Đánh giá ảnh hưởng của lối sống thiếu tích cực đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống người cao tuổi

31  
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA LỐI SỐNG THIẾU TÍCH CỰC  
ĐẾN SỨC KHỎE VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG NGƯỜI CAO TUỔI  
Lê Xuân Điệp1, Dương Minh Cường2  
1 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2  
2 Trường Đại học khoa học - Đại học Thái Nguyên  
Tóm tắt: Cách tiếp cận theo hướng mong muốn chủ quan của phương pháp tiếp cận y tế  
tập trung vào các yếu tố hỗ trợ sức khỏe và hạnh phúc của con người (phương pháp  
Salutogenic) để nâng cao sức khỏe. Nghiên cứu được tiến hành trên nhóm mẫu 209 người cao  
tuổi tại Từ Sơn, Bắc Ninh. Kết quả cho thấy mức độ hoạt động thể chất và thời gian ngồi có  
liên quan độc lập với sức khỏe (17,2%) và chất lượng cuộc sống (23,7%) tại mức thỏa mãn.  
Kết quả của nghiên cứu cung cấp và củng cố các cơ sở khoa học thực tế nhằm thúc đẩy, phổ  
biến lối sống năng động tích cực, qua đó hướng đến các mục tiêu tỷ lệ già hóa thành công cao  
cho người cao tuổi trong các cộng đồng dân cư.  
Từ khóa: Hành vi ít vận động, lối sống năng động, lão hóa thành công, chất lượng  
cuộc sống.  
Abstract: The way to approach which follows the subjective aspiration of the medical’s  
approach focuses on factors that supports human health and well-being (Salutogenic method)  
to improve health. The study was conducted on a group of 209 elderly people in Tu Son, Bac  
Ninh. The results showed (17.2%) (23.7%) at the satisfaction level. The results of the research  
provide and reinforce the practical scientific basis to promote and disseminate the active  
lifestyles, thereby aim to target of high successful aging rates for the elderly in residential  
community.  
Keywords: sedentary behavior, active lifestyle, successful aging, quality of life.  
thiện các bệnh lý và tỉ lệ tử vong nói chung.  
Đồng thời, ngồi nhiều đã được chứng minh có  
liên quan chặt chẽ đến việc tăng nguy cơ tử  
vong do mọi nguyên nhân ở NCT [4-7]. Do đó,  
IVĐ và ngồi nhiều được cho là có thể ảnh  
hưởng trực tiếp đến các vấn đề về SK và CLCS  
của NCT.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Già hóa dân số tạo áp lực và thách thức lớn  
đối với việc chăm sóc sức khỏe (SK) người cao  
tuổi (NCT) về cơ sở vật chất, cơ chế, quản lý,...  
của y tế cộng đồng, cũng bao gồm cả chi phí y  
tế [1]. Tăng vận động được cho là biện pháp  
hiệu quả thực tế tối ưu để phát triển SK, ngăn  
ngừa hoặc cải thiện bệnh lý, cải thiện chất  
lượng cuộc sống (CLCS) của NCT [1, 2]. Lối  
sống ít vận động (IVĐ) và ngồi nhiều là đại  
biểu cho các hành vi có mức tiêu hao năng  
lượng thấp trong thời gian (TG) dài và được  
chứng minh là có ảnh hưởng trực tiếp đến SK,  
tỉ lệ mắc bệnh mãn tính và nguy cơ tử vong ở  
NCT [3]. NCT có chỉ số vận động từ trung bình  
đến mạnh đã được chứng minh có hiệu quả  
giảm ảnh hưởng của lão hóa cơ thể, giảm và cải  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Kết quả điều tra thu được tổng số phiếu  
điều tra thu về là 422/500, hoàn thành và đảm  
bảo nội dung là 272, tổng số mẫu tự nguyện và  
phù hợp tham gia NC là 209 NCT lứa tuổi từ  
60→80, với tuổi trung bình là 66,3 7,2, tỉ lệ  
nam chiếm 57% và nữ chiếm 43%.  
