Tỉ lệ hiện mắc huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới trên bệnh nhân bệnh nội khoa cấp tính cao tuổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
TỈ LỆ HIỆN MẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI  
TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH NỘI KHOA CẤP TÍNH CAO TUỔI  
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOATỈNH BÌNH DƯƠNG  
Lê Hà Minh Giang*, Nguyễn Văn Tân**, Nguyễn Văn Trí **  
TÓM TẮT  
Cơ sở nghiên cứu: Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là một trong những nguyên nhân quan trọng của tử  
suất và bệnh suất ở bệnh nhân cao tuổi nằm viện.  
Mục tiêu nghiên cứu: xác định tỉ lệ hiện mắc huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) và một số yếu tố nguy cơ  
trên bệnh nhân bệnh nội khoa cấp tính cao tuổi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương.  
Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang được tiến hành trên 140 bệnh nhân ≥ 60 tuổi nhập viện vì bệnh  
nội khoa cấp tính tại các khoa nội bệnh viện đa khoa tỉnh Bình dương. Siêu âm Duplex được thực hiện khi thăm  
khám lần thứ 1. Nếu siêu âm Duplex lần đầu không phát hiện huyết khối. Siêu âm Duplex lần 2 thực hiện sau đó  
7 ngày .  
Kết quả: HKTMS được tìm thấy ở 27 bệnh nhân (19,3%). HKTMS đoạn gần là 10 trường hợp (37,1%).  
HKTMS đoạn xa là 13 trường hợp (48,1%).HKTMS được phát hiện qua siêu âm lần 1 là 15%, siêu âm lần 2 là  
5%. Tỉ lệ HKTMS ở bệnh nhân nhiễm trùng cấp 31,8%, suy tim nặng 15,6%, đợt cấp COPD 12,5%, đột quỵ  
cấp 29,4%, suy hô hấp cấp 23,5%, ung thư 30%, bất động 37,5%, hút thuốc lá 22,9%, BMI < 18,5 là 56%. Qua  
phân tích đa biến, các yếu tố nguy cơ độc lập của HKTMS là tuổi ≥80, BMI<18,5 và tình trạng bất động kéo dài.  
Kết luận: Tỉ lệ hiện mắc HKTMS trên bệnh nhân bệnh nội khoa cấp tính cao tuổi tại bệnh viện đa khoa tỉnh  
Bình Dương là cao. Tuổi ≥80, BMI<18,5 và bất động làm tăng nguy cơ mắc HKTMS.  
Từ khóa:người cao tuổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, bệnh nội khoa cấp tính  
ABSTRACT  
PREVALENCE OF LOWER LIMBS DEEP VEIN THROMBOSIS IN ELDERLY PATIENTS WITH  
ACUTELY MEDICAL ILLNESS AT GENERAL HOSPITAL OF BINH DUONG PROVINCE  
Le Ha Minh Giang, Nguyen Van Tan, Nguyen Van Tri  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 1 - 2015:67 - 73  
Background: Venous thromboembolism is a major cause of morbidity and mortality among hospitalized  
elderly patients.  
Objectives: To determine the prevalence of deep vein thrombosis (DVT) and some risk factors in elderly  
patients with acutely medical illness at general hospital of Binh duong province.  
Methods: Across- sectional descriptive study was conducted in the medical deparments of Binh Duong  
province general hospital. The study population included 140 inpatients aged 60 years or older admitted to  
hospital because of acutely medical illness. Duplex ultrasonography of the lower limbs deep vein was performed in  
the first day of our examination. If we got a negative results of ultrasonography in the first time, a second  
ultrasonography was done 7 day later  
Results: Deep vein thrombosis was found in 27 patients (19.3%). Proximal deep vein thrombosis is 10 case  
(37.1%) and isolated distal deep vein thrombosis is 13 case (48.1%). DVT in the first ultrasound is 15% and the  
second 5%. Prevalence of DVT in acute infection patients was 31.8%, in severe heart failure15.6%, in  
* BV. Đa khoa tỉnh Bình Dương  
** Bộ môn Lão khoa, Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh  
ĐT: 0918886736 Email: [email protected]m  
Tác giả liên lạc: BS Lê Hà Minh Giang  
67  
Nội Tổng quát  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
acuteexacerbation of chronic obstructive pulmonary disease 12.5%, in ischemic stroke 29.4% , in cancer 30% and  
in acute respiratory failure 23.5%, immobility 37.5%, smoking 22.9%, BMI<18.5 was 56%, aged 80 and older  
33.3%. In multivariate analysis, independent risk factors for deep vein thrombosis were aged 80 and older, BMI  
<18.5, immobilation state.  
