Kết quả ngắn hạn phẫu thuật bắc cầu mạch vành ở người cao tuổi

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
KẾT QUẢ NGẮN HẠN PHẪU THUẬT BẮC CẦU MẠCH VÀNH  
Ở NGƯỜI CAO TUỔI  
Đặng Thị Thanh Trúc*, Nguyễn Văn Tân**, Võ Thành Nhân**  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Đánh giá kết quả ngắn hạn phẫu thuật bắc cầu mạch vành (PTBCMV) ở người ≥60 tuổi.  
Đối tượng-phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả dọc, hồi cứu. Nghiên cứu tiến hành trên 274 bệnh  
nhân ≥ 60 tuổi được PTBCMV đơn thuần có chạy tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT) tại khoa Mổ Tim Bệnh viện  
Tim Tâm Đức từ tháng 3/2006 đến tháng 5/2014 thỏa tiêu chí chọn bệnh. Các dữ liệu trước phẫu thuật, trong  
phẫu thuật và sau phẫu thuật được thu thập theo mẫu in sẵn.  
Kết quả: Tỉ lệ tử vong trong bệnh viện sau phẫu thuật là 5,5%. Tỉ lệ các biến cố trong bệnh viện sau phẫu  
thuật khác bao gồm: nhồi máu cơ tim cấp (NMCTC) (41,6%), suy tim cung lượng thấp (35,4%), rung nhĩ mới  
(19,3%), suy thận cấp (10,9%), nhiễm trùng vết mổ sâu (2,2%), rối loạn nhịp thất (1,8%), chảy máu phải phẫu  
thuật lại (1,8%), thở máy kéo dài (19%). Thời gian nằm hồi sức sau phẫu thuật trung vị là 3 (tứ phân vị 2-5) và  
thời gian nằm viện sau phẫu thuật trung vị là 14 (tứ phân vị 11-19).  
Kết luận: Người cao tuổi phẫu thuật bắc cầu mạch vành có chạy tuần hoàn ngoài cơ thể vẫn an toàn. Cần  
chú ý đến một số biến cố chiếm tỉ lệ cao sau phẫu thuật như nhồi máu cơ tim cấp, suy tim cung lượng thấp để  
chẩn đoán và điều trị kịp thời.  
ABSTRACT  
IN-HOSPITAL OUTCOMES OF CORONARY ARTERY BYPASS GRAFTING SURGERY IN PATIENTS  
AGE 60 YEARS OR OLDER  
Đang Thi Thanh Truc, Nguyen Van Tan, Vo Thanh Nhan  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 1 - 2015: 358 - 363  
Objectives: We studied in-hospital outcomes of coronary artery bypass grafting surgery in patients age 60  
years or older.  
Methods: Retrospective longitudinal study. From March 2006 to May 2014, 274 consecutive patients of 60  
years or older underwent isolated coronary artery bypass grafting surgery on cardiopulmonary bypass satisfied  
include criteria in Deparment of Cardiac Surgery, Tam Duc Heart Hospital. The preoperative, operative and  
postoperative data were collected by existing-form.  
Results: The in-hospital mortality was 5.5%. The other postoperative adverse events included acute  
myocardial infarction (41.6%), low cardiac output syndrome (35.4%), new atrial fibrillation (19.3%), acute renal  
failure (10.9%), deep sternal wound infection (2.2%), ventricular arrhythmias (1.8%), re-exploration for bleeding  
(1.8%), mechanical ventilation > 24 hours (19%). The median SICU (Surgical Intensive Care Unit) stay was 3  
(quartiles, 2-5) and the median postoperative length of stay was 14 (quartiles, 11-19).  
Conclusions: Coronary artery bypass grafting surgery can be performed in elderly population satisfactorily.  
However, we have to attend carefully to some significant postoperative adverse events such as acute myocardial  
infarction, low cardiac output syndrome .  
Key words: Elderly, coronary artery bypass grafting surgery, cardiopulmonary bypass, in-hospital outcomes.  
