Bài giảng Điều trị rối loạn lipid máu - Nguyễn Đức Công
Điều trị
rối loạn lipid máu
2016 ESC/EAS Guidelines
GS. TS. BS. Nguyễn Đức Công
Bệnh viện Thống Nhất
Đại học Y Dược Tp. HCM
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Khoa Y, Đại học Quốc gia Tp. HCM
Người cao tuổi
- Điều trị statin được khuyến cáo cho
người già với bệnh tim mạch mới được
chẩn đoán như người trẻ (I-A)
- Người già thường có bệnh lý phối hợp
và dược động học thay đổi nên thuốc
được khởi đầu với liều thấp và chú ý
chuẩn hóa liều đề đạt mục tiêu điều trị
như người trẻ (IIa-C)
- Statin có thể cân nhắc trên người già
không có bệnh tim mạch, đặc biệt trên
BN tăng huyết áp, hút thuốc, tiểu đường
và rối loạn mỡ máu (IIa-B)
Hệ thống SCORE:
ước tính nguy cơ tim mạch
- Hệ thống SCORE ước tính nguy cơ tích lũy tử vong
10 năm do xơ vữa động mạch
- Chuyển đổi từ nguy cơ tử vong sang nguy cơ tim
mạch toàn bộ (tử vong và không tử vong) :
+ Nam: SCORE x 3
+ Nữ: SCORE x 4
(người già nguy cơ giảm nhẹ hơn)
Dân số nguy cơ thấp
Dân số nguy cơ cao
Bảng nguy cơ tương đối
Tử vong 10 năm do CVD
- Ước tính nguy cơ toàn bộ bằng các thang điểm (như SCORE) cho
người trên 40 tuổi không triệu chứng, không bằng chứng CVD, đái tháo
đường, bệnh thận mạn hay tăng cholesterol gia đình (I-C)
- Nguy cơ cao và rất cao có thể được phát hiện dựa trên thông tin về
CVD, đái tháo đường, bệnh thận trung bình hay nặng, nhiều yếu tố
nguy cơ tim mạch, tăng cholesterol gia đình hoặc điểm SCORE cao =>
cần tư vấn chuyên sâu về các YTNC (I-C)
Phân tầng nguy cơ
Nguy cơ rất cao:
Có bệnh tim mạch rõ ràng
như:
- Đã bị nhồi máu cơ tim
- Can thiệp mạch vành qua da
- Bắc cầu động mạch vành
- Đột quỵ hay cơn thiếu máu
não thoáng qua
- Bệnh mạch máu ngoại biên
- Đái tháo đường với tổn
thương cơ quan đích hoặc có
nhiều yếu tố nguy cơ đi kèm
- Bệnh thận mạn giai đoạn 4,
5
- SCORE từ 10% trở lên
Phân tầng nguy cơ
Nguy cơ cao
Nguy cơ tim mạch cao rõ
rệt, vd cholesterol >= 8
mmol/L, HA >= 180/110
mmHg
- Đái tháo đường (ĐTĐ týp
1 có thể nguy cơ trung bình
hay thấp)
- Bệnh thận mạn giai đoạn
3
- 5% ≤ SCORE < 10%
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ thấp
1% ≤ SCORE < 5%
SCORE < 1%
Mức độ can thiệp và mục tiêu LDL-C theo phân tầng nguy cơ
Khuyến cáo về sử dụng các chỉ số lipid máu
- Cholesterol toàn phần được dùng để
ước tính nguy cơ tim mạch theo SCORE
(I-C)
- LDL-C được dùng để tầm soát, ước tính
nguy cơ, chẩn đoán và theo dõi. Mức
HDL-C là yếu tố nguy cơ độc lập (được
dùng trong tính toán điểm HeartScore)
(I-C)
- Triglyceride cung cấp thêm thông tin về
nguy cơ ước tính (I-C)
- Mức Non-HDL-C là một yếu tố nguy cơ
độc lập mạnh, đặc biệt trong trường hợp
tăng TG (I-C)
Lấy máu lúc đói hay sau ăn?
- Kết quả TC, LDL-C and HDL-C tương tự nhau
- TG tăng 0.3 mmol/L (27 mg/dL) sau ăn
- Có giá trị tương đương để ước tính nguy cơ
LDL-C là mục tiêu điều trị RLLM
- Mức LDL-C là mục tiêu điều trị ban đầu (I-A)
- Cholesterol toàn phần được cân nhắc là mục
tiêu điều trị nếu không đủ các dữ liệu khác
(IIa-A)
- Non-HDL-C có thể làm mục tiêu điều trị tiếp
theo (IIa-B)
- ApoB có thể sử dụng làm mục tiêu điều trị,
nếu có thể xét nghiệm được (IIa-B)
- HDL-C không được dùng làm mục tiêu điều
trị (III-A)
- Tỷ lệ apoB/apoA1 và Non-HDL-C/HDL-C
không dùng làm mục tiêu điều trị (III-B)
Điều trị không dùng thuốc
- Bỏ thuốc lá
- Chế độ ăn giảm mỡ, tăng ngũ cốc,
rau quả và cá
- Vận động thể lực trung bình –
nặng 30-60 phút/ngày (hoặc 2.5-
5h/tuần)
- Giảm cân: BMI 20-25 kg/m2
- Vòng bụng: nam < 94cm, nữ <
80cm
- Kiểm soát HA: < 140/90 mmHg
Mục tiêu LDL-C
Nguy cơ rất
- LDL-C <1.8 mmol/l (70 mg/dL)
cao
- Hoặc giảm ít nhất 50% nếu LDL-C từ 1.8 đến
3.5 mmol/L (70-135 mg/dL)
Nguy cơ cao - LDL-C < 2.6 mmol/l (100 mg/dL)
