Các vấn đề sức khỏe thường gặp và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại thành phố Huế

Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 10, số 2, tháng 4/2020  
Các vấn đề sức khỏe thường gặp và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của  
người cao tuổi tại thành phố Huế  
Lê Hồ Thị Quỳnh Anh1, Trần Thị Hoa Mai2, Nguyễn Minh Tâm1  
(1)Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế  
(2)Trung tâm Y tế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng  
Tóm tắt  
Cùng với quá trình già hóa dân số, hệ thống y tế Việt Nam chưa thực sự đáp ứng tốt với những kỳ vọng và  
nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi và đòi hỏi cần có những giải pháp can thiệp toàn diện nhằm  
nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Mục ꢀêu: Nghiên cứu nhằm ꢀm hiểu các vấn đề sức  
khỏe thường gặp, thực trạng sử dụng dịch vụ y tế và xác định các nhu cầu chăm sóc sức khỏe của của người  
cao tuổi tại thành phố Huế. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với phương pháp chọn  
.
mẫu ngẫu nhiên phân tầng được ꢁến hành trên 808 người dân từ 60 tuổi trở lên ở thành phố Huế năm 2019  
Sử dụng bảng mã ICPC-2, bộ câu hỏi Global Ageing and Adult health (SAGE) và EQ-5D-3L để đánh giá các vấn  
.
đề thường gặp, sử dụng dịch vụ y tế và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi Kết quả: 58,5% có ốm đau/  
bệnh tật trong vòng 3 tháng trước thời điểm nghiên cứu. Trung bình mỗi người cao tuổi mắc 1,49 (0,72) lần  
ốm đau/bệnh tật. Các triệu chứng thường gặp bao gồm tăng huyết áp, than phiền về đầu gối, đái tháo đường,  
than phiền về thắt lưng và ho. Phần lớn đối tượng nghiên cứu đến khám tại bệnh viện trung ương, bệnh viện  
huyện/thành phố khi có triệu chứng ốm đau. Hơn 80% người cao tuổi có nhu cầu sử dụng các dịch vụ chăm sóc  
tại trạm y tế, chủ yếu về quản lý bệnh mạn ꢂnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ, tư vấn nâng cao sức khỏe và chăm  
sóc cuối đời/chăm sóc giảm nhẹ. Kết luận: Hệ thống y tế Việt Nam đang đối mặt với các thách thức nhằm tăng  
cường khả năng dễ dàng ꢁếp cận dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc bệnh mạn ꢂnh, chăm sóc tại nhà và  
cải thiện chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.  
Từ khóa: người cao tuổi, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, ꢀnh hình sử dụng dịch vụ y tế, nhu cầu  
chăm sóc  
Abstract  
Common health problems and demand for health care services among  
the elderly in Hue city  
Le Ho Thi Quynh Anh1, Tran Thi Hoa Mai2, Nguyen Minh Tam1  
(1) Hue University of Medicine and Pharmacy, Hue University  
(2)Lien Chieu District Health Center, Da Nang city  
As the ageing populaꢁon conꢁnues to increase, Vietnam health system has not yet met the health ser-  
vices needs and expectaꢁons of the older populaꢁon and it requires a more comprehensive approach to im-  
prove the quality of care for them. Objecꢀves: This study aimed to explore the common health problems and  
health care uꢁlizaꢁon of elderly in Hue city and to idenꢁdy their demand for health care services. Methods:  
A a cross-secꢁonal study with straꢁꢃed proporꢁon sampling of 808 older people aged 60 and older living in  
Hue city was conducted in 2019. Using ICPC-2 code, Global Ageing and Adult health (SAGE) and EQ-5D-3L  
instrument to assess the common health problems, health care uꢁlizaꢁon, and quality of life among parꢁci-  
pants. Results: 58.5% of elderly had illness/disease with in the last 3 months. The average number of illness/  
disease among parꢁcipants was 1.49 (0.72). Symptoms most commonly reported by older persons included  
hypertension, knee symptom/complaint, diabetes mellitus, low back symptom/complaint, and cough. Most  
of the elderly visited higher level public hospitals such as central hospitals, district hospitals when having  
illness/disease. More than 80% of the respondents reported their demands on health services at prima-  
ry care level, parꢁcularly on chronic disease management, periodic health checkup, health promoꢁon and  
counselling, and palliaꢁve care. Conclusions: Vietnam’s healthcare system is being challenged to make health  
services easily accessible and meet the growing needs for chronic illness management, home care and im-  
proving the aging populaꢁon’s quality of life.  
Keywords: elderly, elderly care, health care uꢁlizaꢁon, health care demand  
Địa chỉ liên hệ: Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, email: [email protected]  
Ngày nhận bài: 12/2/2020; Ngày đồng ý đăng: 20/4/2020  
DOI: 10.34071/jmp.2020.2.8  
50  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 10, số 2, tháng 4/2020  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
chất lượng cuộc sống cho NCT, chúng tôi ꢁến hành  
Cùng với quá trình già hóa dân số, nhu cầu được  
chăm sóc của người cao tuổi ngày càng tăng và là  
một thách thức rất lớn với hệ thống an sinh xã hội  
nói chung và hệ thống chăm sóc người cao tuổi nói  
riêng. Việt Nam là một trong những nước có tốc độ  
già hóa dân số thuộc hàng cao nhất thế giới, dự báo  
sẽ trở thành nước có dân số rất già năm 2038 với tỷ  
lệ người từ 60 tuổi trở lên đạt 20,1%. Theo báo cáo  
của Tổng cục Thống kê, đến cuối năm 2017, cả nước  
có hơn 11 triệu người cao tuổi (NCT), chiếm khoảng  
11,95% dân số [2]. Tuổi thọ trung bình của nước ta  
đã tăng từ 68,6 tuổi (năm 1999) lên 73,6 tuổi (năm  
2019) và dự báo sẽ tăng lên tới 78 tuổi (2030).  