Bệnh viện Tim Tâm Đức  
**Bộ Môn Lão khoa-Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: BS. Đặng Thị Thanh Trúc ĐT: 01265294247 Email: dr.thanhtruc75@gmail.com  
358  
Chuyên Đề Ngoại Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
Tại Việt Nam, PTBCMV khởi đầu chậm hơn  
so với thế giới gần 40 năm, lần đầu thực hiện vào  
cuối những năm 1990. Trong nước, các nghiên  
cứu đánh giá kết quả PTBCMV chưa nhiều và  
chưa có nghiên cứu chuyên biệt cho NCT.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cùng với xu hướng của thế giới, tỉ lệ người  
cao tuổi (NCT) ở Việt Nam tăng nhanh trong  
những thập niên gần đây. Tỉ lệ NCT Việt Nam  
tăng từ 6,9% năm 1979 lên 9,45% năm 2007, dự  
kiến 11,24% năm 2020 và đến 28,5% năm  
Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để  
xem xét kết quả ngắn hạn của PTBCMV đơn  
thuần có chạy THNCT ở NCT như thế nào.  
2050(17,19)  
.
Tỉ lệ bệnh mạch vành tăng theo tuổi, do đó  
số lượng NCT cần PTBCMV ngày càng tăng.  
Ngày càng có nhiều bằng chứng chứng tỏ  
PTBCMV ở NCT cải thiện tình trạng sức khỏe,  
chức năng, tuổi thọ và chất lượng sống(6).  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
Tất cả các bệnh nhân ≥ 60 tuổi được  
PTBCMV đơn thuần có chạy THNCT tại khoa  
Mổ Tim Bệnh viện Tim Tâm Đức thỏa tiêu chí  
chọn bệnh từ tháng 3/2006 đến tháng 5/2014.  
Tuy nhiên, NCT thường có bệnh mạch vành  
nghiêm trọng hơn (bệnh thân chung hoặc nhiều  
nhánh mạch vành), rối loạn chức năng thất trái,  
đã được phẫu thuật tim trước đây. Ngoài ra,  
NCT cũng có nhiều bệnh đi kèm như đái tháo  
đường (ĐTĐ), tăng huyết áp (THA), bệnh phổi  
tắc nghẽn mạn tính (COPD), bệnh mạch máu  
não (BMMN), suy thận, bệnh động mạch ngoại  
biên (BĐMNB)(6). Do đó, NCT có nguy cơ bị các  
biến cố sau phẫu thuật cao hơn so với người trẻ  
được PTBCMV cũng như tăng chi phí điều trị.  
Tiêu chí loại trừ:  
Các bệnh nhân được nong và đặt giá đỡ  
(stent) trong lòng động mạch vành hay can thiệp  
thất bại trước khi chuyển PTBCMV.  
Các bệnh nhân PTBCMV kèm các phẫu thuật  
tim mạch khác.  
Thiết kế nghiên cứu  
Nghiên cứu mô tả dọc, hồi cứu.  
Cỡ mẫu  
(P=0,236 là tỉ lệ NMCTC sau PTBCMV ở bệnh nhân ≥60 tuổi từ nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Duyên(4)).  
thất, chảy máu phải mổ lại, thở máy kéo dài, thời  
Thu thập dữ liệu  
gian nằm hồi sức, thời gian nằm viện sau phẫu  
Chúng tôi thu thập các dữ liệu trước phẫu  
thuật và tỉ lệ tử vong trong bệnh viện.  
thuật như tuổi, giới, BMI (Body Mass Index), hút  
Các đặc điểm trước phẫu thuật như  
thuốc lá (HTL), tiền căn nhồi máu cơ tim  
BĐMNB, BMMN, tính chất của phẫu thuật theo  
(NMCT), ĐTĐ, THA, rối loạn lipid máu (RLLM),  
định nghĩa của Hội các Nhà Phẫu Thuật Lồng  
suy thận, COPD, BĐMNB, BMMN, tính chất  
Ngực (STS) 2011(2,18)  
.