Concluction: Prevalence of lower limbs deep vein thrombosis in elderly patients with acutely medical illness  
at Binh Duong province general hospital was high. Aged 80 and older, BMI< 18.5, immobilation state are  
associated with greater odds of DVT in older patients.  
Key words: elderly, deep vein thrombosis, acutely medical illness.  
giác đúng mức về vấn đề chẩn đoán, phòng  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
ngừa cũng như điều trị HKTMS.  
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM)  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
là nguyên nhân quan trọng gây bệnh lý và tử  
vong ở bệnh nhân nội khoa nằm viện. Tỉ lệ  
HKTMS ở bệnh nhân nội khoa nguy cơ cao  
không được dự phòng có thể lên đến 20%(1).  
Không giống như bệnh nhân ngoại khoa, ở đó  
các yếu tố nguy cơ của HKTMS được nhận biết  
rõ ràng, và việc sử dụng kháng đông dự phòng  
rộng rãi dẫn đến giảm đáng kể nguy cơ của  
TTHKTMS, nhưng ở bệnh nhân nội khoa việc  
dự phòng HKTMS thường qui là tương đối hiếm  
và là một thách thức, đặc biệt là ở bệnh nhân cao  
tuổi. Các nghiên cứu tử thiết cho thấy, thuyên  
tắc phổi chiếm khoảng 10% tử vong trong bệnh  
viện, khoảng 80% những trường hợp này ở bệnh  
nhân trên 65 tuổi và hầu hết là bệnh nhân nội  
khoa(2). Bệnh nhân cao tuổi nhập viện vì bệnh  
nội khoa cấp tính với HKTMS đã trở thành tâm  
điểm của sự chú ý(3). Gần đây, có mối gắn kết  
quan trọng giữa tỉ lệ cao của TTHKTMS trên  
bệnh nhân nội khoa và biện pháp dự phòng  
thích hợp. Nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ rằng  
điều trị dự phòng HKTMS có thể làm giảm đáng  
kể tỉ lệ và tử vong của TTHKTMS(4). Theo hướng  
dẫn của Trường môn Bác sĩ Chuyên khoa Lồng  
ngực Hoa kỳ (ACCP), điều trị dự phòng cho  
bệnh nhân nguy cơ cao HKTMS đã thực hiện  
tích cực ở nhiều quốc gia(1). Tuy nhiên, tại Bệnh  
viện đa khoa tỉnh Bình Dương dữ liệu về  
HKTMS còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm  
mục đích tìm hiểu tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu  
chi dưới trên bệnh nhân cao tuổi nhập viện vì  
bệnh nội khoa cấp tính tại bệnh viện đa khoa  
tỉnh Bình Dương, từ đógiúp thầy thuốc cảnh  
Đối tượng nghiên cứu  
Bệnh nhân được điều trị ở các khoa nội 1, nội  
2, nội 3 và khoa hồi sức chống độc tại bệnh viện  
đa khoa tỉnh Bình Dương từ tháng 6 năm 2013  
đến tháng 4 năm 2014 vì bệnh nội khoa cấp tính.  
