Đặc điểm xuất huyết tiêu hóa trên ở người cao tuổi tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
ĐẶC ĐIỂM XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN Ở NGƯỜI CAO TUỔI  
TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY  
Ngô Văn Thuyền*, Nguyễn Ngọc Hoành Mỹ Tiên**, Lê Thành Lý***.  
TÓM TẮT  
Mở đầu: Xuất huyết tiêu hóa trên (XHTHT) ở người cao tuổi (NCT) là một cấp cứu thường gặp, có nhiều  
đặc điểm khác với người trẻ như: nhập viện muộn, triệu chứng không điển hình. Nguyên nhân xuất huyết phức  
tạp, tỉ lệ ung thư dạ dày gia tăng theo tuổi. Có nhiều bệnh nội khoa kết hợp, bệnh thường nhập viện trong tình  
trạng nặng có sốc giảm thể tích. Xuất huyết ở NCT thường khó tự cầm, hay tái phát, phải truyền nhiều máu.  
Tuy có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, nhưng tỉ lệ tử vong do XHTHT hầu như không giảm qua  
nhiều thập niên gần đây, tử vong ở bệnh nhân (BN) XHTHT phần lớn là do bệnh lý kết hợp(7).  
Mục tiêu: Xác định các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của XHTHT ở NCT, các yếu tố liên quan đến  
xuất huyết tái phát và tử vong tại khoa nội tiêu hóa bệnh viện Chợ Rẫy.  
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt ngang, thực hiện trên 173 bệnh nhân là NCT  
được chẩn đoán XHTHT tại khoa nội tiêu hóa bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 3 năm 2011.  
Kết quả: Tuổi trung bình 72,06 với tỉ lệ nam/nữ là 1,54 lần. Bệnh nhân nhập viện với triệu chứng không  
điển hình của XHTHT chiếm 16,2%, các triệu chứng như: đau bụng, mệt, chóng mặt, ngất, bụng báng, vàng da,  
tiêu lỏng, hôn mê, ho ra máu…có 16,1% BN nhập viện muộn sau 36 giờ từ khi có triệu chứng ban đầu. Bệnh  
nhân nhập viện trong tình trạng nặng (với Hb < 10 g/dl)(4,8) chiếm 75,1%. Tình trạng sốc lúc nhập viện 21 ca  
chiếm 12,1%, tử vong 9 ca chiếm 48,6%, ngược lại các ca không sốc tử vong 14,47%, với p < 0,05. Tiền căn  
XHTHT trước đây chiếm 25%, trong đó XH do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản (TMTQ) 15%, XH do loét dạ dày  
tá tràng (DDTT) 10%. Tiền căn dùng thuốc kháng viêm giảm đau chiếm 56,1%. Bệnh nội khoa kết hợp chiếm  
79,2%, trong đó nhiều nhất là các bệnh về tim mạch, tăng huyết áp, cơ xương khớp. Tỉ lệ tử vong gia tăng theo  
số bệnh kết hợp. Trong 33 ca XHTHT đơn thuần thì chỉ có 3 ca tử vong (8,3%), ngược lại 27 ca có ≥ 3 bệnh kết  
hợp thì tử vong 13 ca chiếm 48,1%, với P = 0,001. Nguyên nhân chính gây tử vong là do bệnh kết hợp chiếm  
67,74%.  
Kết luận: NCT XHTHT thường nhập viện muộn, trong tình trạng nặng có sốc kèm theo hoặc nhiều bệnh lý  
nội khoa kết hợp. Tỉ lệ tử vong còn cao (17,9%), trong đó nguyên nhân chính gây tử vong chủ yếu do bệnh kết  
hợp.  
Từ khóa: Xuất huyết tiêu hóa trên, người cao tuổi.  
