Tỉ lệ hiện mắc tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016  
Nghiên cứu Y học  
TỈ LỆ HIỆN MẮC TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN  
Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN  
Nguyễn Thị Hoa*, Phạm Nguyễn Ngọc Anh**, Châu Ngọc Hoa***  
TÓM TẮT  
Đặt vấn đề: Tỉ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp (THA) tại Việt Nam ngày càng gia tăng, trong đó tỉnh  
Long An có tỉ lệ THA khá cao so với cả nước, tỉ lệ mắc THA ở nhóm tuổi trên 60 chiếm 52,5%. Huyện Thủ Thừa  
thuộc tỉnh Long An là một trong những huyện có số lượt bệnh nhân đến bệnh viện khám về THA ngày một gia  
tăng.  
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ hiện mắc THA và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi (NCT) tại huyện Thủ Thừa,  
tỉnh Long An, năm 2014.  
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 780 trong tổng số 8359 người  
cao tuổi thường trú tại huyện Thủ Thừa – Long An từ tháng 4 - 8/2014.  
Kết quả: Tỉ lệ hiện mắc THA ở người cao tuổi là 65%, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ  
THA giữa hai giới nam và nữ. Có mối liên quan giữa THA với nhóm tuổi, hút thuốc lá, thói quen ăn mặn và tình  
trạng vận động thể lực của NCT. Những người hút thuốc lá, ăn mặn và hoạt động tĩnh tại có tỉ lệ THA cao hơn  
nhóm còn lại.  
Kết luận: Tỉ lệ mắc bệnh THA ở NCT tại huyện Thủ Thừa là cao, đặc biệt cao hơn ở nhóm đối tượng có hút  
thuốc lá, có thói quen ăn mặn và hoạt động thể lực tĩnh tại. Ngành y tế huyện cần đặc biệt chú trọng quan tâm  
đến đối tượng NCT trong chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống Tăng huyết áp tại địa phương.  
Từ khóa: THA, yếu tố nguy cơ.  
ABSTRACT  
PREVELENCE OF AND RELATED FACTORS TO HYPERTENSION AMONG ELDERLY PEOPLE IN  
THU THUA DISTRICT, LONG AN PROVINCE  
Nguyen Thi Hoa, Pham Nguyen Ngoc Anh, Chau Ngoc Hoa  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 5 - 2016: 126 - 132  
Background: Prevalence of hypertension in Vietnam has been increasing, compared to the country profile  
Long An is among the high prevalence, where the prevalence of hypertension among elderly people ≥ 60 years old  
is 52.5%. Especially, in Thu Thua district, the number of patients coming to hospitals for hypertension treatment  
is raising.  
Objectives: To determine about prevalence of and the related factors to hypertension among the elderly  
people living in Thu Thua District, Long An Province in 2014.  
Methods: Cross-sectional study was conducted on 780 people selected among the total 8,359 elderly people ≥  
60 years old living in Thu Thua District - Long An Province from April to August 2014.  
Result: The overall prevalence of hypertension is 64.5%, there is no statistical significance between male and  
female gender. There are correlation between hypertension and the age groups, smoking, salty eating habit, and  
physical exercises. The prevalence of hypertension among the smokers, salty eating habit, physical inactivity  
* Trung tâm Y tế huyện Thủ Thừa tỉnh Long An  
** Trung tâm Y tế dự phòng quận Bình Thạnh – TP.HCM  
Tác giả liên lạc: ThS. Nguyễn Thị Hoa ĐT: 0917676181  
*** Đại học Y Dược TP.HCM  
Email: hoathuthua@gmail.com  
126  
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016  
Nghiên cứu Y học  
people are higher than other groups.  
Conclusion: The prevalence of hypertension in Thu Thua district is high, particularly among the smokers,  
salty eating habit people, and physical inactivity people. District health authorities should pay well attention for  
the elderly health according to the national target health programs on cardiovascular diseases and hypertension.  
Keywords: hypertension, risk factor.  
Mục tiêu cụ thể  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Xác định tỉ lệ hiện mắc tăng huyết áp ở  
người cao tuổi tại huyện Thủ Thừa tỉnh Long An  
năm 2014.  
Tăng huyết áp hiện nay đã trở thành một  
vấn đề y tế công cộng toàn cầu, THA không chỉ  
xảy ra ở các nước phát triển mà có xu hướng  
ngày càng gia tăng ở các nước đang phát triển.  
Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO),  
THA là yếu tố nguy cơ hàng đầu tử vong (12,7%  
số ca tử vong là do THA)(8). Mỗi năm có ít nhất  
7,1 triệu người chết do hệ lụy từ THA(7). Tại Việt  
Nam, theo thống kê của Bộ Y tế, NCT mắc trung  
bình 2,7 bệnh(1) trong đó THA là một bệnh  
thường gặp. THA không chỉ gây nhiều biến  
chứng nguy hiểm, đe dọa tới tính mạng con  
người mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến  
Xác định mối liên quan giữa tăng huyết áp  
với các đặc điểm dân số học của người cao tuổi  
tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An năm 2014.  
Xác định mối liên quan giữa tăng huyết áp  
với thói quen sinh hoạt gồm: Lạm dụng  
rượu/bia, hút thuốc lá, ăn mặn, hoạt động thể lực  
của người cao tuổi tại huyện Thủ Thừa, tỉnh  
Long An năm 2014.  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
*Chất lượng cuộc sống người bệnh(5) cả về  
sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Long An vốn là  
tỉnh có tỉ lệ THA khá cao so với tỉ lệ THA chung  
của cả nước, tỉ lệ THA ở nhóm tuổi trên 25 là  
28,41%(6) và THA cũng tăng dần theo quá trình  
tích tuổi, ở nhóm tuổi trên 60 là 52,5%(3). Huyện  
Thủ Thừa thuộc tỉnh Long An chưa có nghiên  
cứu nào về lĩnh vực y tế công cộng được thực  
hiện trong khi chương trình tim mạch và THA  
tại huyện đã được triển khai. Từ những lý do  
nêu trên nghiên cứu được thực hiện nhằm cung  
cấp các thông tin hữu ích làm cơ sở đưa ra kiến  
nghị, đề xuất cũng như giải pháp cho những nhà  
quản lý về y tế xây dựng và quản lý tốt chương  
trình mục tiêu y quốc gia phòng, chống THA  
trên địa bàn huyện.  
Dân số mục tiêu  
Tất cả NCT từ 60 tuổi trở lên (sinh năm 1954  
về trước) thường trú tại huyện Thủ Thừa, tỉnh  
Long An năm 2014.  
Dân số chọn mẫu  
Người dân từ 60 tuổi trở lên thường trú tại  
huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An được chọn  
nghiên cứu năm 2014.  
Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu cắt ngang mô tả  
Cỡ mẫu  
Sử dụng công thức ước lượng một tỉ lệ trong  
quần thể với độ chính xác tương đối:  
p
Z2(1-  
Mục tiêu nghiên cứu  
n
(1-p)  
d2  
=
α/2)  
Mục tiêu tổng quát  
Xác định tỉ lệ hiện mắc tăng huyết áp và  
những yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở  
người cao tuổi tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long  
An năm 2014  
Trong đó: n: Cỡ mẫu đơn vị tính là người; α: Xác xuất sai  
lầm loại I (α = 0,05); Z(1-α/2): là hệ số tin cậy, với độ tin cậy  
95% thì Z(1-α/2) = 1,96; p = 0,52; Theo kết quả nghiên cứu  
của tác giả Nguyễn Văn Hoàng vào năm 2009(3) tỉ lệ NCT  
mắc bệnh THA là 52% chọn p = 0,52; d: là sai số của ước  
127  
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016  
Nghiên cứu Y học  
lượng được lấy ở mức 0,05  
Ratio) với khoảng tin cậy 95% để đo lường mức  
độ liên quan.  
Như vậy cỡ mẫu tối thiểu tính được là: 384  
người.  
KẾT QUẢ  
Vì sử dụng kỹ thuật chọn mẫu cụm nên cỡ  
mẫu ước tính tăng lên gấp 2 lần: 384 người x 2 =  
768 người và được làm tròn thành 780 để đủ chia  
đều cho mỗi cụm là 26 đối tượng.  