- Phân tích thống kê: Số liệu được xử lý  
bằng SPSS 22.0. Tỉ lệ chênh lệch thô (OR)  
và đã điều chỉnh (AOR) với khoảng tin cậy  
32  
(CI) = 95% được dùng để đánh giá mối liên hệ  
giữa bệnh lý với SK và CLCS thỏa mãn bằng  
các hồi quy logistic nhị phân. Mức ý nghĩa 0,05  
được sử dụng cho tất cả các phân tích.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Kết quả Bảng 1 cho thấy, 17,2% mẫu tự  
đánh giá SK tổng thể thỏa mãn và tương tự là  
25,8% với CLCS thỏa mãn.  
Bảng 1. Mối quan hệ các biến tự đánh giá tình trạng SK, CLCS và lối sống tích cực (n = 209)  
Tổng  
PA mạnh  
Ngồi  
Biến  
Thỏa mãn  
≥540 phút/tuần  
>0→<4 giờ/ngày  
n
%
n
%
n
%
54  
80  
55  
17  
3
25,8  
38,3  
26,3  
8,1  
26  
22  
19  
15  
12  
25  
21  
17  
13  
9
52,0  
44,0  
38,0  
30,0  
24,0  
54,3  
45,7  
37,0  
28,3  
19,6  
21  
19  
20  
16  
5
26,0  
23,5  
24,7  
19,8  
6,2  
Tốt  
Tự đánh  
giá  
CLCS  
Khá  
Bình thường  
Kém  
1,4  
Thỏa mãn  
Tốt  
36  
80  
67  
22  
4
17,2  
38,4  
32,1  
10,5  
1,9  
22  
26  
24  
16  
2
23,7  
27,9  
25,8  
17,2  
5,4  
Tự đánh  
giá SK  
Khá  
Bình thường  
Kém  
Bảng 2. Đặc tính thống kê của các biến tình trạng SK và CLCS tự đánh giá mức thỏa mãn (n = 209)  
Biến  
Tổng  
SK thỏa mãn  
OR¨ (KTC 95%)  
1,00  
CLCS thỏa mãn  
OR¨ (KTC 95%)  
1,00  
n
101  
108  
87  
59  
40  
23  
7
%
Nam*  
48,3  
51,7  
41,6  
28,2  
19,1  
11,0  
3,3  
Giới tính  
Nữ  
1,29 (1,27-1,38)  
0.77 (0,74-0,92)  
0,61 (0,62-0,70)  
0,41 (0,44-0,49)  
0,19 (0,21-0,30)  
1,00  
1,281 (1,15-1,26)  
0,89 (0,88-0,91)  
0,71 (0,73-0,82)  
0,43 (0,47-0,52)  
0,31 (0,25-0,31)  
1,00  
60→65  
65→70  
70→75  
75→80  
0*  
Lứa tuổi (năm)  
1→149  
32  
33  
46  
118  
54  
42  
60  
53  
15,3  
15,8  
22,0  
56,5  
25,8  
20,1  
28,7  
25,4  
1,56 (1,35-1,62)  
2,42 (2,16-2,68)  
3,51 (3,08-3,71)  
4,51 (4,14-4,88)  
1,00  
1.66 (1,58-1,83)  
2,59 (2,39-2,76)  
3,46 (3,11-3,59)  
4,12 (3,62-4,42)  
1,00  
PA (phút/tuần) 150→299  
300→539  
≥540  
>8 giờ *  
>6→<8 giờ  
>4→<6 giờ  
>0→<4 giờ  
0,85 (0,87-1,14)  
0,77 (1,07-1,12)  
1,36 (1,22-1,31)  
1,13 (1,01-1,07)  