Khoa Nội tổng hợp, BV Đa khoa Sa Đéc- Đồng Tháp, ** Khoa lão ĐHYD-TPHCM  
*** khoa Nội tiêu hóa BV Chợ Rẫy TPHCM  
Tác giả liên lạc: BS.Ngô Văn Thuyền_ ĐT: 0903.657524, Email: ngothuyen75@yahoo.com.vn  
37  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
ABSTRACT  
CHARACTERICS OF UPPER GASTROINTESTINAL BLEEDING IN THE ELDERLY  
AT THE CHO RAY HOSPITAL  
Ngo Van Thuyen, Nguyen Ngoc Hoanh My Tien, LeThanh Ly  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 37- 42  
Background: Upper gastrointestinal bleeding (UGIB) in the elderly is a common medical emergency. There  
are many other characteristics with young people such as later hospitalized, atypical symptoms, causes  
gastrointestinal bleeding due to stomach cancer increases with age, patients are often admitted to hospital in  
condition is severe shock volume. Gastrointestinal bleeding in the elderly is difficult itseft held, or recurrent,  
multiple blood transfusions. Although, there are many advances in diagnosic and treatment but mortality rates  
from gastrointestinal bleeding almost no decline over recent decades, and mortality in patients with gastrointes  
intestinal is largely due to diseases associated.  
Objective: identify the clinical, of subclinical gastrointestinal bleeding in the elderly, the other factors related  
to recurrent bleeding and motarlity in internal medicine digest deparment Cho Ray hospital.  
Methods: prospective studies, cross-sectional descriptive, conducted on one hundred and seventy three  
elderly patients was diagnosed with upper gastrointestinal bleeding, treatment in internal digestive department  
Cho Ray hospital from october 2010 to march 2011.  
Results: the mean age of the patients was 72.06 years with male/female ratio of 1.54 times. Hospitalized  
patients with atypical symptoms of UGIB 16.2% such as: abdominal pain, fatigue, dizziness, syncope, ascites,  
jaundices, diarrhea, inconscious, coughing blood… 16.1% hospitalizations late after 36 hours since the initial  
symptoms. Patients hospitalizied in serious condition (with Hb < 10 g/dl) accounting for 75.1%. Status shock at  
admission accounted for 12.1% (48.6% mortality), whereas no cases of shock motality 14.47% (p < 0.05). History  
of UGIB accounted for 25%, including hemorrhagic rupture of esophageal varice account for 15%, due to  
duodenal ulcer 10%. History of anti-inflammatory drugs accounted for 56.1%. Co-morbidity accounted for  
79.2%. In which most cardiovascular diseases, hypertension, osteoarthritis. The motarlity rates increase with the  
number of co-morbidity. In 33 cases of UGIB on alone, only 3 deaths (8.3%), while 27 cases more than three co-  
morbidity the 13 death cases accouted for 48.1% (p = 0,001). The main causes of death was co-mobidity (67.74%).  
Conclusion: UGIB in the elderly usually admitted later, in a state of shock with severe or multiple co-  
mobidity associated.  
Keywords: Upper gastrointestinal bleeding, the elderly.  
chống kết tập tiểu cầu hay thuốc kháng đông  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
trong một thời gian dài dẫn đến nhiều tác dụng  
Xuất huyết tiêu hóa trên là một cấp cứu nội  
phụ như XHTH do loét dạ dày tá tràng.  
khoa thường gặp, có thể đe dọa mạng sống  
Một số trường hợp XHTHT ở NCT nhập  
bệnh nhân nếu không được chẩn đoán và điều  
viện muộn do triệu chứng ban đầu không điển  
trị kịp thời. XHTHT gia tăng theo tuổi, đa số các  
hình như: mệt, ngất, thay đổi tri giác, đột  
trường hợp đều có một hoặc nhiều bệnh kết hợp  
quị...dẫn đến chẩn đoán và điều trị muộn và tỉ lệ  
như: bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, xương  
tử vong tăng cao.  
khớp... đây là những bệnh làm cho tỉ lệ tử vong  
Đây là bệnh lý có thể phòng ngừa và điều trị  
ở bệnh nhân XHTHT tăng cao. Mặt khác, khi  
được nếu chúng ta phát hiện sớm và chẩn đoán  
mắc các bệnh lý này bệnh nhân thường dùng  
kịp thời. Hiện nay, nước ta có nhiều công trình  
các loại thuốc kháng viêm giảm đau, thuốc  
nghiên cứu về XHTHT ở nhiều đối tượng như:  
38  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
người lớn, trẻ em, phụ nữ mang thai. Nhưng ở  
đối tượng NCT thì hầu như rất ít. Vì vậy chúng  
tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm xuất huyết  
tiêu hóa trên ở người cao tuổi tại bệnh viện Chợ  
Rẫy”.  
