Kết quả phẫu thuật phình động mạch chủ bụng ở người trên 79 tuổi 2005-2012

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG  
Ở NGƯỜI TRÊN 79 TUỔI 2005-2012  
Văn Tần*  
TÓM TẮT  
Đặt vấn đề: Phình động mạch chủ thường gặp ở người nhiều tuổi. Đại đa số do xơ vữa thành mạch mà  
phình và hẹp là 2 nhóm tổn thương thường gặp.  
Mục tiêu: Tìm xem người trên 79 tuổi phình động mạch chủ đến điều trị và được mổ. Chỉ định điều trị và  
kết quả phẫu thuật so với nhóm dưới 80 tuổi.  
Đối tượng: Những người bị phình động mạch chủ bụng trên 79 tuổi được điều trị và mổ tại Bệnh viện Bình  
Dân từ 2005 đến 2012 Phương pháp: Hồi cứu  
Kết quả: Tổng số: 228 TH, chiếm 26,51% (228/860) trong nhóm phình ĐMC đến điều trị trong cùng thời  
gian; tỷ lệ nam/nữ là 2,6; người cao tuổi nhất 100 tuổi, là nam. Đa số là phình ĐMC đơn thuần hay kết hợp với  
nghẹt. Chỉ định phẫu thuật cấp cứu những TH đã bị vỡ tự do hay vỡ sau phúc mạc mà hồi sức có huyết áp >  
80mmHg. Những TH đe dọa vỡ, nghẹt gây thiếu máu chi dưới, thiếu máu các tạng được chỉ định mổ bán cấp  
cứu. Những TH bóc tách túi phình, hay túi phình lớn được chỉ định mổ kế hoạch. Có 52 trường hợp được mổ,  
chiếm tỉ lệ là 22,80 (52/228); số còn lại có nhiều bệnh kinh niên kèm theo mà nguy cơ không sống qua 1 năm,  
nghẹt hay hẹp động mạch kinh niên mà chi vẫn còn thích nghi đưọc. Kết quả cho thấy trong nhóm mổ, có 14  
trường hợp bị biến chứng 26,92% và 7 trường hợp bị tử vong 13,46% sau một tháng theo dõi. Trong số tử vong  
có 6 TH bị xuất huyết, và 1 bị suy hô hấp trên cơ địa COPD và NMCT. Số còn lại còn sống không biến chứng  
phẫu thuật trong theo dõi trung hạn.  
Kết luận: Số bệnh nhân bị phình ĐMC trên 79 tuổi chiếm 24,65% trong tổng số phình ĐMC bụng đến điều  
trị cùng thời gian. Chỉ định phẫu thuật đã cân nhắc cẩn thận, và kết quả chấp nhận được. So với nhóm dưới 80  
tuổi, những nguy cơ phẫu thuật của nhóm trên 79 tuổi có cao hơn.  
Từ khóa: phình động mạch chủ  
Chữ viết tắt: ĐM: động mạch; ĐMC: động mạch chủ; TH: trường hợp.  
ABSTRACT  
RESULTS OF AORTIC ANEURYSM SURGERY FOR PATIENTS OVER 79  
Van Tan * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - No 1 - 2014: 405 - 410  
Background: Aneurysm of the aorta are usually met in the elderly. Almost are due to atheroma that cause  
dilatation or stenosis of the aortic lumen.  
Purpose: To find the rate of aneurysm of the aorta in the patients over 79. To find the surgical indications  
and the results in comparison with patients under 80 yo.  
Materials: All cases of aneurysm of the aorta over 79 yo, admitted and treated surgically at Binh Dan  
hospital from 2005 to 2012.  
Method: A retrospective study.  
Results: In this period, 228 patients of aneurysm of aorta are aging over 79. The ratio is 26.51 (228/860).  