Song song với đó là sự gia tăng gánh nặng bệnh  
tật ở đối tượng NCT trong cộng đồng, bình quân mỗi  
NCT phải chịu 14 năm bệnh tật [2]. Theo số liệu của  
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, 95% người  
cao tuổi có bệnh, trung bình người trên 60 tuổi có  
2,6 bệnh, trên 80 tuổi 6,8 bệnh và NCT thường mắc  
phối hợp nhiều bệnh mạn ꢂnh cùng lúc như đái  
tháo đường, tăng huyết áp, bệnh mạch vành… Theo  
khảo sát, có tới 95% người cao tuổi có nhu cầu chữa  
bệnh, nhưng chưa hoàn toàn được đáp ứng, 70%  
NCT phải trả ꢁền cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe  
và thuốc điều trị [2]. Các lý do khiến khả năng ꢁếp  
cận chăm sóc sức khỏe của NCT còn hạn chế chủ yếu  
là do không đủ khả năng kinh tế (45,3%), điều kiện  
đi lại khó khăn (17,3%) và điều kiện y tế địa phương  
không đáp ứng được (16,5%). Đây là những con số  
rất đáng báo động về ꢀnh hình ꢁếp cận và chăm sóc  
sức khỏe của NCT ở nước ta.  
đề tài nghiên cứu này với 2 mục ꢁêu (1) Khảo sát các  
vấn đề sức khỏe thường gặp và ꢀnh hình sử dụng  
dịch vụ y tế của NCT; (2) Tìm hiểu nhu cầu chăm sóc  
sức khỏe của NCT tại thành phố Huế.  
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN  
CỨU  
2.1. Thời gian nghiên cứu: 12/2018 - 12/2019  
2.3. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu: Nghiên  
cứu được ꢁến hành trên 808 người dân 60 tuổi trở lên  
đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại 6 phường  
thuộc thành phố Huế.  
2.4. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô  
tả cắt ngang sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu  
nhiên 2 giai đoạn để chọn được 808 NCT trong 3  
phường ở phía Bắc sông Hương và 3 phường ở phía  
Nam sông Hương của thành phố Huế. Phỏng vấn  
trực ꢁếp đối tượng nghiên cứu với bộ câu hỏi được  
thiết kế dựa trên bảng mã ICPC-2, bộ câu hỏi của Tổ  
chức Y tế Thế giới (WHO) Global Ageing and Adult  
Health (SAGE) để khảo sát về ꢀnh hình sức khỏe và  
sử dụng dịch vụ chăm sóc ban đầu của đối tượng  
NCT. Đánh giá chất lượng cuộc sống của NCT dựa  
trên bộ câu hỏi EQ-5D-3L đã được hiệu chỉnh ở Việt  
Nam. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của NCT được tập  
trung ꢀm hiểu về nhu cầu các dịch vụ chăm sóc tại  
Trạm Y tế, chăm sóc tại nhà, chăm sóc giảm nhẹ/  
chăm sóc cuối đời, nhu cầu về thông ꢁn y tế.  
2.5. Xử lí và phân ꢁch số liệu: Số liệu được nhập  
vào phần mềm Epidata 3.1, xử lý số liệu bằng phần  
mềm SPSS 18.0 và Excel.  
Trước thực trạng đó, Nghị quyết số 21- NQ/TW  
ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương  
Đảng khóa XII nêu rõ các giải pháp nhằm nâng cao  
sức khỏe của người cao tuổi trên cơ sở nâng cao  
kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe và tăng khả  
năng ꢁếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu  
của người cao tuổi [1]. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Đề  
án Chăm sóc sức khỏe NCT trên địa bàn tỉnh Thừa  
Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2025 cũng đã được triển  
khai ở các cơ sở y tế, trong đó chú trọng đến tăng  
cường năng lực của trạm y tế và hiệu quả của các  
hoạt động quản lý chăm sóc sức khỏe cho NCT ở  
tuyến y tế cơ sở nhằm đạt được mục ꢁêu 80% NCT  
có khả năng tự chăm sóc, được cung cấp kiến thức,  
kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe; 80% NCT được khám  
sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/năm và được lập  
hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe và 90% NCT khi bị  
bệnh được ꢁếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe [12].  