nguyên nhân gây xuất huyết thì dựa vào kết quả  
nội soi. Bệnh kết hợp gồm các bệnh nội khoa  
như tim mạch, tăng huyết áp, bệnh xương khớp,  
đái tháo đường…Nguyên nhân chính gây tử  
vong khi tình trạng xuất huyết đã ổn mà bệnh  
nhân tử vong thì xem như bệnh nhân tử vong  
do bệnh kết hợp.  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
Xử lý số liệu  
Tiêu chuẩn chọn bệnh  
Các số liệu được quản lý và xử lý bằng phần  
mềm SPSS 16.0.  
Tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán  
xuất huyết tiêu hóa trên là NCT (≥ 60 tuổi) nhập  
viện điều trị tại Khoa Nội Tiêu Hóa Bệnh Viện  
Chợ Rẫy TP.HCM từ tháng 9/2010- tháng 3/2011.  
KẾT QUẢ  
Từ 1/10/2010 đến 31/3/2011 có 173 trường  
hợp XHTH trên là NCT thỏa tiêu chuẩn chọn  
bệnh được đưa vào nghiên cứu.  
Tiêu chuẩn chẩn đoán XHTH trên  
- Ói ra máu và hoặc có máu qua ống thông  
dạ dày.  
Tuổi trung bình: 72,06 ± 8,66, Tuổi nhỏ nhất:  
60, Tuổi lớn nhất: 102.  
- Nội soi đường tiêu hóa trên thấy có XHTH.  
Phân bố giới tính: nam : nữ = 3 : 2  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Bảng 1. tiền căn dùng thuốc kháng viêm giảm đau  
Tất cả những bệnh nhân không thỏa các tiêu  
chuẩn chẩn đoán XHTH trên, XHTH ở người trẻ.  
Loại thuốc  
Không sử dụng thuốc  
NSAIDs  
Số ca  
76  
15  
6
Tỉ lệ  
43,9%  
8,7%  
3,5%  
3,5%  
13,3%  
Cỡ mẫu  
Corticoids  
= 169 bệnh nhân, thực  
tế chúng tôi thu thập được 173 ca.  
Phương pháp nghiên cứu  
NSAIDs + Corticoids  
6
Clopidogel, aspirin,  
kháng đông  
23  
Không rõ loại  
Tổng  
47  
27,2%  
100%  
173  
Thiết kế nghiên cứu  
Nghiên cứu mô tả tiến cứu.  
Cách tiến hành và phương pháp thu thập số  
liệu  
10%  
15%  
không tcxh  
tcxh do vỡ tmtq  
tcxh do loét ddtt  
Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân và người  
thân bệnh nhân dựa vào bảng thu thập số liệu,  
hồ sơ bệnh án.  
75%  
Định nghĩa các biến số  
NCT khi ≥ 60 tuổi (theo WHO năm 1982),  
thời gian được nhập viện tính từ lúc bệnh nhân  
có triệu chứng xuất huyết ban đầu đến khi nhập  
viện (tính bằng giờ), tiền căn các bệnh lý trước  
đây như XHTH, bệnh lý nội khoa khác, tiền căn  
dùng thuốc kháng viêm giảm đau…ghi lại các  
triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng như kết quả  
nội soi, xét nghiệm máu, ngoài ra Hb còn dùng  
để phân chia mức độ nặng nhẹ của XHTH, về  
Biểu đồ 1: Tiền căn xuất huyết tiêu hóa  
39  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
Bệnh dạ dày,  
TALTMC  
5 (11,4)  
6 (6,7)  
1 (2,6)  
0,28  
khớp  
Ung thư dạ dày 1 (2,3)  
9 (10)  
8 (20,5)  
7 (17,9)  
0,02  
0,84  
tim mạch  
nội tiết  
thận  
15  
10  
37  
61  
11  
Loét tá tràng  
