Các yếu tố nguy cơ đề khángvới điều trị Aspirin ở bệnh nhân cao tuổi bệnh mạch vành đã được can thiệp mạch vành qua da

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ĐỀ KHÁNGVỚI ĐIỀU TRỊ ASPIRIN  
Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI BỆNH MẠCH VÀNH  
ĐÃ ĐƯỢC CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA  
Nguyễn Minh Nguyệt*, Phạm Thị Kim Hoa**, Nguyễn Văn Tân**  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Xác định mối liên quan giữa tình trạng đề kháng aspirin với các yếu tố nguy cơ (YTNC): nhóm  
tuổi, giới, tình trạng hút thuốc lá, béo phì, xét nghiệm cơ bản, các bệnh lý đi kèm và các thuốc điều trị cơ bản ở  
bệnh nhân ≥60 tuổi bệnh mạch vành sau can thiệp mạch vành qua da.  
Thiết kế: Nghiên cứu cắt ngang  
Đối tượng-phương pháp nghiên cứu: 150 bệnh nhân ≥60 tuổi nhập Viện tim Tp HCM từ 01/10/2013 đến  
30/04/2014 bị bệnh mạch vành đã được can thiệp mạch vành qua da. Bệnh nhân đang được điều trị với aspirin  
liều 200 mg/ngày và được xét nghiệm phân tích chức năng tiểu cầu ở thời điểm 48 giờ sau can thiệp.  
Kết quả: Nữ giới đề kháng aspirin cao hơn nam giới (30,6% so với 25%), không tìm thấy mối liên quan  
giữa tuổi, giới tính, hút thuốc lá, béo phì, nồng độ đường huyết đói, HbA1C, LDL-cholesterol, các bệnh lý tăng  
huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, tai biến mạch máu não và các nhóm thuốc UCMC/UCTT, thuốc lợi  
tiểu, chẹn beta, chẹn kênh canxi, statin, nitrat, các chỉ số nồng độ triglyceride cao, suy tim với tình trạng đề kháng  
aspirin. Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn (p =0,04; OR =2,19; KTC 95% từ 1,02-4,67) và bệnh nhân được điều trị  
bằng ức chế bơm proton (p =0,04; OR =2,26; KTC 95% từ 1,0-5,0) là các YTNC của tình trạng đề kháng aspirin.  
Kết luận: Ở bệnh nhân cao tuổi bệnh thận mạn hoặc bệnh nhân đang được điều trị ức chế bơm proton cần  
được làm xét nghiệm chức năng tiểu cầu vì đó là những YTNC làm tăng đề kháng aspirin.  
Từ khóa: người cao tuổi, đề kháng aspirin, can thiệp mạch vành qua da.  
ABSTRACT  
RISK FACTORS FOR ASPIRIN RESISTANCE AFTER PERCUTANEOUS CORONARY  
INTERVENTION IN THE ELDERLY PATIENT  
Nguyen Minh Nguyet,Pham Thi Kim Hoa,Nguyen Van Tan  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 1 - 2015:48 - 52  
Objectives: To determine the association betweenaspirinresistancewiththerisk factors such as: age, sex,  
smoking, obesity, basic tests, medicaltreatmentin elderly patients withcoronary artery diseaseafterpercutaneous  
coronaryintervention  
Design: cross- sectional study  
Method: 150patients ≥60years old underwent percutaneous coronary intervention (PCI) from01 Octobor,  
2013to30 April, 2014at Heart Institute- HCMC. Patientsweretreated withaspirin200 mg/dayandwere tested  
forplatelet functionanalysisinthe time of48 hoursafterintervention.  
Results:Aspirinresistance occured in female than male gender (30.6% versus 25%), no found the  
associationbetweenage, gender, smoking, obesity, fasting glucoselevels, HbA1C, LDL-cholesterol,  
andhypertensiondisease, dyslipidemia, diabetes, cerebralvascular accident, and thegroupACE inhibitors/ARBs,  
diuretics, beta blockers, calciumchannel blockers, statins, nitrates, hightriglyceridelevels, heart failure.Chronic  
*Bệnh viện Đa khoa TP Cần Thơ  
** Bộ Môn Lão khoa- Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Minh Nguyệt  
ĐT: 0918.293107 Email: [email protected]  
48  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
kidney disease(p =0.04, OR=2.19, 95% CI1.02 to 4.67) andpatientstreated withproton pump inhibitors(p =0.04,  
OR= 2.26, 95% CI 1.0 to 5.0) were thehigh riskofaspirinresistance.  