1,11 (1,14-1,19)  
1,08 (1,22-1,31)  
TG ngồi mỗi  
ngày (giờ)  
33  
Không biết chữ *  
20  
44  
21  
23  
9,6  
1,00  
1,00  
Không hoàn thành  
hệ 12/12  
21,1  
10,0  
11,0  
1,61 (1,52-1,71)  
2,12 (1,79-2,25)  
1,51 (1,41-1,58)  
1,66 (1,58-1,74)  
1,89 (1,94-2,23)  
1,52 (1,57-1,65)  
12/12  
Trình độ học  
vấn  
Có bằng hoặc  
chứng chỉ nghề  
Tốt nghiệp cao  
đẳng, đại học  
44  
21,1  
2,18 (2,21-2,41)  
2,31 (2,26-2,42)  
Trên đại học  
Thấp, gầy  
57  
3
27,3  
1,4  
3,26 (3,20-3,41)  
0,58 (0,62-0,81)  
1,00  
3,30 (3,27-3,53)  
0,61 (0,66-0,75)  
1,00  
Bình thường *  
77  
36,8  
BMI  
Thừa cân và tiền  
béo phì  
83  
39,7  
0,59 (0,57-0,60)  
0,76 (0,74-0,78)  
Béo phì độ I  
46  
118  
91  
22,0  
56,4  
43,5  
0,24 (0,23-0,25)  
1,00  
0,46 (0,45-0,48)  
1.00  
Không sử dụng *  
Có sử dụng  
Sử dụng chất  
gây nghiện  
0,72 (0,70-0,79)  
0,81 (0.82-0.87)  
Hiện không mắc  
bệnh lý nặng*  
76  
73  
60  
36,4  
34,9  
28,7  
1,00  
1,00  
Bệnh mãn tính Mắc 1 bệnh lý  
0,60 (0,63-0,69)  
0,19 (0,17-0,34)  
0,68 (0,69-0,80)  
0,50 (0,51-0,55)  
Mắc 2 hoặc nhiều  
hơn  
Sống cùng người  
khác *  
49  
23,4  
1,00  
1,00  
Tình trạng hôn  
nhân  
Sống đơn thân  
160  
10  
49  
67  
24  
59  
72  
37  
39  
61  
76,6  
4,8  
1,26 (1,31-1,44)  
1,00  
1,79 (1,83-1,90)  
1,00  
<3,7 triệu *  
>3,7→<7 triệu  
23,4  
32,1  
11,4  
28,2  
34,4  
17,7  
18,7  
29,2  
1,17 (1,12-1,36)  
2,11 (1,86-2,41)  
2,61 (2,39-2,82)  
3,78 (3,63-4,23)  
1,00  
1,41 (1,40-1,55)  
2,41 (2,33-2,48)  
2,89 (2,69-3,04)  
4,41 (4,17-4,72)  
1,00  
Thu nhập hộ  
>7→<10 triệu #  
gia đình  
>10→<15 triệu  
>15 triệu  
Không bị hạn chế*  
Hạn chế nhỏ  
0,30 (0.40-0,52)  
0,31 (0,26-0,33)  
0,14 (0,12-0,14)  
0,59 (0,55-0,70)  
0,47 (0,42-0,51)  
0,21 (0,25-0,28)  
Giới hạn chức  
năng  
Hạn chế trung bình  
Hạn chế nghiêm trọng  
Ghi chú: *: số liệu đối chiếu, tham khảo; ¨: tỉ lệ chênh lệch chưa điều chỉnh; #: không trả lời.  
(nghịch), thu nhập, trình độ văn hóa, có sử dụng  
chất gây nghiện (nghịch), bệnh mãn tính  
(nghịch), hạn chế chức năng, (nghịch) và BMI  
(nghịch từ cân nặng bình thường).  
