Kết quả điều trị sớm phù phổi cấp do tim bằng phương pháp thông khí hai mức áp lực dương không xâm lấn ở bệnh nhân người cao tuổi

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỚM PHÙ PHỔI CẤP DO TIM BẰNG PHƯƠNG PHÁP  
THÔNG KHÍ HAI MỨC ÁP LỰC DƯƠNG KHÔNG XÂM LẤN Ở BỆNH  
NHÂN NGƯỜI CAO TUỔI  
Đặng Quân*, Lê Thị Kim Nhung**, Phạm Hòa Bình***  
TÓM TẮT  
Mở đầu:Phù phổi cấp do tim là cấp cứu nội khoa thường gặp trong các khoa hồi sức,đặc biệt xảy ra ở  
người cao tuổi. Điều trị chủ yếu là nội khoa qui ước và hỗ trợ hô hấp để tránh phải đặt NKQ cũng như tử  
vong trong cơn phù phổi cấp cho bệnh nhân. Hỗ trợ hô hấp sớm bằng phương pháp thông khí áp lực dương  
không xâm lấn(TKALDKXL)đã và đang được nghiên cứu để xác định những hiệu quả mà phương pháp này  
mang lại cho bệnh nhân.  
Mục tiêu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm xác định hiệu quả của phương pháp thông khí  
áp lực dương không xâm lấnkhi sử dụng sớm cho nhữngbệnh nhân người cao tuổi bị phù phổi cấp do tim.  
Phương pháp nghiên cứu:tiến cứu, cắt ngang mô tả, 33 bệnh nhân trên 60 tuổi bị phù phổi cấp do tim  
được sử dụng sớm TKALDKXL ngay từ lúc tiếp nhận bệnh tại khoa cấp cứu tim BVTim Tâm Đức  
Kết quả:Có 33 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu. Tuổi trung bình 77,39±11,08, Tỉ lệ bệnh  
nhân nữ là 58,8% (nam là 41,2%). Tỉ lệ sử dụng CPAP/BiPAP là 16/17.Kết quả ghi nhận tại thời điểm 1 giờ sau  
thở ALDKXL: thang điểm khó thở giảm 4,36 điểm(p<0,001);SpO  
lần/phút(p<0,001); tần số mạch giảm 18,43 lần/phút(p=0,001);và huyết áp tâm thu giảm 26,45mmHg(p<0,001);  
pH máu tăng0,109(p=0,001);PaO tăng 57,58mmHg(p<0,001)và PaCO giảm9,14 mmHg(p<0,001). Tỉ lệ phải  
2
tăng 15,51%(p<0,001); tần số thở giảm 10  
2
2
đặt NKQ trong cơn phù phổi cấp là 2 trong số 33 trường hợp (6,1%). Không ghi nhận trường hợp nào tử vong  
trong cơn phù phổi cấp. Tử vong sau đó trong thời gian nằm viện là 3 trường hợp(9,1%).  
Kết luận:Điều trị sớm PPC do tim bằng PP TKALDKXL ở bệnh nhân người cao tuổi giúp cải thiện nhanh  
các triệu chứng lâm sàng và các thông số khí máu động mạch.  
Từ khóa:phù phổi cấp do tim, thông khí hai mức áp lực dương không xâm lấn, người cao tuổi  
ABSTRACT  
THE RESULTS OF EARLY NONINVASIVE POSITIVE PRESSURE VENTILATION IN TREATMENT  
OF ACUTE CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA IN ELDERLY PATIENTS.  
Dang Quan, Le Thi Kim Nhung, Pham Hoa Binh  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 1 - 2015: 556 - 561  
Background: Acute cardiogenic pulmonary edema is a common medical emergency in intensive care units,  
especially occurring in elderly patients. Dominant treatments are conventional therapy and respiratory support to  
avert tracheal intubation and mortality in pulmonary edema. Early respiratory support by noninvasive positive  
pressure ventilation has been studied to determine the effects which this method might produce.  
Objective: We have conducted this study to determine the efficacy of early NPPV application for elderly  
patients with acute cardiogenic pulmonary edema.  