* BV Bình Dân TP.HCM  
Tác giả liên lạc: GS.Văn Tần  
ĐT: 3894747  
405  
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân 2014  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
Male/female is 2.6. The oldest, 100 yo. Surgical intervention in urgency are applied in the free rupture or  
retroperitoneal rupture of aneurysm. The threated rupture of aneurysms or acute ischemia of viscera or leg are  
indicated semiurgent. The dissequent aneurysm, the big aneurysm are electively surgical indicated. The ratio of  
surgery is 22.80 (52/228). The others are not operated because of thoracoabdominal aneurysm, of small dimension,  
or of big dimention with bad general state, of stenosis of the femoral artery with legs being tolerant, of others  
diseases associated that they can’t survived more than a year. As results, there are 7 deads in hospital, 6 due to  
bleeding and 1 due to myocardial infartus and respiratory insuffiency (COPD). Complications in 30 days are  
26.92% (14/52). Death rate is 13.46% (7/52). In the middle term follow-up, they are surgical uneventful.  
Conclusion: The patients with aortic aneurysm over 79 yo are 26.51% of all aortic aneurysms. Surgery is  
indicated in all aneurysms over 79 yo having good risk, or of acute ischemia of viscere or leg. In the high risk  
patients, surgery is indicated also in all situations that the aneurysm rupture, threat immediately the patients life.  
Keyword: Aortic aneurysm  
Bảng 1: Phân bố tu  
TỔNG QUAN  
Tuꢀi  
80ꢀ89  
90ꢀ99  
100  
Nam  
144  
26  
Mꢀ  
43  
2
Nꢁ  
49  
7
Mꢀ  
7
Nghiên cứu bệnh của người nhiều tuổi là cần  
thiết vì người nhiều tuổi có lắm bệnh nguy hiểm.  
Phẫu thuật ở người nhiều tuổi sẽ gặp nhiều  
nguy cơ do các tạng đều bị suy kiệt, đặc biệt là  
tim mạch, phổi, thận…  
0
1
0
0
0
Tꢁng  
171  
45  
56  
7
Về lâm sàng, túi phình nằm dưới ĐM thận  
là 46, túi phình nằm trên và ngang thận là 6.  
Hầu hết có triệu chứng đau, 12 trường hợp vỡ  
tự do hay vỡ sau phúc mạc, 17 trường hợp túi  
phình có dấu hiệu doạ vỡ, 8 trường hợp túi  
phình lớn nhưng cơ địa COPD, nghẹt ĐM  
chậu-đùi, rung nhĩ, suy thận. 31 trường hợp  
tình trạng chung tương đối còn khá nên có chỉ  
định mổ. Như vậy, số trường hợp mổ ghép túi  
phình là 52, 45 nam và 7 nữ, 2 ca ở tuổi trên 90,  
tỉ lệ là 22,80% (52/228).  
Phình ĐMC cũng là bệnh thường gặp ở  
người nhiều tuổi. Phẫu thuật thường khó vì cơ  
thể người nhiều tuổi không đủ khả năng thích  
nghi như người trẻ. Vì vậy, chỉ định phẫu thuật  
phải rất cẩn thận(3,9,4,14)  
Mục tiêu  
Chúng tôi nghiên cứu phình ĐMC ở người  
.
trên 79 tuổi xem tỉ lệ so với người dưới 80 và nếu  
được phẫu thuật thì tỉ lệ biến chứng và sống còn  
là bao nhiêu.  
Biến chứng trước mổ ghép ĐMC liên hệ trực  
tiếp là: vỡ tự do là 6, vỡ sau phúc mạc 6. Như  
vậy, biến chứng xuất huyết là 12, tử vong là 6,  
chiếm tỉ lệ là 50%.  