Bảng 2 cho thấy, đối với biến CLCS và SK  
mức thỏa mãn, các tác động qua lại đáng kể  
được tìm thấy tại các TG gian ngồi (nghịch),  
PA, giới tính, tình trạng hôn nhân, tuổi  
34  
Bảng 3. Tỉ lệ SK tổng thể và CLCS mức thỏa mãn theo TG ngồi và PA (N = 209)  
Biến  
OR đã điều chỉnh ᬅ OR đã điều chỉnh ᬆ OR đã điều chỉnh ᬇ  
(KTC 95%)  
(KTC 95%)  
(KTC 95%)  
CLCS thỏa mãn  
>8 giờ *  
1,00  
1,00  
1,00  
>6→<8 giờ  
>4→<6 giờ  
>0→<4 giờ  
0 *  
0,87 (0,89-1,03)  
1,03 (1,06-1,09)  
1,13 (1,15-1,21)  
1,00  
1,11 (1,13-1,21)  
1,02 (1,09-1,21)  
1,23 (1,19-1,27)  
1,00  
1,07 (1,06-1,15)  
1,21 (1,16-1,27)  
1,09 (1,20-1,26)  
1,00  
TG ngồi  
(giờ/ngày)  
1→149  
1,81 (1,77-1,89)  
2,58 (2,53-2,79)  
3,41 (3,10-3,51)  
4,10 (3,81-4,47)  
1,34 (1,41-1,62)  
1,89 (1,84-2,11)  
2,40 (2,23-2,46)  
3,12 (2,79-3,43)  
1,30 (1,28-1,50)  
1,57 (1,38-1,69)  
1,91 (1,85-2,17)  
2,30 (2,27-2,53)  
PA  
(phút/tuần)  
150→299  
300→539  
≥540  
SK tổng thể thỏa mãn  
>8 giờ *  
1,00  
1,00  
1,00  
>6→<8 giờ  
0,92 (0,79-1,01)  
0,88 (0,91-1,02)  
1,11 (1,07-1,18)  
1,00  
1,13 (1,16-1,20)  
1,09 (1,11-1,21)  
1,31 (1,19-1,29)  
1,00  
1,17 (1,08-1,17)  
1.12 (1,21-1,33)  
1,24 (1,35-1,47)  
1,00  
TG ngồi  
(giờ/ngày)  
>4→<6 giờ  
>0→<4 giờ  
0 *  
1→149  
1,58 (1,44-1,67)  
2,61 (2,36-2,90)  
3,55 (3,50-3,92)  
4.49 (4.38-4.ᬅ88)  
1,19 (1,21-1,52)  
1,62 (1,47-1,87)  
2,31(2,12-2,62)  
3,38 (2,91-3,49)  
1,09 (1,07-1,36)  
1,26 (1,31-1,47)  
1,71 (1,48-1,92)  
1,17 (1,01-1,19)  
PA  
(phút/tuần)  
150→299  
300→539  
≥540  
Ghi chú: *: Số liệu đối chiếu, tham khảo; : hồi quy 1 - tỉ lệ TG ngồi và PA trung bình đến mạnh  
đã được điều chỉnh; ᬆ: hồi quy 2 - điều chỉnh tương tự ᬅ, bổ sung các nhóm tuổi, thu nhập, trình độ  
văn hóa, sử dụng chất gây nghiện, tình trạng hôn nhân, BMI, giới tính; ᬇ: hồi quy 3 - điều chỉnh đối  
với hạn chế chức năng và bệnh lý.  
ngồi >0→<4 giờ/ngày có 17% khả năng báo  
cáo SK tốt hơn (AORcao nhất so với thấp nhất = 1,17;  
95% CI = 1,01, 1,19; p <0,001) so với ngồi  
≥8 giờ/ngày.  
Kết quả Bảng 3 cho thấy: Hồi quy 1 thu  
được các biến thời TG thấp nhất có mối liên hệ  
tích cực với tỉ lệ xác suất xảy ra (log-odds) so  
với TG ngồi cao nhất ≥8 giờ/ngày của SK thỏa  
mãn (AORcao  
= 1,11; 95%  
PA: 04 biến PA có TG >0 đều có tỉ lệ xác  
suất xảy ra cao hơn rõ ràng đối với SK và  
CLCS tự đánh giá mức thỏa mãn (hồi quy 1).  