Nhằm cung cấp bằng chứng cho việc xây dựng  
các chương trình can thiệp nâng cao sức khỏe và  
3. KẾT QUẢ  
Nghiên cứu ꢁến hành khảo sát trên 808 NCT hiện  
đang sinh sống tại thành phố Huế với 45,8% người  
trong độ tuổi 60-69 tuổi, 30,1% trong độ tuổi 70-  
79 tuổi và 24,1% từ 80 tuổi trở lên. Phần lớn đối  
tượng nghiên cứu là nữ giới (59,9%), đã kết hôn và  
hiện sống cùng gia đình. Có 20,2% đối tượng nghiên  
cứu vẫn còn đang lao động tạo thu nhập. Tỷ lệ tham  
gia bảo hiểm y tế (BHYT) rất cao (97,9%), chủ yếu  
tham gia theo hình thức hộ gia đình chiếm 38,1% và  
được ngân sách nhà nước đóng chiếm 23,9%. Trạm  
Y tế phường (25,3%), bệnh viện huyện/thành phố  
(25,0%) là hai cơ sở y tế đăng ký KCBBĐ chủ yếu của  
nhóm đối tượng nghiên cứu. Qua 2 lần đo huyết áp  
cho các đối tượng nghiên cứu cho thấy 41,5% đối  
tượng tăng huyết áp. 27,6% NCT thừa cân, béo phì;  
18,6% thiếu cân. Tình hình suy giảm chất lượng cuộc  
sống ở các đối tượng nghiên cứu chiếm tỷ lệ khá  
thấp.  
51  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 10, số 2, tháng 4/2020  
Bảng 1. Tình hình ốm đau, bệnh tật của người cao tuổi  
Tình hình ốm đau, bệnh tật  
Không mắc bệnh  
Số lượng (n)  
355  
298  
131  
24  
Tỷ lệ (%)  
43,9  
36,9  
16,2  
3,0  
1 bệnh  
2 bệnh  
≥ 3 bệnh  
Số bệnh mạn ꢁnh mắc phải trong  
12 tháng qua (n=808)  
Các vấn đề sức khỏe mạn ꢁnh mắc Tăng huyết áp  
257  
191  
44  
31,8  
23,6  
5,4  
phải trong vòng 12 tháng qua  
Thoái hóa xương khớp  
Đái tháo đường  
Hen phế quản/COPD  
Bệnh ꢁm thiếu máu cục bộ  
Tai biến mạch máu não  
Bệnh mạch vành  
Gan nhiễm mỡ  
20  
2,5  
13  
1,6  
12  
1,5  
12  
1,5  
8
1,0  
Ung thư  
7
0,9  
Tần suất kiểm tra sức khỏe định kỳ Không KTSKĐK  
511  
113  
184  
473  
299  
130  
44  
63,2  
14,0  
22,4  
58,5  
63,2  
27,5  
9,3  
trong 12 tháng qua (n = 808)  
1 - 2 lần  
≥ 3 lần  
Số người ốm đau trong vòng 3 tháng qua (n = 808)  
1 bệnh  
Tần suất mắc bệnh trong 3 tháng  
qua (n = 473)  
2 bệnh  
≥ 3 bệnh  
Không nhập viện  
418  
43  
88,4  
9,1  
Tần suất cần nhập viện cấp cứu  
trong 3 tháng qua (n=473)  
1 lần  
≥ 2 lần  
12  
2,5  
Nhận xét: Theo khảo sát, hơn một nửa NCT mắc các bệnh lý mạn ꢂnh, 19,2% đối tượng mắc nhiều hơn  
một bệnh mạn ꢂnh. Trong số 453 NCT mắc bệnh lý mạn ꢂnh trong 12 tháng qua, tỷ lệ NCT đã được chẩn đoán  
mắc bệnh tăng huyết áp và các bệnh lý thoái hóa xương khớp, đái tháo đường chiếm tỷ lệ cao nhất trong  
.
nhóm đối tượng nghiên cứu Tỷ lệ không thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ trong 12 tháng qua là khá cao  
trong nhóm đối tượng nghiên cứu (63,2%). Có 473 NCT (58,5%) có triệu chứng ốm đau, chấn thương trong  
vòng 3 tháng trước khảo sát với 705 lượt ốm đau, số vấn đề sức khỏe bình quân của các đối tượng nghiên  
cứu là 1,49 (0,72). Đa số NCT mắc 1 bệnh (63,2%) và có 55 đối tượng (11,6%) phải nhập viện cấp cứu trong  
vòng 3 tháng trước thời điểm khảo sát.  
Bảng 2. Mười lý do đến khám thường gặp trong các lần ốm đau  
theo mã ICPC2 (ꢂnh theo lượt mắc bệnh)  
STT  
1
Triệu chứng thường gặp (n=705)  
Tăng huyết áp không biến chứng  
Số lượng  
257  
65  
Tỷ lệ (%)  
36,5  
9,2  
2
Triệu chứng than phiền về đầu gối  
Đái tháo đường không phụ thuộc Insulin  
Triệu chứng than phiền về thắt lưng  
Ho  
3
44  
6,2  
4
27  
3,8  
5
26  
3,7  
6
Triệu chứng than phiền về vai  
Triệu chứng than phiền về lưng  
14  
2,0  
7
13  
1,8  
52  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 10, số 2, tháng 4/2020  
8
9
Hội chứng chóng mặt  
Đau ngực  
10  
10  
9
1,4  
1,4  
1,3  
10  
Hen phế quản  
Nhận xét: Tăng huyết áp không biến chứng, triệu chứng than phiền về đầu gối, đái tháo đường không phụ  
thuộc Insulin, triệu chứng than phiền về thắt lưng và ho là các triệu chứng thường gặp trong các lần ốm đau  
trong 3 tháng qua của đối tượng nghiên cứu.  