Methods: Prospective, descriptive cross - sectional study. A total of 33 elderly patients with acute  
cardiogenic pulmonary edema have used noninvasive positive pressure ventilation early at the time of admission  
to emergency department of Tam Duc Heart Hospital.  
* Bộ Môn Lão Khoa -ĐHYD TP. HCM  
**Khoa Nhiễm BV Thống Nhất  
ĐT: 0917971399 Email: [email protected]m  
Tác giả liên lạc: BS. Đặng Quân  
557  
Hô Hấp  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
Results: Mean age: 77.39±11.08. The percentage of women: 58.8% (men: 41.2%). Ratio of CPAP/BiPAP  
was 16/17. Vital signs at 1-hour time after treatment: dyspnea clinical score decreased 4.36 points (p<0.001);  
SpO2 increased 15.51% (p<0.001); Respiratory rate decreased 10RR/min (p<0.001); Heart rate decreased 18.43  
HR/min (p=0.001); SBP decreased 26.45mmHg (p<0.001); DBP decreased 9.77 mmHg (p=0.001). Arterial blood  
gas at 1-hour time after treatment, pH increased 0.109 (p=0.001); PaO2 increased 57.58mmHg (p<0.001),  
PaCO2 decreased 9.14 mmHg (p<0.001). Intubation rate: two patients out of 33 cases (6.1%) were intubated  
during the 1-hour period in the study.Mortality: There were no mortality during the acute pulmonary edema, but  
three patients have deceased during their hospital stay.  
Conclusions:Early noninvasive positive pressure ventilation in treatment of acute cardiogenic pulmonary  
edema is able to improve clinical symptoms and arterial blood gas parameters rapidly in elderly patients.  
Keywords:acute cardiogenic pulmonary edema, noninvasive positive pressure ventilation, elderly patients.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
- Được thông khí áp lực dương không xâm  
lấn sớm ngay sau khi tiếp nhận bệnh tại khoa  
cấp cứu tim mạch.  
Phù phổi cấp là một biểu hiện thường gặp  
của suy tim cấp khiến bệnh nhân phải nhập viện  
và cần được xử trí khẩn cấp, được định nghĩa là  
tình trạng phù phổi do sự gia tăng áp lực tĩnh  
mạch phổi, đưa đến tăng áp lực mao mạch phổi  
và gây ra tràn dịch vào phế nang như là hậu quả  
của rối loạn chức năng tim(2).  
- Có đầy đủ dữ liệu hồ sơ.  
Tiêu chuẩn loại trừ  
- Bệnh nhân đang ngưng tim ngưng thở.  
- Bệnh nhân được đặt NKQ ngay từ trước  
hay lúc nhập viện.  
Thông khí áp lực dương không xâm lấn  
(TKALDKXL) là phương pháp thở tác động lên  
cả hệ hô hấp và huyết động. Cải thiện được tình  
trạng thiếu oxy, giảm công thở, giảm shunt  
trong phổi, đồng thời cũng giảm tiền tải và hậu  
tải cho tim, do vậy cải thiện triệu chứng sớm hơn  
cho bệnh nhân phù phổi cấp do tim so với điều  
trị qui ước.  
- Bệnh nhân có rối loạn huyết động nặng.  
- Bệnh nhân có chấn thương hay dị dạng  
vùng mặt.  
- Bệnh nhân rối loạn tri giác hay không hợp  
tác.  
- Phù phổi cấp không do tim.  
- Hồ sơ bệnh án không đầy đủ dữ liệu  
nghiên cứu.  
Do vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này  
nhằm đánh giá rõ hơn về hiệu quả, cũng như  
cung cấp thêm về bằng chứng ủng hộ sử dụng  
phương pháp thông khí áp lực dương không  
xâm lấn sớm cho những bệnh nhân người cao  
tuổi bị phù phổi cấp do tim.  
Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu  
Tiến cứu, cắt ngang mô tả  
Các bước tiến hành nghiên cứu  
Bước 1: Chẩn đoán xác định phù phổi cấp,  
đồng thời ghi nhận các dấu hiệu lâm sàng: thang  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
điểm khó thở, SpO , tần số hô hấp, mạch, huyết  
2
Dân số mục tiêu  
áp ban đầu (T0) và thực hiện KMĐM (T0), các  
cận lâm sàng thường qui khác.  
