Tình hình quản lý bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi 6 tháng đầu năm 2010 tại phòng BVSKTW-2B

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011  
Nghiên cứu Y học  
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI  
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 TẠI PHÒNG BVSKTW-2B  
Trần Quốc Hùng*  
TÓM TẮT  
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu tỷ lệ ĐTĐ và những biến chứng của bệnh trong đối tượng cán bộ cao cấp  
cao tuối đang được phòng quản lý. Sự tuân thủ điều trị và hiệu quả trong dự phòng biến chứng.  
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Tất cả cán bộ cao cấp có tuối từ 60 trở lên đánh giá qua kết  
quả kiểm tra sức khoẻ định kỳ 6 tháng đầu năm 2010 và sổ theo dõi bệnh nhân do phòng quản lý.  
Kết quả: Có 20 bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ trong 85 người được quản lý, chiếm 23,5%. Trong đó ĐTĐ thể  
mập chiếm 60%, tất cả bệnh nhân này đều có thời gian mắc bệnh từ 5 năm trở lên và có nhiều bệnh phối hợp.  
Biền chứng thường gặp cao nhất là tim mạch, đục thuỷ tinh thể. Sự tuân thủ tốt các chế độ điều trị đạt 70%,  
mục đích dự phòng tốt đạt 52%.  
Kết luận: ĐTĐ ở người cao tuối là bệnh phổ biến. Bệnh nhân ĐTĐ cao tuối thường mắc nhiều bệnh phối  
hợp. Để ngăn ngừa các biến chứng, nâng cao chất lượng sống của những bệnh nhân này cần sự phối hợp đồng  
bộ các biện pháp: Chế độ ăn, chế độ vận động, chế độ dung thuốc. Trong đó phòng BVSKTW-2B cần tập trung  
hơn vào quản lý chế độ ăn, chế độ vận động hơn nữa.  
Từ khóa: Đái tháo đường.  
ABSTRACT  
THE MANAGEMENT OF DIABETES IN ELDERLY 6 MONTHS EARLY OF 2010  
AT CENTRAL HEALTH CARE UNIT – 2B  
Tran Quoc Hung* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 2 - 2011: 203 - 209  
Objectives: Research the proportion and complications of diabetes in observed patients. The management  
and effectiveness of the treatment in preventing complications .  
Material and method: CT-scan for all the senior executives aged 60 and above will be assessed through the  
result from the periodical health check in the first 6 month of 2010 and the data from the Management Unit's  
Patient check log.  
Result: 20 out of 85 patients show case of diabetes, or 23.5% of the observed patients. Diabetes type 2 make  
up 60%. All of these patients have history of diabetes for at least 5 years and the high risks of other diseases,  
complications include high blood pressure, ischemia and retinal damage. Treatment management rate is 70% and  
highest prognosis rate is 52% .  
Conclusion: Diabetes is common in the elderly. In preventing the complications and improve the lifestyle for  
the observed senior patients, there have to be a good correlation in dietetic support, exercise and medication. The  
Central Care Unit - 2B's main focus will be to manage better dietetic and exercise support.  
Key words: Diabetes.  
yếu là người cao tuổi, đặc điểm đặc biệt của  
người cao tuổi là diễn biến bệnh không điển  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đối tượng phòng BVSKTW-2B quản lý chủ  
hình, đa bệnh tật, tỷ lệ bệnh tật tăng tỷ lệ thuận  
* Bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: ThS. BS. Trần Quốc Hùng ĐT: 0903074008  
203  
Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011  
Nghiên cứu Y học  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011  
với tích tuổi, ĐTĐ một trong bảy bệnh thường  
gặp ở người cao tuổi. ngày xưa y học phương  
đông xếp chúng là một trong tứ chứng nan y. Là  
một bệnh tương đối phổ biến, hiện nay bệnh có  
xu hường ngày càng tăng. Việt Nam được đánh  
giá là một trong 10 quốc gia châu Á có số người  
ĐTĐ cao nhất, năm 2010 có khoảng 3,5% tương  
đương 3 triệu người mắc bệnh. Dự báo năm  
2030 có 4,4 triệu người mắc bệnh(8). Theo khảo  
sát gần đây của hội ĐTĐ Việt Nam tỷ lệ người  
được chẩn đoán ĐTĐ quá thấp chỉ chiếm  
khoảng 30% và chỉ có gần ½ trong số này được  
điều trị, biến chứng của bệnh gây ra rất nhiều,  
tác động đến rất nhiều bệnh lý khác nhau, nhất  
là những bệnh nhân không kiểm soát được  
đường huyết, những hậu quả để lại ảnh hưởng  
rất lớn đến chất lượng sống người cao tuổi. Các  
đối tượng của phòng mắc bệnh ĐTĐ là những  
người trải qua nhiều cuộc chiến tranh, nhiều  
người bị tra tấn tù đày, có thời gian bị bệnh kéo  
dài nhiều năm, bị ĐTĐ túp II, và được chăm sóc  
theo dõi tốt. Để đánh giá tình hình công tác  
quản lý, theo dõi, điều trị ĐTĐ ở nhóm đối  
tượng này chúng tôi làm nghiên cứu này với  
mục tiêu:  
những thay đổi như nhầm lẫn, sự không kiềm  
chế, hoặc những biến chứng liên quan dến bệnh  
ĐTĐ thường là những triệu chứng hiện tại(3).  