Bảng 3. Phân bố thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại CSYT theo nhóm tuổi  
N h ó m t u ổ i  
60 - 69  
n (%)  
70 - 79  
n (%)  
80 trở lên  
n (%)  
Tổng  
n (%)  
p
Lượt KCB  
CSYT đến KCB  
Trạm y tế phường  
28 (13,9)  
35 (17,4)  
44 (21,9)  
29 (14,4)  
35 (17,4)  
25 (12,5)  
5 (2,5)  
25 (13,4)  
35(18,7)  
26 (13,9)  
23 (12,3)  
51 (27,3)  
23 (12,3)  
4 (2,1)  
9 (7,0)  
22 (17,2)  
11 (8,6)  
12 (9,4)  
41 (32,0)  
29 (22,7)  
4 (3,1)  
62 (12,0)  
92 (17,9)  
81 (15,7)  
64 (12,4)  
127 (24,6)  
77 (14,9)  
13 (2,5)  
0,006  
Bệnh viện huyện, thành phố  
Phòng khám đa khoa khu vực  
Phòng khám tư, bệnh viện tư  
Bệnh viện Trung ương  
Bệnh viện công khác  
Khác  
Tình trạng nhập viện trong các lần ốm đau  
Có nhập viện  
32 (15,9)  
23 (12,3)  
16 (12,5)  
71 (13,8)  
0,523  
Không nhập viện  
169 (84,1)  
164 (87,7)  
112 (87,5)  
445 (86,2)  
Nhận xét: Trong tổng số 705 lượt ốm đau/vấn đề sức khỏe gặp phải ở NCT, 73,2% trường hợp đến khám  
tại các CSYT. Trong đó, bệnh viện Trung ương, bệnh viện huyện/thành phố, phòng khám đa khoa khu vực lần  
lượt là những CSYT mà đối tượng đã đến khám khi ốm đau chiếm tỷ lệ cao. Xét theo nhóm tuổi, tỷ lệ NCT đến  
khám tại Phòng khám đa khoa khu vực cao ở nhóm tuổi 60-69; trong khi đó, nhóm 80 tuổi trở lên lại có tỷ lệ  
đến khám tại Bệnh viện Trung ương và Bệnh viện công khác cao hơn các nhóm tuổi khác. Có 378 NCT (73,3%)  
sử dụng DVKCB tại CSYT đăng ký nơi KCBBĐ khi ốm đau.  
Bảng 4. Nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Trạm Y tế  
N h ó m t u ổ i  
60-69  
n (%)  
70-79  
n (%)  
80 trở lên  
n (%)  
Tổng  
n (%)  
p
n = 808  
Có nhu cầu  
311 (84,1) 198 (81,5) 160 (82,1) 669 (82,8)  
0,676  
Không có nhu cầu  
59 (15,9)  
45 (18,5)  
35 (17,9)  
139 (17,2)  
Các dịch vụ mong muốn sử dụng tại Trạm Y tế  
Chăm sóc bệnh mạn ꢂnh 164 (44,3) 125 (51,4)  
Chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời 55 (14,9)  
90 (46,2)  
38 (19,5)  
41 (21,0)  
31 (15,9)  
51 (26,2)  
62 (31,8)  
4 (2,1)  
379 (46,9)  
146 (18,1)  
157 (19,4)  
129 (16,0)  
239 (29,6)  
311 (38,5)  
19 (2,4)  
0,177  
0,07  
53 (21,8)  
46 (18,9)  
41 (16,9)  
69 (28,4)  
99 (40,7)  
6 (2,5)  
Chăm sóc tại nhà  
70 (18,9)  
57 (15,4)  
119 (32,2)  
150 (40,5)  
9 (2,4)  
0,83  
Phục hồi chức năng  
0,867  
0,294  
0,075  
0,95  
Nâng cao sức khỏe, tư vấn sức khỏe  
Kiểm tra sức khỏe định kỳ  
Các dịch vụ khác  
Nhận xét: Hơn 80% đối tượng nghiên cứu có nhu cầu CSSK tại Trạm Y tế, chủ yếu là các dịch vụ chăm sóc  
bệnh mạn ꢂnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ, chăm sóc giảm nhẹ/ chăm sóc cuối đời. Tỷ lệ có nhu cầu CSSK tại  
nhà giữa các nhóm tuổi khá tương đương nhau và đều trên 80%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhu  
cầu chăm sóc giảm nhẹ (p<0,05).  