Nhóm PA tự báo cáo TG ≥540 phút/tuần có tỉ lệ  
xác suất lựa chọn SK thỏa mãn (AORcao nhất so với  
thấp nhất = 4,49; KTC 95% = 4,38, 4,88; p <0,001)  
và CLCS thỏa mãn (AORcao nhất so với thấp nhất = 4,10;  
nhất so với thấp nhất  
CI = 1,07, 1,18; p <0,001) và CLCS thỏa mãn  
(AORcao nhất so với thấp nhất =1,13; 95% CI = 1,15,  
1,21; p <0,001); hồi quy 3 được điều chỉnh phù  
hợp cho thấy các biến TG ngồi <8 giờ/ngày đều  
có tỉ lệ xác suất lựa chọn tự đánh giá SK  
thỏa mãn cao hơn đáng kể. Ngoài ra, TG  
35  
KTC 95% = 3,81, 4,47; p <0,001) cao hơn so  
với những nhóm còn lại; hồi quy 3 được điều  
chỉnh phù hợp cho thấy tất cả các biến PA>0  
phút/tuần đều cho kết quả đều có tỉ lệ xác suất  
lựa chọn cao hơn đáng kể khi tự đánh giá SK và  
CLCS thỏa mãn. Các biến TG PA tỉ lệ thuận  
với tỉ lệ xác suất lựa chọn SK thỏa mãn  
(AORcao nhất so với thấp nhất = 1,17; 95% CI = 1,01,  
1,19; p <0,001) và CLCS thỏa mãn (AORcao nhất  
thấp nhất = 4,54; 95% CI = 1,78, 11,56); tại biến  
BMI, mối quan hệ giữa PA và tự đánh giá SK  
thỏa mãn mạnh nhất tại nhóm thấp, gầy  
(AORcao nhất so với thấp nhất = 6,60; 95% CI = 1,56,  
28,01); tại biến SK và CLCS, khi so sánh với  
các biến tuổi, giới tính, thu nhập, BMI, tỉ lệ  
chênh lệch được điều chỉnh cho 2 nhóm PA 0  
và ≥540 phút/tuần = 1,58→2,80; đối với TG  
ngồi, tỉ lệ chênh lệch được điều chỉnh cho TG  
ngồi >0→<4 giờ/ngày = 0,88→1,31 cho cả  
2 biến SK và CLCS; tại biến PA và TG ngồi,  
mối quan hệ tương tác giữa PA và TG ngồi với  
tự đánh giá SK, CLCS thỏa mãn có ý nghĩa tại  
p = 0,001 đối với SK và p = 0,003 đối với  
CLCS (hồi quy 1) nhưng không có ý nghĩa  
khi đã điều chỉnh tại p = 0,118 đối với SK và  
p = 0,296 đối với CLCS.  
= 2,30; KTC 95% = 2,27, 2,53;  
so với thấp nhất  
p<0,001).  
Các hồi quy logistic nhị phân được điều  
chỉnh hoàn toàn (hồi quy 3), được sử dụng để  
kiểm tra các mối liên hệ giữa các biến thông tin  
cơ bản. Kết quả cho thấy: tại biến lứa tuổi, mối  
quan hệ giữa PA và tự đánh giá SK thỏa mãn là  
mạnh nhất tại lứa tuổi 75→80 (AORcao nhất so với  
Hình 1. Tỷ lệ tự đánh giá SK thỏa mãn theo thời gian ngồi và PA (n = 209)  
Ghi chú: * p<0,05; tất cả AOR>1,25 khác biệt đáng kể với 1,00.  
Hình 1 hiển thị tỉ lệ xác suất xảy ra được  
điều chỉnh đối với hồi quy 3 về biến SK thỏa  
mãn thông qua đánh giá 20 yếu tố giữa PA và  
TG ngồi. Các nhóm đối chiếu, tham khảo là  
nhóm tự báo cáo không có phút PA và TG ngồi  
>8 giờ/ngày. Nhóm PA≥540 phút/tuần tự báo  
cáo SK thỏa mãn cao gấp ≈3 lần so với 0  
phút/tuần (AORhoạt động rất tích cực và ngồi >0→<4 giờ/ngày  
so với 0 phút và ngồi >8 giờ/ngày =2,81; 95% CI = 2,33,  
3,38, p <0,001).  
36  
Hình 2. Tỷ lệ CLCS thỏa mãn theo thời gian ngồi và mức độ PA (n = 209)  
Ghi chú: *: p <0,05; tất cả AOR>1,25 khác biệt đáng kể với 1,00.  