phẫu thuật , NYHA, phân loại đau thắt ngực  
theo Hội Tim Mạch Canada (CCS), tổn thương  
động mạch vành, EF thất trái , creatinin máu ,  
men tim (CK-MB, troponin). Các dữ liệu trong  
phẫu thuật gồm loại mạch máu làm cầu nối, số  
miệng nối xa, thời gian THNCT, thời gian kẹp  
động mạch chủ, số lần liệt tim. Các biến cố trong  
bệnh viện sau phẫu thuật bao gồm NMCTC, suy  
tim cung lượng thấp, rung nhĩ mới, suy thận cấp,  
nhiễm trùng vết mổ xương ức sâu, rối loạn nhịp  
Các biến cố sau phẫu thuật: rối loạn nhịp thất  
bao gồm nhịp nhanh thất, rung thất, NMCTC  
theo định nghĩa phổ quát 2012(8), các biến cố suy  
thận cấp, nhiễm trùng vết mổ sâu theo định  
nghĩa của STS 2011.  
Xử lý số liệu  
Nhập vàxử lý số liệu bằng phần mềm  
STATA 12. Các biến số định lượng được trình  
359  
Phẫu Thuật Lồng Ngực  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
Bảng 1. Đặc điểm trước phẫu thuật của dân số  
bày dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn nếu  
phân phối chuẩn và trung vị, tứ phân vị nếu  
phân phối không chuẩn. Các biến số định tính  
hay các biến định lượng có phân nhóm được  
trình bày theo tần suất và tỷ lệ phần trăm. Giá trị  
p <0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê.  
nghiên cứu (tiếp theo)  
BMMN  
COPD  
42 (15,3%)  
7 (2,6%)  
NMCT ≥90 ngày  
NMCT <90 ngày  
ĐTN: ĐTNKOĐ  
ĐTNOĐ:  
43 (15,7%)  
85 (31%)  
84 (30,7%)  
157 (57,3%)  
17 (10,8%)  
95 (60,5%)  
45 (28,7%)  
58 (21,2%)  
174 (63,5%)  
34 (12,4%)  
8 (2,9%)  
+ CCS I  
+ CCS II  
+ CCS III  
KẾT QUẢ  
Trong khoảng thời gian hơn 8 năm từ  
03/2006 đến 05/2014, 274 bệnh nhân ≥60 tuổi  
PTBCMV đơn thuần có chạy THNCT đủ tiêu  
chí chọn bệnh tại khoa Mổ Tim Bệnh viện Tim  
Tâm Đức.  
NYHA: I  
II  
III  
IV  
EF: Tăng động (>70%)  
Bình thường (50-70%)  
Giảm nhẹ (40-49%)  
Giảm vừa (30-39%)  
Giảm nặng (<30%)  
Tổn thương ĐMV:  
+ 1 nhánh  
70 (25,5%)  
116 (42,3%)  
39 (14,2%)  
38 (13,9%)  
11 (4%)  
Bảng 1 cho thấy đặc điểm của bệnh nhân  
trước phẫu thuật. Tuổi trung bình 68,2±5,5  
(năm), nhỏ nhất là 60, lớn nhất là 81 tuổi. Nhóm  
tuổi 60-70 chiếm tỉ lệ cao nhất 59,1%. Nam chiếm  
tỉ lệ cao hơn nữ 67,5%, tỉ lệ nam/nữ là 2,1/1.  
Trong các bệnh kèm thì THA chiếm tỉ lệ cao nhất  
88%. ĐTNKOĐ chiếm tỉ lệ 30,7%. Suy tim  
NYHA II chiếm tỉ lệ cao nhất 63,5%. Có tổn  
thương thân chung mạch vành chiếm tỉ lệ cao  
nhất 45,7%.  
