Đặc điểm trị số huyết áp và chỉ số lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp tâm thu đơn độc
Bệnh viện Trung ương Huế
ĐẶC ĐIỂM TRỊ SỐ HUYẾT ÁP VÀ CHỈ SỐ LIPID MÁU
Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TÂM THU ĐƠN ĐỘC
Nguyễn Đình Thưởng1, Hồ Thị Phương Hạnh1, Phạm Quang Tuấn1
DOI: 10.38103/jcmhch.2019.58.12
TÓM TẮT
Tóm tắt: Bệnh tăng huyết áp (THA) khá phổ biến ở người cao tuổi, tỷ lệ này ở nam giới từ 55 tuổi trở
lên và nữ giới từ 65 tuổi trở lên tới trên 50%. Hầu hết THA ở người trên 60 tuổi là tăng huyết áp tâm thu
đơn độc (THATTĐĐ).
Mục tiêu: - Xác định tỉ lệ tăng huyết áp tâm thu đơn độc trên bệnh nhân cao tuổi có Tăng huyết áp tại
Khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Trung ương Huế.
- Xác định tỷ lệ rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp tâm thu đơn độc trên bệnh nhân cao tuổi
có tăng huyết áp tại Khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Trung ương Huế.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 234 bệnh nhân tăng huyết áp trên 60
tuổi được chẩn đoán và điều trị bệnh tại Khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 1/2019
đến tháng 10/2019.
Kết quả: Tỉ lệ THATTĐĐ là 67,95%; tuổi càng cao thì THATTĐĐ càng chiếm ưu thế. Mức độ tăng huyết
áp ở bệnh nhân THATTĐĐ đa phần là THA độ 2 và độ 3. Giá trị trung bình HATT giảm dần theo tuổi ở cả
hai nhóm THATTĐĐ và THAHH. Tỉ lệ bệnh nhân THATTĐĐ có hạ huyết áp tư thế là 40,88% và tăng dần
theo mức độ THA. Rối loạn chuyển hóa Lipid ở nhóm bệnh nhân THATTĐĐ chiếm tỉ lệ rất cao 53,46%,
trong đó chủ yếu là tăng Cholesterol và tăng Triglycerid.
Kết luận: Tình trạng THATTĐĐ chiếm ưu thế ở bệnh nhân THA cao tuổi, tuổi càng cao tỉ lệ THATTĐĐ
càng lớn; trên một nửa số bệnh nhân THATTĐĐ có rối loạn chuyển hóa lipid; tỷ lệ hạ huyết áp tư thế ở bệnh
nhân tăng huyết áp tâm thu đơn độc cao và tăng dần theo mức độ HA.
Từ khóa: Tăng huyết áp tâm thu đơn độc, người cao tuổi.
ABSTRACT
CHARACTERISTICS OF BLOOD PRESSURE AND LIPID
IN ELDERLY PATIENTS WITH ISOLATED SYSTOLIC HYPERTENSION
Nguyen Dinh Thuong1, Ho Thi Phuong Hanh1, Pham Quang Tuan1
Background: The prevalence of hypertension is high insulin elderly, more than 50% of male aged
above 55 years and female aged above 60 years have hypertentsion. Most of hypertensive patients aged
more than 60 years have isolated systolic hypertension in hypertensive.
Objectives: To determine the rate of isolated systolic hypertension in hypertensive elderly patients at
Department of Cardiology, Hue Central Hospital.
1. Bꢀnh viꢀn TW Huế
- Ngày nhận bài (Received): 14/9/2019; Ngày phản biꢀn (Revised): 19/11/2019
- Ngày đăng bài (Accepted): 10/12/2019
- Người phản hồi (Corresponding author): Nguyễn Đình Thưởng
- Email: [email protected]; ĐT: 0979607053
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 58/2019
75
Đặc điểm trị số huyếBtệánphvvàiệcnhTỉrsuốnlgipưiơdnmg áHuu..ế.
Determine the rate of dyslipidemia in elderly patients with isolated systolic hypertension.
Methods: A cross-sectional descriptive study included of 234 hypertensive patients aged 60 and over
who were diagnosed and treatedat Department of Cardiology, Hue Central Hospital from 1/2019 to 10/2019.
