Ảnh hưởng của HbA1C đến đường huyết và huyết động trên bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi trong giai đoạn chu phẫu
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
ẢNH HƯỞNG CỦA HbA1C ĐẾN ĐƯỜNG HUYẾT VÀ HUYẾT ĐỘNG
TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LỚN TUỔI
TRONG GIAI ĐOẠN CHU PHẪU
Dương Thị Nhị*, Tăng Kim Hồng**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá sự ảnh hưởng của HbA1C đến đường huyết và huyết động trên bệnh nhân đái tháo
đường lớn tuổi giai đoạn chu phẫu
Phương pháp nghiên cứu: 50 bệnh nhân đái tháo đường hơn 60 tuổi, có ASA I ‐ III được phẫu thuật ngoài
tim dưới gây mê toàn diện qua nội khí quản tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định. Trước phẫu thuật bệnh nhân
được đo đường huyết, HbA1C, được ghi nhận mạch và huyết áp nền, được yêu cầu thực hiện hai nghiệm pháp
đánh giá hệ thần kinh tự động. Trong và sau phẫu thuật bệnh nhân được ghi nhận mạch, huyết áp, đường huyết
sau khởi mê, sau đặt nội khí quản 5 phút, sau rạch da 15 phút, sau phẫu thuật 1 giờ, 4 giờ, 8 giờ, 12 giờ, 24 giờ.
Kết quả: 51% bệnh nhân có HbA1C ≥7%, HbA1C ≥7% hay có rối loạn thần kinh tự động không ảnh
hưởng đến mạch, huyết áp, đường huyết tại các thời điểm nghiên cứu. Nhưng 2 nhóm bệnh nhân này đều bị
giảm huyết áp nhiều hơn 30% so với huyết áp nền ở thời điểm sau khởi mê và sau đặt nội khí quản 5 phút. Tình
trạng mạch chậm trước phẫu thuật có ý nghĩa tiên đoán tình trạng mạch chậm sau phẫu thuật (OR = 22,5,
p=0,04). Sự tăng đường huyết ở thời điểm sau đặt NKQ 5 phút là yếu tố tiên đoán có ý nghĩa tình trạng tăng
đường huyết sau phẫu thuật (OR = 11,9, p = 0,03).
Kết luận: Cần theo dõi sát tình trạng mạch, huyết áp, đường huyết của các bệnh nhân kiểm soát đường
huyết kém hay có rối loạn thần kinh tự động trong giai đoạn chu phẫu.
Từ khoá: HbA1C, đường huyết, người lớn tuổi, huyết động, chu phẫu, đái tháo đường
ABSTRACT
INFLUENCE OF HbA1C ON PERIOPERATIVE GLYCEMIA AND HEMODYNAMICS
IN ELDERLY PATIENTS WITH DIABETES MELLITUS
Duong Thi Nhi, Tang Kim Hong
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 458 ‐ 463
Purpose: Determine the influence of HbA1C on perioperative glycemia and hemodynamics in elderly
patients with diabetes mellitus.
Methods: This was a prospective observational study of 50 elderly patients with diabetes mellitus who were
>60 years of age, ASA I – III, undergoing non‐cardiac surgery with general anesthesia by intubation, performed
at Nhan Dan Gia Dinh hospital during the period September 2012 to May 2013. Preoperative glycemia and
HbA1c levels, basic heart rate and blood pressure, tests of autonomic nervous function were determined. On the
day of surgery, blood glucose values and blood pressure were measured post‐induction, post‐intubation 5
st
th
th
th
th
minutes, post‐incision 15 minutes; postoperation 1 , 4 , 8 , 12 , 24 hour.
Results: 51% of patients had an HbA1c C ≥7%. HbA1c ≥7% or autonomic nervous dysfunction weren’t
influenced on perioperative glycemia, heart rate, blood pressure. Their blood pressure were more decreased 30% post‐
induction, post‐intubation 5 minutes. Preoperative low heart rate predicte postoperative low heart rate (OR = 22.5,
* ĐH Y Dược TP.HCM
Tác giả liên lạc: Bs. Dương Thị Nhị
** Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
458
Chuyên Đề Nội Khoa
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
p=0.04). Post‐intubational 5 minutes hyperglycemia predict postoperative hyperglycemia (OR=11.9, p=0.03).