2 (0,8%)  
25 (9%)  
+ 2 nhánh  
+ 3 nhánh  
+ Có tổn thương thân chung  
(TC):+ Chỉ TC  
122 (44,5%)  
125 (45,7%)  
2 (0,8%)  
+ TC+1 nhánh  
+ TC+2 nhánh  
+ TC + 3 nhánh  
7 (2,6%)  
33 (12%)  
83 (30,3%)  
Bảng 2: Đặc điểm trong phẫu thuật của dân số  
nghiên cứu  
Bảng 1. Đặc điểm trước phẫu thuật của dân số  
Tính chất phẫu thuật: +Chương trình  
+Bán khẩn  
135 (49,3%)  
135 (49,3%)  
4 (1,5%)  
nghiên cứu  
+Khẩn  
Đặc điểm  
Tuổi (năm):  
60-70  
Giá trị  
68,2±5,5  
162 (59,1%)  
107 (39,1%)  
5 (1,8%)  
Loại mạch máu được sử dụng làm cầu nối:  
+ Có dùng động mạch vú trong trái  
+ Có dùng tĩnh mạch hiển  
+ Có dùng động mạch quay  
Số miệng nối xa / bệnh nhân  
269 (98,2%)  
258 (94,2%)  
223 (81,4%)  
71-79  
≥80  
Trung vị 4 (tứ  
phân vị 3-4)  
Nam  
185 (67,5%) Nam/nữ: 2,1/1  
9 (3,3%)  
BMI: Thiếu cân  
Bình thường  
Thừa cân  
Béo phì  
Thời gian THNCT  
Thời gian kẹp động mạch chủ  
Số lần sử dụng liệt tim  
120,7±32,2  
(phút)  
107 (39%)  
71 (25,9%)  
87 (31,8%)  
66,5±18,7  
(phút)  
Hút thuốc lá: Đang hút  
Đã hút  
57 (20,8%)  
53 (19,3%)  
3,1±0,8 (lần)  
Không hút  
THA  
164 (59,9%)  
241 (88%)  
Bảng 2 cho thấy các đặc điểm trong phẫu  
thuật của dân số nghiên cứu. Động mạch vú  
trong trái là cầu nối được sử dụng nhiều nhất  
trong các trường hợp.  
RLLM  
226 (82,5%)  
97 (35,4%)  
Bệnh thận mạn  
ĐTĐ  
93 (33,9%)  
BĐMNB  
66 (24,1%)  
360  
Chuyên Đề Ngoại Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
THNCT và thời gian kẹp động mạch chủ trung  
bình là 154±33,8 phút và 95,6±20,5 phút, Lê Thị  
Mỹ Duyên (2009) Bệnh viện Chợ Rẫy(4)là  
188,7±42,8 phút và 107,9±30 phút. Thời gian này  
tùy thuộc vào kỹ thuật cũng như sự thành thạo  
của phẫu thuật viên.  
Bảng 3: Các biến cố trong bệnh viện sau phẫu thuật  
Biến cố  
Giá trị  
NMCTC  
NMCT sóng Q  
114 (41,6%)  
14 (5,1%)  
97 (35,4%)  
53 (19,3%)  
30 (10,9%)  
6 (2,2%)  
Suy tim cung lượng thấp  
Rung nhĩ mới  
Suy thận cấp  
Các biến cố trong bệnh viện sau phẫu thuật  
Nhiễm trùng vết mổ xương ức sâu  
Rối loạn nhịp thất  
5 (1,8%)  
Nhồi máu cơ tim cấp  
Phẫu thuật lại vì chảy máu  
Thở máy kéo dài  
5 (1,8%)  
NMCTC trong nghiên cứu của chúng tôi  
41,6% và NMCT có sóng Q là 5,1%. Theo  
Nalysnyk L và cs (2003)(11), phân tích gộp 176  
nghiên cứu từ năm 1990 đến 2001 với 205.717  
bệnh nhân NMCT dao động từ 0-29,2% và Lê  
Thị Mỹ Duyên (2009)(4) với 141 bệnh nhân từ 40-  
84 tuổi, NMCT sau phẫu thuật là 22,7%. Tỉ lệ  
NMCT của chúng tôi tương đối cao so với các tác  
giả trên, tuy nhiên, do tiêu chuẩn chẩn đoán  
khác nhau nên khó so sánh.  
