Ảnh hưởng của HbA1C đến đường huyết và huyết động trên bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi trong giai đoạn chu phẫu

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
ẢNH HƯỞNG CỦA HbA1C ĐẾN ĐƯỜNG HUYẾT VÀ HUYẾT ĐỘNG  
TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LỚN TUỔI  
TRONG GIAI ĐOẠN CHU PHẪU  
Dương Thị Nhị*, Tăng Kim Hồng**  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Đánh giá sự ảnh hưởng của HbA1C đến đường huyết và huyết động trên bệnh nhân đái tháo  
đường lớn tuổi giai đoạn chu phẫu  
Phương pháp nghiên cứu: 50 bệnh nhân đái tháo đường hơn 60 tuổi, có ASA I ‐ III được phẫu thuật ngoài  
tim dưới gây mê toàn diện qua nội khí quản tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định. Trước phẫu thuật bệnh nhân  
được đo đường huyết, HbA1C, được ghi nhận mạch và huyết áp nền, được yêu cầu thực hiện hai nghiệm pháp  
đánh giá hệ thần kinh tự động. Trong và sau phẫu thuật bệnh nhân được ghi nhận mạch, huyết áp, đường huyết  
sau khởi mê, sau đặt nội khí quản 5 phút, sau rạch da 15 phút, sau phẫu thuật 1 giờ, 4 giờ, 8 giờ, 12 giờ, 24 giờ.  
Kết quả: 51% bệnh nhân có HbA1C ≥7%, HbA1C ≥7% hay có rối loạn thần kinh tự động không ảnh  
hưởng đến mạch, huyết áp, đường huyết tại các thời điểm nghiên cứu. Nhưng 2 nhóm bệnh nhân này đều bị  
giảm huyết áp nhiều hơn 30% so với huyết áp nền ở thời điểm sau khởi mê và sau đặt nội khí quản 5 phút. Tình  
trạng mạch chậm trước phẫu thuật có ý nghĩa tiên đoán tình trạng mạch chậm sau phẫu thuật (OR = 22,5,  
p=0,04). Sự tăng đường huyết ở thời điểm sau đặt NKQ 5 phút là yếu tố tiên đoán có ý nghĩa tình trạng tăng  
đường huyết sau phẫu thuật (OR = 11,9, p = 0,03).  
Kết luận: Cần theo dõi sát tình trạng mạch, huyết áp, đường huyết của các bệnh nhân kiểm soát đường  
huyết kém hay có rối loạn thần kinh tự động trong giai đoạn chu phẫu.  
Từ khoá: HbA1C, đường huyết, người lớn tuổi, huyết động, chu phẫu, đái tháo đường  
ABSTRACT  
INFLUENCE OF HbA1C ON PERIOPERATIVE GLYCEMIA AND HEMODYNAMICS  
IN ELDERLY PATIENTS WITH DIABETES MELLITUS  
Duong Thi Nhi, Tang Kim Hong  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 458 ‐ 463  
Purpose: Determine the influence of HbA1C on perioperative glycemia and hemodynamics in elderly  
patients with diabetes mellitus.  
Methods: This was a prospective observational study of 50 elderly patients with diabetes mellitus who were  
>60 years of age, ASA I – III, undergoing non‐cardiac surgery with general anesthesia by intubation, performed  
at Nhan Dan Gia Dinh hospital during the period September 2012 to May 2013. Preoperative glycemia and  
HbA1c levels, basic heart rate and blood pressure, tests of autonomic nervous function were determined. On the  
day of surgery, blood glucose values and blood pressure were measured post‐induction, post‐intubation 5  
st  
th  
th  
th  
th  
minutes, post‐incision 15 minutes; postoperation 1 , 4 , 8 , 12 , 24 hour.  