Phương pháp và đối tượng:  
Những người có phình ĐMC trên 79 tuổi  
được mổ tại BV Bình Dân từ năm 2006 đến năm  
2012. Là nghiên cứu hồi cứu.  
Bảng 2: Biến chứng trước mổ  
BC trưꢂc mꢀ  
Sꢃ TH BC sau mꢀ Tꢄ vong Tꢅ lꢆ %  
KẾT QUẢ  
Phình ĐMC bꢂng  
vꢃ,NMCT  
6
5/6, RLĐM  
4
66,67  
Trong thời gian 7 năm, chúng tôi mổ cho 52  
trường hợp phình ĐMC bụng ở người trên 79  
tuổi trong số đến điều trị ở tuổi 79 trở lên là 228.  
(Tuổi cao nhất là 100: Phạm Văn L., nam, số BA  
209/04766, sanh năm 1909 trong tổng số phình  
ĐMC đến điều trị là 860). Nam có 45, nữ có 7.  
Tuổi cao nhất có mổ là 92 (Trương T., nam, số  
BA 211/00455, sinh năm 1919).  
Phình vꢃ sau PM  
Tꢁng  
6
3/6, RLĐM  
8/12  
2
6
33,34  
50,00  
12  
Biến chứng sau mổ là: tắc ĐM chậu đùi là 4,  
nhồi máu cơ tim là 1, suy hô hấp trên cơ địa  
COPD là 3, nhiễm trùng vết mổ 2, bung vết mổ  
1, rối loạn đông máu do xơ gan là 1. Biến chứng  
trong nhóm này là 17 gây tử vong là 1, chiếm tỉ  
406  
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân 2014  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
lệ là 17,64%. Biến chứng chung là 67,30% (35/52).  
Như vậy, biến chứng và tử vong sau mổ phình  
ĐMC bụng ở nhóm bệnh nhân trên 79 tuổi là:  
ngày 1/11.05, vỡ, đau nhiều mới chịu mổ. Mổ  
ghép ống nhân tạo thẳng, phẫu thuật 90 phút và  
đã truyền 5 bọc máu nhưng vẫn sốc không hối  
phục, tử vong ngày 2/1/05.  
Bảng 3: Biến chứng sau mổ  
Biꢇn chꢈng sau mꢀ Sꢃ TH  
Mꢀ lꢉi  
1, RLĐM  
0
TV Tꢅ lꢆ %  
2- 206/ 07016, Võ văn Chánh, 80 tuổi, mổ  
ghép phình ĐMC bụng doạ vỡ mặt sau. Mổ  
ngày 29/5/06, ghép ống nhân tạo thẳng, TV ngày  
3/6/06 do NMCT cấp, viêm phổi, nhiễm trùng  
bệnh viện.  
Phình doꢄ vꢃ  
11  
6
0
0
0
0,0  
0,0  
0,0  
Phình tách vách  
Phình nghꢅt ĐM chꢆu  
đùi  
5
1 mꢁ lꢄi  
Phình, rung nhĩ, suy  
thꢆn  
3
3 Thꢇ máy, bung 1  
thành bꢂng,  
NMCT, NTBV  
0,0  
3- 207/ 12360, Phan văn Bộ, 89 tuổi. mổ ghép  
phình ĐMC bụng vỡ, ghép ống nhân tạo thẳng,  
ngày 4/7/07. TV do sốc mất máu ngày 4/7/07.  
Phình, cơ đꢈa  
2
2 Bung thành  
bꢂng  
0
0,0  
Tꢁng  
27  
7 (25,92%)  
1
3,70  
4- 207/ 18588, Nguyễn tiến Tường, 88 tuổi,  
AAA dưới thận, chậu trái vỡ mặt sau, nhồi máu  
cô tim, thoát vi bẹn. Mổ ghép phình ĐMC bụng-  
chậu vỡ, thoát vị bẹn, ghép ống nhân tạo Y, mổ  
110 phút, ngày 3/10/07. Tử vong ngày 3/11/07. TV  
do NMCT cấp.  
