Đánh giá hiệu quả điều chỉnh loạn thị giác mạc sẵn có bằng phẫu thuật phaco kết hợp rạch giác mạc rìa

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU CHỈNH LOẠN THỊ GIÁC MẠC SẴN CÓ  
BẰNG PHẪU THUẬT PHACO KẾT HỢP RẠCH GIÁC MẠC RÌA  
Trần Đình Tùng*  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều chỉnh loạn thị giác mạc sẵn có bằng phẫu thuật phaco kết hợp rạch giác  
mạc rìa.  
Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu 21 mắt của 21 bệnh nhân (tuổi trung bình 70,6 ± 8,7 (từ 50 – 88 tuổi)  
đục thủy tinh thể có loạn thị giác mạc sẵn có ≥ 1 diopter. Bệnh nhân được phẫu thuật phaco với vết mổ phaco  
kết hợp với 2 đường rạch dãn giác mạc rìa đối xứng qua kinh tuyến giác mạc có công suất khúc xạ cao nhất).  
Thị lực không chỉnh kính (UCVA) và số đo bản đồ giác mạc được thực hiện trước mổ và các thời điểm sau mổ 1,  
3, 6 tháng. Thị lực có chỉnh kính (BSCVA) được đánh giá ở các thởi điểm sau mổ như trên.  
Kết quả: Có sự cải thiện đáng kể về UCVA từ 0,95 ± 0,08 (# 1/10 – 2/10) trước mổ tăng đến 0,39 ± 0,2 (#  
8/10 – 9/10) ở thời điểm 6 tháng sau mổ (p < 0,05). Có sự giảm đáng kể về loạn thị giác mạc sẵn có ở nhóm  
nghiên cứu từ 1,82 ± 0,52 D trước mổ đến 0,73 ± 0,32 D ở 6 tháng sau mổ (p < 0,05).  
Kết luận: Phẫu thuật phaco kết hợp rạch giác mạc rìa là phẫu thuật đơn giản, hiệu quả, an toàn nhằm điều  
chỉnh loạn thị giác mạc sẵn có ở bệnh nhân đục thủy tinh thể.  
Từ khóa: loạn thị giác mạc, phẫu thuật phaco, rạch giác mạc rìa.  
ABSTRACT  
LIMBAL RELAXING INCISIONS TO CORRECT PRE-EXISTING CORNEAL ASTIGMATISM DURING  
PHACO SURGERY  
Tran Dinh Tung * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 211 - 216  
Purpose: To evaluate the effectiveness of phaco surgery associated with limbal relaxing incision (LRI) for  
correcting preexisting corneal astigmatism.  
Methods: In a prospective study, 21 eyes of 21 patients (mean age 70.6 ± 8.7 years, range: 50 - 88 years)  
with cataract and 1 diopter or more of topographic corneal astigmatism underwent phaco surgery with limbal  
relaxing incisions consisting of 2 arcuate incisions straddling the steepest corneal meridian associated with on-  
axis incision. Uncorrected visual acuity (UCVA), and corneal topography were recorded preoperatively 1, 3, 6  
months postoperatively. Best spectacle corrected visual acuity (BSCVA) were recorded 1, 3, 6 months  
postoperatively.  
Results: A statistically significantly improvement in UCVA was seen in the group from 0.95 ± 0.08 (# 1/10  
– 2/10) preoperatively to 0.39 ± 0.2 (# 8/10 – 9/10) at 6 months postoperatively (p < 0.05). A statistically  
significantly reduction in the mean topographic astigmatism were recorded from 1.82 ± 0.52 diopters (D)  
preoperatively to 0.73 ± 0.32 D at 6 months postoperatively (p < 0.05).  
Conclusion: Phaco surgery with limbal relaxing incisions are a safe, effective, simple procedure to reduce  
pre-existing corneal astigmatism.  
Keyword: corneal astigmatism, phaco surgery, limbal relaxing incisions.  