Tiêu chuẩn nhận vào  
- Bệnh nhân nam hay nữ, tuổi từ 60 trở lên,  
nhập viện vào khoa nội (nội 1, nội 2, nội 3, khoa  
hồi sức chống độc) bệnh viện đa khoa Bình  
Dương vì một bệnh nội khoa cấp tính (suy tim  
nặng, nhồi máu cơ tim cấp, đợt cấp bệnh phổi  
tắc nghẽn mạn tính, tai biến mạch máu não, suy  
hô hấp cấp, bệnh nhiễm trùng cấp, ung thư).  
- Dự kiến nằm viện ít nhất 6 ngày.  
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.  
Tiêu chuẩn loại trừ  
- Có tiền sử bị HKTMS, thuyên tắc phổi  
trong vòng 12 tháng trước đó.  
- Đang sử dụng hay dự định sử dụng các  
biện pháp dự phòng HKTMS bằng thuốc như  
heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng  
phân tử thấp hay thuốc kháng đông uống.  
- Bệnh nhân đang sử dụng heparin hay  
heparin trọng lượng phân tử thấp hay kháng  
đông dạng uống để điều trị bệnh nội khoa  
không phải HKTMS trên 48 giờ.  
- Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật lớn hay  
chấn thương nặng trong vòng 3 tháng trước và  
phải nhập viện.  
Thiết kế nghiên cứu  
Cắt ngang mô tả, tiến cứu  
68  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Mô hình nghiên cứu  
Nghiên cứu Y học  
Khám lâm sàng lần 1  
(-)  
Siêu âm Duplex lần 1  
Chẩn đoán HKTMS (+)  
Khám lâm sàng lần 2  
Siêu âm Duplex lần 2  
(+)  
(-)  
(-)  
Thu thập  
xử lý số liệu  
Chẩn đoán HKTMS (-)  
Định nghĩa các biến số  
chương trình SPSS 16.0. Sự khác biệt được xem  
là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p <0,05.  
Người cao tuổi là những người từ 60 tuổi trở  
lên(5). Béo phì dựa vào chỉ số BMI dành cho  
người Châu Á, theo đề nghị của các chuyên gia  
WHO khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (<  
18,5 : nhẹ cân, 18,5 – 22,9: bình thường, 23 – 24,9:  
dư cân, ≥25: béo phì). Bệnh nhân được gọi là bất  
động khi bệnh nhân nằm tại giường trên ba  
ngày hoặc bệnh nhân không có khả năng thực  
hiện các hoạt động di chuyển trên giường, di  
chuyển, hoặc đi lại(6). Suy tim được chẩn đoán  
theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch Châu Âu(7).  
Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng cấp khi  
có hai hay nhiều triệu chứng sau(8): nhiệt độ tăng  
(>38C) hoặc giảm (<36C), thở nhanh >24 lần  
/phút, mạch nhanh > 90 lần /phút, bạch cầu tăng  
(>12000/µl) hoặc giảm (<4000/µl) hoặc trên 10%  
bạch cầu non.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Trong thời gian từ tháng 6 năm 2013 đến  
tháng 4 năm 2014 có 140 bệnh nhân tham gia  
nghiên cứu, trong đó có 27 trường hợp phát hiện  
có HKTMS chi dưới, chiếm tỉ lệ là 19,3%.  
Bảng 1. Đặc điểm dân số nghiên cứu  
Đặc điểm  
Tần số (n)  
Tỉ lệ (%)  
45  
Giới  
Tuổi  
Nam  
Nữ  
63  
77  
25  
58  
57  
25  
112  
3
55  
60-69  
70-79  
≥ 80  
17,9  
41,4  
40,7  
17,9  
80  
BMI  
< 18,5  
18,5 - 24,9  
≥ 25  
2,1  
Nam  
43  
5
68,3  
6,5  
Hút thuốc  
Bất động  
Các số liệu thu nhập vào máy tính bằng  
phần phần mềm EpiData 3.1 và được xử lý bằng  
Nữ  
có  
64  
76  
45,7  
54,3  
không  
Suy tim (n=64)  
Nhiễm trùng cấp(n=44)  
COPD(n=38)  
45,7  
31,4  
27,1  
24,3  
Đột quỵ(n=34)  
Suy hô hấp (n=17)  
12,1  
Ung thư(n=10)  
NMCT(n=5)  
7,1  
10  
3,6  
0
20  
30  
40  
50  
Biểu đồ 1. Tỉ lệ bệnh nội khoa cấp tính nhập viện.  