Có 20 trường hợp mổ khác trong lúc nhập  
viện, nhưng không ghép động mạch chủ: sửa  
thoát vị bẹn là 5, mổ thoát vị vết mổ là 4, mổ  
bàng quang là 3, mổ cắt ruột thừa là 2, mổ ung  
thư đại tràng là 2, mổ phình trên chỗ ghép là 2,  
mổ lấy huyết khối chậu đùi là 1, mổ tắc ruột là 1.  
5- 209/ 19056, Nguyễn văn Hai, 84 tuổi, mổ  
ghép phình ĐMC bụng-chậu vỡ, đường kính  
41,3 mm, ghép ống nhân tạo Y, TV do sốc mất  
máu. Mổ 19/10/2009 120 phút. Bệnh nhân bị  
phình ĐMC bung vỡ và bí tiểu do u xo TLT. EF =  
28%. Sau mổ, ĐM chậu trái không hoạt động và  
tử vong 21/10/09.  
Bệnh kết hợp trước mổ là: u xơ tuyến tiền liệt  
là 5, viêm ruột thừa là 2, tiểu đường là 1, tắc ruột  
là 1, sỏi túi mật là 1, u nang buồng trứng là 1,  
hạch lớn trước túi phình là 1, suy thận 1, TBMM  
não 1, xơ gan 1, không gây tử vong.  
Bảng 4: Bệnh kết hợp  
Bꢆnh kꢇt hꢊp  
Phình suy thꢆn  
Phình, bưꢊu TLT  
Phình, sꢎi NQ phꢏi  
Phình, TBMM nꢏo  
Phình, xơ gan,  
Sꢃ ca  
BC sau mꢀ  
TV  
0
6- 209/ 19975, Nguyễn thị Báu, 87 tuổi, phình  
ĐMC bụng vỡ, mổ ngày 11.10/09, kẹp ĐMC trên  
chỗ vỡ, đợi HA lên sau khi truyền máu trong 70  
phút, nhưng HA không lên và tử vong cùng  
ngày do sốc mất máu không hồi phục. EF = 64.  
1
5
Lꢉc thꢆn  
Tiꢋu nhiꢌu lꢍn  
0
1
0/0  
0
1
Liꢐt ½ ngưꢑi  
0
1
RLĐM  
0
Phình, tiꢋu đưꢑng  
Phình, VRT cꢒp  
Phình, u buꢓng trꢔng  
Tꢕc ruꢖt  
1
Hꢅp ĐM ngoꢄi biên  
0
7- 209/ 24045, Hồ văn Sương, 81 tuổi,  
phình đường kính 43mm, cao HA, EF 52. Mổ  
ghép phình ĐMC bụng ngày 12/1/2010, ghép  
ống nhân tạo thẳng, sau mổ suy hô hấp,  
COPD, bung thành bụng, ngày 19/1/2010, mở  
khí quản ra da, thở máy. Ngày 23/1/2010, suy  
thận và truỵ tim mạch.  
2
0/0  
0/0  
0/0  
0/0  
0/0  
0
1
0
1
0
Hꢄch lꢊn trưꢊc túi phình  
Tꢁng  
1
0
15  
0
Biến chứng chung là 67,30% (35/52). Tử vong  
chung sau mổ 30 ngày là 13,46% (7/52).  
Trích ngang những trường hợp tử vong như  
sau:  
Biến chứng xuất huyết, tử vong là 26,08%  
(6/23) và biến chứng do suy hô hấp và nhồi  
máu cơ tim, nhiễm trùng bệnh viện, tử vong là  
3,70% (1/27).  