7 (15,9)  
18 (20)  
18  
Polyp dạ dày tá  
tràng  
0 (0)  
1 (1,1)  
2 (5,1)  
0,16  
thần kinh  
hô hấp  
hôn mê  
không k.h  
24  
61  
Bảng 5. Nhập viện muộn và tử vong  
Thời gian< 12 giờ 12-24  
25-36 > 36 giờ Tổng  
NV  
giờ  
giờ  
n (%)  
n (%)  
n (%)  
Tử vong  
n (%)  
n (%)  
Biểu đồ 2. Tỉ lệ bệnh kết hợp  
Không tử 72 (91,1)34 (87,2)18 (66,7) 18  
142  
vong  
(64,3) (82,1)  
Bảng 2: Triệu chứng không điển hình  
Tử vong  
7 (8,9) 5 (12,8) 9 (33,3)  
10 31 (17,9)  
(35,7)  
Lý do nhập Số Chẩn đoán ban  
Chẩn đoán xác định  
viện  
ca  
đầu  
Tổng  
79 (100) 39 (100) 27 (100) 28 (100) 173  
(100)  
Đau bụng  
5
Viêm dạ dày,  
ung thư gan  
Loét hang vị xuất  
huyết/ ung thư gan  
Bảng 6. Bệnh kết hợp và tử vong  
Mệt  
4
4
Tăng huyết áp, Xuất huyết hang vị,  
suy tim  
thân vị/ suy tim  
Số bệnh kết  
hợp  
0
1
2
≥ 3  
Chóng mặt  
Đợt cấp suy  
thận mạn  
Loét hành tá tràng,  
hang vị xuất huyết/  
suy thận mạn  
n (%)  
n (%)  
n (%)  
n (%)  
Tử vong  
Không  
33 (91,7) 52 (98,1) 43 (75,4) 14 (51,9)  
3 (8,3) 1 (1,9) 14 (24,6) 13 (48,1)  
36 (100) 54 (100) 57 (100) 27 (100)  
Bụng báng  
Vàng da  
3
2
Xơ gan  
Vỡ dãn tĩnh mạch  
thực quản/ xơ gan.  
Tử vong  
Tổng  
Đợt cấp viêm  
Loét hành tá tràng  
gan B, hôn mê xuất huyết/ viêm gan  
gan B cấp/ hôn mê gan.  
BÀN LUẬN  
Ngoài ra chúng ta cũng thấy có sự liên quan  
Hôn mê  
2
2
Nhồi máu não Loét đa ổ hang vị xuất  
huyết/ nhồi máu não.  
chặt chẽ giữa việc dùng thuốc kháng viêm giảm  
đau và XHTH do loét dạ dày 32% so với 3,9%  
(cao gấp 8,2 lần), một số nghiên cứu khác cũng  
cho kết quả tương tự như nghiên cứu của Shou-  
Chuan-Shih về mối liên quan giữa NSAIDs và  
XHTH ở NCT thì nhóm có dùng thuốc NSAIDs  
có nguy cơ XHTH cao gấp 5,5 lần so với nhóm  
BN không dùng thuốc NSAIDs(6). Vì vậy chúng  
ta cần phải hướng dẫn bệnh nhân hạn chế dùng  
các loại thuốc này nhằm phòng ngừa XHTH  
trên một cách hiệu quả.  
Tiêu lỏng  
Xơ gan  
Vỡ dãn tĩnh mạch  
thực quản/ xơ gan  
mất bù.  
Ngất  
1
Thiếu máu/ suy Loét hang vị xuất  
thận mạn huyết/ suy thận mạn.  
Bảng 3. Tỉ lệ sốc lúc trong XHTH trên  
Tình trạng sốc  
Không sốc  
Số ca  
144  
21  
Tỉ lệ  
83,24%  
12,14%  
4,62%  
Sốc lúc vào viện  
Sốc khi đang nằm  
viện  
8
Tổng  
173  
100%  
Bảng 4. Nguyên nhân XHTH trên theo nhóm tuổi  
Trong nghiên cứu của chúng tôi tiền căn  
dùng thuốc kháng viêm giảm đau chiếm 56,1%,  
trong đó các thuốc không rõ loại chiếm 27,2%,  
đây là đặc điểm đáng lưu ý bệnh nhân có thể  
mua thuốc giảm đau uống mà không cần chỉ  
định của bác sĩ. Vì vậy chúng ta nên tuyên  
truyền và hướng dẫn cho người dân dùng thuốc  
một cách hợp lý hơn.  