* Bệnh viện Thống Nhất TP.Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: BS. CKII. Trần Đình Tùng ĐT: 0913673510  
211  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
ĐẶT VẤN ĐẾ  
LRI bằng đèn khe. Bệnh nhân được đánh giá sau  
mổ 1 ngày, 1 tuần, 1, 3, 6 tháng. Các dữ liệu ở  
Đục thuỷ tinh thể đã được xác định là  
nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa trên toàn thế  
giới. Phẫu thuật đục thuỷ tinh thể nhằm phục  
hồi thị lực cho bệnh nhân là một phẫu thuật phổ  
biến trong ngành mắt.  
thời điểm 1 tuần, 1, 3, 6 tháng được ghi nhận và  
phân tích bao gồm UCVA, BSCVA, số đo bản  
đồ giác mạc, các biến chứng do phẫu thuật hoặc  
do đường rạch LRI (như quầng sáng, loá  
sáng…)  
Trong những năm gần đây, phẫu thuật đục  
thuỷ tinh thể không chỉ nhằm mục đích đơn  
giản là lấy thuỷ tinh thể đục mà mang lại cho  
bệnh nhân thị lực không chỉnh kính tốt nhất sau  
mổ. Thị lực không chỉnh kính sau mổ phụ thuộc  
nhiều yếu tố, trong đó yếu tố khúc xạ, đặc biệt là  
loạn thị giác mạc trước mổ (PEA) gây ảnh  
hưởng đáng kể đến thị lực sau mổ.  
Có nhiều phương pháp xử lý PEA, trong  
cuộc mổ hoặc sau cuộc mổ. Chứng tôi nhận  
thấy kỹ thuật rạch giác mạc rìa là kỹ thuật đơn  
giản, dễ thực hiện, chi phí thấp, đạt hiệu quả đối  
với loạn thị giác mạc nhẹ và trung bình là mức  
loạn thị có tỉ lệ cao và thường gặp.  
Phương pháp phẫu thuật  
Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật bởi cùng  
một phẫu thuật viên.  
Vào đầu cuộc mổ, thực hiện hai đường rạch  
LRI tại vùng rìa, cách rìa 0,5mm, đối xứng nhau  
qua kinh tuyến giác mạc có công suất khúc xạ  
cao nhất với chiều dài theo toán đồ tác giả  
Nichamin (bảng 1) bằng dao kim cương với  
chiều sâu đường rạch hơn 90% chiều dày giác  
mạc. Sau đó thực hiện vết mổ phaco 2,8 mm kết  
hợp với một đường rạch LRI phía thái dương  
bằng dao “slit knife” đặt sát đáy đường rạch và  
song song mặt phẳng mống mắt, tạo vết mổ  
phaco hai mặt cắt (two-plane). Tiếp theo, bệnh  
nhân được phẫu thuật phaco, đặt kính nội nhãn  
mềm với dụng cụ đặt kính. Cuối cuộc mổ, dùng  
cannule tưới rửa đường rạch LRI bằng dung  
dịch Ringer Lactate và bơm phù giác mạc hai  
bên vết mổ phaco, tái tạo tiền phòng.  
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiệu  
quả điều chỉnh loạn thị giác mạc sẵn có của  
phẫu thuật phaco kết hợp rạch giác mạc rìa.  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Thiết kế nghiên cứu  
Bảng 1. Nomogram LRI của Bs Nichamin dùng cho  
phẫu thuật phaco  
Nghiên cứu can thiệp, tiến cứu.  