Bệnh tiểu đường ở người cao tuổi là do sự  
kết hợp cuả các yếu tố môi trường và di truyền  
học trên nền những thay đổi bình thường của  
những biến đổi theo tuổi tác trong chuyển hóa  
carbohydrate. Trao đổi chất thay đổi ở người  
cao tuổi ĐTĐ khác với người trẻ(3). Một số lý do  
tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng lên theo tuổi.  
Di truyền mặc dù các gen cụ thể chưa được  
xác định nhưng rõ ràng nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ  
tăng lên theo tích tuổi ở những người gia đình  
có bệnh ĐTĐ. Ngoài ra còn có một số thay đổi  
liên quan đến tuổi trong chuyển hóa  
carbohydrate cho phép một bẩm chất di truyền  
cho bệnh tiểu đường để trở thành biểu hiện ở  
tuổi già. Chúng bao gồm những biến đổi trong  
việc mức đường máu gây tiết insulin (có thể do  
một phần tế bào beta phản ứng giảm xuống các  
hormone incretin GIP và GLP-1) và kháng trung  
gian xử lý glucose-insulin.  
Môi trường, lối sống: có sự gia tăng bệnh  
giữa chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa và các  
loại đường đơn và ít hoạt động thể chất. Người  
cao tuổi đa bệnh tật. Vì vậy sử dụng nhiều loại  
thuốc và những tác động xấu có thể ảnh hưởng  
đến chuyển hóa glucose. Uống rượu vừa phải ở  
phụ nữ có thể bảo vệ chống lại bệnh ĐTĐ.  
Trong khi đó một lượng lớn chất sắt trong ăn  
uống có thể liên kết với tăng nguy cơ ĐTĐ ở  
người cao tuổi. Một số dự kiện như sự thiếu hụt  
một số chất vi lượng như kẽm, crom và các vi  
tamin như C, E góp phần vào sự phát triển của  
ĐTĐ những dự liệu này chưa rõ ràng. Thay đổi  
lối sống với chế độ ăn, vận động thích hợp ở  
người cao tuổi trong chương trình phòng chống  
bệnh ĐTĐ hiệu quả hơn so với người trẻ.  
- Tìm hiểu tỷ lệ bệnh ĐTĐ trong đối tượng  
CBCC đang quản lý, những biến chứng xảy ra.  
- Sự tuân thủ điều trị, và hiệu quả của điều  
trị trong dự phòng biến chứng.  
Tổng quan tài liệu  
Lâm sàng của bệnh ĐTĐ hiện tại thay đổi  
ở người cao tuổi nhất là vấn dề trong chẩn  
đoán và điều trị, ít nhất hơn ½ bệnh nhân  
ĐTĐ ở người cao tuổi không biết mình bị  
bệnh, đa số do tình cờ sau đợt kiểm tra sức  
khoẻ, hay khi có một nhiễm trùng, hay mắc  
một bệnh gì đó phát hiện ra. Do sinh lý học  
bình thường thay đổi liên quan đến tích tuổi.  
ĐTĐ ở người cao tuổi hiếm khi thấy những  
triệu chứng điển hình của tăng đường huyết,  
do ngưỡng đường của thận tăng với sự thuận  
lợi của tích tuổi, đường niệu không xuất hiện  
ở mức bình thường, đa niệu thường vắng mặt  
do người cao tuổi ít khát nước, ít uống nước.  
Sự hiện điện của viêm được chứng minh  
bằng sự tăng cytokine như phản ứng của  
protein C và yếu tố hoại tử khối u-anpha được  
liên kết với một tỷ lệ tăng bệnh ĐTĐ ở người  
cao tuối. Mặt khác mức cao của adiponectin  
(một adipocytokine làm tăng độ nhạy cảm  
204  
Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011  
Nghiên cứu Y học  
insulin) liên quan với bằng chứng giảm bệnh  
ĐTĐ. Mức thấp testosterone ở nam và mức cao  
testosterone ở nữ liên quan với sự tăng ĐTĐ.  