69  
Nội Tổng quát  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
Bảng 2. Tỉ lệ HKTMS phân bố theo yếu tố nguy cơ và mối liên quan giữa chúng.  
Yếu tố  
Số BN  
HKTMS  
P
OR  
Số BN (%)  
(KTC 95%)  
Nhóm tuổi:60-79  
83  
8 (9,6)  
≥ 80  
Giới: Nam  
Nữ  
57  
63  
77  
19 (33,3)  
9 (14,3)  
<0,001  
0,175  
4,69 (1,88 - 11,69)  
0,55 (0,23 - 1,32)  
18 (23,4)  
Hút thuốc lá  
Không hút thuốc  
BMI:> 25,0  
48  
92  
3
11 (22,9)  
16 (17,4)  
1 (33,3)  
0,432  
1,41 (0,59 - 3,34)  
1
18,5 - 24,9  
< 18,5  
112  
25  
12 (10,7)  
14 (56,0)  
0,469  
<0,001  
<0,001  
2,54 (0,21 - 31,86)  
10,61 (3,94 - 28,57)  
14,61 (4,14 - 51,50)  
Bất động  
Không bất động  
64  
76  
24 (37,5)  
3 (3,9)  
Suy tim  
Không suy tim  
64  
76  
10 (15,6)  
17 (22,4)  
0,314  
0,03  
0,64 (0,27 - 1,52)  
3,31(1,06 – 10,27  
0,51 (0,18 - 1,45)  
2,18 (0,88 - 5,37)  
2,98 (1,26 - 7,06)  
1,89 (0,46 - 7,86)  
1,34 (0,39 - 4,48)  
3,65 (1,51 - 8,87)  
Suy tim EF ≤ 40%  
Suy tim EF > 40%  
Đợt cấp COPD  
Không COPD  
15  
125  
40  
6 ( 40)  
21 (16,8)  
5 (12,5)  
22 (22)  
0,198  
0,085  
0,011  
0,373  
0,636  
0,003  
100  
Đột quỵ cấp  
Không đột quỵ  
34  
106  
10 (29,4)  
17 (16)  
Nhiễm trùng cấp  
Không nhiễm trùng  
Ung thư  
44  
96  
14 (31,8)  
13 (13,5)  
3 (30,0)  
10  
130  
Không ung thư  
24 (18,5)  
Suy hô hấp cấp  
Không suy hô hấp  
17  
123  
4 (23,5)  
23 (18,7)  
Yếu tố nguy cơ:1-2  
3-5  
82  
58  
9 (11,0)  
18 (31,0)  
hợp có triệu chứng (25,9%), không triệu chứng  
20 trường hợp (74,1%).  
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi qua  
phân tích đa biến cho thấy trong các yếu tố  
nguy cơ đi kèm, các yếu tố làm gia tăng nguy  
cơ mắc HKTMS là tuổi ≥ 80 với OR 3,11 (KTC  
95% 1,02-9,36, p =0,045); tình trạng bất động  
với OR 20,21 (KTC 95% 3,78 - 67,94, p< 0,001)  
và BMI < 18,5 với OR11,83 (KTC 95% 3,12 -  
44,90, p < 0,001).  