Nghiên cứu được thực hiện tại BV Thống  
Nhất TP. Hồ Chí Minh từ tháng 03/2010 đến  
tháng 10/2011, gồm 21 mắt của 21 bệnh nhân  
đục thủy tinh thể có chỉ định phẫu thuật phaco  
và có độ loạn thị giác mạc đều từ 1- 3 D. Tiêu  
chuẩn loại trừ gồm các trường hợp bất thường  
và bệnh lý giác mạc như sẹo giác mạc, mộng  
thịt…, khô mắt nặng, tiền sử chấn thương hoặc  
phẫu thuật mắt, các bệnh lý mắt trước đó và các  
trường hợp xảy ra biến chứng phẫu thuật phaco  
như rách bao sau, mở rộng vết mổ, đặt IOL  
sulcus. Tất cả các bệnh nhân được thăm khám  
trước mổ bằng đèn khe, soi đáy mắt trực tiếp, đo  
nhãn áp, siêu âm mắt, hoặc IOL Master, đo  
UCVA, đo bản đồ giác mạc bằng máy Orbscan  
II, chiều dày giác mạc, đánh dấu kinh tuyến  
loạn thị giác mạc và các điểm mốc của đường  
ĐƯỜNG RẠCH GIÁ C MẠC RÌ A  
Nomogram cho phẫu thuật phaco  
Bá c sĩ Louis D. Nichamin, bệnh viện mắt Laurel, Brookville,  
PA  
LOẠN THỊ NGHỊCH  
(kinh tuyến dốc: 0 – 44o /136-180o)  
Một cặp đường rạch hì nh cung (đơn vị bằng độ)  
30-40 41-5051-60 61-7071-80 81-90 >91  
Loạn thị Tuổi  
trước mổ  
0,75-1.25  
1,50-2,00  
2,25-2,75  
3,00-3,75  
55  
70  
90  
90  
50  
65  
80  
90  
45  
60  
70  
85  
40  
55  
60  
70  
35  
45  
50  
60  
40 35  
45 40  
50 45  
Thiết kế đường rạch:  
- Đường LRI thá i dương, nếu >40o: trước hết tạo đường rạch  
phaco với độ sâ u của LRI, rồi dùng keratome đi vào tiền  
phò ng tạo vết mổ phaco hai mặt cắt. Sau khi phẫu thuật  
phaco, đường rạch này được mở rộng cho đủ kí ch thước theo  
nomogram.  
212  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
- Đường LRI đối xứng ở phí a mũi được thực hiện theo  
Thô ng số  
MT  
Loạn thị:Thuận  
Ché o  
N
8
1
2
18  
%
38 %  
5 %  
9 %  
86 %  
nomogram  
LOẠN THỊ THUẬN  
(kinh tuyến dốc: 45-135o)  
Một cặp đường rạch hì nh cung (đơn vị bằng độ)  
Nghịch  
30-40 41-5051-60 61-7071-80 81-90 >91  
Loạn thị Tuổi  
trước mổ  
Độ loạn thị giá c mạc: 1,82 ± 0,52 D  
Trục loạn thị giá c mạc: 66 ± 72,3o  
1,00-1,50  
1,75-2,25  
2,5-3,00  
50  
60  
70  
80  
45  
55  
65  
75  
40  
50  
60  
70  
35  
45  
55  
65  
30  
40  
50  
60  
Thị lực khô ng chỉnh kí nh: 0,95 ± 0,08 (# 1/10 – 2/10)  
35 30  
45 40  
55 45  
Bảng 3. Sự phân bố độ loạn thị giác mạc trước mổ  
Độ loạn (D)  
N
Tỉ lệ %  
3,25-3,75  
< 1  
1 - < 2  
2 - 3  
0
12  
9
0 %  
58 %  
43 %  
Thiết kế đường rạch: đường mổ phaco phí a thá i dương. Hai  
đường LRI đối xứng nhau theo kinh tuyến cô ng suất khúc xạ  
cao nhất  
Thuốc sau mổ gồm Oflovid, Predfort, Salein  
4 lần mỗi ngày trong 1 tuần, sau đó tiếp tục  
dùng Predfort và Sanlein đến 4 tuần.  
Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu, không có bệnh  
nhân nào có độ loạn thị giác mạc < 1D vì tiêu chuẩn  
chọn mẫu là loạn thị giác mạc từ 1-3 D.  
Phân tích thống kê: Hiệu quả của kỹ thuật  
được đánh giá bằng cách so sánh trung bình độ  
loạn thị giác mạc trước - sau mổ và UCVA biểu  
hiện bằng đơn vị logMAR. Tính ổn định của kỹ  
thuật được đánh giá dựa vào sự biến đổi trung  
bình loạn thị giác mạc ở các thời điểm theo dõi  
sau mổ. Tính an toàn của phẫu thuật được đánh  
giá dựa vào BSCVA sau mổ và các biến chứng  
của đường rạch.  