1- 205/ 14671, Nguyễn văn Lập, 81 tuổi,  
phình ĐMC bụng ngang thận vỡ. Vào viện ngày  
31/10/05, túi phình phát triển đã 10 năm, cao HA,  
suy thận, đường kính 10 cm, không chịu mổ,  
407  
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân 2014  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
BC sau mꢀ  
Cꢕt ruꢖt, nꢟi  
Cꢕt túi mꢆt  
Khâu nꢟi  
Sꢃ TH  
BÀN LUẬN  
0
0
So với phình ĐMC bụng ở người dưới 80  
tuổi được mổ là 212 trường hợp trong cùng thời  
gian (trong số 860-212 = 648 TH nhập viện, tỉ lệ  
mổ là 32,71), với tử vong là 36, tử vong chung là  
16,98%. Vỡ toàn phần, vỡ sau phúc mạc, tử vong  
là 30: 30/48, tỉ lệ tử vong là 62,25%. Những  
trường hợp chưa vỡ, tử vong là 6: 6/164, tỉ lệ tử  
vong là 3,65.  
0
Khâu lꢄi  
0
Cꢕt túi mꢆt  
Cꢕt ung thư  
Nꢖi khoa  
0
0
0
30  
Bảng 8: TH chưa vỡ hay doạ vỡ  
TH chưa vꢋ hay doꢉ vꢋ  
Phình, doꢄ vꢃ  
TH mꢀ  
27  
Bảng 5: Biến chứng và tử vong trước mổ và sau  
mổ phình ĐMC bụng ở nhóm bệnh nhân dưới 80  
tuổi  
Phình, bóc tách  
13  
Phình lꢊn > 5cm  
99  
Phình + hꢅp ĐM chꢆuꢀđùi  
Phình hình túi > 3cm ĐMC hay chꢆu  
Phình + hꢅp ĐM tꢄng  
Tꢁng  
15  
BC trưꢂc mꢀ  
Phình, vꢃ tꢗ do  
Phình, vꢃ sau PM  
Tꢁng  
Sꢃ TH  
23  
BC sau mꢀ TV Tꢅ lꢆ %  
7
22  
10  
21 91,30  
36  
3
25  
9
164  
48 (7,40%) 32 (66,67%) 30 62,25  
Bảng 9: Tỉ lệ BC  
Bảng 6: Bệnh kết hợp  
Tꢅ lꢆ BC  
5 COPD  
Tꢅ lꢆ TV  
Bꢆnh kꢇt hꢊp  
Sꢃ TH  
1
Phình, COPD  
Phình,tꢕc ĐM chꢆu đúi  
Phình, HA không ꢁn  
Phình, suy thꢆn  
8
8
7
5
4
4
2
2
1
1
1
1
1
1
1
2
1
50  
1 NMCT  
1
2 COPD  
0
1 Hoai tꢚ ruꢖt  
7 COPD  
1
1
Phình, suy tim  
1 NMCT  
1
Phình, viêm ruꢖt thꢘa  
Phình, cơ đꢈa  
2 NMCT  
0
3 Hoꢄi tꢚ chi  
2 Suy đa tꢄng  
24 (14,63%)  
0
1
Phình, PT không kꢙ  
Phình, dính ruꢖt  
Phình, sꢎi NQ  
6 (3,65%)  
Như vậy, tử vong ở nhóm trên 79 tuổi do vỡ,  
sốc xuất huyết 50 % so với nhóm dưới 80 tuổi là  
62,25%, có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Điều này  
có thể giải thích được vì ở nhóm dưới 80 tuổi, ti  
lệ vỡ tự do được mổ nhiều hơn nhóm trên 79  
tuổi (6/52 so với 48/212), và những biến chứng  
gây tử vong do NMCT và suy hô hấp là 3,70% so  
với nhòm dưới 80 là 3,65%, không có ý nghĩa  
thống kê.  
Phình, u ruꢖt non  
Phình, sꢎi OMC  
Phình, hꢅp ĐM chꢆu T  
Phình,đꢔt niꢐu quꢏn T  
Phình, viêm túi mꢆt  
Phình, K đꢄi tràng  
Phình, RLĐM  
Tꢁng  
Bảng 7: BC sau mổ  
BC sau mꢀ  
Thꢇ máy>1 tuꢍn mꢇ khí quꢏn, NTBV  
Hoꢄi tꢚ chi, cꢕt chi, suy thꢆn, truꢛ tim mꢄch  
NMCT  
Sꢃ TH  
5
3
7
5
4
1
2
2
1
0
Tổng số mổ ở nhóm trên 79 tuổi là 52 TH,  
biến chứng chung là 26,92% (14 TH), tử vong  
chung là 13,46% (7 TH). Trong số tử vong, 6 TH  
do xuất huyết và 1 TH do NMCT và suy hô hấp.  