BÀN LUẬN  
Đặc điểm dân số nghiên cứu  
Tuổi trung bình của dân số nghiên cứu là  
77,39 ± 7,51 tuổi. Các bệnh nội khoa cấp tính  
trong mẫu nghiên cứu bao gồm suy tim nặng  
(NYHA độ III/ IV) là 64 bệnh nhân chiếm tỉ lệ  
45,7%, tiếp đến là nhiễm trùng cấp 44 bệnh nhân  
(31,4%), đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính  
38 bệnh nhân (27,1%), đột quỵ cấp 34 bệnh nhân  
(chiếm 24,3%), suy hô hấp cấp 17 bệnh nhân  
(12,1%), ung thư 10 bệnh nhân (7,1%), thấp nhấp  
là nhồi máu cơ tim có 5 bệnh nhân (3,6%).Đa số  
bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ đi kèm, trên  
40% bệnh nhân có từ 3 yếu tố nguy cơ trở lên  
ngoài tuổi.  
Ngoài ra, về đặc điểm HKTMS chi dưới trên  
siêu âm được chúng tôi ghi nhận như sau: huyết  
khối tĩnh mạch đoạn gần là 10 trường hợp  
(37,1%), đoạn xa là 13 trường hợp (48,1%). Trong  
số 27 trường hợp HKTMS , có 21 trường hợp  
(15%) phát hiện vào siêu âm lần 1, 6 trường hợp  
(5%) vào siêu âm lần 2. Phân bố huyết khối chân  
phải là 15 trường hợp (55,6%); chân trái 7 trường  
hợp (25,9%), hai chân 5 trường hợp (18,5%). Về  
triệu chứng HKTMS chi dưới: chỉ có 7 trường  
70  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
Tỉ lệ HKTMS trong dân số nghiên cứu  
Bảng 3. Các nghiên cứu HKTMS trên bệnh nhân bệnh nội khoa cấp tính  
Tác giả  
Dân sốmục tiêu  
Sốbệnh nhân  
Tuổi  
≥ 65  
≥ 65  
≥65  
≥60  
≥60  
Tỉ lệ (%) HKTMS trên siêu âm  
Bosson JL và cộng sự  
Sellier E và cộng sự  
Sevesre MA và cộng sự  
Li XY và cộng sự  
Bệnh nội khoa cấp tính  
Bệnh nội khoa cấp tính  
Bệnh nội khoa cấp tính  
Bệnh nội khoa cấp tính  
Bệnh nội khoa cấp tính  
852  
812  
1664  
607  
140  
15,8  
14  
15  
7,7  
19,3  
Nghiên cứu chúng tôi  
Bệnh nhân cao tuổi nhẹ cân trong nghiên cứu  
của chúng tôi có thể là do dinh dưỡng kém, kết  
hợp với tình trạng bệnh lý nặng và có các bệnh  
đi kèm, và đây có thể là một biểu hiện riêng biệt  
ở người cao tuổi. Vì vậy, cần có nghiên cứu với  
cỡ mẫu lớn hơn để xác định có hay không mối  
liên quan giữa huyết khối tĩnh mạch sâu với  
bệnh nhân nhẹ cân.  
Từ kết quả các nghiên cứu trên cho thấy tỉ lệ  
HKTMS bệnh nhân bệnh nội khoa cấp tính cao  
tuổi thực sự là cao: 8- 20%. Chính tỉ lệ cao này  
nhắc nhở các bác sĩ nội khoa lâm sàng phải chú ý  
tầm soát cũng như phòng ngừa và điều trị  
HKTMS trên bệnh nhân cao tuổi nhập viện vì  
bệnh nội khoa cấp tính.  
Tỉ lệ HKTMS theo các yếu tố nguy cơ.  
Đặc điểm HKTMS chi dưới trên siêu âm  
Kếtquả chúng tôi cũng tương đồng với nhiều  
nghiên cứu của các tác giả khác nhưphân tích đa  
biến của nghiên cứu MEDENOX(12) cho thấy tuổi  
>75 là một yếu tố nguy cơ độc lập của thuyên tắc  
huyết khối tĩnh mạch với OR =1,03. Nghiên cứu  
PREVENT cũng cho thấy tuổi trên 75 có liên  
quan với sự phát triển huyết khối tĩnh mạch sâu  
đoạn gần ở bệnh nhân có bệnh nội khoa cấp tính  
(p = 0,005)(13). Sellier E và cộng sự thực hiện  
nghiên cứu trên 812 bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên  
trong các cơ sở chăm sóc bán cấp, nhằm mục  
đích xác định các yếu tố nguy cơ của HKTMS ở  
bệnh nhân cao tuổi, kết quả cho thấy tuổi ≥ 80 là  
yếu tố nguy cơ độc lập của HKTMS với OR 1,71;  
KTC 95% 1,05-2,79 (p = 0,03)(3).  