53  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 10, số 2, tháng 4/2020  
Bảng 5. Nhu cầu chăm sóc tại nhà của người cao tuổi  
N h ó m t u ổ i  
60-69  
n (%)  
70-79  
n (%)  
80 trở lên  
n (%)  
Tổng  
n (%)  
p
n = 808  
Có nhu cầu  
278 (75,1) 178 (73,3) 148 (75,9) 604 (74,8)  
0,797  
Không có nhu cầu  
92 (24,9)  
65 (26,7)  
47 (24,1) 204 (25,2)  
Các dịch vụ chăm sóc tại nhà mong muốn sử dụng  
Công việc hàng ngày 38 (10,3)  
29 (11,9)  
60 (24,7)  
84 (34,6)  
39 (20,0) 106 (13,1)  
61 (31,3) 212 (26,2)  
59 (30,3) 242 (30,0)  
0,004  
0,185  
0,118  
0,691  
0,970  
0,183  
0,266  
1,000  
/
Điều trị bệnh phục hồi chức năng tại nhà  
91 (24,6)  
99 (26,8)  
Hướng dẫn, nhắc nhở sử dụng thuốc  
/
Đo và theo dõi huyết áp glucose máu  
194 (52,4) 126 (51,9) 95 (48,7) 415 (51,4)  
181 (48,9) 120 (49,4) 94 (48,2) 395 (48,9)  
Kiểm tra sức khỏe tại nhà  
Chăm sóc vết thương, vết loét  
Hỗ trợ về tâm lý  
32 (8,6)  
18 (4,9)  
7 (1,9)  
12 (4,9)  
6 (2,5)  
4 (1,6)  
17 (8,7)  
6 (3,1)  
3 (1,5)  
61 (7,5)  
30 (3,7)  
14 (1,7)  
Khác  
Nhận xét: Tỷ lệ có có nhu cầu chăm sóc tại nhà khá cao, chiếm khoảng 3/4 đối tượng nghiên cứu. Các loại  
dịch vụ chăm sóc tại nhà mong muốn chủ yếu là đo và theo dõi huyết áp/ glucose máu, kiểm tra sức khỏe tại  
nhà, và hướng dẫn nhắc nhở sử dụng thuốc.  
Bảng 6. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời  
N h ó m t u ổ i  
60-69  
n (%)  
70-79  
n (%)  
80 trở lên  
n (%)  
Tổng  
p
n = 808  
n (%)  
Có nhu cầu  
307 (83,0)  
63 (17,0)  
196 (80,7)  
47 (19,3)  
156 (80,0)  
39 (20,0)  
659 (81,6)  
149 (18,4)  
0,626  
Không có nhu cầu  
Các dịch vụ chăm sóc tại nhà mong muốn sử dụng  
Điều trị các triệu chứng  
Chăm sóc về vấn đề ꢁnh thần  
Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội  
Hỗ trợ về tâm linh  
242 (65,4)  
100 (27,0)  
39 (10,5)  
26 (7,0)  
156 (64,2)  
64 (26,3)  
31 (12,8)  
22 (9,1)  
4 (1,6)  
117 (60,0)  
63 (32,3)  
41 (21,0)  
21 (10,8)  
1 (0,5)  
515 (63,7)  
227 (28,1)  
111 (13,7)  
69 (8,5)  
0,439  
0,318  
0,002  
0,300  
0,500  
Khác  
6 (1,6)  
11 (1,4)  
.
Nhận xét: Hơn 80% NCT có nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời Điều trị các triệu chứng  
thường gặp (đau, ho, mệt mỏi, sốt…) là dịch vụ có nhu cầu cao nhất (63,7%); tiếp đến là chăm sóc tư vấn về  
.
.
tinh thần (28,1%) Có sự khác biệt về nhu cầu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội giữa các nhóm tuổi (p<0,05)  
Bảng 7. Nhu cầu về tư vấn, cung cấp thông ꢁn sức khỏe  
N h ó m t u ổ i  
60-69  
n (%)  
70-79  
n (%)  
80 trở lên  
n (%)  
Tổng  
n (%)  
p
n = 808  
Có nhu cầu  
295 (79,7) 177 (72,8) 147 (75,4) 619 (76,6)  
0,129  
Không có nhu cầu  
75 (20,3)  
66 (27,2)  
48 (24,6)  
189 (23,4)  
Các dịch vụ chăm sóc tại nhà mong muốn sử dụng  
Quản lý, chăm sóc các bệnh thường gặp 135 (36,5) 101 (41,6) 77 (39,5)  
313 (38,7)  
261 (32,3)  
191 (23,6)  
292 (36,1)  
358 (44,3)  
0,437  
0,005  
0,113  
0,003  
0,195  
Dinh dưỡng và chế độ ăn  
Hướng dẫn vận động thể lực  
Hướng dẫn cách phòng bệnh  
Hướng dẫn tự CSSK  
140 (37,8) 72 (29,6)  
100 (27,0) 50 (20,6)  
156 (42,2) 80 (32,9)  
176 (47,6) 98 (40,3)  
49 (25,1)  
41 (21,0)  
56 (28,7)  
84 (43,1)  
54  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 10, số 2, tháng 4/2020  
Quản lý, điều trị đau ở NCT  
Thông ꢁn về hệ thống y tế  
Thông ꢁn khác  
101 (27,3) 68 (28,0)  
53 (27,2)  
4 (2,1)  
222 (27,5)  
33 (4,1)  
0,977  
0,002  
0,755  
25 (6,8)  
9 (2,4)  
4 (1,6)  
6 (2,5)  
3 (1,5)  
18 (2,2)  
Nhận xét: 76,6% đối tượng có nhu cầu được tư vấn, cung cấp thông ꢁn sức khỏe. Có sự khác biệt về các nhu  
cầu tư vấn thông ꢁn về chế độ dinh dưỡng, hướng dẫn cách phòng bệnh và thông ꢁn về hệ thống y tế với các  
nhóm tuổi (p<0,05), nhóm 60-69 tuổi có nhu cầu cao hơn các nhóm khác.  