Suy thꢆn, chꢄy thꢆn NT  
Suy tim, điꢌu trꢈ suy tim  
Nhiꢜm trùng vꢝt mꢁ  
Tổng số TH ở nhóm dưới 80 tuổi là 212,  
biến chứng chung là 36,32% (77 TH) và tử  
vong chung là 16,98% (36 TH). Trong số tử  
vong, 48 TH do xuất huyết, 1 TH do hoại tử  
Bung thành bꢂng, khâu  
Xuꢒt huyꢝt nꢖi, khâu  
Thꢞng hꢓi tràng, khâu  
Mꢁ lꢒy sꢎi  
408  
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân 2014  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 1 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
ruột và 2 TH do suy hô hấp, 2 TH do NMCT, 1  
TH do suy đa tạng.  
những trường hợp trên chỉ được mổ khi túi  
phình ĐM chậu có đường kính trên 3 phân. Tử  
vong do mổ có thể ở mức 8% (nhóm có tuổi dưới  
80, tử vong khoảng 4%)(1). Tử vong thường là do  
nhiều biến chứng cùng xảy ra một lúc hay chỉ  
một hai biến chứng riêng biệt mà người nhiều  
tuổi không thể vượt qua được.  
Như vậy, mới nhìn qua, ở người dưới 80  
tuổi, tỉ lệ tử vong có vẻ thấp hơn ở người trên 79  
tuổi nhưng căn cứ vào số vỡ gây xuất huyết ở  
nhóm dưới 80 tuổi cao hơn nhóm trên 79 tuổi, do  
đó tỉ lệ tử vong ở nhóm trên 79 tuổi cao hơn  
nhóm dưới 80 tuổi có ý nghĩa thống kê. Điều này  
phù hợp với nhiều nghiên cứu(7).  
- Về phẫu thuật, đối với phình ĐM thì nên  
ghép ống thẳng và theo các tác giả người Pháp  
thì nên mổ qua đường sau phúc mạc. Chúng tôi  
rất đồng ý là nên ghép với ống thẳng nhưng nên  
mổ qua phúc mạc vì đường này cho ta một phẫu  
trường rộng, mổ nhanh và ít gây tai biến.  
Chỉ định mổ ở người trên 79 tuổi cần cân  
nhắc cẩn thận vì người trên 79 tuổi thường bị  
nhiều bệnh kết hợp. Chúng tôi rất đồng ý với các  
tác giả là phình ĐMC bị vỡ, phình ĐMC dọa vỡ  
là có chỉ định mổ cấp cứu(1), vì chỉ có mổ mới có  
thể cứu sống được người bệnh. Mặc dù tử vong  
rất cao, có thể đến 80%, lý do tử vong là do sốc  
xuất huyết không hồi phục vì mất máu ở ạt để  
chậm, bù không kịp, do hạ huyết áp thình lình  
khi mở kẹp, lúc vừa ghép xong vì chức năng tim  
kém, không thích nghi được như ở người trẻ hay  
do rối loạn đông máu, do truyền nhiều máu gây  
ra 20% số tử vong ngay trong phòng mổ, 80% số  
tử vong còn lại xảy ra ở hồi sức, ở hậu phẫu. Mặc  
dù cuộc mổ rất nguy hiểm do các biến chứng về  
hô hấp, về thận, về cơ tim, về nhiểm trùng huyết,  
về tiêu hóa như loét chợt gây xuất huyết tiêu  
hóa, viêm đại tràng do thiếu máu nuôi, kể cả suy  
dinh dưỡng, là nguyên nhân thường xảy ra đối  
với người bệnh, nhưng nếu không mổ thì chắc  
chắn không có ai sống sót(2). Chúng tôi thêm một  
số chỉ định mổ cấp cứu cho người trên 79 tuổi là  
máu cục làm nghẹt túi phình, gây thuyên tắc các  
ĐM tạng hoặc ĐM đến các chi, dò ĐMC vào ống  
tiêu hóa hay dò vào tĩnh mạch chủ(15).  