Phép kiểm phi tham số Wilcoxon được dùng  
phân tích sự khác biệt giữa giá trị trước và sau  
mổ trong cùng nhóm. Giá trị p 0,05 được xem có  
ý nghĩa thống kê.  
Thị lực trước và sau mổ  
Bảng 4. Thị lực trước mổ và sau mổ 6 tháng  
Truớc mổ  
Khô ng kí nh  
0,92 ± 0,09 (# 2/10)  
Khô ng kí nh  
Có kí nh  
0,39 ± 0,2 (# 8/10 – 9/10)  
0,014 ± 0,068 (# 10/10)  
Sau mổ 6  
thá ng  
Nhận xét: Thị lực không điều chỉnh kính trung bình  
sau mổ 3 tháng so với trước mổ tăng được 6-7 dòng.  
Sự khác biệt này có ý nghĩa (p < 0,05)  
Bảng 5. Sự phân bố thị lực không chỉnh kính trước và  
sau mổ  
Thị lực khô ng chỉnh kí nh (logMAR)  
3/10-< 6/10 < 3/10  
(> 0,9)  
6 (29%) 15 (72%)  
Số mắt (%)  
≥ 8/10  
≥ 6/10  
(>0,7- ≤ 0,9)  
(≤ 0,48) (≤ 0,7)  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
0 (0%)  
0 (0%)  
Trước mổ  
14 (70%)  
21  
(100%)  
0 (0%)  
0 (0%)  
0 (0%)  
0 (0%)  
0 (0%)  
0 (0%)  
Sau mổ 1  
thá ng  
Từ tháng 03/2010 đến tháng 10/2011, chúng  
tôi thực hiện chọn 21 trường hợp thỏa các tiêu  
chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ để thực  
hiện nghiên cứu. Các trường hợp không theo  
dõi đầy đủ cũng loại ra khỏi nghiên cứu.  
16 (77%)  
16 (77%)  
21  
Sau mổ 3  
(100%)  
thá ng  
21  
(100%)  
Sau mổ 6  
thá ng  
Nhận xét: Trước mổ có 72 % trường hợp có  
thị lực < 3/10, 29 % trường hợp có thị lực từ 3/10  
- 5/10. Sau mổ 6 tháng, 100% trường hợp có thị  
lực ≥ 6/10, trong đó 75% đạt thị lực ≥ 8/10.  
Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu  
Bảng 2. Đặc điểm chung bệnh nhân nghiên cứu.  
Thô ng số  
Tuổi:70,6 ± 8,7 (từ 50 – 88)  
Nam: 70,1 ± 9,1 (từ 50 – 86)  
Nữ: 71,2 ± 8,3 (từ 54 – 88)  
Giới: Nam  
N
%
Sự biến đổi độ loạn thị giác mạc theo thời  
gian  
Bảng 6. Độ loạn thị giác mạc trước và sau mổ  
12  
9
57%  
43 %  
Nữ  
Độ loạn thị giá c mạc (D)  
21  
13  
Mắt phẫu thuật:  
Thời điểm  
Trước mổ  
Mean ± SD (Min – Max)  
1,82 ± 0,52 D (1,0 - 2,7)  
Giá trị p  
MP  
62 %  
213  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Các biến chứng  
Nghiên cứu Y học  
Độ loạn thị giá c mạc (D)  
0,74 ± 0,33 (0,3 - 1,8)  
Sau mổ 1 thá ng  
Sau mổ 3 thá ng  
Sau mổ 6 thá ng  
0,0005  
0,0005  
0,0005  
Bảng 9. Các biến chứng do phẫu thuật  
0,76 ± 0,32 (0,4 - 1,6)  
0,73 ± 0,32 (0,3 - 1,6)  
Cá c biến chứng  
Phaco kết hợp LRI  
Ló a sá ng  
0
0
0
0
Nhận xét: Độ loạn thị giác mạc trung bình  
giảm từ 1,82 ± 0,52D trước phẫu thuật đến 0,74 ±  
0,33 D sau mổ 1 tháng, 0,76 ± 0,32 sau mổ 3  
tháng, 0,73 ± 0,32 D sau mổ 6 tháng. Sự khác biệt  
giữa giá trị trước mổ và các thời điểm sau mổ là  
có ý nghĩa (Wilcoxon signed ranks test, p < 0,05).  