Bảng 1: Đặc điểm dân số xã hội của đối tượng nghiên  
cứu (n=780)  
Đặc tính  
60-69  
n (%)  
290 (37,2)  
294 (37,7)  
196 (25,1)  
379 (48,6)  
401 (51,4)  
170 (21,8)  
444 (56,9)  
127 (16,3)  
39 (6)  
Nhóm tuổi  
Giới tính  
70-79  
≥80  
Kỹ thuật chọn mẫu  
Huyện Thủ Thừa có 62 ấp gồm 8359 người  
cao tuổi. Nghiên cứu áp dụng phương pháp  
chọn mẫu cụm xác suất tỉ lệ theo dân số với cụm  
là ấp. Với cỡ mẫu 780 người được chia đều cho  
30 cụm chọn được, mỗi cụm khảo sát 26 NCT.  
Trong mỗi cụm, dựa vào danh sách NCT do  
trạm y tế xã cung cấp, chia làm 2 nhóm theo giới  
tính, mỗi nhóm giới tính chọn ngẫu nhiên hệ  
thống lấy 13 nam và 13 nữ. Đối tượng tham gia  
nghiên cứu được mời đến trạm y tế nếu gần  
trạm y tế hoặc đến nhà dân có địa điểm trung  
tâm của cụm để tiện cho việc đi lại và thu thập  
thông tin.  
Nam  
Nữ  
Mù chữ  
Tiểuhọc  
Trình độ  
học vấn  
THCS  
THPT trở lên  
Kinh  
769 (98,6)  
11 (1,4)  
Dân tộc  
Hoa  
Không khả năng LĐ  
Nội trợ  
349 (44,8)  
195 (25)  
Nông dân  
Nghề tự do  
Hưu trí  
120 (15,4)  
57 (7,3)  
Nghề  
nghiệp  
36 (4,6)  
Buôn bán  
18,5 < BMI  
18,5 ≤ BMI < 23  
23 ≤ BMI < 25  
25 ≤ BMI  
23 (2,9)  
162 (20,8)  
409 (52,4)  
102 (13,1)  
107 (13,7)  
329 (42,2)  
Phân tích thống kê  
BMI  
Sử dụng tần số và tỷ lệ phần trăm để mô tả  
biến THA, các biến về đặc điểm dân số xã hội  
(nhóm tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn,  
nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, BMI, béo phì  
vùng bụng), thói quen hút thuốc lá, thói quen  
uống rượu/bia, ăn mặn, tình trạng vận động thể  
lực, tiền sử gia đình mắc các bệnh THA, tai biến  
mạch máu não và bệnh mạch vành của đối  
tượng nghiên cứu.  
Béo phì vùng bụng  
Đối tượng nghiên cứu có nhóm tuổi ≥ 80  
chiếm tỉ lệ thấp nhất (25,1%), trình độ học vấn  
tiểu học chiếm đa số (56,9%), hơn phân nửa đối  
tượng nghiên cứu còn đủ vợ/chồng (58,5%) và  
chủ yếu là dân tộc Kinh (98,6%), NCT không có  
khả năng lao động chiếm tỉ lệ cao nhất (44,7%)  
và hơn phân nửa NCT có BMI nằm trong giới  
hạn bình thường (52,4%).  
Kiểm định chi bình phương được dùng để so  
sánh tỷ lệ THA theo các đặc điểm dân số xã hội  
(nhóm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề  
nghiệp, tình trạng hôn nhân, BMI, béo phì vùng  
bụng), thói quen hút thuốc lá, thói quen uống  
rượu/bia, ăn mặn, tình trạng vận động thể lực,  
tiền sử gia đình mắc các bệnh THA, tai biến  
mạch máu não và bệnh mạch vành. Kiểm định  
chính xác Fisher được dùng để so sánh tỷ lệ  
THA giữa các nhóm dân tộc. Nghiên cứu còn sử  
dụng số đo tỉ số tỷ lệ hiện mắc PR (Prevalance  
Bảng 2: Tiền sử gia đình của đối tượng nghiên cứu  
(n=780)  
Đặc tính  
n (%)  
Gia đình có người mắc bệnh THA  
Gia đình có người từng bị TBMMN  
Gia đình có người mắc bệnh mạch vành  
Đã từng hút thuốc lá  
212 (27,2)  
88 (11,3)  
43 (5,5)  
323 (41,4)  
277 (35,5)  
234 (30)  
Đang hút thuốc lá  
Đã từng uống rượu/bia  
Uống rượu/ bia trong 12 tháng vừa qua  
143 (18,3)  
128  
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016  
Nghiên cứu Y học  
Đặc tính  
≥ 5 ngày/tuần  
n (%)  
19 (2,4)  
16 (2,1)  
33 (4,2)  
75 (9,6)  
46 (5,9)  
312 (40)  
363 (46,5)  
417 (53,5)  
hiện đang hút thuốc lá là 35,5% và tỉ lệ NCT có  
uống rượu bia trong 12 tháng qua là 18,3%.  