Bệnh nhân phù phổi cấp do tim cần được hỗ  
trợ thông khí áp lực dương không xâm lấn nằm  
trong khoa hồi sức cấp cứu tim mạch.  
Bước 2: Xử trí ngay sau khi có chẩn đoán lâm  
sàng.  
-Thở áp lực dương không xâm lấn sớm ngay  
khi có chẩn đoán lâm sàng.  
Tiêu chuẩn chọn mẫu  
- Bệnh nhân trên 60 tuổi được chẩn đoán xác  
định phù phổi cấp do tim.  
-Điều trị nội khoa theo các khuyến cáo  
558  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
Bước 3: Đánh giá lại đáp ứng lâm sàng:  
thang điểm khó thở, SpO , tần số hô hấp, mạch,  
Đánh giá ảnh hưởng TKALDKXL trên lâm  
sàng  
2
huyết áp (T1) và thực hiện lại KMĐM (T1) sau 1  
giờ thở áp lực dương không xâm lấn.  
Đối với mức độ khó thở  
Thang điểm  
Thấp Cao Trung Độ lệch Giá trị p  
khó thở (điểm) nhất  
nhất bình chuẩn  
(n=33)  
Bước 4: Điền đầy đủ thông tin vào phiếu thu  
thập số liệu các trường hợp ghi nhận thoả điều  
kiện trong nghiên cứu.  
T0  
T1  
7
3
9
6
8,12  
0,65  
p<0,001  
(t=-30,585)  
3,76 1,173  
Nhận xét: sau 1 giờ thở ALDKXL, điểm số  
khó thở trung bình giảm 4,36 điểm, mức giảm  
điểm số khó thở qua kiểm định có ý nghĩa thống  
kê với p<0,001.  
Xử lý và phân tích số liệu  
Sử dụng phương pháp toán thống kê y học:  
phần mềm spss 20, office 2013.  
Sử dụng các phép kiểm Chi bình phương,  
Fisher, Paired T Student.  
Đối với SpO  
SpO2 Thấp  
2
Cao  
nhất  
Trung Độ lệch  
Giá trị p  
(%)  
nhất  
bình  
80,73  
96,24  
chuẩn  
7,230  
3.473  
Sử dụng tương quan hồi quy tuyến tính xác  
định hệ số tương quan Pearson (R) và phương  
trình hồi quy tuyến tính.  
T0  
67  
92  
p<0,001  
(t = 12,939)  
T1  
87  
100  
Nhận xét:sau 1 giờ thở ALDKXL, SpO  
2
trung  
Số liệu trình bày dưới dạng tổng (N), tỉ lệ  
phần trăm (%), trung bình, độ lệch chuẩn.  
bình tăng 15,51%, mức tăng SpO này qua kiểm  
2
định có ý nghĩa thống kê với p<0,001.  
Kiểm định có ý nghĩa thống kê khi p<0,05.  
KẾT QUẢ  
Đối với tần số hô hấp  
Tần số hô Thấp Cao  
hấp(lần/phút) nhất nhất  
Trung Độ lệch  
Giá trị p  
bình  
29,94  
19,76  
chuẩn  
3,220  
2,488  
Đặc điểm chung  
T0  
T1  
26  
16  
36  
24  
p<0,001  
(t=-10,649)  
Trong khoảng thời gian từ tháng 9/2013 đến  
tháng 6/2014, chúng tôi đã thu thập được 33  
bệnh nhân phù phổi cấp do tim nhập tại khoa  
HSCC tim mạch BV tim Tâm Đức thỏa các điều  
kiện trong mẫu nghiên cứu.  
Nhận xét: sau 1 giờ thở ALDKXL, tần số hô  
hấp giảm trung bình 10,18 lần/phút, mức giảm  
tần số hô hấp này qua kiểm định có ý nghĩa  
thống kê với p<0,001.  