Results: 51% of patients had an HbA1c C ≥7%. HbA1c ≥7% or autonomic nervous dysfunction weren’t  
influenced on perioperative glycemia, heart rate, blood pressure. Their blood pressure were more decreased 30% post‐  
induction, post‐intubation 5 minutes. Preoperative low heart rate predicte postoperative low heart rate (OR = 22.5,  
* ĐH Y Dược TP.HCM  
Tác giả liên lạc: Bs. Dương Thị Nhị  
** Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch  
ĐT: 0907780660 Email: [email protected]om.vn  
458  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
p=0.04). Post‐intubational 5 minutes hyperglycemia predict postoperative hyperglycemia (OR=11.9, p=0.03).  
Conclusion: Should be closely monitored perioperative heart rate, blood pressure, blood glucose status in  
patients with poor blood glucose control or autonomic nervous dysfunction.  
Keyworks: HbA1C, glycemia, elderly patients, hemodynamics, perioperation, diabetes mellitus  
Tất cả những bệnh nhân đái tháo đường lớn  
tuổi được phẫu thuật dưới gây mê tại khoa phẫu  
thuật gây mê hồi sức Bệnh Viện Nhân Dân Gia  
Định từ 09/2012 đến 05/2013.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Do tuổi thọ của con người ngày càng tăng  
nên số người cao tuổi phải trải qua phẫu thuật  
ngày càng nhiều. Một nghiên cứu trong nước  
ghi nhận, tỉ lệ người cao tuổi chiếm đến hơn 80%  
Kỹ thuật chọn mẫu  
(14)  
dân số phẫu thuật .  
Tất cả những bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn  
chọn bệnh, tùy theo giá trị HbA1C được chia  
làm 2 nhóm:  
(11)  
Người cao tuổi dễ mắc các bệnh mãn tính .  
Trong đó, bệnh tăng huyết áp chiếm tỉ lệ nhiều  
(13,2)  
nhất , gấp 2 – 4 lần ở người đái tháo đường  
Nhóm HbA1C cao: Có kết quả HbA1C ≥7%.  
Nhóm HbA1C thấp: Có kết quả HbA1C <7%.  
Tiêu chuẩn chọn mẫu  
Các bệnh nhân đã hoặc mới được chẩn  
đoán ĐTĐ.  
(ĐTĐ) so với người không ĐTĐ. Những bệnh  
nhân ĐTĐ lâu năm, kiểm soát đường huyết  
kém, sẽ xuất hiện nhiều biến chứng của  
(3,10,12,15,16)  
ĐTĐ  
. Trong đó, sự hư hại hệ thần kinh  
tự động là vấn đề có liên quan nhiều đến gây  
mê. Vì những đối tượng này có nguy cơ cao bị  
Tuổi ≥60.  
rối loạn mạch, huyết áp trong giai đoạn gây mê  
Có phân loại ASA II – III.  
Được xếp phẫu thuật chương trình ngoài tim.  
Có gây mê toàn diện qua nội khí quản.  
Tiêu chuẩn loại  
Đang trong tình trạng cấp cứu do biến  
chứng cấp của đái tháo đường.  
(1,4,5,7,8)  
phẫu thuật  
.
Ở nước ngoài, có nghiên cứu ghi nhận nhóm  
HbA1C cao có nguy cơ tăng đường huyết chu  
phẫu gấp gần 2 lần so với nhóm HbA1C thấp .  
Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào được thực  
hiện để đánh giá sự ảnh hưởng của HbA1C đến  
đường huyết và huyết động trên bệnh nhân lớn  
tuổi phẫu thuật dưới gây mê. Vì vậy chúng tôi  
thực hiện đề tài nghiên cứu này.  
(6)  
Bệnh nhân lú lẫn khó tiếp xúc  
Mất máu ≥20% thể tích máu ước lượng trong  
2 giờ phẫu thuật đầu.  
Mục tiêu nghiên cứu  
Đánh giá ảnh hưởng của HbA1C đến đường  
huyết trên bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi  
trong giai đoạn chu phẫu.  