Sự thay đổi trao đổi chất: Các bất thường  
chuyển hóa ở bệnh nhân trung niên với ĐTĐ  
túp 2 đã được nghiên cứu. Trong cả hai đối  
tượng béo phì và nạc có sự gia tăng sản xuất  
Glucose ở gan lúc đói, giảm glucose gây ra giải  
phóng insulin, đánh dấu một khiếm khuyết  
trong xử lý glucose insulin qua trung gian.  
màng đáy mao mạch cầu thận, lắng đọng  
glycoprotein ở trung mạc. Tổn thương sớm nhất  
của bệnh thận ĐTĐ là microalbumin niệu nó  
không đặc trưng cho bệnh thận ĐTĐ mà còn có  
thể của nhiều bệnh lý khác. Không giống như  
các bệnh thận khác Protein niệu không giảm và  
ý có một sự gia tăng hấp thu glucoz ở ống thận  
(nên không có đường niệu) khi suy thận tiến  
triển trong bệnh thận ĐTĐ. Cơ chế gây biến  
chứng thần kinh còn nhiều điểm chưa rõ một số  
trường hợp gây liệt dây thần kinh sọ não được  
cho là do nhồi máu. Các bệnh lý thần kinh ngoại  
biên cảm giác và vận động hay thần kinh tự chủ  
được coi là do nhiễm độc chuyển hoá hay do  
thẩm thấu bởi đường huyết cao.  
Biến chứng mắt: Bệnh võng mạc ĐTĐ do  
đường máu cao gây tổn thương phá huỷ mao  
mạch ở đáy mắt, thay đổi tính thấm thành mạch  
gây xuất huyết phù nề hậu quả gây phù hoàng  
điểm, đục dịch kính, bong võng mạc, tuỳ vào  
mức độ tổn thương mạch máu võng mạc người  
ta chia hai thể bệnh võng mạc ĐTĐ là không  
tăng sinh (là giai đoạn sớm nhất) và tăng sinh.  
Bệnh gia tăng khoảng 8% một năm, sau 8 năm  
có khoảng 50% bệnh nhân ĐTĐ mắc và sau 20  
năm có thể tới 100%.  
Đục thuỷ tinh thể và tăng nhãn áp có rất  
nhiều nguyên nhân nhưng trong đó có  
nguyên nhân do đường huyết cao. Đường  
huyết cao tạo Glycosyl-hoá protein của thuỷ  
tinh thể và sự dư thừa sorbitol tạo ra bởi sự  
gia tăng glucoz ở thuỷ tinh thể. Sự tích tụ  
sorbitol làm thay đổi độ thẩm thấu trong  
thuỷ tinh thể gây nên xơ hoá và tạo đục  
thuỷ tinh thể. Theo dự án quốc gia phòng  
chống bệnh ĐTĐ- BV Nội tiết TW thì người  
bị ĐTĐ có nguy cơ đục thuỷ tinh thể cao  
hơn 1,6 lần, nguy cơ tăng nhãn áp gấp 1,4  
lần nguy cơ này tăng lên ở bệnh nhân lớn  
tuổi và ĐTĐ nhiều năm.  
Tự miễn dịch đóng vai trò chính trong  
bệnh nhân ĐTĐ túp 1. Có một số người lớn có  
tế bào islet kháng thể và những người này  
được xem là có ĐTĐ tiềm ẩn tự miễn ở người  
lớn. Trong tương lai các thông số tự miễn dịch  
có thể được khuyến cáo nên làm khi chẩn  
đoán ĐTĐ týp 2 kể từ khi vấn đề điều trị sớm  
Insulin được đưa ra.  
Có rất ít thông tin về sự bất thường sinh học  
phân tử bệnh ĐTĐ ở người cao tuổi, không có  
bằng chứng về sự đột biến trong gen  
glucokinase, gen này kiểm soát sự nhạy cảm  
gluco của tế bào beta là sự khiếm khuyết ở bệnh  
nhân. Trong cơ xương, Insulin liên kết với các  
thụ thể của nó dẫn đến kích hoạt của insulin  
receptor tyrosinkinase. Mặc dù số lượng thụ thể  
insulin và ái lực là bình thường, một số bằng  
chứng cho thấy insulin receptor tyrosinekinase  
hoạt động có thể là khiếm khuyết bệnh ĐTĐ ở  
người cao tuổi góp phần tạo nên kháng insulin.  