Conclusions: Elderly patientswith chronic kidney diseaseortreated withproton pump inhibitorshouldbe  
testedforplateletfunction.  
Keywords: Elderly, aspirin resistance, percutaneous coronary intervention.  
vành đã được can thiệp mạch vành qua da. Bệnh  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
nhân đang được điều trị với aspirin liều 200  
Kháng với điều trị bằng aspirin liên quan  
mg/ngày và được xét nghiệm phân tích chức  
với tăng nguy cơ biến cố tim mạch gồm: tử  
năng tiểu cầu ở thời điểm 48 giờ sau can thiệp.  
vong tim mạch, nhồi máu cơ tim hay hoại tử tế  
bào cơ tim(5).  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Bệnh nhân thiếu máu mức độ trung bình và  
Các yếu tố nguy cơ liên quan đến tình trạng  
nặng, bệnh nhân giảm hoặc đa tiểu cầu, các bệnh  
không đáp ứng aspirin đã được chứng minh  
lý bẩm sinh ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu,  
như: yếu tố di truyền (đồng phân hình học của  
dùng thuốc kháng viêm non-steroid, xơ gan, suy  
COX 1, COX 2, của tiếp nhận thể glycoprotein và  
thận mạn nặng.  
của tiếp nhận thể P2Y12 làm ảnh hưởng lên đáp  
Thiết kế nghiên cứu  
Nghiên cứu mô tả dọc  
Thu thập dữ liệu  
ứng của tiểu cầu với aspirin) và các yếu tố nguy  
cơ tim mạch khác (cao tuổi, giới nữ, tăng huyết  
áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc  
lá, béo phì). Một số yếu tố còn đang tranh cãi  
như các yếu tố về lâm sàng, dược học, sinh học  
(tuân trị kém do dị ứng thuốc hay có tác dụng  
ngoại ý trên đường tiêu hóa, hấp thu ở ruột kém  
và tương tác với các thuốc khác(5).  
Công cụ thu thập số liệu  
- Bảng thu thập số liệu soạn sẵn  
- Máy đánh giá chức năng tiểu cầu bằng  
phương pháp PFA 100® system hiệu SIEMENS  
với hai màng lọc CEPI cho aspirin.  
Ở Việt Nam, chưa có nhiều dữ liệu liên  
quan đến tỷ lệ đề kháng aspirin ở người cao  
tuổi. Năm 2011, tác giả Hồ Tấn Thịnh(14) đã  
nghiên cứu trên 174 bệnh nhân từ 45-90 tuổi  
bệnh mạch vành đã được CTMVQD tại Viện  
tim TP. HCM, kết quả cho thấy thể trạng béo  
phì, nhồi máu cơ tim có ST chênh lên, bệnh  
thận mạn, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ là  
những yếu tố nguy cơ liên quan đến đề kháng  
với aspirin. Theo nghiên cứu gần đây nhất năm  
2013 của Liu X.(7) nồng độ đường trong huyết  
thanh cao là yếu tố nguy cơ đề kháng với  
aspirin. Vì thế, chúng tôi đặt ra câu hỏi những  
yếu tố nào làm tăng nguy cơ không đáp ứng  
với aspirin ở bệnh nhân ≥60 tuổi bệnh mạch  
vành đã được can thiệp mạch vành qua da?  
- Khoảng giá trị tham khảo bình thường ở  
người khỏe mạnh không dùng thuốc chống kết  
tập tiểu cầu tại phòng xét nghiệm Viện Tim Tp  
Hồ Chí Minh màng lọc CEPI – CT: 82 – 150 giây.  
Máy chỉ báo thời gian tối đa là 300 giây, hơn số  
này kết quả xét nghiệm ghi nhận > 300 giây  
(không ghi con số cụ thể), những trường hợp  
như thế khi nhập số liệu chúng tôi nhập số tối đa  
là 300.  
Kỹ thuật thu thập số liệu  
- Thu thập số liệu: theo trình tự bệnh án  
nghiên cứu đặt ra.  