Đánh giá ảnh hưởng của HbA1C đến mạch,  
huyết áp trên bệnh nhân đái tháo đường lớn  
tuổi trong giai đoạn chu phẫu  
Bệnh nhân vắng mặt trong bệnh viện trong  
24 giờ hậu phẫu.  
Các bước tiến hành và thu thập số liệu  
Trước phẫu thuật  
Ngưng các thuốc hạ đường huyết đường  
uống trước phẫu thuật 24 giờ, đường tiêm dưới  
da vào sáng ngày phẫu thuật.  
ĐỐITƯỢNG‐PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Thiết kế nghiên cứu  
Các thuốc điều trị cao huyết áp (ức chế beta,  
ức chế calci, dẫn xuất nitrate) được dùng đến  
trước ngày phẫu thuật. Ngưng các thuốc ức chế  
men chuyển 24 giờ, ức chế kết dính tiểu cầu  
aspirin ngưng 5 ngày, clopidogrel ngưng 7 ngày  
trước phẫu thuật.  
Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu.  
Đối tượng nghiên cứu  
Dân số chọn mẫu  
459  
Nội tiết  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
Bệnh nhân được đánh giá hệ thần kinh tự  
động (TKTĐ) thông qua nghiệm pháp Valsalva  
và phép kiểm thay đổi huyết áp theo tư thế  
(TĐHATT). Nghiệm pháp Valsalva dương tính  
khi nhịp tim không đổi hoặc giảm hoặc hồi phục  
chậm sau giải phóng áp lực dương trong lồng  
ngực và huyết áp giảm bất thường trong khi  
gắng sức. Phép kiểm TĐHATT dương tính khi  
huyết áp tâm trương giảm hơn 10 mmHg hoặc  
huyết áp tâm thu giảm hơn 30 mmHg ở tư thế  
đứng so với nằm.  
Rối loạn thần kinh tự động khi cả 2 nghiệm  
pháp đánh giá chức năng thần kinh tự động  
dương tính.  
Trong và sau phẫu thuật  
Ghi nhận mạch, huyết áp khi mới vào phòng  
phẫu thuật, trước khởi mê, trước đặt nội khí  
quản (NKQ), sau đặt NKQ 5 phút – 15 phút, sau  
rạch da 15 phút, sau phẫu thuật 1 giờ, 4 giờ, 8  
giờ, 12 giờ, 24 giờ.  
Đo đường huyết sáng ngày phẫu thuật, sau  
đặt NKQ 5 phút, sau rạch da 15 phút, sau phẫu  
thuật 1 giờ, 4 giờ, 8 giờ, 12 giờ, 24 giờ.  
Sáng ngày phẫu thuật bệnh nhân được xét  
nghiệm đường huyết, HbA1C.  
Tất cả bệnh nhân được tiền mê bằng  
midazolam 1 mg; khởi mê với liều propofol 1,25  
mg/kg, sufentanil 0,3 μg/kg, atracurium 0,5  
mg/kg; duy trì mê bằng sevoflurane 2%, lặp liều  
các thuốc trong thời gian phẫu thuật tương tự  
các loại phẫu thuật khác.  
Tiêu chuẩn đánh giá  
Mạch chậm khi <60 lần/phút, bình thường  
khi từ 60 – 100 lần/phút, nhanh khi >100  
lần/phút.  
Hạ huyết áp khi huyết áp khi huyết áp tâm  
thu (HATT) ≤80 mmHg hay HATT giảm >30%  
so với HA nền.  
Ephedrine mỗi 3 mg nếu hạ huyết áp,  
nicardipin truyền tĩnh mạch 1 – 3 mg/giờ nếu  
tăng huyết áp, atropin 0,5 mg tiêm tĩnh mạch  
nếu mạch chậm.  
Tăng HA khi HATT >160 mmHg hay HATT  
tăng >30% so với HA nền.  
Hạ đường huyết khi đường huyết (ĐH) khi  
<4 mmol/l.  