Hình 2 hiển thị bằng đồ thị tỉ lệ xác suất xảy  
tuổi của Từ Sơn. Các phát hiện của nghiên cứu  
ra được điều chỉnh đối với hồi quy 3 về CLCS  
thỏa mãn thông qua đánh giá các yếu tố giữa  
PA và TG ngồi. Nhóm PA≥540 phút/tuần tự  
báo cáo SK thỏa mãn gấp ≈3 lần so với 0  
phút/tuần (AORhoạt động rất tích cực và ngồi >0→<4 giờ/ngày  
so với 0 phút và ngồi >8 giờ/ngày = 2,90; 95% CI = 2,52,  
3,34, p<0,001).  
này cung cấp và củng cố các cơ sở khoa học  
thực tế nhằm thúc đẩy và hoàn thiện các  
chương trình chăm sóc SK xã hội trong việc  
tăng mức độ PA và giảm TG ngồi, qua đó  
hướng đến các mục tiêu tỉ lệ già hóa thành công  
cao cho NCT trong các cộng đồng dân  
cư. Khuyến nghị sử dụng kết quả NC như cơ sở  
tài liệu, bằng chứng thực tế để phát triển các  
chương trình chăm sóc SK và y tế cho NCT  
trong các cộng đồng dân cư.  
KẾT LUẬN  
PA và TG ngồi có liên quan độc lập với SK  
và CLCS mức thỏa mãn ở mẫu NCT từ 60→80  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. WHO, Good health adds longevity. Global summary of World Health Day 2012. 2012:  
p. 28.  
[2]. Sodergren M, et al. Associations between fruit and vegetable intake, leisure-time physical  
activity, sitting time and self-rated health among older adults: cross-sectional data from the  
WELL study. BMC Public Health, 2012. 12: p. 551.  
[3]. Owen N, et al. Too much sitting: the population health science of sedentary behavior. Exerc  
Sport Sci Rev, 2010. 38(3): p.105-113. doi:10.1097/JES.0b013e3181e373a2.  
[4]. Pavey Toby G, Peeters GMEE, B.W. J. Sitting-time and 9-year all-cause mortality in older  
women. British Journal of Sports Medicine, 2015. 49(2): p. 95-99.  
[5]. Katzmarzyk Peter T, et al. Sitting Time and Mortality from All Causes, Cardiovascular  
Disease, and Cancer. Medicine & Science in Sports & Exercise, 2009. 41(5): p.998-1005.  
[6]. van der Ploeg Hidde P, et al. Sitting Time and All-Cause Mortality Risk in 222 497  
Australian Adults. Archives of Internal Medicine, 2012. 172(6): p.494-500.  
[7]. Patel A.V, et al. Leisure time spent sitting in relation to total mortality in a prospective  
cohort of US adults. Am J Epidemiol, 2010. 172(4): p.419-29.  
37  
[8]. Aaron. A. The salutogenic model as a theory to guide health promotion1. Health Promotion  
International, 1996. 11(1): p. 11-18.  
[9]. George E.S, Rosenkranz R.R, K. G.S. Chronic disease and sitting time in middle-aged  
Australian males: findings from the 45 and Up Study. Int J Behav Nutr Phys Act, 2013. 10:  
p. 20.  
[10]. Haley S.M, McHorney C.A, W. J.E. Evaluation of the mos SF-36 physical functioning scale  
(PF-10): I. Unidimensionality and reproducibility of the Rasch Item scale. Journal of  
Clinical Epidemiology, 1994. 47(6): p.671–684.  
[11]. Davies C.A, et al. Associations of physical activity and screen-time on health related quality  
of life in adults. Prev Med, 2012. 55(1): p.46-9.  
[12]. Vallance Jeff K, et al. Associations between sitting time and health-related quality of life  
among older men. Mental Health and Physical Activity, 2013. 6(1): p.49-54.  
Bài nộp ngày 17/12/2020, phản biện ngày 17/5/2021, duyệt in ngày 30/5/2021  
pdf 7 trang yennguyen 21760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá ảnh hưởng của lối sống thiếu tích cực đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống người cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_anh_huong_cua_loi_song_thieu_tich_cuc_den_suc_khoe.pdf