Conclusion: Should be closely monitored perioperative heart rate, blood pressure, blood glucose status in
patients with poor blood glucose control or autonomic nervous dysfunction.
Keyworks: HbA1C, glycemia, elderly patients, hemodynamics, perioperation, diabetes mellitus
Tất cả những bệnh nhân đái tháo đường lớn
tuổi được phẫu thuật dưới gây mê tại khoa phẫu
thuật gây mê hồi sức Bệnh Viện Nhân Dân Gia
Định từ 09/2012 đến 05/2013.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Do tuổi thọ của con người ngày càng tăng
nên số người cao tuổi phải trải qua phẫu thuật
ngày càng nhiều. Một nghiên cứu trong nước
ghi nhận, tỉ lệ người cao tuổi chiếm đến hơn 80%
Kỹ thuật chọn mẫu
(14)
dân số phẫu thuật .
Tất cả những bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn
chọn bệnh, tùy theo giá trị HbA1C được chia
làm 2 nhóm:
(11)
Người cao tuổi dễ mắc các bệnh mãn tính .
Trong đó, bệnh tăng huyết áp chiếm tỉ lệ nhiều
(13,2)
nhất , gấp 2 – 4 lần ở người đái tháo đường
Nhóm HbA1C cao: Có kết quả HbA1C ≥7%.
Nhóm HbA1C thấp: Có kết quả HbA1C <7%.
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Các bệnh nhân đã hoặc mới được chẩn
đoán ĐTĐ.
(ĐTĐ) so với người không ĐTĐ. Những bệnh
nhân ĐTĐ lâu năm, kiểm soát đường huyết
kém, sẽ xuất hiện nhiều biến chứng của
(3,10,12,15,16)
ĐTĐ
. Trong đó, sự hư hại hệ thần kinh
tự động là vấn đề có liên quan nhiều đến gây
mê. Vì những đối tượng này có nguy cơ cao bị
Tuổi ≥60.
rối loạn mạch, huyết áp trong giai đoạn gây mê
Có phân loại ASA II – III.
Được xếp phẫu thuật chương trình ngoài tim.
Có gây mê toàn diện qua nội khí quản.
Tiêu chuẩn loại
Đang trong tình trạng cấp cứu do biến
chứng cấp của đái tháo đường.
(1,4,5,7,8)
phẫu thuật
.
Ở nước ngoài, có nghiên cứu ghi nhận nhóm
HbA1C cao có nguy cơ tăng đường huyết chu
phẫu gấp gần 2 lần so với nhóm HbA1C thấp .
Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào được thực
hiện để đánh giá sự ảnh hưởng của HbA1C đến
đường huyết và huyết động trên bệnh nhân lớn
tuổi phẫu thuật dưới gây mê. Vì vậy chúng tôi
thực hiện đề tài nghiên cứu này.
(6)
Bệnh nhân lú lẫn khó tiếp xúc
Mất máu ≥20% thể tích máu ước lượng trong
2 giờ phẫu thuật đầu.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của HbA1C đến đường
huyết trên bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi
trong giai đoạn chu phẫu.
Đánh giá ảnh hưởng của HbA1C đến mạch,
huyết áp trên bệnh nhân đái tháo đường lớn
tuổi trong giai đoạn chu phẫu
Bệnh nhân vắng mặt trong bệnh viện trong
24 giờ hậu phẫu.
Các bước tiến hành và thu thập số liệu
Trước phẫu thuật
Ngưng các thuốc hạ đường huyết đường
uống trước phẫu thuật 24 giờ, đường tiêm dưới
da vào sáng ngày phẫu thuật.
ĐỐITƯỢNG‐PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Thiết kế nghiên cứu
Các thuốc điều trị cao huyết áp (ức chế beta,
ức chế calci, dẫn xuất nitrate) được dùng đến
trước ngày phẫu thuật. Ngưng các thuốc ức chế
men chuyển 24 giờ, ức chế kết dính tiểu cầu
aspirin ngưng 5 ngày, clopidogrel ngưng 7 ngày
trước phẫu thuật.
Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu.