Results: The rate of isolated systolic hypertension was 67.95%, increased systolic blood pressure
dominates in advancing age. The levels ofhypertension in patients with isolated systolic blood pressure
mostly were level 2 and level 3. The average value of systolic blood pressure decreased with age in
both groups of isolated systolic hypertension and mixturehypertension. The rate of postural hypotension
was 40.88% and this proportion rised with increasing blood pressure levels. Dyslipidemia rate in isolated
systolic hypertensive patients was high (53.46%); which mainly were increased triglycerides and
hypercholesteroleamia.
Conclusion: Isolated systolic hypertension predominate in the elderly hypertensive patients, the rate of
isolated systolic hypertension rised with increasing age; over half of isolated systolic hypertensive patients
had dyslipidemia; The rate of posture hypotension in patients with isolated systolic hypertension was high
and rised with increasing blood pressure levels.
Keyword: Isolated systolic hypertension, elderly patients.
nghiꢀm lâm sàng đã chứng minh kiểm soát tốt
THATTĐĐ sẽ làm giảm nguy cơ tử vong toàn thể,
tử vong tim mạch, đột quỵ, và biến cố tim [11].
Ở Viꢀt Nam đã có nhiều nghiên cứu về THA nói
chung cũng như THATTĐĐ nói riêng, tuy nhiên
chưa có nghiên cứu nào về đặc điểm tăng huyết áp
tâm thu đơn độc ở người cao tuổi tại Khoa Nội Tim
mạch Bꢀnh viꢀn Trung ương Huế. Chúng tôi thực
hiꢀn đề tài: “Đặc điểm trị số huyết áp và chỉ số lipid
máu ở bệnh nhân tăng huyết áp tâm thu đơn độc”
với 2 mục tiêu:
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp đang là một trong những vấn đề
được quan tâm nhất hiꢀn nay. Bꢀnh khá phổ biến ở
người cao tuổi, nam giới từ 55 tuổi trở lên và nữ giới
từ 65 tuổi trở lên có tới trên 50% người bị THA [4].
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh tỷ
lꢀ THA tăng dần theo tuổi [2], [9]. Thông thường
huyết áp tâm trương (HATTr) tăng đến tuổi 60 sau
đó có xu hướng giảm, càng lớn tuổi huyết áp tâm
thu (HATT) càng cao. Hầu hết THA ở người trên 60
tuổi là tăng huyết áp tâm thu đơn độc (THATTĐĐ)
[9], [10]. Năm 2003, Bharucha NE, Kuruvilla T
cho thấy trong số những người THA, ở độ tuổi 60
THATTĐĐ chiếm 70% và 70 tuổi có tới 79,8% là
THATTĐĐ [10]. Tình trạng này là do có sự liên
quan mật thiết giữa giảm độ đàn hồi của động mạch
chủ và các động mạch lớn với tuổi cao. Tuổi càng
cao càng làm giảm sự căng giãn của các động mạch
này trong thì tâm thu khiến HATT tăng, và sự thu
nhỏ lại của chúng trong thì tâm trương cũng giảm
làm cho HATTr có khuynh hướng giảm. Mặt khác,
ở người cao tuổi van động mạch chủ xơ hóa dẫn đến
hở van cũng là nguyên nhân gây tăng HATT.
- Xác định tỉ lꢀ tăng huyết áp tâm thu đơn độc
trên bꢀnh nhân cao tuổi có tăng huyết áp tại Khoa
Nội Tim mạch Bꢀnh viꢀn Trung ương Huế.
- Xác định tỷ lꢀ rối loạn lipid máu ở bꢀnh nhân
tăng huyết áp tâm thu đơn độc trên bꢀnh nhân cao
tuổi có Tăng huyết áp tại Khoa Nội Tim mạch Bꢀnh
viꢀn Trung ương Huế.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Các bꢀnh nhân THA 60 tuổi được chẩn đoán và
điều trị tại Khoa Nội Tim mạch Bꢀnh viꢀn Trung
ương Huế.