Đối với huyết áp  
Độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong  
nghiên cứu của chúng tôi là 77,39±11,08. Trong  
đó tuổi nhỏ nhất là 60, tuổi lớn nhất là 101 tuổi.  
Huyết áp Thấp Cao  
(mmHg) nhất nhất  
HAmax T0 100  
Trung Độ lệch  
Giá trị p  
bình  
chuẩn  
272  
185  
116  
100  
167,12 42,606 p<0,001  
(t=-5,190)  
T1  
HAmin T0  
T1  
98  
50  
46  
140,67 28,394  
76,61 19,767 p=0,001  
(t=-3,674)  
Tỉ lệ bệnh nhân nữ là 58,8%.  
67,27 12,931  
Số bệnh nhân được thở CPAP là 16 và BiPAP  
là 17.  
Nhận xét: sau 1 giờ thở ALDKXL, HAmax  
trung bình giảm 26,45 mmHg và HAmin trung  
bình giảm 9,77 mmHg,mức giảm HA này qua  
kiểm định có ý nghĩa thống kê với p<0,001.  
Thời gian thở ALDKXL để ra cơn phù phổi  
cấp ngắn nhất là 1 giờ, dài nhất là 21 giờ.Trung  
bình thở ALDKXL 2,344 giờ thì ra cơn.  
Đối với tần số mạch  
Thời gian nằm điều trị tại khoa HSCC ngắn  
nhất 2 ngày, dài nhất 37 ngày, trung bình là  
9,85 ngày.  
Tần số mạch Thấp Cao Trung Độ lệch  
Giá trị p  
(lần/phút)  
nhất nhất bình  
chuẩn  
T0  
T1  
68  
52  
175 117,67 28,091 p=0,001  
(t=-3,644)  
136  
99,24 20,858  
Tổng thời gian nằm viện ngắn nhất 2 ngày,  
dài nhất 51 ngày, trung bình là 14,24 ngày.  
Nhận xét: sau 1 giờ thở ALDKXL, tần số  
mạch trung bình giảm 18,43 lần/phút,mức giảm  
559  
Hô Hấp  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
tần số mạch này qua kiểm định có ý nghĩa thống  
kê với p=0,001.  
Tỉ lệ bệnh nhân tử vong trong cơn phù phổi  
cấp không có trường hợp nào.  
Đánh giá ảnh hưởng TKALDKXL trên KMĐM  
Tỉ lệ bệnh nhân tử vong trong thời gian  
nằm viện là 3 trong số 33 trường hợp, tương  
ứng 9,1%.  
Đối với pH máu  
pH  
máu  
Thấp  
nhất  
Cao  
nhất  
Trung  
bình  
Độ lệch  
chuẩn  
Giá trị p  
BÀN LUẬN  
T0  
T1  
6,94  
7,22  
7,58  
7,53  
7,285  
7,394  
0,177  
0,832  
p=0,001  
(t=3,640)  
Suy hô hấp cấp là nguyên nhân thường nhất  
phải nhập khoa cấp cứu ở những bệnh nhân  
người cao tuổi, trong đó nguyên nhân chủ yếu  
do bệnh lý tim mạch hay hô hấp gây ra. Một  
nghiên cứu lớn về khó thở cấp ở người cao tuổi  
EPIDASA thực hiện trên 514 bệnh nhân cho thấy  
nguyên nhân gây suy hô hấp cấp cấp nhiều nhất  
là do suy tim sung huyết (43%).  
Nhận xét: sau 1 giờ thở ALDKXL, chỉ số  
pHmáu tăng trung bình 0,109, mức tăng pH  
máu này qua kiểm định có ý nghĩa thống kê  
với p=0,001.  
Đối với PaO  
2
PaO2  
(mmHg) nhất  
Thấp  
Cao  
nhất  
Trung Độ lệch  
Giá trị p  
bình  
chuẩn  
T0  
T1  
26  
71  
138  
247  
76,73  
25,070 p<0,001  
(t=7,442)  
Tuy nhiên, khi bệnh nhân bị suy hô hấp, dù  
là do bất kỳ nguyên nhân nào, bệnh nhân cũng  
nên được hỗ trợ hô hấp, đặc biệt ở nhóm bệnh  
nhân người cao tuổi.tuỳ theo mức độ nặng của  
tình trạng suy hô hấp và căn nguyên mà cung  
cấp oxy qua cannula, qua mặt nạ, qua thở máy  
không xâm lấn hay thở máy xâm lấn qua NKQ.  