KẾT LUẬN  
Những trường hợp phình ĐM vỡ tự do hay  
vỡ sau phúc mạc, chưa bị trụy tim mạch, chỉ  
định phẫu thuật khẩn là cần thiết, tuy rằng tỉ lệ  
tử vong rất cao (50%).  
Mổ ghép ĐM ở người trên 79 tuổi chưa bị vỡ  
hay doạ vỡ cần phải cân nhắc vì nghiên cứu của  
chúng tôi cho thấy tỉ lệ biến chứng và tử vong  
cao hơn so với nhóm dưới 80 tuổi. Phẫu thuật  
phải vừa đủ để không gây thêm những biến  
chứng khác cho cơ thể mà người trên 80 tuổi  
không thể thích nghi nổi.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
2.  
3.  
Alonso-Perez M, Segura RJ, Pita S et al (1999): Traitement  
chirurgical des anévrysmes rompus do l’aorte abdominale  
chez les sujets agés. Ann Chir Vasc, vol 13,No6,. pp 952-958.  
Becquemin JP et al (1994): Faut-il opérer les anévrysmes  
rompus après 80 ans. Livre de Conférence a l’ASTRIA de  
Nimes,15 Octobre.  
Chaikof EL, Brewster DC, Dalman RL et al (2009): The care of  
patients with an abdominal aortic aneurysm: The Society for  
Vascular Surgery practice guidelines. J. Vasc Surg 50:S2-S49.  
Donnell PT, Darling RC, Linton RR. (1976) Is 80 years too old  
for anevrysmectomy ? Arch Surg: 111,1250-125714-  
4.  
5.  
6.  
7.  
- Mổ chương trình được chỉ định cho những  
người có túi phình lớn, đường kính trên 5 phân,  
tình trạng sức khỏe còn khá tốt, không hay có  
những bệnh về tim, phổi, thận, gan, ĐM cảnh,  
ĐM vành, tiểu đường đã được điều trị tốt và  
hiện các bệnh trên đã ổn và gây mê chấp nhận,  
hồi sức tiên liệu sẽ không gặp nhiều khó  
khăn(5,6,8,11,12,13). Có tác giả mở rộng chỉ định phẫu  
thuật cho những trường hợp ngoài túi phình  
ĐMC có thêm túi phình ĐM chậu, với chúng tôi  
Glock Y, Smile E, Dalous P et al (1990): AAA resection in  
octogenerians. J Cardiovasc Surg 1990:31,71-76.  
Harris KA, Ameli FM, Lally M et al: (1986) AAA resection in  
patients more than 80 yo. Surg Gynecol Obstet:162,536-538.  
Hynes S, Kok N, Manning B et al (2005): Abdominal aortic  
aneurysm repair in octogenerians versus younger patients in  
tertiary referral center Vascular. 2005 Sep-Oct;13(5):275-85.  
Kazmers A, Perkins AJ, Jacobs LA (1998): Resultat de la  
chirurgie des AAA chez les malades âgés de 80 ans ou plus.  
Expérience récente de l’administration des vétérans. Ann de  
Chirurgie Vasculaire, Vol 12,No2, pp 106-112.  
8.  
409  
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân 2014  
pdf 5 trang yennguyen 11020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả phẫu thuật phình động mạch chủ bụng ở người trên 79 tuổi 2005-2012", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_phau_thuat_phinh_dong_mach_chu_bung_o_nguoi_tren_79.pdf