Độ chênh huyết áp (HATT-HATTr) dự báo nguy
cơ và gợi ý quyết định điều trị. HATT có vai trò
dự báo nguy cơ tim mạch tốt hơn HATTr, các thử
76
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 58/2019
Bệnh viện Trung ương Huế
Tiêu chuẩn xác định tình trạng THA
Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Viêt Nam 2018 [7].
Bảng 2.1. Phân độ THA theo Phân Hội THAVN/HTMVN 2018
Phân loại
HATTh (mmHg)
< 120
Và/Hoặc
Và/Hoặc
Và/Hoặc
Và/Hoặc
Và/Hoặc
Và/Hoặc
Và/Hoặc
Và
HATTr (mmHg)
< 80
HA tối ưu
HA bình thường
< 120 - 129
130 - 139
140 - 159
160 - 179
³ 180
< 80 - 84
85 - 89
HA bình thường cao
THA độ 1 (nhẹ)
90 - 99
THA độ 2 (vừa)
100 - 109
³ 110
THA độ 3 (nặng)
THA tâm thu đơn độc
³ 140
< 90
- Có THA: HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg hoặc bꢀnh nhân đang dùng thuốc điều trị THA.
- Không có THA.
Tiêu chuẩn xác định Rối loạn Lipid máu
Phân loại rối loạn lipid máu theo Hội Tim mạch Viꢀt Nam 2015 [8].
Bảng 2.2. Phân loại rối loạn lipid máu theo Hội Tim mạch Việt Nam 2015
Thành phần
Nồng độ
Đánh giá nguy cơ
< 200 mg/dl (5,2 mmol/l)
Tốt
TC
200 - 239 mg/dl (5,2 - 6,2 mmol/l)
≥ 240 mg/dl (6,2 mmol/l)
Cao giới hạn
Cao
< 40 mg/dl (1 mmo/l)
Thấp
HDL
LDL
> 60 mg/dl (1,6 mmol/l)
Cao
< 100 mg/dl (2,6 mmol/l)
Tối ưu
100–129 mg/dl (2,6 – 3,4 mmol/l)
130–159 mg/dl (3,4 – 4,2 mmol/l)
160 – 189 mg/dl (4,2 – 5 mmol/l)
≥ 190 mg/dl (5 mmol/l)
Gần tối ưu
Cao giới hạn
Cao
Rất cao
Bình thường
Cao giới hạn
Cao
< 150 mg/dl (1,7 mmol/l)
150–199 mg/dl (1,7 – 2,3 mmol/l)
200–499 mg/dl (2,3 – 5,7 mmol/l)
≥ 500 mg/dl (5,7 mmol/l)
TG
Rất cao
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bꢀnh nhân dưới 60 tuổi.
- Bꢀnh nhân > 60 tuổi chỉ có THA tâm trương.
- Bꢀnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 58/2019
77
Đặc điểm trị số huyếBtệánphvvàiệcnhTỉrsuốnlgipưiơdnmg áHuu..ế.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Các chỉ số nghiên cứu
Tuổi, giới, huyết áp, lipid máu và tình trạng hạ
huyết áp tư thế.
Mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiꢀn,
tất cả bꢀnh nhân THATTĐĐ điều trị tại Khoa Nội Tim
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liꢀu thu thập được xử lý bằng phương
mạch Bꢀnh viꢀn Trung ương Huế. Chúng tôi chọn pháp thống kê y học trên máy vi tính với phần mểm
được 234 bꢀnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu. SPSS 20.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 234 bꢀnh nhân THATTĐĐ chúng tôi đưa ra một số kết quả như sau
3.1. Đặc điểm phân bố về tuổi, giới của nhóm nghiên cứu
100
93,10
90
80
72,82
67,95
70
57,52
60
50
40
30
20
10
0
THATTĐĐ
42,48
THAHH
32,05
27,18
6,90
60 - 69
70 - 79
80
Chung
≥
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm phân bố về tuổi
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 71,5 ± 6,3, trong đó nhóm tuổi từ 60 - 69 chiếm tỷ lꢀ cao nhất
(48,29%), tiếp đó là nhóm tuổi từ 70 - 79 chiếm 39,32%, còn lại là nhóm tuổi 80 chỉ có 12,39%.