Insulin dùng dưới dạng GIK, tốc độ truyền  
40 giọt/phút. Lượng insulin và kali cho vào chai  
glucose 5% tùy thuộc vào mức đường huyết và  
kali huyết.  
Tăng khi ĐH >10 mmol/l.  
(9)  
Bảng 1: Phác đồ insulin theo mức đường huyết  
mg%  
72 - 180  
4-10  
0
180-200  
10-11  
1
200-250  
11-13,7  
2
250-300  
13,7-16,5  
3
300-350  
16,5-19,2  
4
>350  
>19,2  
6
Đường huyết  
mmol/l  
Insulin (đơn vị/giờ)  
Kali máu (mmol)  
<3  
20  
3 - 5  
10  
>5  
0
Kali trong GIK (mEq)  
HbA1C, 51% bệnh nhân có HbA1C ≥7%, HbA1C  
trung bình là 7,5 ± 1,6%.  
Xử lí và phân tích số liệu  
Các số liệu được xử lí bằng phần mềm Stata  
12.0 với các phép kiểm Chi bình phương,  
Studen’s, logistic đơn biến và đa biến. Ngưỡng p  
≤0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê.  
Bảng 2: So sánh đặc điểm chung của hai nhóm  
HbA1C cao HbA1C thấp  
Bệnh nhân  
Giá trị p  
(%)  
54,4 ± 10,5  
69 ± 6,2  
64,0  
(%)  
54,3 ± 10,4  
71 ± 8,5  
58,3  
Cân nặng (kg)*  
Tuổi (năm)*  
0,98  
0,38  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Giới  
Nữ Nam  
0,68  
0,48  
Đặc điểm chung  
Có 50 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh.  
Trong đó có 49 bệnh nhân được ghi nhận giá trị  
36,0  
41,7  
44,0  
54,2  
ASA  
2 3  
Có  
56,0  
45,8  
Tăng HA  
80,0  
70,8  
0,46  
0,92  
Thời gian <5 năm  
65,0  
47,1  
460  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
ĐTĐ  
≥5 năm  
35,0  
52,9  
mmol/l  
* TB ± ĐLC  
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  
về cân nặng, tuổi, giới, phân loại ASA, bệnh tăng  
HA, thời gian ĐTĐ giữa 2 nhóm.  
p > 0,05  
Bảng 3: Đặcđiểmkếtquả các nghiệmpháp củahai nhóm  
HbA1C cao HbA1C thấp  
Các nghiệm pháp  
Giá trị p  
(%)  
68,2  
18,2  
(%)  
23,8  
14,3  
Biểu đổ 1: Sự thay đổi trung bình đường huyết của  
hai nhóm HbA1C qua các thời điểm  
NP Valsalva (+)  
0,004  
Phép kiểm  
0,73  
TĐHATT (+)  
Không có sự khác biệt về trung bình đường  
huyết giữa hai nhóm.  
Nhóm HbA1C cao có trung bình đường huyết ở  
Có hai NP (+)  
18,2  
14,3  
0,73  
Nhóm HbA1C cao có kết quả NP Valsalva  
(+) chiếm tỉ lệ nhiều hơn ở nhóm HbA1C thấp.  
thời điểm sau PT 1 – 4 giờ >10 mmol/l.  
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  
về tình trạng rối loạn TKTĐ giữa hai nhóm.  
Tỉ lệ thay đổi của mạch tại các thời điểm  
Bảng 4: Đặc điểm bệnh lý phẫu thuật  
Trong mẫu nghiên cứu, mạch có xu hướng  
chậm, tỉ lệ mạch chậm nhiều nhất thời điểm sau  
đặt NKQ 5 phút, và thời điểm sau rạch da 15  
phút. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  
về mạch trung bình giữa hai nhóm.  