Thời điểm phát hiện huyết khối  
Trong 27 bệnh nhân được phát hiện huyết  
khối (chiếm tỉ lệ 19,3%) thì siêu âm lần 1 phát  
hiện được 21 bệnh nhân (15%), siêu âm lần 2  
thực hiện sau đó 1 tuần phát hiện thêm 6 bệnh  
nhân huyết khối (5%). Như vậy siêu âm thực  
hiện 2 lần cách nhau 1 tuần đã làm gia tăng mức  
độ phát hiện huyết khối tĩnh mạch sâu. Điều này  
được giải thích là do siêu âm Doppler chẩn đoán  
huyết khối tĩnh mạch sâu có độ nhạy thấp ở  
bệnh nhân bị huyết khối không triệu chứng (độ  
nhạy khoảng 42-56%). Vì vậy, nhiều công trình  
nghiên cứu cho thấy rằng siêu âm thực hiện hai  
lần cách nhau một tuần sẽ làm tăng độ nhạy lên.  
Theo nghiên cứu Weill Engerers, Enghers  
MJ, Tan KK và cộng sự cho thấy ở bệnh nhân  
trên 70 tuổi bất động là yếu tố nguy cơ mạnh của  
HKTMS(14-16). Trong phân tích tổng hợp bởi  
Potterier và cộng sự cho thấy những bệnh nhân  
nhập viện trên 65 tuổi, bất động tại giường trên  
14 ngày tăng nguy cơ HKTMS gấp 6 lần so với  
người không bất động(17).  
Vị trí hình thành huyết khối  
Trong nghiên cứu của chúng tôi, HKTMS  
liên quan chủ yếu ở đoạn xa giống với các  
nghiên cứu của tác giả Bosson JL, Li XY, Sun KK  
và cộng sự(9,11,18) có lẽ huyết khối mới hình thành  
khi khởi phát bệnh.Không giống như HKTMS  
đoạn gần, tầm quan trọng của HKTMS đoạn xa  
thường bị đánh giá thấp. Trong thực hành chẩn  
đoán của siêu âm đè ép, độ nhạy cho sự phát  
hiện HKTMS đoạn xa kém hơn HKTMS đoạn  
gần (62,1% so với 93,9%)(19).Quan trọng lâm sàng  
của HKTMS đoạn xa là tiến triển tới đoạn gần và  
nguy cơ thuyên tắc phổi. Gillet và cộng sự báo  
Nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy bệnh  
nhân cao tuổi nhẹ cân mắc huyết khối tĩnh mạch  
sâu cao hơn. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào  
đánh giá riêng biệt yếu tố BMI ở người cao tuổi  
nên chúng tôi không thể so sánh trực tiếp được.  
71  
Nội Tổng quát  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
2.  
Anthony S. Fauci, Dan L Longo, Eugene Braunwald, Stephen  
L. Hauser (2008). Harrison's Principles of Internal  
Medecin,(Volum Severe Sepsis). The Mc Graw- Hill.Companies:  
the United States of America.  
cáo7% thuyên phổi xảy ra ở bệnh nhân HKTMS  
bắp chân đơn độc không triệu chứng(20).Trong  
nghiên cứu của Hollerwerger A và cộng sự xác  
định tỉ lệ HKTMS bắp chân và đánh giá nguy cơ  
thuyên tắc huyết khối liên quan vị trí huyết khối,  
cho thấy tĩnh mạch bắp chân là vị trí phổ biến  
nhất của HKTMS cấp và là nguồn gốc của  
thuyên tắc phổi(21). Từ những phân tích các kết  
quả trên, HKTMS đoạn xa nên được tầm soát  
một cách có hệ thống và được điều trị bằng  
kháng đông.  
