  
bệnh hệ tuần hoàn năm 2008).  
d: độ chính xác tương đối (hay là sai số cho  
phép) = 0,03.  
Vậy :  
N = 993,86.  
NCT nào đúng tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ  
được chọn vào mẫu nghiên cứu, ít nhất là 994  
bệnh nhân.  
249  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới  
Nghiên cứu Y học  
Cách chọn mẫu  
Bảng 2: Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới  
Chọn ngẫu nhiên hệ thống 1:100 trên toàn  
bộ 110.102 bệnh án lưu trữ đầy đủ thông tin của  
bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên vào điều trị tại bệnh  
viện Chợ Rẫy năm 2009. Số ngẫu nhiên được  
chọn là 07. Như trình bày ở trên, mẫu nghiên  
cứu ít nhất là 994 bệnh nhân, vậy mẫu thực tế  
được chọn là: 1000 bệnh án  
Người cao  
Người trẻ  
Tổng  
tuổi  
STT Giới  
Tần  
Tần  
Tần  
suất  
Tỉ lệ  
Tỉ lệ  
Tỉ lệ  
suất  
suất  
1
2
Nam  
Nữ  
423 63,0 174 52,9 597  
248 37,0 155 47,1 403  
50,1  
49,9  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Tổng  
671  
100  
329  
100 1000 100  
- Các bệnh được chẩn đoán mà bệnh không  
có trong ICD-10 theo khuyến cáo của WHO năm  
1993 sẽ không thuộc đối tượng nghiên cứu của  
đề tài này.  
Phân bố mẫu nghiên cứu theo ngày nhập  
viện  
Bảng 3: Phân bố mẫu nghiên cứu theo tháng nhập  
viện  
- Những bệnh nhân chuyển viện hoặc trốn  
viện.  
Người cao  
Người trẻ  
Tổng  
Tháng  
STT nhập  
viện  
tuổi  
Tần  
Tần  
Tỉ lệ  
suất  
Tần  
Cách tiến hành và phương pháp thu thập  
số liệu  
Tỉ lệ  
Tỉ lệ  
suất  
24  
19  
33  
33  
25  
35  
32  
31  
32  
36  
17  
12  
329  
suất  
87  
1
2
1
2
63  
40  
51  
41  
63  
53  
56  
74  
52  
60  
70  
48  
671  
9,4  
6,0  
7,6  
6,1  
9,4  
7,9  
8,3  
11,0  
7,7  
8,9  
10,4  
7,2  
100  
7,3  
5,8  
8,7  
5,9  
8,4  
7,4  
8,8  
8,8  
8,8  
10,5  
8,4  
9,6  
8,7  
6,0  
+ Nghiên cứu điều tra trực tiếp qua hồ sơ  
bệnh án, các báo cáo thống kê tại bệnh viện Chợ  
Rẫy.  
59  
3
3
10,0  
10,0  
7,6  
84  
4
4
74  
+ Công cụ thu thập số liệu  
Biểu mẫu thu thập số liệu đã thống nhất.  
đầy đủ nhất.  
5
5
88  
6
6
10,6  
9,7  
88  
7
7
88  
Xử lý số liệu  
8
8
9,4  
105  
84  
Các số liệu được nhập bằng phần mềm Excel  
2003.  
9
9
9,7  
10  
11  
12  
10  
11  
12  
10,9  
5,2  
96  
Theo phương pháp thông kê y học, dựa vào  
phần mềm thống kê hồ sơ bệnh án của Bộ Y tế,  
sử dụng các thuật toán thống kê y học thông  
thường để phân tích và so sánh các dữ liệu thu  
thập được, chương trình SPSS 16.0.  
87  
3,6  
60  
Tổng  
100 1000 100  
Phân bố mẫu nghiên cứu theo nơi cư trú  
Bảng 4: Phân bố mẫu nghiên cứu theo nơi cư trú  
Người cao  
KẾT QUẢ  
Người trẻ  
Tổng  
Đặc điểm mẫu nghiên cứu( N= 1018)  
tuổi  
Tần  
ST Nơi cư  
trú  
T
Tần  
Tỉ lệ  
suất  
Tần  
Phân bố mẫu nghiên cứu theo tuổi  
Tỉ lệ  
Tỉ lệ  
13,9  
8,3  
suất  
suất  
Bảng 1: Phân bố mẫu nghiên cứu theo nhóm tuổi  
1 Nội thành 88  
Ngoại  
13,1  
51  
5,8  
139  
STT Nhóm tuổi Tần suất Tỉ lệ  
Phân nhóm  
1
2
3
4
<60  
671  
156  
121  
52  
67,1  
15,6  
Nhóm người trẻ  
2
64  
9,5  
19  
15,5  
83  
60 - 69  
70 - 79  
>= 80  
thành  
12,1 Nhóm người cao tuổi  
3 Tỉnh khác 519 77,3 259 78,7 778  
Tổng 671 100 329  
77,8  
5,2  
100 1000 100  
Tổng  
1000  
100  
250  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
Trong mẫu nghiên cứu tỷ lệ người cao tuổi  
chiếm 35.4%. Những bệnh nhân từ 80 tuổi trở  
lên chiếm tỷ lệ rất thấp (6,0%).  