44 (19%)  
Thời gian nằm hồi sức  
Trung vị 3 (tứ phân  
vị 2-5)  
Thời gian nằm viện sau phẫu thuật Trung vị 14 (tứ phân  
vị 11-19)  
Tử vong  
15 (5,5%)  
Bảng 3 là các biến cố trong bệnh viện sau  
phẫu thuật. Biến cố NMCTC và suy tim cung  
lượng thấp chiếm tỉ lệ cao nhất.  
BÀN LUẬN  
Các đặc điểm trong phẫu thuật của dân số  
nghiên cứu  
NMCT có sóng Q sau PTBCMV của các tác  
giả Mullany CJ và cs (1999) Mỹ(10), ở bệnh nhân  
≥65 tuổi là 4,1%, Rocha ASC và cs (2012) Brazil(15),  
ở bệnh nhân ≥70 tuổi là 5,8%, Weintraub WS và  
cs (2003) Mỹ, ở bệnh nhân ≥60 tuổi là 3,5%. Tỉ lệ  
NMCT có sóng Q trong nghiên cứu của chúng  
tôi cao hơn các tác giả Mỹ.  
Trong nghiên cứu chúng tôi, động mạch vú  
trong được sử dụng làm cầu nối chiếm tỉ lệ cao  
nhất trong các trường hợp và được sử dụng làm  
cầu nối có cuống đến động mạch xuống trước  
trái như khuyến cáo IB của ACCF/AHA(6). Động  
mạch vú trong là cầu nối thông thương rất tốt  
đến >90% trong 10 năm. Thời gian chạy THNCT  
và thời gian kẹp động mạch chủ của chúng tôi  
lần lượt là 120,7±32,2 phút và 66,5±18,7 phút. So  
với các tác giả trên thế giới thời gian của chúng  
tôi dài hơn. Theo Alexander KP và cộng sự (cs)  
(2000) Mỹ(1), ở bệnh nhân ≥80 tuổi thời gian  
THNCT và thời gian kẹp động mạch chủ trung  
bình là 93,6±38,7 phút và 55,4±26 phút, tác giả  
Sabzi F và cs (2012) Iran(16) ở bệnh nhân >70 tuổi  
là 85,2±27,5 phút và 46,8±17,2 phút. Theo  
Naughton C và cs (2009) Anh(12), thời gian  
THNCT >90 phút là yếu tố dự báo độc lập của tử  
vong 30 ngày sau phẫu thuật.  
Suy tim cung lượng thấp  
Trong nghiên cứu của chúng tôi 35,4% cao  
hơn so với Mullany CJ và cs (1999) Mỹ(10), ở bệnh  
nhân ≥65 tuổi là 10,1%, Rao V và cs (1996)  
Canada(14)ở bệnh nhân ≥70 tuổi 13%, Lê Thị Mỹ  
Duyên (2009) là 18,4%. Tuy nhiên, tiêu chuẩn  
chẩn đoán cũng khác nhau.  
Rung nhĩ mới  
Trong nghiên cứu chúng tôi 19,3%. Theo các  
tác giả Krane M và cs (2011) Đức(7) ở bệnh nhân  
≥80 tuổi là 22%, Rocha ASC và cs (2012) Brazil(15)  
≥70 tuổi là 15,6%, Sabzi F và cs (2013) Iran(16) >70  
tuổi là 13,5%, Mariscalco G và cs (2008) Ý(9) là  
31%. Theo ACCF/AHA 2011(6) tỉ lệ rung nhĩ sau  
PTBCMV từ 20 đến 50%. Tỉ lệ rung nhĩ trong  
nghiên cứu của chúng tôi không cao. Sử dụng  
các thuốc ức chế beta trước và sau phẫu thuật, sử  
So với các tác giả trong nước thì thời gian  
này của chúng tôi ngắn hơn. Phạm Hữu Minh  
Nhựt (2007) Viện Tim TPHCM(13), thời gian  
361  
Phẫu Thuật Lồng Ngực  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
dụng amiodarone trước phẫu thuật giảm tỉ lệ  
rung nhĩ sau PTBCMV(6).  