4. BÀN LUẬN  
Các triệu chứng đến khám thường gặp trong các  
đợt ốm đau của đối tượng phân loại theo ICPC2 nổi  
bật là tăng huyết áp không biến chứng, triệu chứng  
về đầu gối, đái tháo đường, triệu chứng về thắt  
lưng, ho. Nghiên cứu của Lưu Phương Dung cho  
thấy các dấu hiệu bệnh có tỷ suất mật độ mới mắc  
cao nhất là đau khớp (95%), đau đầu (69%), mất ngủ  
(54%), và ho có đờm (30%). Nghiên cứu của Nguyễn  
Đăng Vững tại xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà  
Nam năm 2014 thì tỷ lệ đau đầu, chóng mặt chiếm  
nhiều nhất (39,0%), ꢁếp đến là ho, sốt (33,1%), mất  
ngủ (28,1%) [8], [9].  
Nghiên cứu của chúng tôi được ꢁến hành trên  
808 người dân từ 60 tuổi trở lên đang sinh sống tại  
6 phường thuộc thành phố Huế. Qua 2 lần đo huyết  
áp cho các đối tượng nghiên cứu cho thấy 41,5% đối  
tượng tăng huyết áp. Tuy nhiên, qua khảo sát tỷ lệ  
đối tượng đã được chẩn đoán mắc tăng huyết áp là  
31,8% (Bảng 1), kết quả này cho thấy tỷ lệ NCT trong  
nhóm nghiên cứu mắc tăng huyết áp mà không biết  
mình mắc bệnh khá phổ biến. Đây là một điều đáng  
lo ngại về ꢀnh hình tầm soát, phát hiện sớm bệnh  
tăng huyết áp trong cộng đồng. Bảng 1 cho thấy ꢀnh  
hình mắc bệnh mạn ꢂnh của NCT, trong đó, 56,1% đối  
tượng nghiên cứu mắc các bệnh mạn ꢂnh thấp hơn  
các nghiên cứu của Nguyễn Đăng Vững (65,7%) [9];  
Hoàng Trung Kiên (84,7%) [5]. Kết quả nghiên cứu của  
chúng tôi về các bệnh mạn ꢂnh thường gặp ở NCT là  
tương tự các nghiên cứu khác với tỷ lệ mắc cao của  
bệnh tăng huyết áp và thoái hóa xương khớp [3], [6],  
[7], [10].  
Trong vòng 3 tháng trước thời điểm khảo sát, có  
hơn 1/2 trong tổng số đối tượng nghiên cứu mắc  
ốm đau, chấn thương (58,5%) cao hơn nghiên cứu  
của Đàm Thị Tuyết (49,0%) nhưng thấp hơn nghiên  
cứu của Hoàng Trung Kiên (63,5%). Xét theo nhóm  
tuổi, nhóm 80 tuổi trở lên có tỷ lệ mắc bệnh cao  
nhất. Kết quả này khá hợp lý khi càng cao tuổi thì  
sức đề kháng của cơ thể càng suy giảm, dẫn đến khả  
năng mắc bệnh càng cao. Đa số NCT bị mắc 1 bệnh  
(63,2%), 2 bệnh (27,5%); từ 3 bệnh trở lên (9,3%).  
Nghiên cứu của Hoàng Trung Kiên tại 4 xã nghiên  
cứu ở Hà Nội cũng cho kết quả tương tự (mắc 2 bệnh  
trở lên là 32,3%). Số bệnh trung bình mỗi NCT mắc  
trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn nghiên cứu  
của Hoàng Trung Kiên (1,49 bệnh với 2,8 bệnh). Nhìn  
chung tỷ lệ NCT phải nhập viện cấp cứu khá thấp  
(11,6%) [5], [8]. Trong vòng 12 tháng qua, 36,8%  
đối tượng có kiểm tra sức khỏe định kỳ. Đây là tỷ lệ  
khá thấp so với mong đợi về ꢀnh hình chăm sóc sức  
khỏe của NCT. Tuy nhiên, kết quả của chúng tôi cao  
hơn nghiên cứu của Nguyễn Minh Thành (27,7%) và  
Hoàng Trung Kiên (22,1%). Điều đó cho thấy khám  
sức khỏe định kỳ vẫn chưa được NCT quan tâm, chú  
trọng thực hiện nhiều [6], [7].  
Bảng 1 và Bảng 3 cho thấy thực trạng sử dụng  
dịch vụ y tế của NCT trong vòng 3 tháng trước  
khi khảo sát. Trong tổng số 705 lần ốm đau/chấn  
thương, 516 lần (73,2%) đến cơ sở y tế (CSYT),  
không đi khám (26,8%). Bệnh viện Trung ương  
(24,6%), bệnh viện huyện/thành phố (17,8%),  
phòng khám đa khoa khu vực (15,7%) lần lượt là  
những CSYT mà đối tượng đã đến khám khi ốm đau  
chiếm tỷ lệ cao trong khi đó theo nghiên cứu của  
Hoàng Trung Kiên thì NCT có xu hướng lựa chọn  
bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực (54,0%)  
và Trạm Y tế xã (32,2%) là chủ yếu [5]. Có 465 lần  
ốm đau (90,1%) NCT có sử dụng thẻ bảo hiểm y  
tế (BHYT) khi đi khám, đồng thời 73,3% CSYT đến  
khám là nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu của  
BHYT. Số lần ốm đau cần nhập viện là 71 (13,8%).  