- Bệnh nhân ≥ 60 tuổi bệnh mạch vành được  
can thiệp mạch vành qua da cấp cứu hoặc theo  
chương trình đang được điều trị bằng aspirin  
liên tục trong ít nhất 48 giờ. Liều duy trì hằng  
ngày trên tất cả bệnh nhân sau can thiệp mạch  
vành là aspirin 200 mg. Thời điểm lấy máu xét  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng  
150 bệnh nhân ≥60 tuổi nhập Viện tim Tp  
HCM từ 01/10/2013 đến 30/04/2014 bị bệnh mạch  
49  
Nội Tổng quát  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
nghiệm chức năng tiểu cầu là 48 giờ sau can  
thiệp mạch vành.  
Bảng 2. Mối liên quan giữa các xét nghiệm cơ bản và  
đề kháng aspirin  
Đáp ứng với  
aspirin (n=109) aspirin (n=41)  
Đề kháng  
Xử lý số liệu  
Các chỉ số  
P
Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS  
16.0.  
Clrcreatinin(ml/ph/1.  
73 m2da)  
68,77±21.27  
62,41±23,00 0,43  
Glucose (mg/dl)  
HbA1C (%)  
121,07±40,40 123,40±52,99 0,78  
KẾT QUẢ  
6,80±1,15  
6,09±1,40  
0,055  
Cholesterol TP  
(mg/dl)  
Trong thời gian từ 01/10/2013 đến 30/04/2014,  
nghiên cứu thu thập được 150 bệnh nhân ≥60  
tuổi bị bệnh mạch vành được can thiệp mạch  
vành qua da. Kết quả nghiên cứu được trình bày  
như sau:  
174,7±46.38  
182,3±46,51 0,43  
Triglycerid (mg/dl)  
HDL-cho (mg/dl)  
160±82,91  
207±125,43 0,02  
46,53±10,27 0,07  
42,55±10,82  
SL hồng cầu  
(M/mL)  
4,35±0.61  
4,31±0,67  
0,78  
Hemoglobin (g/dL) 12,92 ±1,73  
Hematocrite (%) 39,16 ±5,1  
12,85 ±1,72 0,83  
39,12 ±5,05 0,97  
Bảng 1. Mối liên quan giữa các biến số và đề kháng  
aspirin.  
SL tiểu cầu (K/mL) 258,69±68,2 270,66±87,11 0,37  
SL bạch cầu (K/mL) 8,8±2,99 8,7 ±2,91 0,93  
Đề kháng aspirin  
Biến số  
P
(%)  
Bệnh nhân ở nhóm đề kháng aspirin có  
Triglycerid máu cao hơn nhóm đáp ứng với điều  
trị aspirin với p=0,02.  
Nam  
19 (30,6)  
22 (25)  
Giới tính:  
0,44  
Nữ  
60- 75 tuổi  
>75 tuổi  
Có  
27 (27,3)  
14 (27,5)  
12 (29,3)  
29 (26,6)  
19 (26,4)  
16 (29,6)  
29 (32,2)  
12 (20)  
Nhóm tuổi  
Hút thuốc lá:  
Thể trạng  
0,78  
0,74  
0,68  
0,1  
Bảng 3. Liên quan giữa đề kháng aspirin với các  
thuốc điều trị chính  
Không  
BMI > 23 kg/m2  
BMI < 23 kg/m2  
Cấp  
Đề kháng aspirin  
Yếu tố  
OR  
KTC  
P
ỨCMC/TTAT1 (Có/không uống) 0,72 0,65-0,79 0,56  
Chẹn beta (Có/không uống)  
Statin (Có/không uống)  
Lợi tiểu (Có/không uống)  
Nitrate (Có/không uống)  
1,33 0,45 – 3,87 0,6  
0,72 0,65 – 0,79 0,98  
2,52 1,20 – 5,28 0,01  
2,03 0,95 – 4,34 0,06  
Bệnh mạch  
vành  
Mạn  
EF <50%  
EF ≥50%  
Có  
21 (43,6)  
20 (19,6)  
40 (28,2)  
1 (12,5)  
28 (34,1)  
13 (19,1)  
18 (40)  
Phân suất  
tống máu  
0,002  
0,44  
0,04  
0,023  
0,06  
0,06  
Chẹn canxi (Có/không uống) 0,68  
Ức chế bơm proton (Có/không) 2,26  
0,3 – 1,5  
1,0 – 5,0  
0,34  
0,04  
Tăng huyết  
áp  
Không  
Có  
Việc dùng nhóm thuốc lợi tiểu phối hợp  
trong điều trị làm tăng nguy cơ đề kháng với  
aspirin 2,52 lần (p=0,01) và dùng nhóm ức chế  
bơm proton cũng làm tăng nguy cơ đề kháng  
với aspirin (OR= 2,26, p= 0,04).  