Nhóm tuổi  
60-64 tuổi 65-80 tuổi > 80 tuổi  
Giá trị  
p
Nguyên  
nhân  
n (%)  
n (%)  
n (%)  
Loét thực quản  
Mallory weiss  
0 (0)  
3 (3,3)  
2 (2,2)  
2 (5,1)  
2 (5,1)  
0,35  
0,41  
3 (6,8)  
Dãn vỡ tĩnh  
25 (56,8) 34 (37,8) 7 (17,9) 0,001  
mạch thực quản  
Viêm chợt dạ dày 8 (18,2) 12 (13,3) 8 (20,5)  
tá tràng  
0,54  
Tiền căn XHTH trên: có 74,5% bị XHTH trên  
lần đầu, tương đương các kết quả nghiên cứu  
Loét dạ dày  
4 (9,1) 21 (23,3) 9 (23,1)  
1 (2,3) 4 (4,4) 0 (0)  
0,12  
0,30  
Loét miệng nối  
40  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
trước đây, 15,06% các trường hợp có tiền căn  
XHTH trên do vỡ dãn TMTQ, đặc biệt có một ca  
XHTH trên lần thứ 17, còn lại 10,04% có tiền căn  
XHTH trên do loét dạ dày tá tràng, nhiều nhất là  
XHTH lần thứ tư. Chứng tỏ bệnh nhân chúng ta  
chưa tuân thủ chế độ điều trị một cách tốt nhất  
hoặc chúng ta chưa dặn dò bệnh nhân kỹ lưỡng  
về thời gian điều trị cũng như việc tiếp xúc các  
yếu tố nguy cơ.  
hay sốc đang nằm điều trị là một dấu hiệu tiên  
lượng nặng.  
Có 2 đặc điểm cần lưu ý về nguyên nhân  
XHTH trên ở NCT là: XHTH trên do tăng áp lực  
tĩnh mạch cửa giảm dần khi tuổi bệnh nhân  
càng cao, với P = 0,02 (bảng 4), ngược lại nguyên  
nhân do ung thư dạ dày thì gia tăng theo tuổi,  
với P = 0,009. Vậy chúng ta cần lưu ý đến  
nguyên nhân ác tính đường tiêu hóa khi bệnh  
nhân càng cao tuổi.  
Trong nghiên cứu của chúng tôi 67,1% các  
trường hợp có ≥ 1 bệnh kết hợp, tương đương  
với các nghiên cứu khác (3),(5),(9), trong đó nhiều  
nhất là bệnh tim mạch, huyết áp, các bệnh về  
xương khớp...các bệnh kết hợp thường làm nặng  
thêm tình trạng XHTH. Theo tác giả Chirag D.  
Trivedi và C.S. Pitchumoni thì có sự gia tăng tỉ  
lệ tử vong một cách rõ rệt ở BN XHTH có bệnh  
kết hợp, tỉ lệ tử vong từ 25 – 65% nếu có kết hợp  
thêm các bệnh như: xơ gan mất bù, suy thận  
cấp, suy hô hấp, suy tim sung huyết (1). Thật vậy,  
theo nghiên cứu của tác giả Thomas  
Lingenfelser cho thấy rằng tỉ lệ tử vong do  
XHTH thì không cao mà nguyên nhân gây tử  
vong chính ở BN XHTH là do các bệnh kết hợp,  
theo tác giả này tỉ lệ tử vong do bệnh kết hợp  
chiếm 72,3%.  
Nhập viện muộn cũng là đặc điểm đáng chú  
ý ở người cao tuổi, theo kết quả ở bảng 5 nhóm  
bệnh nhân nhập viện trước 12 giờ tỉ lệ tử vong là  
8,9%, trong khi những bệnh nhân nhập viện sau  
36 – 48 giờ tỉ lệ tử vong đến 35,7%, với P = 0,01.  
Vậy nhập viện muộn là một trong những yếu tố  
tiên lượng nặng.  
Số bệnh kết hợp và tử vong: kết quả trong  
bảng 6 cho thấy tỉ lệ tử vong tăng theo số lượng  
bệnh kết hợp, một bệnh kết hợp tỉ lệ tử vong  
8,3% trong khi nhiều hơn 3 bệnh kết hợp tử  
vong đến 48,1%, với P = 0,001. kết quả này cũng  
tương đương với các kết quả nghiên cứu khác (2).  