Về nhu cầu chăm sóc sức khỏe, trong khi tỷ lệ sử  
dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Trạm y tế còn thấp  
(12,0%) trong khi nhu cầu sử dụng các dịch vụ chăm  
sóc sức khỏe tại Trạm của người cao tuổi lại rất cao  
(82,8%). Trong đó, các loại hình dịch vụ tại Trạm Y tế  
mà đối tượng nghiên cứu mong muốn được cung  
cấp là chăm sóc bệnh mạn ꢂnh (56,7%); kiểm tra sức  
khỏe định kỳ (46,5%); nâng cao, tư vấn thông ꢁn sức  
khỏe (35,7%); chăm sóc tại nhà (23,5%); chăm sóc  
giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời (21,8%). Từ những nhu  
cầu trên, Trạm Y tế cần phải đầy mạnh các hoạt động  
để đáp ứng nhu cầu CSSK của NCT ở địa phương. Bên  
cạnh đó, có 17,2% đối tượng không có nhu cầu CSSK  
tại Trạm. Nguyên nhân chủ yếu qua đợt khảo sát ghi  
nhận cho thấy họ không ꢁn tưởng vào chuyên môn  
tại Trạm nên muốn lên các tuyến cao hơn để CSSK.  
55  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 10, số 2, tháng 4/2020  
Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban chấp hành  
Trung ương khoá XII về tăng cường công tác bảo vệ,  
chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong ꢀnh  
hình mới, khuyến khích người dân đến khám chữa  
bệnh tại trạm y tế xã, phường là chủ trương lớn của  
ngành y tế nước ta trong giai đoạn hiện nay nhằm  
giảm áp tải ở các bệnh viện tuyến trên. Do đó, việc  
tăng cường thêm cán bộ y tế có chuyên môn về công  
tác tại Trạm là một trong những giải pháp để thu hút  
người dân đến khám tại Trạm. Nhu cầu kiểm tra sức  
khỏe định kỳ của đối tượng nghiên cứu khá cao với  
94,2%. Trong đó, gần 1/2 NCT có mong muốn kiểm  
tra 6 tháng/lần. So sánh tỷ lệ NCT trong nghiên cứu  
của chúng tôi đã đi khám sức khỏe định kỳ trong 12  
tháng qua (36,8%) và nhu cầu của họ (94,2%) ta thấy  
được sự chênh lệch rất lớn giữa nhu cầu và sử dụng  
dịch vụ kiểm tra sức khỏe định kỳ. Do đó, cần có  
nhiều kế hoạch tổ chức các đợt khám sức khỏe định  
kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu của NCT trên địa bàn.  
Khi điều kiện kinh tế được cải thiện thì nhu cầu  
ꢁếp cận các hình thức chăm sóc thuận ꢁện hơn như  
dịch vụ CSSK tại nhà được NCT quan tâm nhiều hơn.  
Kết quả nghiên cứu có 74,8% đối tượng nghiên cứu  
triệu chứng thường gặp (đau, ho, mệt mỏi, sốt…)  
là dịch vụ có nhu cầu cao nhất (63,7%); ꢁếp đến là  
chăm sóc tư vấn về ꢁnh thần (28,1%). Đây là một  
hình thức CSSK NCT mới được đề cập đến trong thời  
gian gần đây và đã được các đối tượng nghiên cứu  
quan tâm. Chăm sóc giảm nhẹ là cách ꢁếp cận nhằm  
cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia  
đình họ, những người đang phải đương đầu với các  
vấn đề đe dọa ꢂnh mạng do bệnh tật gây ra, nhờ dự  
phòng và giảm nhẹ sự đau đớn qua việc phát hiện  
sớm, đánh giá cẩn trọng ꢀnh hình, điều trị đau và  
các vấn đề thuộc về thể chất, ꢁnh thần và tâm linh.  
Nhu cầu tư vấn, cung cấp thông ꢁn sức khỏe  
được các đối tượng nghiên cứu mong muốn nhất  
là hướng dẫn tự CSSK (44,3%); ꢁếp đến là quản lý,  
chăm sóc các bệnh thường gặp (38,7%); hướng dẫn  
cách phòng bệnh (36,1%). Đây là những thông ꢁn  
cần thiết, liên quan trực ꢁếp đến ꢀnh hình sức khỏe  
của NCT nên tỷ lệ mong muốn được cung cấp cao  
là hoàn toàn phù hợp. Có sự khác biệt có ý nghĩa về  
các nhu cầu tư vấn thông ꢁn về chế độ dinh dưỡng,  
hướng dẫn cách phòng bệnh và thông ꢁn về hệ  
thống y tế giữa các nhóm tuổi, nhóm 60-69 tuổi có  
nhu cầu cao hơn các nhóm khác. Sự khác biệt này có  
thể giải thích do nhóm 60-69 chủ yếu là NCT đang  
còn lao động hoặc mới nghỉ hưu, trình độ học vấn  
của họ có thể cao hơn nhóm lớn tuổi hơn, nên nhu  
cầu ꢀm hiểu thông ꢁn về CSSK cao hơn.  