HbA1C cao HbA1C thấp  
Bệnh lý PT  
Giá trị p  
(%)  
20,0  
36,0  
20,0  
16,0  
4,0  
(%)  
16,7  
41,7  
8,3  
Đường tiêu hóa  
Đường mật  
Đường tiết niệu  
Bướu giáp  
0,30  
4,2  
Đường sinh dục  
Khác  
12.5  
16,7  
4,0  
Bệnh lý PT đường mật, đường tiêu hóa và  
đường tiết niệu chiếm tỉ lệ nhiều nhất, không có  
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về bệnh lý phẫu  
thuật giữa hai nhóm.  
p > 0,05  
Bảng 5: Đặc điểm gây mê phẫu thuật  
HbA1C cao HbA1C thấp  
Giá trị  
p
Đặc điểm  
TB ± ĐLC  
TB ± ĐLC  
Thời gian nhịn trước  
PT (giờ)  
13,3 ± 1,8  
13,6 ± 2,1  
0,58  
Biểu đồ 2: Tỉ lệ thay đổi mạch của hai nhóm HbA1C  
qua các thời điểm  
Thời gian PT (phút) 140,4 ± 72,3 116,0 ± 67,9 0,23  
Lượng dịch truyền  
trong PT (ml)  
2232,7 ±  
1629,0  
1631,3 ±  
1146,2  
0,14  
Không có sự khác biệt về tỉ lệ thay đổi mạch  
giữa hai nhóm ở tất cả các thời điểm khảo sát.  
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  
về thời gian nhịn trước PT, thời gian PT, lượng  
dịch truyền trong PT giữa hai nhóm.  
Tỉ lệ thay đổi của huyết áp tại các thời  
điểm  
Tỉ lệ thay đổi của đường huyết tại các  
thời điểm  
Không có bệnh nhân nào bị hạ đường huyết  
tại tất cả các thời điểm nghiên cứu. Không có sự  
khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ tăng đường  
huyết ở các thời điểm khảo sát giữa hai nhóm.  
Trước phẫu thuật không có bệnh nhân nào  
bị hạ huyết áp, có đến 32,0% bị tăng huyết áp.  
Các thời điểm trong và sau phẫu thuật hầu hết  
bệnh nhân đều bị hạ huyết áp so với huyết áp  
nền, nhiều nhất ở thời điểm sau khởi mê và sau  
rạch da 15 phút. Không có sự khác biệt có ý  
461  
Nội tiết  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
nghĩa thống kê về sự thay đổi huyết áp giữa hai  
nhóm..  
p > 0,05  
p > 0,05  
Biểu đồ 3: Tỉ lệ thay đổi HATT của hai nhóm  
HbA1C qua các thời điểm  
Biểu đồ 6: Tỉ lệ thay đổi HATT của nhóm có rối loạn  
TKTĐ kèm HbA1C cao hay thấp  
Không có sự khác biệt về tỉ lệ thay đổi huyết  
áp giữa hai nhóm HbA1C cao có hay không có  
rối loạn TKTĐ, cũng như giữa hai nhóm rối loạn  
TKTĐ kèm HbA1C cao hay thấp.  
Ở thời điểm sau khởi mê và sau đặt NKQ 5  
phút, HATT của tất cả các nhóm trên đều giảm  
>30% so với huyết áp nền.  
p > 0,05  
Biểu đồ 4: Tỉ lệ thay đổi HATT của hai nhóm có và  
không có rối loạn TKTĐ qua các thời điểm  
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  
về tỉ lệ thay đổi huyết áp giữa hai nhóm HbA1C  
cao với HbA1C thấp, và giữa hai nhóm có hay  
không có rối loạn TKTĐ ở tất cả các thời điểm  
khảo sát.  