Thủng giá c mạc  
Dò rỉ vết mổ  
Lệch trục  
Nhận xét: Không có trường hợp nào xảy  
ra biến chứng trong và sau phẫu thuật phaco  
do rạch giác mạc rìa.  
Mức giảm loạn thị  
Bảng 7. Mức giảm loạn thị theo thời gian  
BÀN LUẬN  
Xét về sự cải thiện thị lực không chỉnh kính  
của bệnh nhân  
UCVA sau mổ cao hơn đáng kể so với  
UCVA trước mổ (p < 0,05) cho thấy bệnh nhân  
có sự cải thiện thị lực đáng kể nhờ phẫu thuật  
phaco kết hợp với các đường rạch loạn thị  
(bảng 4).  
Mức giảm loạn thị giá c mạc (D)  
Mean ± SD (Min – Max)  
1,1 ± 0,40 (0,4 - 1,8)  
1,12 ± 0,41 (0,3 - 1,8)  
1,1 ± 0,43 (0,5 - 1,8)  
Thời điểm  
Giá trị p  
0,003  
0,001  
Sau mổ 1 thá ng  
Sau mổ 3 thá ng  
Sau mổ 6 thá ng  
0,006  
Nhận xét: Sau mổ 6 tháng, độ loạn thị giác mạc giảm  
khoảng 1,1 D  
UCVA là yếu tố quan trọng đánh giá kết quả  
phẫu thuật mà cả phẫu thuật viên lẫn bệnh nhân  
đều quan tâm. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến  
kết quả thị lực sau mổ, bao gồm sự trong suốt  
của trục quang học, tình trạng bệnh lý kèm theo  
ở mắt và tình trạng khúc xạ tồn lưu sau phẫu  
thuật. Vì mục tiêu nghiên cứu là đánh giá hiệu  
quả giảm loạn thị giác mạc của đường rạch LRI,  
thể hiện ở sự giảm độ loạn thị giác mạc sau mổ  
và gia tăng kết quả thị lực không chỉnh kính,  
nên trong tiêu chuẩn chọn mẫu, chúng tôi đã  
loại trừ các trường hợp bệnh lý hoặc tiền sử  
chấn thương hoặc phẫu thuật ở giác mạc, võng  
mạc… mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thị lực  
sau mổ. Do đó, thị lực không chỉnh kính sau mổ  
hầu như chỉ phản ánh tình trạng khúc xạ tồn lưu  
sau mổ.  
Sự phân bố độ loạn thị giác mạc trước mổ  
và sau mổ 6 tháng  
Bảng 8. Sự phân bố độ loạn thị giác mạc trước mổ và  
6 tháng sau mổ  
Trước mổ  
(N, %)  
Sau mổ 6  
thá ng (N, %)  
Độ loạn thị giá c mạc (D)  
< 1  
0 (0%)  
17 (81%)  
4 (19%)  
0%  
1 - < 1,5  
1,5 - < 2  
2 - < 2,5  
2,5 – 3  
7 (34%)  
5 (24%)  
6 (29%)  
3 (13%)  
0%  
0%  
Nhận xét: Sau mổ 6 tháng, số trường hợp  
có độ loạn thị giác mạc < 1,00D chiếm 81% (17  
trường hợp) so với trước mổ là 0% (bảng 3).  
19% số ca còn lại (4 ca) có độ loạn thị giác mạc  
sau mổ từ 1 - <1,5 D.  