- Hoặc giảm ít nhất 50% nếu LDL-C từ 2.6 đến
5.2 mmol/L (100-200 mg/dL)
Nguy cơ
- Cân nhắc giảm LDL-C < 3.0 mmol/L (115
trung bình và mg/dL)
thấp
Thuốc điều trị tăng cholesterol máu
STATIN
Mức độ giảm LDL-C phụ thuộc liều và loại statin sử dụng
Nghiên cứu ASCOT-LLA
(Anglo-Scandinavian Cardiac Outcomes Trial – Lipid-Lowering Arm)
ASCOT-LLA: so sánh atorvastatin với placebo
ở BN nguy cơ cao kèm tăng HA
Theo dõi mù đôi
Dân số bệnh nhân
Giai đoạn
dẫn nhập 4 tuần
Atorvastatin 10 mg
(n=5168)
. 10 305 BN kèm THA & tăng
Cholesterol toàn phần nhẹ đến
trung bình
. Không tiền sử BMV
. ≥3 yếu tố nguy cơ BMV khác(*)
. BP ≥160/100 mmHg
. Tuổi 40–79
Chỉ các BN với
Cholesterol toàn
phần khi không nhịn
đói 250 mg/dL
(6.5 mmol/L) mà
chưa điều trị statin
hay fibrate được
chọn ngẫu nhiên để
điều trị
Placebo
(n=5137)
Thời gian theo dõi trung vị: 3.3 năm
Tiêu chí chính: tổng hợp các biến cố NMCT không tử vong & BMV tử vong
•
Yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành bao gồm
NMCT= nhồi máu cơ tim
BMV = bệnh mạch vành
THA = tăng huyết áp
−
−
−
−
Tuổi ≥55,
Vi albumin niệu hoặc đạm niệu,
Hút thuốc,
Tỉ lệ trong huyết tương của Cholesterol toàn phần /
HDL-C ≥6,
Tiền căn mắc bệnh mạch vành sớm trong gia đình
−
−
−
−
−
−
Phì đại thất trái,
Những bất thường đặc trưng khác trên điện tâm đồ,
Tiểu đường type 2,
Bệnh động mạch ngoại vi,
Tiền căn đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua,
Giới tính nam,
−
Sever PS, et al. Lancet 2003;361:1149–1158
ASCOT-LLA: atorvastatin giảm biến cố tim mạch
ở BN nguy cơ cao kèm THA
Tần suất NMCT không tử vong & BMV tử vong sau 3.3 năm1
NMCT không
Tái thông
tử vong2
mạch2
Atorvastatin 10 mg (n=5168). Trung bình LDL-C = 90 mg/dL
4
Placebo (n=5137). Trung bình LDL-C = 126 mg/dL
45% 42%
95% CI
0.40–0.75
(p=0.0002)
36%
3
RRR
RRR
RRR
HR 0.64
HR 0.55
(p=0.0002)
95% CI
0.50–0.83
(p=0.0005)
ARR=1.1%
NNT 91
2
1
qua 3.3 năm
0
0.0
0.5
1.0
1.5
2.0
2.5
3.0 3.3
5.0
Thời gian (năm)
ASCOT-LLA được dừng sớm 2 năm vì lợi ích tim mạch rõ rệt của atorvastatin
ASCOT-LLA, Anglo-Scandinavian Cardiac Outcomes Trial – Lipid-Lowering Arm
1. Sever PS, et al. Lancet 2003;361:1149–1158;
CI, confidence interval; HR, hazard ratio; NNT, number needed to treat; RRR, relative risk reduction
2. Pfizer Inc. Data on file
ASCOT-LLA: atorvastatin giảm biến cố tim mạch
ở BN nguy cơ cao kèm THA và tiểu đường
Phân tích dưới nhóm
2532 BN trong ASCOT-LLA có ĐTĐ type 2
NMCT không
tử vongI +
Tổng biến cố TM và thủ thuật
Đột quỵ
BMV tử vong
14
12
10
8
Atorvastatin 10 mg (n=1258). Trung bình LDL-C = 83 mg/dL
Placebo (n=1274). Trung bình LDL-C = 117 mg/dL
23% 16% 33%
RRR
RRR
RRR
HR=0.77
95% CI
HR=0.84
95% CI
HR=0.67
95% CI
0.55–1.29
0.41–1.09
0.61–0.98
(p=0.036)
6
4
2
0
0
0.5 1.0 1.5
2.0
2.5
3.0
3.5
Thời gian (năm)
Sever PS, et al. Diabetes Care 2005;28:1151–1157
ASCOT-LLA: atorvastatin ngăn ngừa biến cố tim mạch
ở BN nguy cơ cao
Tần suất NMCT không tử vong & BMV tử vong sau 3.3 năm1
Các BN ≥ 65 tuổi2
Tất cả BN1
-Phân tích phụ
4
3
5
Atorvastatin 10 mg (n=2189)
Placebo (n=2256)
Atorvastatin 10 mg (n=5168)
Placebo (n=5137)
4
36%
37%
RRR
p=0.0005
ARR=1.1%
HR=0.64
(95% CI
RRR
p=0.009
ARR=1.4%
HR=0.63
(95% CI
3
2
0.50–0.83)
0.44–0.89)
2
1
1
0
0
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.3
Thời gian kể từ khi phân ngẫu nhiên (năm)
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0
5.0
3.5
Thời gian kể từ khi phân ngẫu nhiên (năm)
1. Sever PS, et al. Lancet 2003;361:1149–1158;
2. Collier DJ, et al. J Hypertens 2011;29:592–599
ARR, absolute risk reduction
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Điều trị rối loạn lipid máu - Nguyễn Đức Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_dieu_tri_roi_loan_lipid_mau_nguyen_duc_cong.pdf