Bệnh thận  
mạn  
Không  
Có  
Suy tim  
Không  
Có  
23 (21,9)  
13 (19,7)  
28 (33,3)  
23 (34,8)  
18 (21,4)  
3 (50)  
Đái tháo  
đường  
Bảng 4. Các YTNC liên quan đề kháng aspirin qua  
Không  
Có  
phân tích hồi qui đa biến  
Rối loạn lipid  
máu  
Đề kháng aspirin  
Yếu tố  
Không  
Có  
OR  
p
Tai biến  
mạch máu  
não  
Nồng độ triglyceride  
Phân suất tống máu  
Bệnh thận mạn  
Suy tim  
1,00  
1,04  
2,96  
1,51  
1,01  
3,12  
0,09  
0,13  
0,03  
0,52  
0,98  
0,03  
0,34  
Không  
38 (26,4)  
Có mối liên quan giữa đề kháng aspirin với  
bệnh nhân có phân suất tống máu thấp (EF  
<50%), mắc bệnh thận mạn hay bệnh nhân bị  
suy tim với p <0,05.  
Lợi tiểu  
Ức chế bơm proton  
Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn hoặc đang  
điều trị với ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ  
50  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
đề kháng aspirin có ý nghĩa thống kê (p<0,05).  
cứu của Ertugul DT(4) cũng cho kết quả tương tự  
(OR=1,3, p<0,005). Còn nghiên cứu của chúng tôi  
chưa ghi nhận sự khác biệt giữa hai nhóm  
BMI<23 và ≥23 kg/m2 (OR=1,17, p=0,68). Các kết  
quả khác biệt nhau giữa các nghiên cứu có thể là  
do đối tượng nghiên cứu khác nhau về chủng  
tộc, di truyền và tiểu chuẩn phân loại béo phì.  
Trong khi nghiên cứu của chúng tôi tiến hành  
trên đối tượng người Châu Á với BMI ≥23 kg/m2  
được định nghĩa là nhóm thừa cân- béo phì thì  
nghiên cứu của Ertugul là người Châu Âu với  
phân nhóm BMI <30 và ≥30 kg/m2  
BÀN LUẬN  
Tuổi  
Trong nghiên cứu của Vaturi M(13), tuổi có  
tương quan độc lập với tình trạng đề kháng  
aspirin được xác định bằng phương pháp  
Vertify Now Aspirin. Tuy nhiên, trong nghiên  
cứu của chúng tôi chưa tìm thấy mối tương quan  
giữa tuổi cao và tình trạng đề kháng aspirin khi  
chúng tôi phân thành hai nhóm tuổi <75 và ≥75  
tuổi (OR=0,99, p>0,05). Điều này có thể là do  
chưa có sự tương đồng về dân số trong hai  
nhóm tuổi, dân số trong nhóm 60-75 tuổi chiếm  
ưu thế hơn (66%).  
Các xét nghiệm cơ bản  
Trong số các xét nghiệm cơ bản, chúng tôi  
nhận thấy nồng độ triglyceride cao có liên quan  
đề kháng aspirin. Kết quả chúng tôi tương tự  
của tác giả Alexander với tăng triglycerid làm rối  
loạn chức năng nội mô, ảnh hưởng đến phản  
ứng tiểu cầu.  
Giới tính  
Tác giảIsabel(3) chứng minh rằng nữ giới là  
yếu tố nguy cơ độc lập với tình trạng đề kháng  
aspirin. Tương tự vậy, trong nghiên cứu của  
chúng tôi ghi nhận nguy cơ đề kháng aspirin ở  
nam thấp hơn nữ (tỷ lệ đề kháng aspirin ở nam  
là 25% so với nữ 30,6% với OR=0,75, p=0,44).  
Mặc dù phát hiện này chưa có ý nghĩa thống kê  
nhưng góp phần khảo sát dịch tể học của tình  
trạng đề kháng aspirin.  
Các bệnh lý đi kèm  
Người cao tuổi thường mắc các bệnh đồng  
phát. Trong số đó, bệnh nhân mắc bệnh thận  
mạn, suy tim có liên quan đến đề kháng aspirin.  