3.  
4.  
Bộ Tư pháp (2009), “Luật người cao tuổi”, Hiến pháp nước  
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  
Bosson JL, Labarere J., et al. (2003). “Deep vein thrombosis in  
elderly patients hospitalized in subacute care facilities: a  
multicenter cross-sectional study of risk factors, prophylaxis,  
and prevalence”. Arch Intern, Med, 163(21), 2613-2618.  
Cohen A.T., et al. (2006). “Efficacy and safety of fondaparinux  
for the prevention of venous thromboembolism in older acute  
medical patients: randomised placebo controlled trial”. BMJ,  
332(7537), 325-329.  
5.  
6.  
7.  
8.  
9.  
Di Nisio M, Porreca E. (2013). “Prevention of venous  
thromboembolism in hospitalized acutely ill medical patients:  
focus on the clinical utility of (low-dose) fondaparinux”. Drug  
Des Devel Ther., 7, 973-980.  
Sự hình thành huyết khối ở chân  
Trong nghiên cứu chúng tôi, huyết khối chân  
phải chiếm tỉ lệ cao hơn huyết khối chân trái,  
tương tự trong nghiên cứu của Syed FF và Bee  
Engbers MJ, van Hylckama Vlieg, A. van Hylckama, Vlieg A  
Rosendaal, Rosendaal F.R (2010). “Venous thrombosis in the  
elderly: incidence, risk factors and risk groups”. Thrombosis  
haemostasis, 8(10), 2105-2112.  
Ching NJ,Lee YM, Nguyễn Trường Chinh(22,23,24)  
.
Geerts WH, et al. (2004). “Prevention of venous  
thromboembolism: the Seventh ACCP Conference on  
Antithrombotic and Thrombolytic Therapy”. Chest, 126(338-  
400).  
Chúng tôi chưa lí giải được tại sao HKTMS chân  
phải cao hơn chân trái. Có lẽ chân này là nơi  
được truyền dịch và tiêm thuốc nhiều  
Gillet JL, Perrin MR, Allaert FA (2007). “Short-term and mid-  
term outcome of isolated symptomatic muscular calf vein  
thrombosis”. J Vasc Surg., 46(3), 513-519.  
Triệu chứng HKTMS  
Kết quả nghiên cứu của chúng tối cho thấy  
HKTMS thì rất phổ biến nhưng triệu chứng lâm  
sàng thì nghèo nàn, không đặc hiệu. Điều này  
cũng tương tự như trong nghiên cứu của các tác  
giả Piazza G, Sun KKvà cộng sự(18,25). Do đó, chẩn  
đoán HKTMS ở người cao tuổi đặc biệt khó  
khăn, vì vậy chẩn đoán HKTMS cần được khẳng  
định bằng các thăm dò khách quan, trong đó  
siêu âm Duplex là phương pháp đáng tin cậy  
được chọn lựa đầu tiên ở bệnh nhân cao tuổi  
bệnh nội khoa cấp tính, từ đó có chiến lược dự  
phòng thích hợp nhằm làm giảm tử vong và  
bệnh lí của thuyên tắc HKTMS.  
10. Goldhaber SZ, Hennekens C.H, et al. (1982). “Factors  
associated with correct antemortem diagnosis of major  
pulmonary embolism”. Am, J. Med, 73(2), 822-826.  
11. Goodacre S, Sampson F, et al. (2005). “Systematic review and  
meta-analysis of the diagnostic accuracy of ultrasonography  
for deep vein thrombosis”. BMC Med Imaging, 5,6.  
12. Hollerweger A, Macheiner P, et al (2000). “Sonographic  
diagnosis of thrombosis of the calf muscle veins and the risk  
of pulmonary embolism”. Ultraschall Med., 21(2), 66-72.  