Quá trình tích tuổi là nét đặc trưng của sự rối  
loạn chức năng của ty thể nó góp phần làm  
giảm tiết insulin và sự nhạy cảm insulin. Cần  
những nghiên cứu sâu hơn trong sinh học phân  
tử để xác định lỗi rối loạn chuyển hoá glucose ở  
người cao tuối bị ĐTĐ.  
Hậu quả của tăng đường huyết kéo dài làm  
biến đổi hầu hết các cơ quan trong cơ thể nguy  
hiểm nhất là sự biến đổi này diễn ra từ từ bệnh  
nhân hầu như không cảm nhận được và khi  
nhận ra thì đã muộn. ĐTĐ gây ra vữa xơ động  
mạch ở mạch máu lớn, gây viêm động mạch ở  
mạch máu ngoại biên chi dưới, tạo các tổn  
thương Kimmelstiel-wilson đặc trưng bởi dày  
Những kinh nghiệm thực tiễn từ nghiên  
cứu DCCT và UKPDS chỉ ra rằng: nếu kiểm  
soát tốt đường huyết có thể làm biến chứng ít  
xảy ra hơn, Điều trị tích cực ĐTĐ có cao HA  
205  
Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011  
Nghiên cứu Y học  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011  
làm giảm đáng kể hầu hết các biến chứng,  
theo dõi lâu dài ĐTĐ bằng HbA1C có ưu thế  
hơn đường huyết, người có HbA1c 7% có ít  
tổn thương hơn người có HbA1C 7,9% chỉ cần  
giảm 0,9% HbA1C đã giảm được hầu hết các  
biến chứng liên quan đến ĐTĐ(1).  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Trong tổng số 85 đối tượng bệnh nhân hiện  
phòng đang quản lý có 20 bệnh nhân ĐTĐ  
chiếm 23,5%, trong đó nam 13, nữ 07.  
Bảng 1: Lớp tuổi và thời gian mắc bệnh ĐTĐ  
Thời gian Mới  
1-<5 5-<10 ≥ 10 Tỷ lệ %  
năm năm năm  
mắc phá t  
Điều trị ĐTĐ là một sự tổng hợp đòi hỏi sự  
kết hợp hài hoà nhiều yếu tố, sự nhận thức  
đúng đắn khoa học về chính căn bệnh, sự phối  
hợp giữa thầy thuốc và bệnh nhân, điều kiện tài  
chính để điều trị lâu dài. Phối hợp giữa không  
dùng thuốc (chế độ ăn ĐTĐ, chế độ vận động  
thích hợp) với thuốc điều trị ĐTĐ thích hợp.  
điều trị tích cực các bệnh khác đi kèm v.v.v. Với  
người cao tuổi mục tiêu là: Nâng cao chất lượng  
sống, làm chậm các biến chứng.  
hiện  
TuổiĐTĐ  
bệnh nhâ n  
60-69 (n= 6 )  
70 -79 (n= 6)  
≥ 80 (n= 8)  
%
0
0
0
0
0
0
5
3
1
1
3
7
30%  
30%  
40%  
0%  
0%  
45%  
55% 100%  
Nhận xét: Tất cả bệnh nhân ĐTĐ đều có thời  
gian mắc bệnh từ 5 năm trở lên trong đó lớp tuổi  
từ 80 trở chiếm tỷ lệ cao nhất và có thời gian  
mắc bệnh lâu nhất.  
Bảng 2: Các bệnh kết hợp kèm theo  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu mô tả cắt ngang  
Đối tượng nghiên cứu  
Tất cả bệnh nhân phòng BVSKTW-2B đang  
quản lý có tuổi từ 60 trở lên, đánh giá qua kết  
quả kiểm tra sức khoẻ định kỳ sáu tháng đầu  
năm 2010 và sổ theo dõi bệnh nhân do phòng  
quản lý.  
Số bệnh kè m theo  
Tuổi bệnh nhâ n  
1
2
3
4
≥ 5  
bệnh bệnh bệnh bệnh bệnh  
60 - 69  
70 – 79  
≥ 80  
0
0
0
0
0
0
3
3
0
2
1
0
1
2
8
%
0% 0% 30% 15% 55%  
Nhận xét: Các bệnh nhân ĐTĐ đều có ít nhất  
3 bệnh khác kèm theo trở lên, nhóm từ 80 tuổi  
trở lên có từ 5 bệnh kèm theo trở lên.  
Những biến chứng do ĐTĐ  
Bảng 3: Bệnh mạch máu lớn  
Tiêu chuẩn chẩn đoán  
Đái tháo đường: theo tiêu chuẩn của Tổ  
chức y tế thế giới năm 1999.  