Mục tiêu ban đầu luôn là cung cấp đủ oxy vào  
phổi, theo đó qua quá trình trao đổi khí tại màng  
phế nang - mao mạch, oxy vào tuần hoàn và  
được chuyên chở đến các mô để duy trì sự sống  
cho bệnh nhân.  
134,30 42,774  
Nhận xét: sau 1 giờ thở ALDKXL, PaO  
bình tăng 57,58 mmHg, mức tăng PaO này qua  
kiểm định có ý nghĩa thống kê với p<0,001.  
Đối với PaCO  
2
trung  
2
2
PaCO2  
(mmHg)  
Thấp Cao Trung Độ lệch  
Giá trị p  
nhất nhất  
bình  
47,70  
38,56  
chuẩn  
17,787  
9,744  
T0  
T1  
20,8  
24,4  
90,4  
65,4  
p<0,001  
(t=-3,793)  
Nhận xét: sau 1 giờ thở ALDKXL, PaCO  
2
2
trung bình giảm 9,14 mmHg, mức giảm PaCO  
này qua kiểm định có ý nghĩa thống kê với  
p<0,001.  
Trên những bệnh nhân phù phổi cấp do tim,  
tình trạng tràn dịch phế nang làm ngăn cản quá  
trình trao đổi khí tại màng phế nang - mao mạch  
mặc dù oxy có thể đã được cung cấp đầy đủ. Do  
vậy, với phương thức TKALDKXL, không chỉ  
giải quyết được tình trạng thiếu oxy, mà còn  
giúp làm tăng áp lực trong các đường dẫn khí và  
phế nang, từ đó đẩy dịch ngược vào lòng mao  
mạch. Hệ quả là phương thức TKALDKXL làm  
giảm công thở cho bệnh nhân phù phổi cấp,  
giảm gánh nặng cho tim qua sự giảm tiền tải,  
giảm hậu tải nên giúp bệnh nhân cải thiện lâm  
sàng tốt hơn, cải thiện khí máu động mạch cũng  
như giảm tỉ lệ phải đặt NKQ và tử vong.  
Đối với HCO -  
3
HCO3-  
Thấp Cao Trung Độ lệch  
Giá trị p  
(mmol/L)  
nhất nhất  
bình  
chuẩn  
T0  
T1  
11,5  
12,6  
40,2 22,015  
37,8 22,590  
7,02  
p=0,512  
(t=0,664)  
5,17  
Nhận xét: sau 1 giờ thở ALDKXL, HCO -  
trung bình tăng 0,57 mmol/L, mức tăng HCO -  
3
3
này qua kiểm định không có ý nghĩa thống kê  
với p=0,512.  
Kết quả sau điều trị phù phổi cấp sớm bằng PP  
TKALDKXL  
Tỉ lệ bệnh nhân hoàn toàn ra khỏi cơn phù  
phổi cấp là 31 trong số 33 trường hợp, tương  
ứng 93,9%. Còn tỉ lệ bệnh nhân phải đặt NKQ  
trong cơn phù phổi cấp là 2 trường hợp, tương  
ứng 6,1%.  
Trong số 33 bệnh nhân phù phổi cấp do tim  
nhập tại khoa HSCC tim mạch BV tim Tâm Đức  
560  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
thỏa các điều kiện trong mẫu nghiên cứu. Chúng  
tôi ghi nhận độ tuổi trung bình của bệnh nhân là  
77,39 tuổi. Với tuổi nhỏ nhất là 60, tuổi lớn nhất  
là 101 tuổi. Trong đó nhóm tuổi trên 75 chiếm  
63,6%. Độ tuổi trung bình cao phù hợp với các  
bệnh lý tim mạch ở người cao tuổi.  