Sự phân bố độ loạn thị trước và sau mổ 6 tháng  
Kết quả BSCVA trung bình đạt mức gần tối  
đa qua các thời điểm sau mổ cũng cho thấy rằng  
thị lực không chỉnh kính chỉ phản ánh khúc xạ  
tồn lưu của mắt sau phẫu thuật. Trung bình  
BSCVA sau mổ có giá trị cao (tương đương  
10/10) và không có trường hợp nào giảm UCVA  
hoặc BSCVA ở các thời điểm theo dõi trong 6  
tháng cho thấy rằng kỹ thuật LRI trong nghiên  
90  
80  
70  
60  
50  
%
40  
30  
20  
10  
0
Trước mổ  
Sau mổ 6M  
< 1  
1-<1.5  
1.5-<2  
2-<2.5  
2.5-3  
Dioptre  
Biểu đồ.1. Sự phân bố độ loạn thị giác mạc trước và  
sau mổ 6 tháng  
214  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
cứu có tính an toàn (bảng 4).  
chứng này.  
Trong nghiên cứu, chúng tôi kết hợp vết mổ  
phaco với đường rạch LRI và điều này thường  
gây biến chứng dò rỉ vết mổ. Tuy nhiên, chúng  
tôi cũng không gặp trường hợp nào xảy ra biến  
chứng này. Có lẽ một phần là do chúng tôi đã có  
một số kinh nghiệm nhất định về phẫu thuật  
phaco về kỹ thuật cũng như việc sử dụng mức  
năng lượng hợp lý tránh gây bỏng giác mạc và  
vết mổ.  
Chúng tôi cũng không gặp các biến chứng  
của phẫu thuật phaco mà có thể ảnh hưởng đến  
thị lực như rách bao sau, phù giác mạc hoặc biến  
chứng đáy mắt.  
Xét về sự biến đổi loạn thị giác mạc  
Trong nghiên cứu, những mắt được thực  
hiện phẫu thuật phaco kết hợp LRI có trung  
bình độ loạn thị giác mạc trước mổ là 1,82 ± 0,52  
D giảm đến 0,74 ± 0,33 D sau mổ 1 tháng, 0,76 ±  
0,32 sau mổ 3 tháng, và 0,73 ± 0,3 D sau mổ 6  
tháng. Độ loạn thị giác mạc ở các thời điểm sau  
mổ 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng đều giảm đáng  
kể so với độ loạn thị giác mạc trước mổ (p <  
0,05) (bảng 6). Mức giảm loạn thị của phẫu thuật  
sau 1 tháng là 1,1 ± 0,4 D, sau 3 tháng là 1,12 ±  
0,41 D, và sau 6 tháng là 1,1 ± 0,43 D (bảng 7).  
Xét về khả năng xảy ra biến chứng của  
phẫu thuật  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi không  
gặp trường hợp nào xảy ra biến chứng của  
phẫu thuật phaco hoặc biến chứng của đường  
rạch LRI như thủng giác mạc, lóa sáng, nhiễm  
trùng (bảng 9).  
Phần lớn các toán đồ LRI của các tác giả Eric  
Donnefeld, Kevin Miller, James P. Gills đều  
dùng mức cài đặt độ sâu của dao kim cương là  
600 µm và đường rạch LRI thường được thực  
hiện vào cuối cuộc mổ Phaco(Error! Reference source not  
found.,3). Đường rạch LRI 600 µm nếu được thực  
hiện vào đầu cuộc mổ sẽ có nguy cơ thủng giác  
mạc. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi,  
độ sâu dao kim cương được cài đặt ≥ 90% chiều  
dày giác mạc chu biên mỏng nhất, nên có thể là  
500, 550 hoặc 600 µm tùy thuộc vào kết quả đo  
chiều dày giác mạc trước mổ, do đó mặc dù  
đường rạch LRI được thực hiện vào đầu cuộc  
mổ, nhưng không gây biến chứng thủng giác  
mạc.  