Dạng tổn  
thương  
THA TMCT NMCT TBMN mạch má u  
lớn ngoại vi  
Tăng huyết áp theo JNC VII.  
Số người n=20 18  
16  
1
1
5%  
6
2
10%  
4
ĐTĐ  
%
90% 80% 5%  
43  
66% 51% 5%  
Rối loạn lipid máu theo ATP III.  
BMI theo TCYTTG dành cho người châu Á.  
Tổng số n=85 56  
4
bệnh nhâ n  
quản lý  
%
7 %  
5%  
Thận: dựa trên tổng phân tích nước tiểu  
(Microalbumin niệu, protein niệu) suy thận dựa  
trên độ thanh thải creatinin.  
Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân cao tuổi bị  
ĐTĐ đều có tăng huyết áp. THA, TMCT ở nhóm  
người ĐTĐ cao hơn hẳn  
Mắt: do BS chuyên khoa mắt khám và  
kết luận.  
Bệnh mạch máu nhỏ  
Bảng 4: Biến chứng thận  
Bảng các mục tiêu phấn đấu để đạt được  
mục đích phòng bệnh với người đã bị ĐTĐ.  
Theo sổ tay hướng dẫn bảo vệ, chăm sóc sức  
khoẻ cán bộ, nhà xuất bản y học 1/2010.  
Dạng tổn  
Microalbumin Protein niệu Suy thận  
thương  
niệu  
10  
mã n  
1
5%  
Số người n=20  
5
%
50%  
25%  
Nhận xét: có 75% bệnh nhân có đạm niệu  
206  
Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011  
Nghiên cứu Y học  
có 7 nữ, 13 nam. Do số liệu còn hạn chế trong  
một diện quản lý hẹp nên trong nghiên cứu  
này chỉ mang tính tham khảo hướng dẫn cho  
những nghiên cứu sau với cỡ mẫu lớn hơn.  
Theo tài liệu cập nhật của hiệp hội ĐTĐ Hoa  
kỳ năm 2009 có 23,1% người từ 60 tuổi trở lên  
mắc ĐTĐ ở Mỹ. Tỷ lệ này cũng tương đương  
nghiên cứu của chúng tôi, do đặc điểm bệnh  
nhân phòng đang quản lý có số lượng  
nam/nữ > 3 lần nhưng tỷ lệ ĐTĐ của chúng  
tôi Nữ /nam = 7/13, tỷ lệ này khác biệt với  
những nghiên cứu trong và ngoài nước tỷ lệ  
ĐTĐ ở người cao tuổi nữ/nam #3 lần. Trong  
tất cả bệnh nhân ĐTĐ trong nghiên cứu đều ở  
túp 2 diều này tương tự các nghiên cứu của  
BS Trần thị Thơ (1990), BS Nguyễn Thị Mây  
Hồng (2002) tại BV Thống Nhất(6).  
Thời gian mắc bệnh ĐTĐ dài hơn, số bệnh  
kèm theo nhiều hơn (bảng 1, bảng 2) so với các  
nghiên cứu khác của BS Nguyễn Thị Mây Hồng  
tại BVTN 2002 ĐTĐ trên 5 năm 29%, trên 10 năm  
18,2% sự khác biệt này có lẽ là do các đối tượng  
của nghiên cứu đa số trải qua nhiều cuộc kháng  
chiến, nhiều người trải qua tra tấn tù đày.  