13. Laksmi PW, Harimurti K., et al. (2008). “Management of  
immobilization and its complication for elderly”. Acta med  
indones, 40(4), 233-240.  
14. Lee YM, Ting AC, Cheng SW (2002). “Diagnosing deep vein  
thrombosis in the lower extremity: correlation of clinical and  
duplex scan findings”. Hong Kong Med J, 8(1), 9-11.  
15. Li XY, et al. (2011). “Incidence and prevention of venous  
thromboembolism in acutely ill hospitalized elderly Chinese”.  
Chin Med J (Engl), 124(3), 335-340.  
16. McMurray JJ, Adamopoulos S, et al. (2012). “ESC Guidelines  
for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart  
failure 2012: The Task Force for the Diagnosis and Treatment  
of Acute and Chronic Heart Failure 2012 of the European  
Society of Cardiology. Developed in collaboration with the  
Heart Failure Association (HFA) of the ESC”. Eur Heart J.,  
33(14), 1787- 1847.  
KẾT LUẬN  
Tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân  
cao tuổi nhập viện vì bệnh nội khoa cấp tính tại  
Bệnh viện đa khoa Bình Dương là cao. Tuổi ≥ 80,  
tình trạng bất động và BMI <18,5 làm tăng nguy  
cơ mắc HKTMS.  
17. Nguyễn Trường Chinh (2009).Khảo sát tần suất huyết khối tĩnh  
mạch sâu chi dưới trên bệnh nhân đợt cấp COPD, Luận văn thạc  
sĩ y học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
18. Piazza G, Seddighzadeh A., Seddighzadeh A, Goldhaber S.Z,  
Goldhaber S.Z. (2008). “Deep-vein thrombosis in the elderly”.  
Clin Appl Thromb Hemost, 14(4), :393-398.  
1.  
Alikhan R, Cohen F, et al. (2004). “Risk factors for venous  
thromboembolism in hospitalized patients with acute medical  
illness: analysis of the MEDENOX Study”. Arch Intern, Med,  
164, 963-968.  
72  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
19. Pottier P, et al. (2009). “Immobilization and the risk of venous  
thromboembolism. meta-analysis on epidemiological  
24. Tan KK, Chao AK (2007). “Risk factors and presentationof  
deep venous thrombosis among Asian patients:a hospital--  
based case-control study in Singapore”. Ann Vasc Surg, 21(4),  
490-495.  
a
studies”. Thromb Res, 124, 468-476.  
20. Sellier E, Labarere J., et al. (2008). “Risk factors for deep vein  
thrombosis in older patients: a multicenter study with  
systematic compression ultrasonography in postacute care  
facilities in France”. American geriatric society, 56(2), 224-230.  
21. Sevestre M.A., et al. (2009). “Venous thromboembolism in the  
elderly: Results of a program to improve prevention”. J Mal  
Vasc, 34(5), 330-337.  
25. Weill-Engerer S, Meaume S., et al. (2004). “Risk factors for  
deep vein thrombosis in inpatients aged 65 and older: a case-  
control multicenter study”. Journal of the American Geriatrics  
Society, 52(8), 1299-1304.  
Ngày nhận bài báo:  
20/10/2014  
22/10/2014  
10/01/2015  
22. Sun KK, Wang C., Pang B, Yang Y, et al (2004). “The  
prevalence of deep venous thrombosis in hospitalized  
patients with stroke”. Zhonghua Yi Xue Za, Zhi, 84(8), 637-641.  
23. Syed FF, Beeching NJ. (2005). “Lower-limb deep-vein  
thrombosis in a general hospital: risk factors, outcomes and  
the contribution of intravenous drug use”. QJM., 98(2), 139-  
145.  
Ngày phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
73  
Nội Tổng quát  
pdf 7 trang yennguyen 10760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tỉ lệ hiện mắc huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới trên bệnh nhân bệnh nội khoa cấp tính cao tuổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfti_le_hien_mac_huyet_khoi_tinh_mach_sau_chi_duoi_tren_benh_n.pdf