So sánh các bệnh thường gặp ở người cao  
tuổi và người trẻ  
Bảng 6: So sánh các bệnh thường gặp ở người cao  
Mẫu nghiên cứu chung có tỉ lệ nam: nữ  
nhập viện là 1,48:1.  
tuổi và người trẻ  
Người cao  
Người trẻ  
Tần Tỉ lệ  
Mã  
bệnh  
tuổi  
Bệnh nhân nhập viện nhiều nhất vào tháng 8  
và tháng 10 , tháng 2 và tháng 12 có ít bệnh nhân  
nhập viện với tỉ lệ là 5,9% và 6,1% bệnh nhân  
nhập viện cả năm. Ở người cao tuổi với tỉ lệ  
nhập viện cao nhất vào tháng 2 và thấp nhất  
vào tháng 12.  
Tên bệnh  
P
Tỉ lệ Tần ST  
STT  
(%) số  
T
số (%)  
I10 – Bệnh tăng huyết  
I15  
29,8 89  
1
1
4
3
55 30,1 0,001  
27 6,2 0,001  
28 9,7 0,001  
áp  
I20 – Bệnh tim thiếu  
I25  
9,4 31  
13,1 43  
3
2
máu cục bộ  
Bệnh ĐTĐ  
E10 –  
E11  
Đa số các bệnh nhân Chở rẫy là ở tỉnh khác  
ngoài TP Hồ Chí Minh với tỉ lệ 77,8%, các bệnh  
nhân ở ngoại thành chiếm tỉ lệ thấp với 8,3%.  
I60 – Bệnh mạch  
I69  
8,5 28  
7,3 27  
6,7 22  
4
5
6
7
5
6
17 9,2 0,001  
26 1,9 0,001  
22 1,4 0,01  
máu não  
C22  
K gan  
So sánh một số đặc điểm về bệnh tật của  
người cao tuổi so với người trẻ.  
J15-  
J18  
Viêm phổi  
5,2 17  
4,9 15  
4,3 13  
7
8
9
N18 Suy thận mạn  
2
8
30 1,7 0,01  
12 4,0 0,643  
Ở người cao tuổi, chương bệnh tuần hoàn  
chiếm tỷ lệ cao nhất (62.7%)), các chương bệnh  
tiếp theo lần lượt là chương bướu tân sinh  
(29.1%), chương bệnh tiêu hóa (17.4%), chương  
bệnh hô hấp (16.7%), chương nội tiết dinh  
dưỡng và chuyển hóa (15.7%).  
C18  
C34  
K đại tràng  
K phổi  
9
9
8
8,3 0,001  
3,0 0,001  
4,0 10 10 J44  
COPD  
10  
Tổng  
579 100.0  
329  
So sánh tương quan số ngày điều trị, số  
lượng thuốc và số bệnh trung bình giữa  
các nhóm tuổi  
Có sự khác biệt giữa người cao tuổi và  
người trẻ tuổi. Ở người trẻ tuổi thì chương bệnh  
thường gặp nhất là chương chấn thương, ngộ  
độc (26.6%). Ở người cao tuổi các chương bướu  
tăng sinh, chương hô hấp, chương nội tiết chiếm  
tỷ lệ cao hơn có ý nghĩa so với người trẻ tuổi  
trong khi đó chương bệnh nhiễm trùng và ký  
sinh trùng thì lại có tỷ lệ thấp hơn người trẻ  
tuổi.  
Bảng 7: Tương quan giữa số ngày điều trị, số lượng  
thuốc, số bệnh giữa NCT và người trẻ  
Nhóm trẻ  
(n=579)  
Nhóm cao tuổi  
(n=439)  
p
Số ngày nằm  
viện  
7,42  
8,69  
<0,05  
Số lượng  
thuốc  
6,93  
1,45  
8,15  
2,4  
<0,001  
<0,001  
Số bệnh  
Có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh của các  
bệnh thường gặp ở người cao tuổi so với người  
trẻ tuổi như: tăng huyết áp, đái tháo đường,  
bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não,  
k gan, viêm phổi, k đại tràng, COPD, k phổi.  
Tỷ lệ bệnh nhận cao tuổi mắc nhiều bệnh  
Bảng 8. Tỷ lê bệnh nhân cao tuổi mắc nhiều bệnh  
Số lượng bệnh mắc  
Một bệnh  
Tần số  
113  
Tỷ lệ (%)  
34,35  
65,65  
100  
Nhiều bệnh  
tổng  
216  
329  
Mô hình bệnh tật của người cao tuổi  
Ở mỗi nhóm tuổi, bệnh tuần hoàn vẫn là  
bệnh có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, tiếp theo lần  
lượt là chương bệnh bướu tân sinh, tiêu hóa,  
hô hấp (ở nhóm tuổi trên 80 tuổi thì chương  
bệnh hô hấp chiếm thứ 2 sinh chương bệnh  
tuần hoàn).  