KẾT LUẬN  
Tuy tỉ lệ một số biến cố sau phẫu thuật cao,  
Suy thận cấp  
nhưng tỉ lệ tử vong không cao. Do đó,  
PTBCMV ở NCT vẫn an toàn, tuy nhiên cần  
chú ý đến một số biến cố chiếm tỉ lệ cao như  
NMCTC, suy tim cung lượng thấp để chẩn  
đoán và điều trị kịp thời.  
Trong nghiên cứu của chúng tôi là  
10,9%.Theo các tác giả Alexander KP và cs  
(2000)(1) ≥80 tuổi là 6,9%, Rocha ASC và cs  
(2012)(15) ≥70 tuổi là 7,8%, Sabzi F và cs (2013)(16)  
>70 tuổi là 14,2%. Tiêu chuẩn khác nhau nên  
cũng khó so sánh.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
Alexander KP et al. (2000). "Outcomes of Cardiac Surgery in  
Patients Age >= 80 Years: Results from the National  
Cardiovascular Network", Journal of the American College of  
Cardiology, vol 35, pp.731-738.  
Chảy máu phải phẫu thuật lại:  
Trong nghiên cứu của chúng tôi là 1,8%.  
Theo các tác giả Mullany CJ và cs (1999) Mỹ(10)  
≥65 tuổi là 3,2%, Dacey LJ và cs (1998) Mỹ(3) ≥60  
tuổi là 4,1%, Lê Thị Mỹ Duyên (2009) là 6,4%. Tỉ  
lệ này trong nghiên cứu của chúng tôi tương đối  
thấp so với các nghiên cứu trên. Có thể do các  
phẫu thuật viên thận trọng trong cầm máu, cũng  
như điều chỉnh các rối loạn đông máu tốt.  
2.  
3.  
4.  
Bojar RM (2011). "Manual of perioperative care in adult  
cardiac  
surgery",  
5th  
Edition,  
Wiley-Blackwell,  
Massacchusetts, USA.  
Dacey LJ et al. (1998). "Reexploration for Hemorrhage  
Following Coronary Artery Bypass Grafting", Arch Surg, Vol  
133, pp.442-447.  
Gersh BJ et al. (1983). "Coronary arteriography and coronary  
artery bypass surgery: morbidity and mortality in patients  
ages 65 years or older. A report from the Coronary Artery  
Surgery Study", Circulation, Vol 67, pp.483-491.  
5.  
6.  
7.  
8.  
9.  
Hillis LD et al. (2011). "2011 ACCF/AHA Guideline for  
Coronary Artery Bypass Graft Surgery", Journal of the  
American College of Cardiology, Vol 58, No 24, pp.e123-210.  
Krane M et al. (2011), "Twenty years of cardiac surgery in  
patients aged 80 years and older: risks and benefits", Ann  
Thorac Surg, Vol 91, pp.506-513,  
Nhiễm trùng vết mổ xương ức sâu  
Là biến chứng nặng sau phẫu thuật, theo  
ACCF/AHA 2011 tỉ lệ này chiếm 0,45 đến 5%(6)  
và tỉ tử vong lên đến 10-47%.Nghiên cứu của  
chúng tôi là 2,2%, Lê Thị Mỹ Duyên là 1,4%(4),  
Phạm Hữu Minh Nhựt là 2,1%(13), Mullany CJ và  
Kristian T et al. (2012). "Third Universal Definition of  
Myocardial Infarction", Journal of the American College of  
Cardiology, Vol 60, pp.1-18.  