Đối tượng nghiên cứu
Dân số chọn mẫu
459
Nội tiết
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
Bệnh nhân được đánh giá hệ thần kinh tự
động (TKTĐ) thông qua nghiệm pháp Valsalva
và phép kiểm thay đổi huyết áp theo tư thế
(TĐHATT). Nghiệm pháp Valsalva dương tính
khi nhịp tim không đổi hoặc giảm hoặc hồi phục
chậm sau giải phóng áp lực dương trong lồng
ngực và huyết áp giảm bất thường trong khi
gắng sức. Phép kiểm TĐHATT dương tính khi
huyết áp tâm trương giảm hơn 10 mmHg hoặc
huyết áp tâm thu giảm hơn 30 mmHg ở tư thế
đứng so với nằm.
Rối loạn thần kinh tự động khi cả 2 nghiệm
pháp đánh giá chức năng thần kinh tự động
dương tính.
Trong và sau phẫu thuật
Ghi nhận mạch, huyết áp khi mới vào phòng
phẫu thuật, trước khởi mê, trước đặt nội khí
quản (NKQ), sau đặt NKQ 5 phút – 15 phút, sau
rạch da 15 phút, sau phẫu thuật 1 giờ, 4 giờ, 8
giờ, 12 giờ, 24 giờ.
Đo đường huyết sáng ngày phẫu thuật, sau
đặt NKQ 5 phút, sau rạch da 15 phút, sau phẫu
thuật 1 giờ, 4 giờ, 8 giờ, 12 giờ, 24 giờ.
Sáng ngày phẫu thuật bệnh nhân được xét
nghiệm đường huyết, HbA1C.
Tất cả bệnh nhân được tiền mê bằng
midazolam 1 mg; khởi mê với liều propofol 1,25
mg/kg, sufentanil 0,3 μg/kg, atracurium 0,5
mg/kg; duy trì mê bằng sevoflurane 2%, lặp liều
các thuốc trong thời gian phẫu thuật tương tự
các loại phẫu thuật khác.
Tiêu chuẩn đánh giá
Mạch chậm khi <60 lần/phút, bình thường
khi từ 60 – 100 lần/phút, nhanh khi >100
lần/phút.
Hạ huyết áp khi huyết áp khi huyết áp tâm
thu (HATT) ≤80 mmHg hay HATT giảm >30%
so với HA nền.
Ephedrine mỗi 3 mg nếu hạ huyết áp,
nicardipin truyền tĩnh mạch 1 – 3 mg/giờ nếu
tăng huyết áp, atropin 0,5 mg tiêm tĩnh mạch
nếu mạch chậm.
Tăng HA khi HATT >160 mmHg hay HATT
tăng >30% so với HA nền.
Hạ đường huyết khi đường huyết (ĐH) khi
<4 mmol/l.
Insulin dùng dưới dạng GIK, tốc độ truyền
40 giọt/phút. Lượng insulin và kali cho vào chai
glucose 5% tùy thuộc vào mức đường huyết và
kali huyết.
Tăng khi ĐH >10 mmol/l.
(9)
Bảng 1: Phác đồ insulin theo mức đường huyết
mg%
72 - 180
4-10
0
180-200
10-11
1
200-250
11-13,7
2
250-300
13,7-16,5
3
300-350
16,5-19,2
4
>350
>19,2
6
Đường huyết
mmol/l
Insulin (đơn vị/giờ)
Kali máu (mmol)
<3
20
3 - 5
10
>5
0
Kali trong GIK (mEq)
HbA1C, 51% bệnh nhân có HbA1C ≥7%, HbA1C
trung bình là 7,5 ± 1,6%.
Xử lí và phân tích số liệu
Các số liệu được xử lí bằng phần mềm Stata
12.0 với các phép kiểm Chi bình phương,
Studen’s, logistic đơn biến và đa biến. Ngưỡng p
≤0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê.
Bảng 2: So sánh đặc điểm chung của hai nhóm
HbA1C cao HbA1C thấp
Bệnh nhân
Giá trị p
(%)
54,4 ± 10,5
69 ± 6,2
64,0
(%)
54,3 ± 10,4
71 ± 8,5
58,3
Cân nặng (kg)*
Tuổi (năm)*
0,98
0,38
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Giới
Nữ Nam
0,68
0,48
Đặc điểm chung
Có 50 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh.