Vậy khi bệnh nhân càng có nhiều bệnh kết hợp  
thì tỉ lệ tử vong càng cao.  
KẾT LUẬN  
Các lý do nhập viện ở NCT do XHTH trên  
có 28 ca (16,2%) nhập viện vì triệu chứng không  
điển hình như đau bụng thượng vị (5 ca), chóng  
mặt (4 ca), mệt (4 ca), bụng báng (3 ca), vàng da  
(2 ca), hôn mê (2 ca), ngất (1 ca)...đa số đều nhập  
viện muộn và chẩn đoán muộn dẫn đến tỉ lệ tử  
vong tăng cao. Chúng ta nên hướng dẫn bệnh  
nhân cũng như người nhà về cách phát hiện  
triệu chứng của XHTH để bệnh nhân được phát  
hiện và nhập viện kịp thời nhằm góp phần điều  
trị hiệu quả, giảm tỉ lệ tử vong.  
Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy có một  
số yếu tố liên quan chặt chẽ đến tử vong: tuổi  
cao, nhập viện muộn, sốc giảm thể tích, có một  
hoặc nhiều bệnh kết hợp, xuất huyết đang tiến  
triển hoặc tái phát. Ngoài ra, nên lưu ý đến các  
triệu chứng không điển hình của bệnh nhân  
xuất huyết tiêu hóa trên vì nó cũng ảnh hưởng  
đến quá trình chẩn đoán và điều trị.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
Chirag D. Trivedi and C.S. Pitchumoni (2006), Gastrointestinal  
bleeding in older adults. Practical gastroenterology.pp. 19-25.  
George J Theocharis (2008), “Acute upper gastrointestinal  
bleeding in octogenarians: Clinical outcome and factor related to  
martality”. World J Gastroenterol; 14(25), pp.4047-4053.  
Halland M (2010), Characteristics and outcomes of upper  
gastrointestinal hemorrhage in a tertiary referral hospital. Dig dis  
sci 55(12), pp.3430-5.  
Tình trạng lúc nhập viện: trong 173 ca nhập  
viện có 144 ca (83,24%) nhập viện không biểu  
hiện tình trạng sốc, 21 ca (12,14%) nhập viện  
trong tình trạng sốc và 8 ca (4,62%) xảy ra sốc  
lúc đang nằm điều trị tại bệnh viện. Tỉ lệ tử  
vong tăng cao từ 14,47% (không sốc) đến 42,86%  
(có sốc), với P < 0,05. Như vậy sốc lúc nhập viện  
2.  
3.  
4.  
Ian M. Grelnek MD. HS, Alan. N. Barkun. MD (2010),  
“Management of acute bleeding from a peptic ulcer”.pp.1-3.  
41  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
5.  
6.  
John Geibel, MD (2011), “Upper gastrointestinal bleeding clinical  
presentation”. Pp.1-5.  
8.  
9.  
Vreeburg EM, Snel P (1997), “Acute upper gastrointestinal  
bleeding in the Amsterdam area: incidence, diagnosis, and  
clinical outcome”. Am J Gastroenterol; 92(2), pp.236-43.  
Ziad Jureidini, CABM (2001), “upper gastrointestinal bleeding:  
an age base comparative study”. Iraq Journal Gastroenterol. Vol 1,  
No 1.pp.18-33.  
Shou-chuan shih, Chen-wang Chang (2007), “Nonsteroidal anti-  
inflammatory drug-related gastrointestinal bleeding in the  
elderly”, International Journal of gerontology, Elsevier, Vol 1, No  
1.pp.25-45.  
7.  
Lingenfelser T (2001), “Gastrointestinal bleeding in the elderly”,  
Best practice and Research clinical Gastroenterology, Harcourt  
publishers Ltd, Vol 15, No. 6, pp.963-982.  
42  
Chuyên Đề Nội Khoa I  
pdf 6 trang yennguyen 15160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm xuất huyết tiêu hóa trên ở người cao tuổi tại Bệnh viện Chợ Rẫy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_xuat_huyet_tieu_hoa_tren_o_nguoi_cao_tuoi_tai_benh.pdf