BÀN LUẬN  
Đặc điểm mẫu nghiên cứu  
Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 18 tuổi, lớn tuổi  
nhất là 98 tuổi, tuổi trung bình là 51.65 tuổi.  
251  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
2.  
3.  
Bộ Y tế (1997). Hướng dẫn sử dụng bảng phân loại quốc tế bệnh tật  
lần thứ 10 (ICD- 10). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.  
Trong mười bệnh thường gặp bệnh THA có  
tỉ lệ vượt trội với 29,8% người cao tuổi nhập  
viên có THA. Các bệnh BTTMCB, ĐTĐ,  
TBMMN chiếm tỉ lệ lần lượt là 9,4%, 13,1%, 8,5%  
Các bệnh bệnh thận mạn, viêm phổi có tỷ lệ  
giảm dần .  
Bộ Y tế (2009). Cơ cấu bệnh tật và tử vong theo chương. Thống kê  
Y tế năm 2009. Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế. Lấy từ Webside:  
4.  
5.  
Bộ Y tế (2010). “Già hóa dân số và chính sách chăm sóc sức khỏe  
cho người cao tuổi ở Việt Nam”. Tạp chí Y học thực hành. Lấy từ  
Đàm Viết Cương, Trần Thị Mai Anh và cộng sự (2006). “Đánh  
giá tình hình chăm sóc sức khỏe cho NCT ở Việt Nam”. Viện  
Tỷ lệ người cao tuổi có nhiều bệnh mạn tính  
chiếm tỷ lệ cao. Có 65,650% người cao tuổi có ít  
nhất một bệnh mạn tính, số bệnh mạn tính  
nhiều nhất là 8 bệnh.  
chiến lược và chính sách  
Y
tế. Lấy từ website:  
=56&ID=1116.  
6.  
7.  
Đoàn Anh Luân (2007). Khảo sát mô hình bệnh tật và thực trạng  
chăm sóc sức khỏe người có tuổi tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.  
Luận án tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược thành  
phố Hồ Chí Minh.  
KẾT LUẬN  
Có sự khác biệt về mô hình bệnh tật giữa  
người cao tuổi và người trẻ, ngoài ra số bệnh đi  
kèm và số lượng thuốc dùng của người cao tuổi  
cũng nhiều hơn so với người trẻ.  
Liu Z, Albanese E, et al. (2009). “Chronic disease prevalence and  
care among the ederly in urban and rural Beijing, China”. BMC  
Public  
Health  
2009.  
Available  
from:  
8.  
9.  
Nguyễn Thiện Thành (2002). Cơ chế của tích tuổi. Những bệnh  
thường gặp ở NCT. Nhà xuất bản y học, thành phố Hồ Chí Minh,  
tr 17- 26.  
Các bệnh hàng đầu ở người cao tuổi tập  
trung vào các bệnh của hệ tuần hoàn, nội  
tiết,nhiễm trùng, hô hấp, tiêu hóa, thần kinh với  
những bệnh điển hình là THA, BTTMCB, ĐTĐ,  
TBMMN, người cao tuổi có số bệnh mạn tính  
trung bình là gần 2 bệnh, thời gian nằm viện  
trung bình là 8,69 ngày và số thuốc trung bình là  
6 thuốc.  
Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Hải Hằng (2008). Mô hình bệnh tật  
của người cao tuổi điều trị tại Viện lão khoa quốc gia năm 2008. Luận  
án tốt nghiệp Đại học, Đại học Y Dược Hà Nội. Lấy từ website:  
tat-cua-nguoi-cao-tuoi-dieu-tri-tai-vien-lao-khoa-quoc-gia-nam-  
2008.htm  
10. Núñez VMM, et al. (2009). “Implementation of an active aging  
model in Mexico for prevetion and control of chronic in the  
elderly”. BMC Geriatrics. 2009, 9(40), pp 14721-2318. Available  
11. Phạm Khuê (2000). Bệnh học tuổi già. Nhà xuất bản Y học, Hà  
Nội. tr 88-90.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
Ansuman Das, Manish Kumar Guel, et al. (2008). “A study of  
morbidity profile of elderly in urban areas of north India”.  
Internet Jounal of Epidemiology, 2008. Available from:  
A-Study-Of-Morbidity-Profile-Of-Elderly-In-Urban-Areas-Of-  
North-India  
252  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
pdf 5 trang yennguyen 20040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mô hình bệnh tật ở người cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2009", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmo_hinh_benh_tat_o_nguoi_cao_tuoi_dieu_tri_noi_tru_tai_benh.pdf