Trong đó có 49 bệnh nhân được ghi nhận giá trị
36,0
41,7
44,0
54,2
ASA
2 3
Có
56,0
45,8
Tăng HA
80,0
70,8
0,46
0,92
Thời gian <5 năm
65,0
47,1
460
Chuyên Đề Nội Khoa
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
ĐTĐ
≥5 năm
35,0
52,9
mmol/l
* TB ± ĐLC
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về cân nặng, tuổi, giới, phân loại ASA, bệnh tăng
HA, thời gian ĐTĐ giữa 2 nhóm.
p > 0,05
Bảng 3: Đặcđiểmkếtquả các nghiệmpháp củahai nhóm
HbA1C cao HbA1C thấp
Các nghiệm pháp
Giá trị p
(%)
68,2
18,2
(%)
23,8
14,3
Biểu đổ 1: Sự thay đổi trung bình đường huyết của
hai nhóm HbA1C qua các thời điểm
NP Valsalva (+)
0,004
Phép kiểm
0,73
TĐHATT (+)
Không có sự khác biệt về trung bình đường
huyết giữa hai nhóm.
Nhóm HbA1C cao có trung bình đường huyết ở
Có hai NP (+)
18,2
14,3
0,73
Nhóm HbA1C cao có kết quả NP Valsalva
(+) chiếm tỉ lệ nhiều hơn ở nhóm HbA1C thấp.
thời điểm sau PT 1 – 4 giờ >10 mmol/l.
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về tình trạng rối loạn TKTĐ giữa hai nhóm.
Tỉ lệ thay đổi của mạch tại các thời điểm
Bảng 4: Đặc điểm bệnh lý phẫu thuật
Trong mẫu nghiên cứu, mạch có xu hướng
chậm, tỉ lệ mạch chậm nhiều nhất thời điểm sau
đặt NKQ 5 phút, và thời điểm sau rạch da 15
phút. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về mạch trung bình giữa hai nhóm.
HbA1C cao HbA1C thấp
Bệnh lý PT
Giá trị p
(%)
20,0
36,0
20,0
16,0
4,0
(%)
16,7
41,7
8,3
Đường tiêu hóa
Đường mật
Đường tiết niệu
Bướu giáp
0,30
4,2
Đường sinh dục
Khác
12.5
16,7
4,0
Bệnh lý PT đường mật, đường tiêu hóa và
đường tiết niệu chiếm tỉ lệ nhiều nhất, không có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về bệnh lý phẫu
thuật giữa hai nhóm.
p > 0,05
Bảng 5: Đặc điểm gây mê phẫu thuật
HbA1C cao HbA1C thấp
Giá trị
p
Đặc điểm
TB ± ĐLC
TB ± ĐLC
Thời gian nhịn trước
PT (giờ)
13,3 ± 1,8
13,6 ± 2,1
0,58
Biểu đồ 2: Tỉ lệ thay đổi mạch của hai nhóm HbA1C
qua các thời điểm
Thời gian PT (phút) 140,4 ± 72,3 116,0 ± 67,9 0,23
Lượng dịch truyền
trong PT (ml)
2232,7 ±
1629,0
1631,3 ±
1146,2
0,14
Không có sự khác biệt về tỉ lệ thay đổi mạch
giữa hai nhóm ở tất cả các thời điểm khảo sát.
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về thời gian nhịn trước PT, thời gian PT, lượng
dịch truyền trong PT giữa hai nhóm.
Tỉ lệ thay đổi của huyết áp tại các thời
điểm
Tỉ lệ thay đổi của đường huyết tại các
thời điểm
Không có bệnh nhân nào bị hạ đường huyết
tại tất cả các thời điểm nghiên cứu. Không có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ tăng đường
huyết ở các thời điểm khảo sát giữa hai nhóm.
Trước phẫu thuật không có bệnh nhân nào
bị hạ huyết áp, có đến 32,0% bị tăng huyết áp.
Các thời điểm trong và sau phẫu thuật hầu hết
bệnh nhân đều bị hạ huyết áp so với huyết áp
nền, nhiều nhất ở thời điểm sau khởi mê và sau
rạch da 15 phút. Không có sự khác biệt có ý
461
Nội tiết
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
nghĩa thống kê về sự thay đổi huyết áp giữa hai
nhóm..
p > 0,05
p > 0,05
Biểu đồ 3: Tỉ lệ thay đổi HATT của hai nhóm
HbA1C qua các thời điểm
Biểu đồ 6: Tỉ lệ thay đổi HATT của nhóm có rối loạn
TKTĐ kèm HbA1C cao hay thấp
Không có sự khác biệt về tỉ lệ thay đổi huyết
áp giữa hai nhóm HbA1C cao có hay không có
rối loạn TKTĐ, cũng như giữa hai nhóm rối loạn
TKTĐ kèm HbA1C cao hay thấp.