Tỉ lꢀ THATTĐĐ là 67,95% cao hơn tỉ lꢀ THAHH là 32,05%, sự khác biꢀt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống
kê (p < 0,01). Tuổi càng cao THATTĐĐ càng chiếm ưu thế.
Bảng 3.1. Đặc điểm về giới của nhóm nghiên cứu
Nữ
Nam
n
%
n
%
THATTĐĐ (n=159)
THAHH (n=75)
Chung (N=234)
99
62,26
72,00
65,38
60
37,74
28,00
34,62
54
221
81
153
Trong nhóm nghiên cứu, bꢀnh nhân THA chủ yếu là nữ giới 153 người (chiếm 65,38%), nam giới là 81
người (chiếm 34,62%). Ở nhóm THATTĐĐ, nữ giới cũng chiếm ưu thế (62,26%).
78
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 58/2019
Bệnh viện Trung ương Huế
3.2. Đặc điểm phân bố mức độ THA.
Bảng 3.2. Phân bố mức độ THA theo Hội Tim mạch Việt Nam
Độ 1 Độ 2
Độ 3
n
%
n
%
n
%
THATTĐĐ (n = 159)
THAHH (n = 75)
Chung (N = 234)
15
3
9,43
4,00
7,69
89
55,9
55
40
95
34,59
53,33
40,60
32
42,67
51,71
18
121
Trong nhóm bꢀnh nhân nghiên cứu, THA độ 2 chiếm tỉ lꢀ cao nhất (51,71%). Ở nhóm THATTĐĐ, THA
độ 2 cũng gặp nhiều nhất (55,98%), sau đó là THA độ 3 (34,59%). Còn ở nhóm THAHH thì THA độ 3 lại
chiếm ưu thế (53,33%). THA độ 1 ở cả hai nhóm đều chiếm tỉ lꢀ thấp nhất.
Bảng 3.3. Tình trạng hạ HA tư thế theo mức độ THA
Hạ HA tư thế theo mức độ THA
p
THA độ 1
THA độ 2
35/89 (39,32)
9/32 (28,13)
44/121 (36,36)
THA độ 3
THATTĐĐ n (%)
THAHH n (%)
Chung n (%)
1/15 (6,67)
2/3 (66,67)
4/18 (22,22)
29/55 (52,73)
19/40 (47,50)
49/95 (51,80)
< 0,05
> 0,05
< 0,05
Tỉ lꢀ bꢀnh nhân THA có hạ HA tư thế là 40,6%. Trong nhóm THATTĐĐ có 40,88% bꢀnh nhân có hạ
HA tư thế. Ở nhóm bꢀnh nhân THAHH có 40,00% bꢀnh nhân có hạ HA tư thế. Tỉ lꢀ hạ HA tư thế tăng dần
theo mức độ THA ở cả hai nhóm, sự khác biꢀt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Bảng 3.4. Trung bình trị số HA theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi (n, X SD)
THA
60 - 69
70 -79
³ 80
65
67
27
THATTĐĐ
THAHH
Chung
178,9 ± 15,2
177 ± 14,1
175,6 ± 18,7
48
25
2
HATT
180,7 ± 13,9
175,3 ± 18,2
174,5 ± 8,2
113
92
29
179,8 ± 14,7
176,6 ± 16,3
176,6 ± 13,8
65
67
27
THATTĐĐ
THAHH
Chung
73,3 ± 8,2
70,5 ± 11,2
65,8 ± 10,2
48
25
2
HATTr
95,8 ± 9,7
94,7 ± 8,7
96,9 ± 7,5
113
92
29
83,8 ± 16,5
75,7 ± 19,5
67,3 ± 16,8
Nhận xét: Giá trị trung bình HATT giảm dần theo tuổi ở cả hai nhóm THATTĐĐ và THAHH. Giá trị
trung bình HATTr ít thay đổi khi tuổi tăng lên trong nhóm THAHH, ở nhóm THATTĐĐ thì giá trị này giảm
dần khi tuổi càng cao.
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 58/2019
79
Đặc điểm trị số huyếBtệánphvvàiệcnhTỉrsuốnlgipưiơdnmg áHuu..ế.