Bảng 5: Biến chứng mắt  
Dạng tổn  
thương  
Tăng nhã n  
Đục T3 BC võ ng mạc  
á p  
Số người n=20  
1
15  
1
%
5%  
75%  
5%  
Nhận xét: Đục thuỷ tinh thể có trong 75%  
bệnh nhân cao tuổi ĐTĐ  
Bảng 6: Mục tiêu phấn đấu để đạt được mục đích  
phòng bệnh với người đã bị ĐTĐ  
Chỉ số  
Đơn vị  
Tốt  
Vừa  
Xấu  
Đường má u khi  
mmol/l  
4,4-6,1  
≤ 7,8  
> 7,8  
đói  
Số bệnh nhâ n  
HbA1C  
N = 20  
%
8
< 6,5  
16  
5
≤ 7,5  
2
7
> 7,5  
2
Số bệnh nhâ n  
Đường niệu  
Số bệnh nhâ n  
Cholesterol.TP  
Số bệnh nhâ n  
LDL-C  
Số bệnh nhâ n  
HDL-C  
Số bệnh nhâ n  
TG- Khi đói  
Số bệnh nhâ n  
BMI  
N=20  
%
0
18  
≤ 0,5  
> 0,5  
0
N = 20  
mmol/l  
N =20  
mol/L  
N = 20  
mmol/l  
N = 20  
Mmol/l  
N = 20  
2
< 5,2  
13  
< 6,5  
7
≥ 6,5  
0
2,5  
7
2,6-4,4  
13  
≥ 4,5  
0
> 1,1  
10  
≥ 0,9  
7
< 0,9  
3
< 1,7  
8
≤ 2,2  
2
> 2,2  
10  
Nam, nữ 18,5-22,9  
N = 20  
mmHg ≤ 120/80 ≤ 140/95 > 160/95  
>23  
12  
Số bênh nhâ n  
Huyết á p  
8
Những tổn thương mạch máu lớn không chỉ  
riêng trong bệnh ĐTĐ mà nó có trong nhiều loại  
bệnh tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi  
ở bảng 1 so sánh với kết quả nhóm người cao  
tuổi đang quản lý thấy tỷ lệ THA, TMCT ở  
nhóm ĐTĐ cao hơn hẳn, tuy nhiên tỷ lệ NMCT,  
TBMN, bệnh mạch máu lớn ngoại vi không có  
sự khác biệt. So sánh với tỷ lệ chung của người  
từ 60 tuổi trở lên ở Mỹ khoảng 75% người lớn  
ĐTĐ có huyết áp cao và nguy cơ đột quỵ ở  
người ĐTĐ cao hơn 2-4 lần người khác và NC  
của BS Nguyễn Thị Mây Hồng 2002 với 93  
người ĐTĐ có tỷ lệ THA=73,6%, TMCT=56%,  
NMCM (8,6%) và TBMN (31%) Tỷ lệ THA,  
TMCT tương đương với tỷ lệ bệnh của nhóm  
nghiên cứu người từ 60 trở lên của chúng tôi.  
Tuy nhiên tỷ lệ NMCT, TBMN của chúng tôi  
thấp hơn có lẽ do nhóm của chúng tôi được theo  
Số bệnh nhâ n  
Trung bì nh% cá c  
chỉ số  
N = 20  
6
2
20%  
12  
52,2% 27,8%  
Nhận xét: kết quả điều trị trong thời gian  
qua các chỉ số: đạt tốt nhất là chỉ số HbA1C 80%  
(< 6,5), cholesterol 65% (<5,2) đạt trung bình:  
LDL-C 65% (2,4-4,4) và huyết áp 60% (≤120/80),  
không đạt cao nhất là chỉ số BMI 60% (>23)  
Bảng 7: Sự tuân thủ điều trị  
Cá c chế độ Chế độ Chế độ vâ n Chế độ Tỷ lệ  
ăn  
động  
dùng thuốc  
%
Mức độ  
Thực hiện tốt  
Thực hiên TB  
Thực hiện ké m  
8
10  
2
16  
4
0
18  
2
0
70%  
26,6  
3,3%  
Nhận xét: tuân thủ điều trị tốt đạt 70%.  
BÀN LUẬN  
Trong tổng số 85 bệnh nhân phòng  
BVSKTW-2B quản lý hiện tại tuổi từ 60 trở lên  
có 20 bệnh nhân ĐTĐ chiếm 23,5% trong đó  
207  
Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011  
Nghiên cứu Y học  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011  
thường và không dao động, đây là mức lý  
tưởng với bệnh nhân ĐTĐ. Trong NC của BS  
Nguyễn Thị Mây Hồng(6) theo dõi bệnh nhân  
ĐTĐ nhập viện khoa THB3 năm 2002 thấy tỷ lệ  
HbA1c mức trung bình chỉ đạt 8,8%, trong khi  
đó của chúng tôi là 16/20 = 80%. Mặt khác các  
rối loạn chuyển hoá lipid cũng rất quan trọng.  
Theo NC của BS Nguyễn Bá Lương và CS năm  
2006 trong KYCTNCKH.BVTN năm 2006 thấy ở  
bệnh nhân ĐTĐ tỷ lệ tăng cholesterol là 52%,  
tăng triglyceride 76,6%, giảm HDL-C 23,4%. Tỷ  
lệ rối loạn lipid máu ở nhóm ĐTĐ có THA cao  
hơn ở nhóm ĐTĐ không THA(5). Trong NC của  
chúng tôi tỷ lệ tăng triglyceride là 50%, tỷ lệ  
giảm HDL-C là 15%, tỷ lệ tăng cholesterol là  
35%, sự khác biệt này là do các đối tượng của  
chúng tôi được quản lý, điều trị, theo dõi tốt.  
dõi chặt chẽ kỹ hơn nên những biến chứng nặng  
nề ít xảy ra hơn.  
