Bài giảng Nhận biết và điều trị rối loạn hỗn hợp lo âu trầm cảm trên bệnh nhân cao tuổi - Lê Thị Thu Hà
NHẬN BIẾT VÀ ĐIỀU TRỊ RỐI
LOẠN HỖN HỢP LO ÂU TRẦM CẢM
TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI
ThS. BSNT Lê Thị Thu Hà
Rối loạn hỗn hợp lo âu trầm cảm
ICD 10: F41.2 (Mixed anxiety and depression (MAD)
DSM IV: không có trong phân loại chính thức
Wittchen H.U và cs (1993): 1% trong dân số (tiêu
chuẩn ICD 10).
Schoevers R.A và cs (2003) nghiên cứu trên 4051
người ≥ 65 tuổi: trầm cảm đơn độc chiếm 12,2%, lo âu
lan tỏa 2,9%, hỗn hợp lo âu trầm cảm 1,8%. Trong RL
hỗn hợp lo âu và trầm cảm, tỷ lệ nữ/ nam là 2/1
Rối loạn hỗn hợp lo âu trầm cảm
58% số BN trầm cảm trong suốt cuộc đời được hỏi
cũng đã có 1 RL lo âu (Bakish D và cs 1998)
chẩn đoán ổn định, sau 1 năm BN thường được chuyển
sang 1 chẩn đoán khác (RL trầm cảm tái diễn, RL lo
âu, Đồng diễn RL lo âu và trầm cảm)
Thường gặp trong thực hành đa khoa.
Nguyên nhân RL hỗn hợp lo âu
trầm cảm ở người già
Sang chấn tâm lý, xã hội
. Là nguyên nhân quan trọng nhất
. Bao gồm:
Mất mát về kinh tế, cái chết của người thân, sự
cô đơn, cách ly xã hội…
Những bất hòa không giải tỏa được.
Liên quan đến bệnh cơ thể
. Người già có nhiều bệnh cơ thể kèm theo.
. Trầm cảm lo âu ở người già biểu hiện cả bằng
nhiều tr/c cơ thể: đau. RL giấc ngủ, mất ngon
miệng…không được phát hiện và điều trị sớm.
Nhân cách: ám ảnh, hay lo lắng
Triệu chứng lâm sàng
Lo lắng: hiện tượng phản ứng tự nhiên (bình thường) của
con người trước những khó khăn và các mối đe dọa của tự
nhiên, xã hội → tín hiệu báo động, báo trước nguy hiểm
sắp đến → sử dụng mọi biện pháp để đương đầu.
Lo âu là lo âu quá mức hoặc dai dẳng không tương xứng
với sự đe dọa, ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh, có
thể kèm theo những ý nghĩ hay hành động có vẻ như quá
mức hay vô lý.
Triệu chứng lâm sàng
Lo âu
Triệu chứng tâm thần: lo âu với các chủ đề
ràng, không khu tru vào một hoàn cảnh hay sư
xung quanh nào. BN lo sơ rằng bản thân mình hoặc
̀
không rõ
́
̣
kiện
̣
người thân thuộc sẽ sớm mắc một bệnh, hoặc sẽ gặp
những điều không tốt như tai nạn… hoặc lo lắng vê
̀
tương lai bất hạnh, đói kém, cô đơn không hề
̀ có căn
cư va rất mơ hồ
́
̀
Triệu chứng lâm sàng
Lo âu
Hoạt động quá mức của hê
Run chân tay
Vã mô hôi
Hồi hộp đánh trống ngực
Khó chịu hê dạ dày, ruột
̣ TK tự trị và các tr/c cơ thể:
̀
̣
Căng thẳng cơ bắp
Rối loạn giấc ngủ
Tiểu nhiều lần
Rất mau mệt kiểu hụt hơi
Cáu bẳn
Hoa mắt, chóng mặt…
Triệu chứng lâm sàng
Trầm cảm: bộ ba triệu chứng trầm cảm
. Cảm xúc bị ức chế:
o Biểu hiện bằng cảm xúc buồn rầu ở các mức độ
khác nhau: chán nản, thất vọng, có trạng thái buồn
chán nặng nề, sâu sắc.