3.3. Đặc điểm rối loạn lipid máu
Bảng 3.5. Tình trạng rối loạn chuyển hóa Lipid máu của nhóm nghiên cứu
THATTĐĐ
n=159 (%)
THAHH
Chung
p
n = 75 (%)
N=234 (%)
Cholesterol
61 (38,36)
49 (30,82)
14 (8,81)
11 (6,92)
85 (53,46)
26 (34,67)
29 (38,67)
8 (10,67)
4 (5,33)
87 (37,18)
77 (32,91)
22 (9,40)
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
Tăng Triglycerid
Giảm HDL - Cholesterol
Tăng LDL - Cholesterol
Rối loạn chung
14 (5,98)
41 (54,67)
127 (53,59)
Tỉ lꢀ rối loạn chuyển hóa Lipid chung trong nhóm bꢀnh nhân nghiên cứu là 53,59%. Trong đó tỉ lꢀ bꢀnh
nhân THATTĐĐ có rối loạn Lipid máu là 53,46% thấp hơn so với nhóm THAHH (54,67%). Tuy nhiên sự
khác biꢀt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Ở nhóm THATTĐĐ tỉ lꢀ tăng Cholesterol là cao nhất
(chiếm 38,36%), tiếp đó là tăng Triglycerid chiếm (30,82%), tỉ lꢀ giảm HDL-Cholesterol và tăng LDL-
Cholesterol là không đáng kể.
IV. BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu của chúng tôi với 234 bꢀnh
4.1. Đặc điểm phân bố về tuổi, giới của nhóm nhân THA thì có tới 153 bꢀnh nhân là nữ giới,
nghiên cứu
chiếm 65,38% lớn hơn nam giới là 81 chiếm
Tuổi trung bình trong nhóm nghiên cứu của chúng 34,62%, Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên
tôi là 71,5 ± 6,3 thấp nhất là 60 tuổi và cao nhất là 96 cứu của Hà Thị Vân Anh cho thấy bꢀnh nhân là nữ
tuổi. Nghiên cứu của chúng tôi tương tự nghiên cứu giới, chiếm 65,3% lớn hơn nam giới (34,7%) [1].
Hà Thị Vân Anh tuổi trung bình là 70,8 ± 7,3 thấp Kết quả của chúng tôi cao hơn kết quả nghiên cứu
nhất là 60 tuổi và cao nhất là 94 tuổi [1]. Kết quả của các tác giả khác trên các đối tượng tuổi thấp
này khác với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn hơn, điểu này phù hợp với khẳng định của nhiều
Hoàng và nhiều tác giả khác cho rằng tỉ lꢀ THA ở tác giả cho rằng sau 50 tuổi trị số huyết áp của nữ
nhóm tuổi ³ 80 là cao nhất [2]. Sự khác biꢀt này là giới lớn hơn nam giới [2].
do các nghiên cứu khác được thực hiꢀn trên cộng
đồng, còn nghiên cứu của chúng tôi được thực hiꢀn
4.2. Đặc điểm phân bố mức độ THA
Theo nghiên cứu của chúng tôi thì THA độ 2
tại Khoa Nội Tim mạch trên đối tượng là bꢀnh nhân chiếm tỉ lꢀ cao nhất (51,71%), chỉ 7,69% bꢀnh nhân
THA, và số lượng người có độ tuổi từ 60 - 69 đến có THA độ 1 (Bảng 3.2). Kết quả này phù hợp với
khoa điều trị nhiều hơn các đối tượng cao tuổi khác. kết quả nghiên cứu của Hà Thị Vân Anh cho thấy
Tần suất bꢀnh nhân THATTĐĐ trong nhóm bꢀnh nhân THA độ 2 chiếm tỉ lꢀ cao nhất (51,40%),
bꢀnh nhân nghiên cứu của chúng tôi khá cao, chiếm THAđộ 1 chỉ chiếm 7,9% [1]. So với kết quả nghiên
67,95%; tỉ lꢀ THATTĐĐ tăng dần theo tuổi. Kết quả cứu của Trần Văn Huy thì tỷ lꢀ THA độ 1 cao nhất
này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Hà Thị Vân (39,52%) [3], Sự khác biꢀt này là do tác giả thực
Anh và cs, bꢀnh nhân THATTĐĐ trong nhóm bꢀnh hiꢀn nghiên cứu của mình trong cộng đồng, còn
nhân nghiên cứu này chiếm 68,1% [1]. Kết quả của mẫu nghiên cứu của phúng tôi được lấy từ những
chúng tôi cũng tương tự của nhiều tác giả trong bꢀnh nhân đến khám và điều trị tại Khoa Nội Tim
nước và quốc tế cho rằng hầu hết THA ở người trên mạch. Có lẽ những bꢀnh nhân có mức độ THA thấp
60 tuổi là THATTĐĐ [2], [10].