ADLKXL. Nghiên cứu của tác giả Mehta(7) khi so  
sánh hiệu quả của 2 nhóm thở CPAP và BiPAP  
đang thực hiện phải ngưng sớm vì tác giả ghi  
nhận tỉ lệ NMCT nhóm thở BiPAP cao hơn một  
cách bất thường so với nhóm thở CPAP. Tuy  
nhiên, một nghiên cứu rất lớn của tác giả Gray  
và cộng sự thực hiện trên 1069 bệnh nhân PPC  
do tim, được chia làm 3 nhóm: nhóm điều trị nội  
khoa qui ước, nhóm thở CPAP và nhóm thở  
BiPAP. Tác giả không ghi nhận có sự khác biệt  
về tỉ lệ nhồi máu cơ tim giữa 3 nhóm này.  
Đánh giá hiệu quả thở sớm ALDKXL trên  
lâm sàng và khí máu động mạch ghi nhận có sự  
cải thiện các triệu chứngnhư: thang điểm khó  
thở giảm 4,36 điểm(p<0,001); SpO  
2
tăng  
15,51%(p<0,001); tần số thở giảm 10  
lần/phút(p<0,001); tần số mạch giảm 18,43  
lần/phút(p=0,001); huyết áp tâm thu giảm  
Các nghiên cứu ngẫu nhiên đa trung tâm của  
các tác giả Ferrari, Park(10) hay Crane(1) cũng ghi  
nhận kết quả tương tự nghiên cứu của tác giả  
Gray. Tác giả Masip(6) cho rằng chính NMCT cấp  
gây ra bệnh cảnh PPC chứ không phải là biến  
chứng của thở ALDKXL.  
26,45mmHg(p<0,001);  
0,109(p=0,001); PaO  
và PaCO giảm 9,14 mmHg(p<0,001). Kết quả  
pH  
máu  
tăng  
2
tăng 57,58mmHg(p<0,001)  
2
này tương tự nghiên cứu của một số tác giả  
trong và ngoài nước như Hoàng Đại Thắng(5),  
Nguyễn Tiến Đức(9), Nashwa Abed(8)hay  
Plaisance.  
KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu 33 trường hợp sử dụng máy  
thở ALDKXL điều trị hỗ trợ PPC do tim ở người  
cao tuổi, chúng tôi rút ra kết luận sau:  
Đa số các trường hợp thở ALDKXL trong  
nghiên cứu của chúng tôi đều ra cơn phù phổi  
cấp (chiếm tỉ lệ 93,9%) và ra cơn nhanh ngay  
trong 1 giờ đầu (chiếm tỉ lệ 70,96%). Tuy nhiên  
có 2 trường hợp thất bại phải đặt NKQ. Đây là 2  
bệnh nhân rất lớn tuổi (trên 85 tuổi) và nguyên  
nhân gây phù phổi cấp ghi nhận do nhồi máu cơ  
tim cấp. Sau khi thở ALDKXL (1 trường hợp thở  
CPAP và 1 trường hợp thở BiPAP) khoảng 30  
phút, bệnh nhân có biểu hiện lơ mơ không tiếp  
xúc, không thể phối hợp thở ALDKXL kèm xét  
Thở ALDKXL giúp cải thiện lâm sàng và khí  
máu động mạch nhanh chóng để đưa bệnh nhân  
ra khỏi cơn nguy kịch.  
Thở ALDKXL giúp cải thiện tỉ lệ phải đặt  
NKQ cũng như tử vong trong cơn phù phổi.  
Thở ALDKXL là phương tiện điều trị hỗ trợ  
an toàn, hiệu quả cao, dễ dung nạp, dễ sử dụng,  
dễ di chuyển và ít tai biến.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
nghiệm KMĐM ghi nhận ứ CO và toan máu  
2
1.  
Crane SD, Elliott MW, Gilligan P, Richards K, Gray AJ (2004),  
“Randomised controlled comparison of continuous positive  
airways pressure, bilevel noninvasive ventilation, and  
standard treatment in emergency department patients with  
acute cardiogenic pulmonary oedema”, Emerg Med J;21: 155-  
61.  
nặng hơn mặc dù không rối loạn huyết động.  