.
có nhu cầu chăm sóc tại nhà Các loại dịch vụ mong  
muốn được chăm sóc tại nhà chủ yếu là đo và theo  
/
dõi huyết áp glucose máu (51,4%), kiểm tra sức  
khỏe tại nhà (48,9%), hướng dẫn nhắc nhở sử dụng  
.
thuốc (30,0%)  
Đây là những nhu cầu phổ biến và góp phần  
đảm bảo cho việc CSSK NCT được tốt hơn Có sự  
.
5. KẾT LUẬN  
liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhu cầu trợ giúp  
công việc hàng ngày với các nhóm tuổi, nhóm từ 80  
tuổi trở lên có nhu cầu cao hơn các nhóm khác Kết  
Tỷ lệ già hóa dân số Việt Nam và gánh nặng bệnh  
tật liên quan đến các bệnh mạn ꢂnh trong nhóm  
đối tượng người cao tuổi ngày càng gia tăng. Cần  
ꢁếp tục củng cố hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở,  
nâng cao năng lực khám chữa bệnh, sàng lọc phát  
hiện và quản lý các bệnh mạn ꢂnh ở người cao tuổi  
tại Trạm Y tế xã/phường cũng như tăng cường khả  
năng dễ dàng ꢁếp cận và đáp ứng các nhu cầu ngày  
càng tăng của người cao tuổi về quản lý bệnh mạn  
ꢂnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ, chăm sóc tại nhà,  
chăm sóc giảm nhẹ/chăm sóc cuối đời.  
.
quả này hoàn toàn hợp lý khi nhóm tuổi càng cao thì  
khả năng tự thực hiện các công việc hàng ngày càng  
.
hạn chế nên nhu cầu được hỗ trợ càng cao Nhu cầu  
chăm sóc bởi bác sĩ gia đình, điều dưỡng chiếm tỷ lệ  
cao nhất (57,4%), người thân trong gia đình (27,0%),  
cán bộ xã/ phường (10,3%).  
Tỷ lệ NCT có nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ, chăm  
sóc cuối đời là khá cao (81,6%). Trong đó điều trị các  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Y tế (2016), Quyết định số 7618/QĐ-BYT ngày  
30/12/2016, Quyết định về việc phê duyệt Đề án chăm sóc  
sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017 - 2025.  
2. Bộ Y tế (2017), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế  
năm 2016: Hướng tới mục ꢁêu già hóa khỏe mạnh ở Việt  
Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2017.  
3. Bang K.-S., Tak S. H. et al (2019), Health Status and  
the Demand for Healthcare among the Elderly in the Rural  
Quoc-Oai District of Hanoi in Vietnam. Biomed Res Int.;  
2019: 9590417.  
4. Lưu Phương Dung, Nguyễn Thị Thi Thơ, Mai LTP (2017),  
“Một số vấn đề sức khỏe thường gặp ở người cao tuổi tại  
xã Kỳ Hải (Hà Tĩnh), Tam Phú (Quảng Nam) và Hàm Rồng (Cà  
Mau), giai đoạn 2014-2015”, Tạp chí Y học dự phòng, 27 (6)  
5. Hoàng Trung Kiên (2013), Nghiên cứu nhu cầu, đáp  
ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và thử nghiệm  
mô hình can thiệp cộng đồng tại huyện Đông Anh, Hà Nội,  
Luận án Tiến sĩ Y học.  
6. Tô Kỳ Nam (2014), Nghiên cứu chất lượng sống của  
người cao tuổi tại thành phố Quảng Ngãi năm 2013, Luận  
56  
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 10, số 2, tháng 4/2020  
số vấn đề sức khỏe của người cao tuổi và các yếu tố liên  
quan tại xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam năm  
2014”, Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXV, Số 6 (166).  
10. Wroblewska I, Zborowska I, Dabek A, Suslo R, et  
al (2018), “Health status, health behaviors, and the abili-  
ty to perform everyday acꢁviꢁes in Poles aged ≥ 65 years  
staying in their home environment”, Clin Interv Aging, 13  
pp. 355-363.  
11. Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (2013),  
Kế hoạch số 69/KH-UBND ngày 30/5/2013, Kế hoạch Triển  
khai Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi  
giai đoạn 2013 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.  
án chuyên khoa II, chuyên ngành quản lý y tế, Trường Đại  
học Y Dược Huế.  
7. Nguyễn Minh Thành (2011), Nghiên cứu ꢀnh hình  
bệnh tật, nhu cầu khám chữa bệnh và một số yếu tố liên  
quan của người cao tuổi tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ  
Chí Minh, Luận án chuyên khoa cấp II, chuyên ngành Quản  
lý y tế, Đại học Y Dược Huế.  
8. Đàm Thị Tuyết, Mai Anh Tuấn (2013), "Thực trạng  
tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi  
tại xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm  
2012", Tạp chí Y học thực hành số 4/2013, pp. 53.  
9. Nguyễn Đăng Vững, Nguyễn Thị Hồng (2015), “Một  
57  
pdf 8 trang yennguyen 13860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các vấn đề sức khỏe thường gặp và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại thành phố Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_van_de_suc_khoe_thuong_gap_va_nhu_cau_cham_soc_suc_khoe.pdf