o Buồn chán nặng nề có thể kèm theo tr/c mất cảm
giác tâm thần một cách đau khổ. Người bệnh cảm
thấy đau đớn nặng trĩu, không lối thoát, tất cả quá
khứ đau buồn, thất bại, tương lai ảm đạm, thê lương,
cảm thấy mình hèn kém, mắc tội lớn, sai lầm chồng
chất với xã hội và gia đình
Triệu chứng lâm sàng
Trầm cảm:
. Tư duy bị ức chế:
o Quá trình liên tưởng chậm chạp, hồi ức khó khăn, tư
duy bị chìm đắm trong những chủ đề trầm cảm.
o Người bệnh thường nói chậm, nói nhỏ, thì thào từng
tiếng một, trả lời câu hỏi khó khăn, đôi khi không
nói, có khi rên rỉ, khóc lóc.
. Hoạt động bị ức chế:
o Ngồi hoặc nằm im hàng giờ, khom lung, cúi đầu,
nằm ép ở giường hàng ngày, có khi hàng tuần; tác
phong đơn điệu, đi lờ đờ, quanh quẩn trong phòng.
Triệu chứng lâm sàng
Trầm cảm (theo ICD 10)
. 3 tr/c đặc trưng của trầm cảm:
o Giảm khí sắc: BN cảm thấy buồn vô cớ, chán nản, ảm đạm,
thất vọng, bơ vơ và bất hạnh, cảm thấy không có lối thoát.
o Mất mọi quan tâm và thích thú: là tr/c hầu như luôn xuất hiện.
BN thường phàn nàn về cảm giác ít thích thú, ít vui vẻ trong
các hoạt động sở thích cũ hay trầm trọng hơn là sự mất nhiệt
tình, ko hài lòng với mọi thứ. Thường xa lánh, tách rời xã hội,
ngại giao tiếp với mọi người xung quanh.
o Giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động:
biểu hiện phổ biến bằng mệt mỏi, yếu ớt, thiếu sinh lực, bất
lực. BN chậm chạp về ngôn ngữ, giao tiếp và vận động. Các
công việc hàng ngày trở nên khó khăn, có khi không hoàn
thành được, thậm chí phải bỏ hoàn toàn công việc.
Triệu chứng lâm sàng
Trầm cảm (theo ICD 10)
. 7 tr/c phổ biến của trầm cảm:
o Giảm sút sự tập trung và chú ý.
o Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin.
o Nhìn vào tương lai thấy ảm đạm, bi quan.
o Ý tưởng và hành vi tự huỷ hoại hoặc tự sát.
o RL giấc ngủ: ngủ nhiều hoặc ngủ ít, thức giấc lúc nửa đêm hoặc
dậy sớm.
o Ăn ít ngon miệng.
Triệu chứng lâm sàng
Trầm cảm (theo ICD 10)
. Các tr/c cơ thể (sinh học) của trầm cảm:
o Mất quan tâm ham thích những hoạt động thường ngày
o Thiếu các phản ứng cảm xúc với những sự kiện và môi trường
xung quanh mà khi bình thường vẫn có những phản ứng cảm xúc
o Thức giấc sớm hơn ít nhất 2 giờ so với bình thường
o Trầm cảm nặng lên về buổi sáng
o Chậm chạp tâm lý vận động hoặc kích động, có thể sững sờ
o Giảm cảm giác ngon miệng
o Sút cân (≥ 5% trọng lượng cơ thể so với tháng trước)
o Giảm hoặc mất hưng phấn tình dục, RL kinh nguyệt ở phụ nữ.
Triệu chứng trùng lặp
Lo âu và trầm cảm:
Triệu
chứng
Lo âu
Trầm cảm
Chủ đạo
Lo âu, lo lắng
Giảm khí sắc
Giảm quan tâm, thích thú
Giống
nhau
Mệt mỏi
Giảm tập trung
Rối loạn giấc ngủ
Triệu chứng xung động/tâm thần vận động
Khác
nhau
Dễ bị kích thích
Căng thẳng cơ bắp
Cơn hoảng sợ
Cảm thấy tội lỗi/vô giá trị.