Bệnh nhân phải ngưng thở ALDKXL và đặt  
NKQ và thở máy. Bệnh nhân sau đó ra được cơn  
phù phổi cấp, tỉnh táo hơn, thở không còn co kéo  
cơ hô hấp, phổi hết ran ẩm và KMĐM ghi nhận  
2.  
Fonarow GC, Heywood JT, Heidenreich PA, et al (2007),  
“Temporal trends in clinical characteristics, treatments, and  
outcomes for heart failure hospitalizations, 2002 to 2004:  
findings from Acute Decompensated Heart Failure National  
Registry (ADHERE)”,Am Heart J; 153:1021–8.  
PaCO máu giảm. Tuy nhiên, sau đó cà 2 bệnh  
2
nhân này đều tử vong. 1 trường hợp tử vong  
ngày thứ 2 do sốc tim – nhồi máu cơ tim cấp và 1  
trường hợp tử vong ngày thứ 4 do viêm phổi  
bệnh viện biến chứng choáng nhiễm trùng.  
3.  
4.  
Gali B (2003), “Positive pressure mechanical ventilation”,  
Emerg med clin North Am 21: 453 – 473.  
Gray A, Goodacre S, Newby DE, et al (2008), “Noninvasive  
Ventilation in Acute Cardiogenic Pulmonary Edema”, N Engl  
J Med 359: 142-51.  
Đã có một số nghiên cứu ghi nhận nhồi máu  
cơ tim có thể xảy ra sau khi bệnh nhân được thở  
561  
Hô Hấp  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
5.  
Hoàng Đại Thắng (2011), Đánh giá hiệu quả thông khí áp lực  
dương không xâm lấn trên bệnh nhân phù phổi cấp tại bệnh viện  
Đồng Nai, Luận văn thạc sĩ y khoa, Đại học y dược TPHCM.  
Masip J, Paez J, Merino M, Parejo S, Vecilla F, Riera C, Rı´os A,  
Sabater J, Ballu´s J, Padro´ J (2003), “Risk factors for intubation  
as a guide for noninvasive ventilation in patients with severe  
acute cardiogenic pulmonary edema”, Intensive Care Med;  
29: 1921–1928.  
9.  
Nguyễn Tiến Đức (2003), Nghiên cứu sử dụng máy giúp thở áp  
lực dương không xâm lấn để điều trị hỗ trợ phù phổi cấp do tim.  
Luận văn thạc sĩ y khoa, Đại học y dược TPHCM.  
6.  
10. Park M, Sangean MC, Volpe Mde S, Feltrim MI, Nozawa E,  
Leite PF, et al (2004), “Randomized, prospective trial of  
oxygen, continuous positive airway pressure, and bilevel  
positive airway pressure by face mask in acute cardiogenic  
pulmonary edema”, Crit Care Med; 32: 2407-15.  
7.  
8.  
Mehta S, Jay GD, Woolard RH, Hipona RA, Connolly EM,  
Cimini DM, et al. (1997), “Randomized, prospective trial of  
bilevel versus continuous positive airway pressure inacute  
pulmonary edema”. Crit Care Med: 25:620-8.  
11. Ware LB and Matthay MA (2005), “Acute Pulmonary  
Edema”,N Engl J Med; 353: 2788-96  
Ngày nhận bài báo:  
07/11/2014  
02/11/2014  
16/01/2015  
Nashwa A; Zaghla H, El Azab A and Shehata ISH (2011), Non  
Invasive Positive Pressure Ventilation in Treatment of Acute  
Cardiogenic PulmonaryEdema,Med. J. Cairo Univ, Vol. 79, No. 1,  
June 253-259.  
Ngày phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
562  
Chuyên Đề Nội Khoa  
pdf 6 trang yennguyen 16700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả điều trị sớm phù phổi cấp do tim bằng phương pháp thông khí hai mức áp lực dương không xâm lấn ở bệnh nhân người cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_dieu_tri_som_phu_phoi_cap_do_tim_bang_phuong_phap_th.pdf