Về khả năng ứng dụng của phẫu thuật  
Phaco kết hợp LRI  
Điều chỉnh loạn thị giác mạc trước mổ bằng  
phẫu thuật Phaco kết hợp LRI được thực hiện  
đầu tiên bởi tác giả Budak với loạn thị giác mạc  
trước mổ từ 1,12 – 3,5 D (trung bình 2,46 ±  
0,81D) đã giảm trung bình 1,12 D ± 0,74D(1). Sau  
đó, Mario Jose Carvalho và cộng sự tiếp tục  
nghiên cứu, với kết quả mức giảm loạn thị giác  
mạc sau 6 tháng là 0,9 D. Kết quả nghiên cứu  
của chúng tôi với loạn thị trước mổ từ 1 – 3D  
(trung bình 1,82 ± 0,52 D) cũng cho kết quả giảm  
loạn thị giác mạc trung bình 1,1 ± 0,43D. Dựa  
vào kết quả các nghiên cứu nói trên, chúng tôi  
nhận thấy phẫu thuật Phaco kết hợp LRI có hiệu  
quả làm giảm đáng kể loạn thị giác mạc có trước  
ở bệnh nhân đục thủy tinh thể. Mức điều chỉnh  
loạn thị giác mạc của kỹ thuật này từ 1 – 3 D, do  
đó có thể chỉ định Phaco kết hợp LRI ở các bệnh  
nhân đục thủy tinh thể có mức loạn thị giác mạc  
từ 1 – 3 D.  
Tác dụng giảm loạn thị giác mạc của đường  
rạch LRI đối với bệnh nhân loạn thị không kèm  
với phẫu thuật phaco cũng đã được nghiên cứu.  
Tác giả Budak sau khi nghiên cứu về hiệu quả  
giảm loạn thị của phẫu thuật Phaco kết hợp LRI  
vào năm 1998(1) đã có một nghiên cứu thứ hai  
vào năm 2001 về tác dụng giảm loạn thị giác  
mạc của đường rạch LRI đối với loạn thị giác  
mạc bẩm sinh, đã cho kết quả giảm 0,91 D sau 6  
Chúng tôi cũng không gặp biến chứng  
nghiêm trọng của đường rạch LRI là đặt sai kinh  
tuyến giác mạc loạn thị, mà thường gặp hơn là  
đặt đường rạch ở kinh tuyến vuông góc 90o với  
kinh tuyến loạn thị. Việc thận trọng khi đánh giá  
độ loạn thị và kinh tuyến giác mạc loạn thị trước  
mổ dựa vào kết quả đo bản đồ giác mạc và khi  
đánh dấu giác mạc đã giúp loại bỏ nguy cơ biến  
215  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
tháng(2). Nghiên cứu của tác giả Thái Xuân Đào  
về tác dụng giảm loạn thị giác mạc của đường  
rạch LRI ở bệnh nhân sau mổ đục thủy tinh thể,  
cho thấy hiệu quả giảm loạn thị giác mạc trung  
bình 1,04 D sau 6 tháng(1).  
Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có  
trường hợp nào biến chứng thủng giác mạc, lóa  
sáng… Dụng cụ đòi hỏi cho kỹ thuật này chủ  
yếu chỉ là dao kim cương với các mức cài đặt độ  
sâu khác nhau 500 – 550 – 600 µm. Kỹ thuật này  
cũng đơn giản và dễ học. Do đó, khả năng ứng  
dụng của kỹ thuật là khả thi cho hầu hết các  
phẫu thuật viên phaco hoặc khúc xạ. Tuy nhiên,  
nhược điểm của kỹ thuật này là làm yếu giác  
mạc bởi các đường rạch.  
thuật Phaco kết hợp rạch giác mạc rìa là một  
phương pháp phẫu thuật an toàn, đơn giản,  
hiệu quả và đáng tin cậy nhằm điều chỉnh loạn  
thị giác mạc sẵn có ở bệnh nhân đục thể thủy  
tinh, giảm loạn thị tồn lưu và nâng cao thị lực  
không chỉnh kính cho bệnh nhân sau phẫu  
thuật.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Budak K, Friedman NJ, Koch DD (1998), “Limbal relaxing  
incisions with cataract surgery”. J Cataract Refract Surg;24:503-508  
2. Budak K, YILMAZ G, Aslan BS, DUMAN S (2001) “Limbal  
relaxing incision in congenital astigmatism: 6 months follow-up” –  
Journal Cataract Refractive Surgery; 27: 715-719 ASCRS and  
ESCRS.  
3. Nichamin LD (2006), “Astigmatism control”. Ophthalmol Clinic  
North America 19:485-493.  