Cân nặng/ngon miệng:
giảm/ tăng.
Hành vi tránh né
Tự sát.
Triệu chứng lâm sàng (DSM IV)
Vấn đề tập trung
Rối loạn giấc ngủ
Mệt mỏi
Cáu gắt
Lo lắng
Dễ khóc
Tăng cảnh giác (Hypervigilance)
Tương lai ảm đạm, bi quan
Tuyệt vọng
Giảm sút tính tự trọng
Chẩn đoán (ICD 10)
Chẩn đoán xác định
. Các tr/c của lo âu và trầm cảm đều có, nhưng
là đủ nặng để đánh giá chẩn đoán
. Một số các tr/c thần kinh tự trị (run, đánh
trống ngực, khô mồm…) phải có đủ, dù chỉ
từng hồi.
Chẩn đoán (ICD 10)
. Khi cả 2 h/c trầm cảm và lo âu đều có và đủ trầm trọng
để đánh giá chẩn đoán cho cá thể, cả 2 rối loạn phải
được ghi nhận.
. Nếu các tr/c đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán rối
loạn này, xảy ra có liên quan chặt chẽ với những biến
đổi trong đời sống hoặc các stress: F43.22 (RL sự
thích ứng với phản ứng hỗn hợp lo âu trầm cảm)
. Loại trừ cả trầm cảm lo âu dai dẳng (F34.1: Loạn khí
sắc): trầm cảm lo âu kéo dài rất lâu. Thường bắt đầu
sớm ở tuổi thành niên và kéo dài nhiều năm
Tiên lượng
Nguy cơ tái phát rất lớn, tái phát và mạn tính hóa
nhiều hơn các BN chỉ có RL lo âu
Bakish D và cs: F41.2 có mức độ bệnh nặng hơn,
suy giảm về xã hội và nghề nghiệp lớn hơn, có tỷ
lệ tự sát cao hơn và có tiên lượng kém hơn so với
những người chỉ có 1 RLTT duy nhất.
Wittchen H.U và cs: bệnh nhân F41.2D thường thể
hiện đau khổ chủ quan, sự suy giảm trong hoạt
động cá nhân và nghề nghiệp, và có tỷ lệ sử dụng
dịch vụ y tế cao.
Điều trị
Mục tiêu điều trị
Đánh giá được nguy cơ tự sát và đề phòng tự sát
Điều trị tất cả các yếu tố sinh học gây ra/ làm nặng
lên hỗn hợp lo âu trầm cảm
Làm giảm cường độ triệu chứng
Điều trị hết triệu chứng
Phòng tái phát
Phục hồi các chức năng xã hội: lao động, giao tiếp,
chăm sóc cá nhân.
Nguyên tắc điều trị rối loạn hỗn
hợp lo âu trầm cảm ở người già
Phát hiện sớm, can thiệp sớm
Điều trị theo nguyên nhân
Điều trị giai đoạn cấp + Điều trị duy trì ở cộng đồng
Liệu pháp hóa dược + Liệu pháp tâm lý (cá nhân,
gia đình)
Chọn lựa thuốc chống trầm cảm, giải lo âu và sự
tuân thủ điều trị có ý nghĩa quan trọng
Cân nhắc trong phối hợp thuốc chống trầm cảm và
thuốc điều trị bệnh cơ thể
Hiệu quả điều trị của các thuốc
chống trầm cảm ở người già
. Thuốc CTC có hiệu quả ở 50 – 60% người
già trầm cảm
. Thuốc cần có 4 -5 tuần để có hiệu quả rõ
rệt ở người già
. Thuốc CTC cũ và mới dường như có hiệu
quả điều trị ngang nhau
. Thuốc CTC mới có ít tác dụng phụ hơn
CTC cũ
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhận biết và điều trị rối loạn hỗn hợp lo âu trầm cảm trên bệnh nhân cao tuổi - Lê Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_nhan_biet_va_dieu_tri_roi_loan_hon_hop_lo_au_tram.pdf