còn chủ quan về tình hình sức khỏe của mình nên
80
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 58/2019
Bệnh viện Trung ương Huế
chưa đến bꢀnh viꢀn khám. Đây là một cảnh báo, cần có khoảng 70% rối loạn Lipid máu trên bꢀnh nhân
phải tuyên truyền, giáo dục thích hợp và tích cực THA và ĐTĐ [5]. Như vậy nếu bꢀnh nhân THA có
hơn về THA để người dân hiểu và quan tâm đúng ĐTĐ kèm theo tỉ lꢀ rối loạn Lipid sẽ tăng lên. Tuy
mức đến sức khỏe của mình.
nhiên, kết quả nghiên cứu của chúng tôi lại cao hơn
Trong nhóm nghiên cứu có tới 97/234 bꢀnh nhân so với kết quả công bố của Huỳnh Văn Minh và
được phát hiꢀn có hạ HA tư thế chiếm tỉ lꢀ khá cao cộng sự (2000) nghiên cứu trên đối tượng THA ở
40,6%. Trong khi tỉ lꢀ hạ HA tư thế ở độ tuổi trên 65 Huế cho thấy có 46,2% số bꢀnh nhân THA có rối
trong cộng đồng vào khoảng 15% [2]. Trong nghiên loạn Lipid máu [6]. Có sự khác biꢀt này là do chúng
cứu của Hà Thị Vân Anh có tới 88 bꢀnh nhân được tôi chỉ thực hiꢀn nghiên cứu của mình trên đối tượng
phát hiꢀn có hạ HA tư thế chiếm tỉ lꢀ 40,7% nghiên THA cao tuổi còn Huỳnh Văn Minh nghiên cứu trên
cứu này tương tự nghiên cứu của chúng tôi [1]. Như bꢀnh nhân có THA nói chung không phân biꢀt tuổi
vậy những người bị THA có nguy cơ hạ HA tư thế tác. Điều này chứng tỏ ở người cao tuổi tình trạng
cao hơn những người HA bình thường. Ở nhóm rối loạn Lipid thường xảy ra hơn so với đối tượng
THATTĐĐ tỉ lꢀ hạ HA tư thế tăng dần theo mức trẻ. Do đó cần phải kiểm tra bilan Lipid máu ở tất cả
độ THA, tuy nhiên không có sự liên quan với tuổi. các bꢀnh nhân THA cao tuổi để kịp thời kiểm soát
Ở nhóm THAHH không có sự khác biꢀt có ý nghĩa vì tăng Lipid máu làm tăng nguy cơ xơ vữa mạch,
thống kê về tỉ lꢀ hạ HA tư thế giữa các nhóm tuổi tăng tỉ lꢀ bꢀnh mạch vành và tai biến mạch não dẫn
cũng như giữa các mức độ THA (Bảng 3.3).
đến tăng tỉ lꢀ tử vong.
Giá trị trung bình HATT giảm dần theo tuổi ở
cả hai nhóm THATTĐĐ và THAHH. Giá trị trung
bình HATTr ít thay đổi khi tuổi tăng lên trong nhóm
V. KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 234 bꢀnh nhân THA trên 60
THAHH, ở nhóm THATTĐĐ thì giá trị này giảm tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Nội Tim mạch
dần khi tuổi càng cao (Bảng 3.4), kết quả nghiên Bꢀnh viꢀn Trung ương Huế từ tháng 1/2019 đến
cứu này của chúng tôi tương tự như nghiên cứu của tháng 10/2019, chúng tôi thấy có 67,95% bꢀnh nhân
Hà Thị Vân Anh ở cả hai nhóm THA [1].