Bệnh mạch máu nhỏ trong đó biến chứng  
thận do chúng tôi có ít thông tin nghiên cứu về  
microalbumin niệu ở người cao tuối ĐTĐ và do  
đặc điểm của bệnh thận ĐTĐ là protein niệu  
không giảm khi suy thận tiến triển, trong nghiên  
cứu của chúng tôi có 75% bệnh nhân có đạm  
niệu. Trong các biến chứng mắt thì đục T3  
chiếm cao nhất chiếm 75%. Đục T3 do nhiều  
nguyên nhân trong đó do tuổi, do ĐTĐ là chủ  
yếu. Do không kiểm tra chung cho tất cả bệnh  
nhân để có số liệu so sánh nên hạn chế chưa có  
nhận xét bệnh mắt ở người ĐTĐ có cao hơn hay  
không.  
Các bệnh về thần kinh ngoại biên do ĐTĐ là  
nguyên nhân hàng đầu gây đoạn chi không do  
chấn thương. Theo Adam R khoảng 15% bệnh  
nhân ĐTĐ có triệu chứng thần kinh ngoại biên.  
Theo NC của BS Ngô Thị Giang trong NCKH  
2005 BVTN thì biến chứng thần kinh tăng theo  
thời gian ĐTĐ và sự điều trị, người điều trị đều  
thì biến chứng chậm xảy ra, biến chứng xảy ra  
nhẹ hơn, người điều trị không đều biến chứng  
xảy ra cao gấp 3 lần so với người điều trị đều.  
Với người ĐTĐ < 5 năm có khoảng 20% có biến  
chứng thần kinh ngoại vi, 5-10 năm có khoảng  
35%, > 10 năm có khoảng 45%(4). Trong nghiên  
cứu của chúng tôi do số lượng bệnh nhân ĐTĐ  
nhỏ ghi nhận của chúng tôi có 01 bệnh nhân mất  
cảm giác, đau 01, ngứa 03, nóng ran 03 như vậy  
có 8/20 =40% bệnh nhân có biến chứng thần kinh  
ngoại biên. Không có bệnh nhân nào bị bàn chân  
tiểu đường.  
Trong NC của chúng tôi bệnh nhân ĐTĐ thể  
mập chiếm 60% (có BMI > 23) điều này khác biệt  
với một số nghiên cứu trong cộng đồng và  
BV.Thống Nhất những năm 2001 ĐTĐ ở người  
cao tuổi đa số thể gày. Tại các nước phát triển  
bệnh nhân ĐTĐ típ 2 thể mập chiếm 80-90%. Có  
lẽ do mức sống hiện tại được nâng lên và CBCC  
được chăm lo tốt hơn.  
Bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu tử  
vong ở bệnh nhân ĐTĐ khoảng 2/3 tử vong do  
bệnh tim hoặc đột quỵ ở người ĐTĐ. Trong suốt  
thời gian 5 năm gần đây chúng tôi không có  
bệnh nhân đột quỵ, có 01 bệnh nhân NMCT  
cấp/ ĐTĐ còn lại các bệnh nhân NMCT, TBMN  
đều là cũ của những năm trước kia. Có 90%  
bệnh nhân THA ở bệnh nhân ĐTĐ nhưng do  
điều trị tích cực mức huyết áp đều đạt tốt chỉ có  
02 trường hợp huyết áp > 160/95 mmHg trong  
nghiên cứu của chúng tôi.  
Trong sổ tay hướng dẫn bảo vệ, chăm sóc  
sức khoẻ cán bộ của ban BVCSSKCBTW do TS  
Nguyễn Quốc Triệu chủ biên(8). Phát hành tháng  
1/2010 hướng dẫn bảng các chỉ số mục tiêu phấn  
đấu để đạt được mục đích phòng bệnh với  
người đã bị ĐTĐ (bảng 4) đây là bảng tổng hợp  
những chỉ số liên quan đến biến chứng của  
ĐTĐ. HbA1C tốt nhất trong theo dõi điều trị  
phải đạt < 6,5%, nó đánh giá khoảng thời gian  
trong 3 tháng qua mức đường huyết bình  
Qua các chỉ số ở bảng 4 của chúng tôi thấy  
mục tiêu đạt được Tốt > 50%, không đạt chỉ 20%.  
Do được quản lý theo dõi chăm sóc tại nhà  
hoặc tại cơ quan thường xuyên liên tục nhất là  
từ sau khi ban BVCSSKCBTW được củng cố lại,  
việc chăm lo sức khoẻ cho cán bộ cao cấp đi vào  
nề nếp, quy củ hơn, do đó việc tuân thủ điều trị  
208  
Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011  
Nghiên cứu Y học  
Trong đó phòng BVSKTW-2B cần tập trung vào  
quản lý chế độ ăn, chế độ vận động hơn nữa.  
tốt hơn (Bảng 5) việc phối hợp trị liệu để đạt  
được mục tiêu tốt hơn.  