Tuy nhiên, ở thời điểm sau khởi mê và sau  
đặt NKQ 5 phút, HATT của nhóm HbA1C cao  
và nhóm có rối loạn TKTĐ đều giảm >30% so  
với huyết áp nền.  
p > 0,05  
Biểu đồ 7: Tỉ lệ thay đổi HATT của nhóm HbA1C  
thấp có hay không có rối loạn TKTĐ  
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  
về tỉ lệ thay đổi huyết áp giữa hai nhóm HbA1C  
thấp có rối loạn TKTĐ và nhóm HbA1C thấp  
không kèm rồi loạn TKTĐ.  
p > 0,05  
Ở thời điểm sau khởi mê và sau đặt NKQ 5  
phút, HATT của nhóm HbA1C thấp có rối loạn  
TKTĐ giảm >30% so với huyết áp nền.  
Biểu đồ 5: Tỉ lệ thay đổi HATT của nhóm HbA1C  
cao có hay không có rối loạn TKTĐ  
462  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
với một số yếu tố trong hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân đái  
tháo đường type 2 lớn tuổi, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y  
Dược TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, pp.  
Holman RR, Paul SK, Bethel MA, et al (2008), ʺ10‐year follow‐  
up of intensive glucose control in type 2 diabetesʺ, N Engl J  
Med, 359(15), pp. 1577‐89.  
Huang CJ, Kuok CH, Kuo TB, et al (2006), ʺPre‐operative  
measurement of heart rate variability predicts hypotension during  
general anesthesiaʺ, Acta Anaesthesiol Scand, 50, pp. 542 ‐ 8.  
Knuttgen D, Buttner Belz U, Gernot A (1990), ʺUnstable blood  
pressure during anesthesia in diabetic patients with  
autonomic neuropathyʺ, Anasth Intensivther Notfallmed, 25, pp.  
256 ‐ 62.  
Latham R, Lancaster AD, Covington JF, et al (2001), ʺThe  
Association of Diabetes and Glucose Control With  
Surgical‐Site Infections Among Cardiothoracic Surgery  
Patientsʺ, Infection Control and Hospital Epidemiology, 22(10),  
pp. 607 ‐ 12.  
Latson TW, Ashmore TH, Reinhart DJ (1994), ʺAutonomic  
Reflex Dysfuntion in Patients Presenting for Elective Surgery  
Is Associated with Hypotension after Anesthesia Induction.ʺ  
Anesthesiology, 80, pp. 326 ‐ 37.  
Maser RE, Lenhard MJ (2005), ʺCardiovascular autonomic  
neuropathy due to diabetes mellitus: clinical manifestations,  
consequences, and treatmentʺ, J Clin Endocrinol Metab, 90(10),  
pp. 5896 ‐ 903.  
Phân tích đơn biến và đa biến một số yếu  
tố lâm sàng với mạch, huyết áp, đường  
huyết ở các thời điểm khảo sát  
Bảng 6: Phân tích đơn biến và đa biến một số yếu tố  
lâm sàng với mạch, đường huyết ở các thời điểm  
3.  
4.  
5.  
OR KTC GT p OR KTC GT p  
Các yếu tố  
thô 95% thô  
hc 95%  
hc  
Sau PT 1 giờ  
Mạch chậm trước  
phẫu thuật  
1,28 -  
220  
1,10 -  
458  
16,8  
4,00  
0,03 22,5  
0,04  
0,03  
6.  
Tăng ĐH sau đặt  
1,34 -  
11,9  
1,25 -  
113  
0,01 11,9  
NKQ 5 phút  
Kết quả phân tích đơn biến và đa biến cho  
thấy tình trạng mạch chậm trước phẫu thuật là  
yếu tố liên quan thật sự với tình trạng mạch  
chậm sau phẫu thuật 1 giờ, tăng ĐH sau đặt  
NKQ 5 phút là yếu tố liên quan thật sự với tình  
trạng tăng ĐH sau phẫu thuật 1 giờ.  
7.  
8.  
9.  
KẾT LUẬN  
Nguyễn Văn Chừng (2009), ʺGây mê cho bệnh nhân đái  
đườngʺ, Bài Giảng Gây Mê Tập 2, pp. 225 ‐ 38.  