Ở thời điểm sau khởi mê và sau đặt NKQ 5
phút, HATT của tất cả các nhóm trên đều giảm
>30% so với huyết áp nền.
p > 0,05
Biểu đồ 4: Tỉ lệ thay đổi HATT của hai nhóm có và
không có rối loạn TKTĐ qua các thời điểm
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về tỉ lệ thay đổi huyết áp giữa hai nhóm HbA1C
cao với HbA1C thấp, và giữa hai nhóm có hay
không có rối loạn TKTĐ ở tất cả các thời điểm
khảo sát.
Tuy nhiên, ở thời điểm sau khởi mê và sau
đặt NKQ 5 phút, HATT của nhóm HbA1C cao
và nhóm có rối loạn TKTĐ đều giảm >30% so
với huyết áp nền.
p > 0,05
Biểu đồ 7: Tỉ lệ thay đổi HATT của nhóm HbA1C
thấp có hay không có rối loạn TKTĐ
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về tỉ lệ thay đổi huyết áp giữa hai nhóm HbA1C
thấp có rối loạn TKTĐ và nhóm HbA1C thấp
không kèm rồi loạn TKTĐ.
p > 0,05
Ở thời điểm sau khởi mê và sau đặt NKQ 5
phút, HATT của nhóm HbA1C thấp có rối loạn
TKTĐ giảm >30% so với huyết áp nền.
Biểu đồ 5: Tỉ lệ thay đổi HATT của nhóm HbA1C
cao có hay không có rối loạn TKTĐ
462
Chuyên Đề Nội Khoa
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
với một số yếu tố trong hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân đái
tháo đường type 2 lớn tuổi, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y
Dược TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, pp.
Holman RR, Paul SK, Bethel MA, et al (2008), ʺ10‐year follow‐
up of intensive glucose control in type 2 diabetesʺ, N Engl J
Med, 359(15), pp. 1577‐89.
Huang CJ, Kuok CH, Kuo TB, et al (2006), ʺPre‐operative
measurement of heart rate variability predicts hypotension during
general anesthesiaʺ, Acta Anaesthesiol Scand, 50, pp. 542 ‐ 8.
Knuttgen D, Buttner Belz U, Gernot A (1990), ʺUnstable blood
pressure during anesthesia in diabetic patients with
autonomic neuropathyʺ, Anasth Intensivther Notfallmed, 25, pp.
256 ‐ 62.
Latham R, Lancaster AD, Covington JF, et al (2001), ʺThe
Association of Diabetes and Glucose Control With
Surgical‐Site Infections Among Cardiothoracic Surgery
Patientsʺ, Infection Control and Hospital Epidemiology, 22(10),
pp. 607 ‐ 12.
Latson TW, Ashmore TH, Reinhart DJ (1994), ʺAutonomic
Reflex Dysfuntion in Patients Presenting for Elective Surgery
Is Associated with Hypotension after Anesthesia Induction.ʺ
Anesthesiology, 80, pp. 326 ‐ 37.
Maser RE, Lenhard MJ (2005), ʺCardiovascular autonomic
neuropathy due to diabetes mellitus: clinical manifestations,
consequences, and treatmentʺ, J Clin Endocrinol Metab, 90(10),
pp. 5896 ‐ 903.
Phân tích đơn biến và đa biến một số yếu
tố lâm sàng với mạch, huyết áp, đường
huyết ở các thời điểm khảo sát
Bảng 6: Phân tích đơn biến và đa biến một số yếu tố
lâm sàng với mạch, đường huyết ở các thời điểm
3.
4.
5.
OR KTC GT p OR KTC GT p
Các yếu tố
thô 95% thô
hc 95%
hc
Sau PT 1 giờ
Mạch chậm trước
phẫu thuật
1,28 -
220
1,10 -
458
16,8
4,00
0,03 22,5
0,04
0,03
6.