Tỷ lệ đề kháng aspirin ở bệnh nhân bệnh thận  
mạn cũng khá cao là 34,1% và có mối liên quan  
giữa tình trạng đề kháng aspirin với suy giảm  
chức năng thận ở NCT với OR= 2,19, p= 0,04. Kết  
quả của chúng tôi tương tự của tác giả Tanrikulu  
AM và cs(11) với 34,7% bệnh nhân bệnh thận mạn  
có đề kháng aspirin. Tương tự, suy tim sung  
huyết làm tăng hoạt hóa tiểu cầu, tham gia vào  
cơ chế đề kháng aspirin. Tỷ lệ đề kháng aspirin ở  
bệnh nhân suy tim trong nghiên cứu của chúng  
tôi là 40%, thấp hơn so với của Postuła M  
(45,65%)(9), Sane DC (55,7%)(10). Tác giả Sane  
DC(10) ghi nhận bệnh nhân suy tim có tình trạng  
tăng hoạt hóa cathecolamin, hệ renin –  
angiotensin II và lượng calcium nội bào cùng với  
các yếu tố nguy cơ đi kèm như tăng huyết áp,  
đái tháo đường, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu  
làm tăng hoạt hóa tiểu cầu, rối loạn chức năng  
nội mạc. Và nghiên cứu của chúng tôi cũng cho  
thấy suy tim tham gia làm tiểu cầu kém đáp  
ứng với aspirin.  
Hút thuốc lá và béo phì  
Kết quả từ nghiên cứu của tác giả Li JW(6)cho  
thấy có sự tăng hoạt hóa bề mặt tiểu cầu ở bệnh  
nhân hút thuốc lá mãn tính. Tác giả Isabel  
CC.(3)cũng chứng minh rằng hút thuốc lá làm  
ảnh hưởng đến qúa trình hoạt hóa tiểu cầu trong  
một thời gian dài với kết quả từ 113 bệnh nhân  
trong đó 57% người có hút thuốc lá, 35% bỏ hút  
thuốc và 19% không hút thuốc (p=0,009). Nghiên  
cứu của chúng tôi chưa tìm hút thuốc lá trên một  
năm hay không hút thuốc lá (OR=1,14, p=0,7).  
Kết quả của chúng tôi tương tự với Xiang-  
Fengliu(7) với tỷ lệ hút thuốc lá ở nhóm đề kháng  
aspirin là 4,9% so với nhóm đáp ứng với aspirin  
là 6,5% (p=0,46).  
Béo phì làm tăng sản xuất isoprostane, một  
chất kích thích thụ thể thromboxane A2. Tác giả  
Cohen HW(2) ghi nhận béo phì có liên quan với  
tình trạng tăng đề kháng aspirin (p=0,01), nghiên  
51  
Nội Tổng quát  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
Điều trị nội khoa  
nguy cơđề kháng aspirin có ý nghĩa thống kê  
(p<0,05).  
Trong hầu hết các thuốc điều trị nội khoa ở  
bệnh nhân bệnh mạch vành (ngoại trừ nhóm  
thuốc kháng viêm Non-steroid), chúng tôi chỉ  
thấy mối liên quan giữa đề kháng aspirin với lợi  
tiểu và ức chế bơm proton. Trong nghiên cứu  
của chúng tôi, việc dùng nhóm thuốc lợi tiểu  
làm tăng nguy cơ đề kháng aspirin 2,52 lần với  
p=0,01. Kết quả của chúng tôi tương tự như của  
tác giả Neubauer(8). Trong nghiên cứu của chúng  
tôi, việc sử dụng nhóm ức chế bơm proton cũng  
làm tăng nguy cơ đáp ứng kém với aspirin (OR=  
2,26, p=0,04). Nghiên cứu của Charlot M(1) chứng  
minh rằng thuốc ức chế bơm proton có thểcan  
thiệp vàosự hấp thụ vàsinh khả dụng  
củathuốc aspirinbằng cách thay đổinồng độ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Charlot M, Grove Erik L (2011), "Proton pump inhibitor use  
and risk of adverse cardiovascular events in aspirin treated  
patients with first time myocardial infarction: nationwide  
propensity score matched study", Bmj, 342.  
2.  
Cohen HW, Crandall JP (2008), "Aspirin resistance associated  
with HbA1c and obesity in diabetic patients", Journal of  
diabetes and its complications, 22 (3), pp 224-228.  
3.  
Ertugrul DT, Tutal E (2010), "Aspirin resistance is associated  
with glycemic control, the dose of aspirin, and obesity in type  
2 diabetes mellitus", The Journal of Clinical Endocrinology &  
Metabolism, 95 (6), pp 2897-2901.  