HbA1C không ảnh hưởng đến đường huyết  
của bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi trong  
giai đoạn chu phẫu một cách có ý nghĩa.  
HbA1C hay sự rối loạn TKTĐ không ảnh  
hưởng đến huyết động của bệnh nhân đái tháo  
đường lớn tuổi trong giai đoạn chu phẫu một  
cách có ý nghĩa. Tuy nhiên, nhóm HbA1C cao  
hay nhóm có rối loạn TKTĐ bị hạ huyết áp  
nhiều hơn 30% so với huyết áp nền ở thời điểm  
sau khởi mê và sau đặt nội khí quản 5 phút.  
Nhóm HbA1C cao có tỉ lệ nghiệm pháp  
Valsalva dương tính nhiều hơn nhóm HbA1C  
thấp một cách có ý nghĩa (68,2% so với 23,8%,  
p=0,004).  
Mạch chậm ở thời điểm trước phẫu thuật là  
yếu tố tiên đoán tình trạng mạch chậm sau phẫu  
thuật 1 giờ (OR = 22,5, p = 0,04).  
10. Ohkubo Y, Kishikawa H, Araki E, et al (1995), ʺIntensive  
therapy prevents the progression of diabetic microvascular  
complications in Japanese patients with non insulin  
dependent diabetes mellitus: a randomized prospective 6  
years studyʺ, Diabetes Research ang Clinical Practice, 28, pp. 103  
– 17.  
11. Phạm Thắng (2007), ʺTình hình bệnh tật của người cao tuổi  
Việt Nam qua một số nghiên cứu dịch tễ học tại cộng đồngʺ,  
Tạp chí dân số và phát triển, 4, pp.  
12. The Diabetes Control and Complications Trial Research  
Group (1993), ʺThe effect of intensive treatment of diabetes on  
the development and progression of long‐term complications  
in insulin‐dependent diabetes mellitusʺ, N Engl J Med,  
329(14), pp. 977‐86.  
13. Trần Thị Trúc Linh (2007), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng  
của bệnh nhân đái tháo đường type 2 lớn tuổi, Luận văn Thạc sĩ Y  
học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, pp.  
14. Trương Quang Bình (2007), ʺĐánh giá tình trạng tim mạch  
của bệnh nhân phải trải qua phẫu thuật ngoài timʺ, Y Học TP.  
Hồ Chí Minh, 11(1), pp. 91 ‐ 7.  
15. UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) Group (1998),  
ʺIntensive blood glucose control with sulfonylureas or insulin  
compared with conventional treatment and risk of  
complications in patients with type 2 diabetes (UKPDS 33)ʺ,  
Lancet, 352(9131), pp. 835 – 53.  
16. Weissman AJ (2006), ʺIntensive Diabetes Treatment and  
Cardiovascular Diseaseʺ, N Engl J Med, 354, pp. 1751‐52.  
Tăng đường huyết ở thời điểm sau đặt nội  
khí quản 5 phút là yếu tố tiên đoán tình trạng  
tăng đường huyết sau phẫu thuật 1 giờ (OR =  
11,9, p = 0,03).  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Ngày nhận bài báo: 01/11/2013  
1.  
Burgos LG, Ebert TJ, Asiddao C, et al (1989), ʺIncreased  
intraoperative cardiovascular morbidity in diabetics with  
autonomic neuropathyʺ, Anesthesiology., 70(4), pp. 591 ‐ 7.  
Đào Thị Hương Thủy (2009), Đánh giá đặc điểm chỉ số khối cơ  
thể, chỉ số vòng eo, chỉ số vòng eo/vòng mông và mối tương quan  
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 29/11/2013  
Ngày bài báo được đăng: 05/01/2014  
2.  
463  
Nội tiết  
pdf 6 trang yennguyen 15880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của HbA1C đến đường huyết và huyết động trên bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi trong giai đoạn chu phẫu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_hba1c_den_duong_huyet_va_huyet_dong_tren_benh.pdf