Tăng ĐH sau đặt
1,34 -
11,9
1,25 -
113
0,01 11,9
NKQ 5 phút
Kết quả phân tích đơn biến và đa biến cho
thấy tình trạng mạch chậm trước phẫu thuật là
yếu tố liên quan thật sự với tình trạng mạch
chậm sau phẫu thuật 1 giờ, tăng ĐH sau đặt
NKQ 5 phút là yếu tố liên quan thật sự với tình
trạng tăng ĐH sau phẫu thuật 1 giờ.
7.
8.
9.
KẾT LUẬN
Nguyễn Văn Chừng (2009), ʺGây mê cho bệnh nhân đái
đườngʺ, Bài Giảng Gây Mê Tập 2, pp. 225 ‐ 38.
HbA1C không ảnh hưởng đến đường huyết
của bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi trong
giai đoạn chu phẫu một cách có ý nghĩa.
HbA1C hay sự rối loạn TKTĐ không ảnh
hưởng đến huyết động của bệnh nhân đái tháo
đường lớn tuổi trong giai đoạn chu phẫu một
cách có ý nghĩa. Tuy nhiên, nhóm HbA1C cao
hay nhóm có rối loạn TKTĐ bị hạ huyết áp
nhiều hơn 30% so với huyết áp nền ở thời điểm
sau khởi mê và sau đặt nội khí quản 5 phút.
Nhóm HbA1C cao có tỉ lệ nghiệm pháp
Valsalva dương tính nhiều hơn nhóm HbA1C
thấp một cách có ý nghĩa (68,2% so với 23,8%,
p=0,004).
Mạch chậm ở thời điểm trước phẫu thuật là
yếu tố tiên đoán tình trạng mạch chậm sau phẫu
thuật 1 giờ (OR = 22,5, p = 0,04).
10. Ohkubo Y, Kishikawa H, Araki E, et al (1995), ʺIntensive
therapy prevents the progression of diabetic microvascular
complications in Japanese patients with non insulin
dependent diabetes mellitus: a randomized prospective 6
years studyʺ, Diabetes Research ang Clinical Practice, 28, pp. 103
– 17.
11. Phạm Thắng (2007), ʺTình hình bệnh tật của người cao tuổi
Việt Nam qua một số nghiên cứu dịch tễ học tại cộng đồngʺ,
Tạp chí dân số và phát triển, 4, pp.
12. The Diabetes Control and Complications Trial Research
Group (1993), ʺThe effect of intensive treatment of diabetes on
the development and progression of long‐term complications
in insulin‐dependent diabetes mellitusʺ, N Engl J Med,
329(14), pp. 977‐86.
13. Trần Thị Trúc Linh (2007), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
của bệnh nhân đái tháo đường type 2 lớn tuổi, Luận văn Thạc sĩ Y
học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, pp.
14. Trương Quang Bình (2007), ʺĐánh giá tình trạng tim mạch
của bệnh nhân phải trải qua phẫu thuật ngoài timʺ, Y Học TP.
Hồ Chí Minh, 11(1), pp. 91 ‐ 7.
15. UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) Group (1998),
ʺIntensive blood glucose control with sulfonylureas or insulin
compared with conventional treatment and risk of
complications in patients with type 2 diabetes (UKPDS 33)ʺ,
Lancet, 352(9131), pp. 835 – 53.
16. Weissman AJ (2006), ʺIntensive Diabetes Treatment and
Cardiovascular Diseaseʺ, N Engl J Med, 354, pp. 1751‐52.
Tăng đường huyết ở thời điểm sau đặt nội
khí quản 5 phút là yếu tố tiên đoán tình trạng
tăng đường huyết sau phẫu thuật 1 giờ (OR =
11,9, p = 0,03).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ngày nhận bài báo: 01/11/2013
1.
Burgos LG, Ebert TJ, Asiddao C, et al (1989), ʺIncreased
intraoperative cardiovascular morbidity in diabetics with
autonomic neuropathyʺ, Anesthesiology., 70(4), pp. 591 ‐ 7.
Đào Thị Hương Thủy (2009), Đánh giá đặc điểm chỉ số khối cơ
thể, chỉ số vòng eo, chỉ số vòng eo/vòng mông và mối tương quan
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 29/11/2013
Ngày bài báo được đăng: 05/01/2014
2.
463
Nội tiết
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của HbA1C đến đường huyết và huyết động trên bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi trong giai đoạn chu phẫu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
anh_huong_cua_hba1c_den_duong_huyet_va_huyet_dong_tren_benh.pdf