4.  
5.  
Gasparyan AY, Watson T (2008), "The Role of Aspirin in  
Cardiovascular  
PreventionImplications  
of  
Aspirin  
Resistance", Journal of the American College of Cardiology,  
51, 19, 1829-1843,  
Hồ Tấn Thịnh (2012), "Nghiên cứu đáp ứng tiểu cầu bằng xét  
nghiệm chức năng tiểu cầu trong điều trị bệnh lý mạch vành",  
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ y học, Đại học y dược Tp. Hồ Chí  
Minh.  
axitdạ dày  
.
6.  
7.  
8.  
9.  
Isabel CC, Velasco Aa (2005), "Prevalence of aspirin resistance  
measured by PFA-100", International journal of cardiology,  
101, 1, 71-76.  
Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ:  
Qua phân tích hồi qui đơn biến, chúng tôi  
nhận thấy các chỉ số nồng độ triglyceride cao,  
phân suất tống máu thấp (EF <50%), bệnh thận  
mạn, suy tim, bệnh mạch vành đã biết, dùng  
nhóm thuốc lợi tiểu và bệnh nhân được điều trị  
bằng ức chế bơm proton đều tương quan cóý  
nghĩa thống kê với sự đề kháng aspirin.  
LI WJ , Zhang H (2011), "Cigarette smoking inhibits the anti-  
platelet activity of aspirin in patients with coronary heart  
disease", Chinese medical journal, 124, (10), pp1569-1572,  
Liu X., Cao J (2013), "Prevalence of and risk factors for aspirin  
resistance in elderly patients with coronary artery disease",  
Journal of geriatric cardiology: JGC, 10, 1, 21,  
Neubauer H, Kaiser A. (2011), "Tailored antiplatelet therapy  
can overcome clopidogrel and aspirin resistance-The BOchum  
CLopidogrel and Aspirin Plan (BOCLA-Plan) to improve  
antiplatelet therapy", BMC medicine, 9 (1),pp 3.  
Do đó, nhằm đánh giá tương quan riêng lẻ  
của từng yếu tố trên đối với sự đề kháng aspirin  
khi có mặt đồng thời các yếu tố còn lại, chúng tôi  
dùng phương pháp phân tích hồi qui đa biến.  
10. Postuła M, Tarchalska-Kryńska B (2010), "Factors responsible  
for" aspirin resistance"-can we identify them?", Kardiologia  
polska, 68, 4, 403-411; discussion 412-403,  
11. Sane DC. (2002), "Frequency of aspirin resistance in patients  
with congestive heart failure treated with antecedent aspirin",  
The American journal of cardiology, 90 (8), pp 893-895.  
12. Tanrikulu AM., Ozben B. (2011), "Aspirin resistance in  
patients with chronic renal failure", J Nephrol, 24 (5), pp 636-  
646.  
Sau khi khử các yếu tố gây nhiễu, kết quả là  
bệnh nhân mắc bệnh thận mạn hoặc đang điều  
trị với ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ đề  
kháng aspirin có ý nghĩa thống kê (p<0,05).  
13. Terres W., Weber K. (1991), "Age, cardiovascular risk factors  
and coronary heart disease as determinants of platelet  
function in men. A multivariate approach", Thrombosis  
research, 62 (6), pp 649-661.  
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU  
Tình trạng đề kháng aspirin được đề cập  
trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ là sự đề  
kháng aspirin trong xét nghiệm, chưa nghiên  
cứu mối tương quan giữa đề kháng aspirin bằng  
phương pháp cận lâm sàng với các biến cố lâm  
sàng và số lượng mẫu còn hạn chế.  
14. Vaturi M., Vaduganathan M. (2013), "Relation of Aspirin  
Response to Age in Patients With Stable Coronary Artery  
Disease", The American journal of cardiology, 112 (2), pp 212-  
216.  
Ngày nhận bài báo:  
27/10/2014  
02/11/2014  
10/01/2015  
Ngày phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
KẾT LUẬN  
Những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn hoặc  
đang điều trị với ức chế bơm proton làm tăng  
52  
Chuyên Đề Nội Khoa  
pdf 5 trang yennguyen 19440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố nguy cơ đề khángvới điều trị Aspirin ở bệnh nhân cao tuổi bệnh mạch vành đã được can thiệp mạch vành qua da", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_nguy_co_de_khangvoi_dieu_tri_aspirin_o_benh_nhan.pdf