THATTĐĐ, tần suất THATTĐĐ tăng dần theo tuổi.
Tỉ lꢀ bꢀnh nhân THATTĐĐ có hạ HA tư thế khá cao
4.3. Đặc điểm rối loạn Lipid máu
Tỉ lꢀ rối loạn Lipid máu ở bꢀnh nhân THA theo 40,88%, tỷ lꢀ này tăng dần theo mức độ THA.
kết quả nghiên cứu của chúng tôi là 53,59% tương tự Rối loạn Lipid máu trên bꢀnh nhân THA chiếm
như nghiên cứu của Hà Thị Vân Anh rối loạn Lipid 53,59%. Trong đó có 53,46% bꢀnh nhân THATTĐĐ
máu ở bꢀnh nhân THA chiếm 54,2%, [1], thấp hơn có rối loạn chuyển hóa Lipid, thường gặp tình trạng
kết quả của tác giả Phạm Thị Mai (1997) cho rằng tăng Cholesterol và tăng Triglycerid.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hà Thị Vân Anh và cs (2017) “Đặc điểm lâm
(12/2010): 13-16.
sàng và chỉ số lipid máu ở bꢀnh nhân tăng huyết 3. Trần Văn Huy (2001), “Các yếu tố nguy cơ tim
áp tâm thu đơn độc”, Tạp chí Tim mạch học Việt
Nam, số 78, tr 38-44.
mạch kết hợp ở bꢀnh nhân THA lớn tuổi tại
Khánh Hòa”, Tạp chí Thông tin Y Dược (2001):
65-72.
2. Nguyễn Văn Hoàng, Đặng Vạn Phước, Nguyễn
Đỗ Nguyên (2010), “Tần suất, nhận biết, điều 4. Phạm Gia Khải (1999), “Đặc điểm dịch tễ học
trị và kiểm soát THA ở người cao tuổi tại tỉnh
tăng huyết áp tại Hà Nội”, Tạp chí Tim mạch
học Việt Nam (30): 22-24.
Long An”. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 58/2019
81
Đặc điểm trị số huyếBtệánphvvàiệcnhTỉrsuốnlgipưiơdnmg áHuu..ế.
5. Phạm Thị Mai (1997). “Rối loạn Lipoprotein 9. Phạm Thắng (2003). “Tỉ lꢀ tăng huyết áp ở
máu ở những người có các yếu tố nguy cơ”, Tạp
chí Y học thực hành, 336, 6: 35-40.
người già tại một số vùng thành thị và nông
thôn Viꢀt Nam”, Tạp chí Thông tin Y Dược, số
2: TI-29.
6. Huỳnh Văn Minh và Cs (2000), “Rối loạn Lipid
máu ở bꢀnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, 10. Bharucha
NE,
Kuruvilla
T
(2003),
Kỷ yếu toàn văn các đề tài nghiên cứu khoa
học tại Đại hội Tim mạch học Quốc gia lần thứ
VTII: 248-257.
“Hypertension in the Parsi communiti of
Bombay: a study on prevalence, awareness and
compliance to treatment”. BMC public Health.
2003 Jan 6; 3:1: Epub.
7. Huỳnh Văn Minh và cs (2018), “Khuyến cáo về
chẩn đoán, và điều trị Tăng huyết áp, Hội Tim 11. Rocha E, Mello e Silva A, Gouveia-Oliveia
mạch học Quốc gia Viꢀt Nam”.
A, Nogueira p (2003), “Tsolated systolic
Hypertension - epidemiology and impact in
clinical practice”, Rev Port Cardiol (2003) Jan;
22 (1): 7-23.
8. Đặng Vạn Phước và cs (2015), “Khuyến cáo về
chẩn đoán, và điều trị Rối loạn Lipid máu, Hội
Tim mạch học Quốc gia Viꢀt Nam”.
82
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 58/2019
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm trị số huyết áp và chỉ số lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp tâm thu đơn độc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
dac_diem_tri_so_huyet_ap_va_chi_so_lipid_mau_o_benh_nhan_tan.pdf