4. Thái Xuân Đào (2008), “Khảo sát phẫu thuật rạch vùng rìa giác  
mạc điều chỉnh loạn thị giác mạc sau mổ đục thủy tinh thể” - Luận  
văn chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí  
Minh.  
KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy phẫu  
216  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
HƯỚNG DẪN BỆNH NHÂN TỰ ĐÁNH GIÁ TRIỆU CHỨNG  
BƯỚU LÀNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG THANG ĐIỂM IPSS  
Lê Thị Kim Chi*, Nguyễn Thanh Thúy*, Nguyễn Thị Nhàn*  
TÓM TẮT  
Tổng quan: Phần lớn các bệnh nhân bướu lành tuyến tiền liệt đến điều trị do các triệu chứng gây khó chịu,  
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ. Thang điểm IPSS được dùng để đánh giá ban đầu các bệnh nhân có  
hội chứng tiền liệt tuyến. Tuy nhiên, thang điểm này thường khó tự trả lời đối với các bệnh nhân lớn tuổi.  
Nghiên cứu nhằm mục đích giúp các bệnh nhân trả lời đúng các câu hỏi của thang điểm IPSS bằng sử dụng các  
câu hỏi phụ.  
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu thực hiện ở 41 bệnh nhân bướu lành tuyến  
tiền liệt được đánh giá điểm IPSS trước phẫu thuật cắt đốt nội soi tại khoa Ngoại Bệnh viện Thống Nhất.  
Kết quả: 41 bệnh nhân bướu lành tuyến tiền liệt với sự giúp đỡ của điều dưỡng đã trả lời đúng thang điểm  
IPSS trước phẫu thuật. Tuổi trung bình của các bệnh nhân là 74,95 ± 9,42, Điểm IPSS trung bình là 26,05 ±  
7,29, 82,93% bệnh nhân có triệu chứng nặng.  
Kết luận: Thang điểm IPSS dùng lượng giá các triệu chứng của bướu lành tuyến tiền liệt. Thang điểm  
IPSS quan trọng trong xác định độ nặng của bệnh lý này cũng như để theo dõi sự đáp ứng với điều trị. Các câu  
hỏi phụ giúp các bệnh nhân lớn tuổi hiểu và trả lời thang điểm IPSS dễ dàng hơn.  
Từ khóa: IPSS, tuyến tiền liệt.  
ABSTRACT  
GUIDING THE BPH PATIENTS HOW TO USE THE IPSS FOR ASSESMENT SYMPTOMS  
OF PROSTATISM  
Le Thi Kim Chi, Nguyen Thanh Thuy, Nguyen Thi Nhan  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 217 -220  
Background: Most patients seeking treatment for BPH do so because of bothersome symptoms that effect the  
quality of their life. The IPSS is recomended as the symptom scoring instrument to be used in the initial  
assesment of each patient presenting with symptoms of prostatism. However, it is often difficult to answer these  
questions for the elderly patients. Purpose: Using additional questions to help the patient corectly answer the  
IPSS questions.  
Patients and methods: A prospective study on 41 BPH patients was assessed the IPSS before TURP at  
Surgical department of Thong Nhat Hospital.  
Results: 41 patients with helping of the nurses corectly answer the IPSS questions. The mean patient age is  
74.95 ± 9.42, the mean IPSS is 26.05 ± 7.29, 82.93% patients are severe BPH.  
Conclusion: The IPSS quantifies the symptoms of BPH. It is impotant to determine the severity of the  
disease and to document the response to therapy, to assess the patient's symptoms. The additional questions help  
the elderly patients to understand and answer the IPSS questions easier.  
Key words: IPSS, Prostate.  
* Bệnh viện Thống Nhất TP.Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: ĐD. Lê Thị Kim Chi  
ĐT: 0913 004 549  
217  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
pdf 7 trang yennguyen 10000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá hiệu quả điều chỉnh loạn thị giác mạc sẵn có bằng phẫu thuật phaco kết hợp rạch giác mạc rìa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_hieu_qua_dieu_chinh_loan_thi_giac_mac_san_co_bang_p.pdf