Lê Thị Mỹ Duyên (2009). "Đánh giá kết quả ngắn hạn và trung  
hạn bệnh nhân phẫu thuật bắc cầu động mạch vành", Luận  
văn Thạc Sĩ Y Học, Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.  
Mariscalco G et al. (2008). "Atrial fibrillation after isolated  
coronary surgery affects late survival", Circulation, Vol 118,  
pp.1612-1618.  
cs (1999) Mỹ(10) ≥65 tuổi là 0,6%, Rocha ASC và cs  
(15)  
(2012) Brazil  
≥70 tuổi là 5,1%. Tỉ lệ này của  
chúng tôi cao hơn tác giả Mỹ.  
10. Mullany CJ et al. (1999). "Effect of Age in the Bypass  
Angioplasty Revascularization Investigation (BARI)  
Tỉ lệ tử vong trong bệnh viện  
Randomized Trial", Ann Thorac Surg, Vol 67, pp.396-403.  
11. Nalysnyk L et al. (2003). "Adverse events in coronary artery  
bypass graft (CABG) trials: a systematic review and analysis",  
Heart, Vol 89, No 7, pp.767-772.  
Trong nghiên cứu của chúng tôi là 5,5%.  
Theo các tác giả Gersh và cs (1983)Mỹ(5) ≥65 tuổi  
là 5,2%, Rao V và cs (1996)Canada(14) ≥70 tuổi là  
5%, Alexander và cs (2000)Mỹ(1) ≥80 tuổi là 8,1%,  
Rocha và cs (2012) Brazil(15) ≥70 tuổi là 8,9%,  
Nalysnyk L và cs(11) dao động từ 0 đến 6,6%. So  
với các tác giả khác, tỉ lệ tử vong của chúng tôi  
không cao.  
12. Naughton C et al. (2009). "Early and late predictors of  
mortality following on-pump coronary artery bypass graft  
surgery in the elderly as compared to a younger population",  
European Journal of Cardio-thoracic Surgery, Vol 36, pp.621-  
627.  
13. Phạm Hữu Minh Nhựt (2007). "Đánh giá kết quả sớm phẫu  
thuật bắc cầu động mạch vành ở bệnh nhân tổn thương ba  
nhánh động mạch vành", Luận văn Thạc Sĩ Y Học, Đại Học Y  
Dược TP. Hồ Chí Minh.  
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU  
14. Phạm Thắng, Đỗ Thị Khánh Hỷ (2009).  
15. Rao V et al. (1996). "Predictors of cardiac output syndrome  
after coronary artery bypass", J Thorac Cardiovasc Surg, Vol  
112, pp.38-51.  
Nghiên cứu chỉ thực hiện tại Bệnh viện Tim  
Tâm Đức nên tính đại diện chưa cao.  
362  
Chuyên Đề Ngoại Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
16. Rocha ASC et al. (2012). "Age influences outcomes in 70-year  
or older patients undergoing isolated coronary artery bypass  
graft surgery", Rev Bras Cir Cardiovasc, Vol 27, No 1, pp.45-  
51.  
19. United Nations (2007). “World Population Prospects The 2006  
Revision”.  
Ngày nhận bài báo:  
30/10/2014  
02/11/2014  
10/01/2015  
17. Sabzi F et al. (2013). "Coronary Arteries Bypass Grafting  
Surgery in Elderly Patients", J Teh Univ Heart Ctr, Vol 8, No 2,  
pp.76-88.  
Ngày phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
18. The Society of Thoracic Surgeons (2011). “STS Adult Cardiac  
Database Data Specifications Version 2.73”  
363  
Phẫu Thuật Lồng Ngực  
pdf 6 trang yennguyen 21980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả ngắn hạn phẫu thuật bắc cầu mạch vành ở người cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_ngan_han_phau_thuat_bac_cau_mach_vanh_o_nguoi_cao_tu.pdf