TỪ VIẾT TẮT  
KẾT LUẬN  
BVCSSKCBTW: bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ trung  
ương; BV: bệnh viện; CS: cộng sự; ĐTĐ: Đái tháo  
đường; NC: nghiên cứu; TB: trung bình; THA: tăng  
huyết áp; TMCT: thiếu máu cơ tim; T3: thuỷ tinh thể;  
KYCTNCKH.BVTN: Kỷ yếu công trình nghiên cứu  
khoa học Bệnh viện Thống Nhất.  
Do số lượng bệnh nhân trong nghiên cứu  
hạn chế trong những đối tượng đặc biệt được  
chăm sóc theo dõi tốt cho nên chúng tôi chỉ đưa  
ra một số nhận xét.  
Bệnh nhân ĐTĐ trong các đối tượng quản lý  
từ 60 tuổi trở lên chiếm 23,5 %, Tỷ lệ ĐTĐ thể  
mập chiếm 60% mặc dù đã được điều trị tích  
cực.  
Các bệnh nhân đều có thời gian mắc bệnh  
ĐTĐ trên 5 năm trở lên. Có nhiều bệnh phối  
hợp ít nhất từ 3 bệnh trở lên.  
Các biến chứng ĐTĐ gặp nhiều nhất trong  
nghiên cứu là: tăng huyết áp chiếm cao nhất  
(90%), TMCT chiếm 51%, đục T3 chiếm 75 %.  
Số bệnh nhân tuân thủ tốt theo điều trị đạt  
70%. Mục tiêu phấn đấu để đạt mục đích phòng  
bệnh tốt đạt 52%, do đó những biến chứng nặng  
không xảy ra trong thời gian qua.  
ĐTĐ ở người cao tuổi là bệnh phổ biến.  
Bệnh nhân ĐTĐ cao tuối thường mắc nhiều  
bệnh phối hợp. Để ngăn ngừa các biến chứng,  
nâng cao chất lượng sống của những bệnh nhân  
này cần sự phối hợp đồng bộ các biện pháp:  
Chế độ ăn, chế độ vận động, chế độ dung thuốc.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
2.  
3.  
Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê. (2007): Bệnh ĐTĐ, nội tiết  
học đại cương, nhà xuất bản y học 2007.tr 373-456  
Meneilly GS, Tessier D (2001): Diabetes in elderly adults. J  
Gerontol MedSci 56A:M5–M13.  
Meneilly GS. (2009): Pathophysiology of diabetes in the elderly.  
In: Sinclair AJ, ed. Diabetes in Old Age. West Sussex,UK: Wiley-  
Blackwell: 3-13.  
4.  
5.  
Ngô Thị Giang và CS (2005): Đặc điểm bệnh lý thần kinh ngoại  
biên ở bệnh nhân ĐTĐ túp II tại BVTN, Kỷ yếu công trình khoa  
học BV Thống Nhất năm 2005, Tr 357-361  
Nguyễn Bá Lương và CS (2006): Nghiên cứu đặc điểm hình thái  
và chức năng tâm trương thất trái ở bệnh nhân Đái tháo đường  
typ 2 có tăng huyết áp bằng siêu âm DOPPLE tim. Kỷ yếu công  
trình khoa học BV Thống Nhất năm 2006, tr 75  
6.  
7.  
8.  
Nguyễn Thị Mây Hồng và CS (2002): Một số nhạn xét về các  
trường hợp ĐTĐ nhập khoa nội THB3. Kỷ yếu công trình khoa  
học BV Thống Nhất năm 2002, tr 279-295  
Nguyễn Thi Nhạn. (2005): Đái tháo đường có tăng huyết áp. Kỷ  
yếu toàn văn đại hội Hội nội tiết đái tháo đường quốc gia Việt  
Nam lần thứ 3, tr 861-865  
Tạ Văn Bình (2010): Phát hiện sớm và dự phòng bệnh ĐTĐ. Sổ  
tay hướng dẫn bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ. Nhà xuất bản  
y học 1/2010, tr 238-247  
209  
Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011  
pdf 7 trang yennguyen 21780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tình hình quản lý bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi 6 tháng đầu năm 2010 tại phòng BVSKTW-2B", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftinh_hinh_quan_ly_benh_dai_thao_duong_o_nguoi_cao_tuoi_6_tha.pdf