Mức độ  
uống  
rượu/bia  
trong 12  
tháng qua  
1- 4 ngày/tuần  
1-3 ngày/tháng  
<1 ngày/tháng  
Có lạm dụng rượu  
Có ăn mặn  
Tỉ lệ NCT ăn mặn vẫn còn cao (40%), hơn  
phân nửa NCT vận động thể lực ở mức trung  
bình và nặng (53,5%).  
Bảng 3: Tỉ lệ THA ở người cao tuổi (n=780)  
Tĩnh tại  
Vận động  
thể lực  
Đặc tính  
Không THA  
Tăng huyết áp  
Tần số  
273  
Tỉ lệ %  
35  
Trung bình và nặng  
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 27,2% NCT  
có tiền sử gia đình mắc bệnh THA, gia đình từng  
có người bị TBMMN chiếm 11,3%. Tỉ lệ NCT  
507  
65  
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 65% NCT  
bị THA, tỉ lệ NCT không mắc bệnh THA  
chiếm 35%.  
Bảng 4: Mối liên quan giữa THA và đặc điểm dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu (n=780)  
THA (n=507)  
Tần số (%)  
Không THA (n=273)  
Tần số (%)  
Đặc tính  
Tổng cộng  
p
PR (KTC 95%)  
60-69  
70- 79  
≥ 80  
165 (56,9)  
214 (72,8)  
128 (65,3)  
243 (64,1)  
264 (65,8)  
112 (65,9)  
279 (62,8)  
89 (70,1)  
27 (69,2)  
290 (63,6)  
217 (67,0)  
500 (65,0)  
7(63,3)  
125 (43,1)  
80(27,2)  
290  
294  
196  
379  
401  
170  
444  
127  
39  
1
Nhóm tuổi  
Giới  
0,001 1,28(1,13– 1,45)  
0,06 1,15(0,99 – 1,32)  
0,61 0,97(0,88-1,08)  
5
68 (34,7)  
136 (35,9)  
137 (34,2)  
58 (34,1)  
167 (37,2)  
38 (29,9)  
12 (30,8)  
166 (36,4)  
107 (33,0)  
269 (35,0)  
4 (36,4)  
Nam  
Nữ  
Mù chữ  
Tiểu học  
0,475  
1
0,44 0,95(0,84-1,09)  
0,68 1,06(0,91-1,24)  
1,05(0,83 –1,33)  
Trình độ học  
vấn  
THCS  
Từ THPT trở lên  
Đủ vợ/chồng  
Độc thân/góa/ly dị/ly thân  
Kinh  
456  
324  
769  
11  
0,33 0,95(0,86 – 1,05)  
Trình trạng  
hôn nhân  
0,58* 1,02 (0,65 – 1,60)  
Dân tộc  
Hoa  
* Kiểm định Fisher  
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu không tìm thấy  
mối liên quan giữa THA với giới tính, trình độ  
học vấn, tình trạng hôn nhân và dân tộc của đối  
tượng nghiên cứu (p<0,05).  
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên  
quan quan giữa THA và nhóm tuổi của đối  
tượng nghiên cứu, trong đó nhóm người từ 70 –  
79 tuổi có tỉ lệ THA cao hơn 1,28 lần nhóm người  
từ 60 – 69 tuổi (PR = 1,28; KTC95% = 1,13– 1,45).  
Bảng 5: Mối liên quan giữa THA và đặc điểm dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu (n=780)  
THA n=507  
Tần số (%)  
66 (55,0)  
237 (67,9)  
131 (67,2)  
39 (68,4)  
21 (58,3)  
13 (56,5)  
86 (53,1)  
257 (62,8)  
78 (76,5)  
86 (80,4)  
243 (73,9)  
264 (58,8)  
Không THA n=273  
Tần số (%)  
54 (45,0)  
Đặc tính  
Tổng cộng  
p
PR (KTC 95%)  
Nông dân  
Không có khả năng LĐ  
Nội trợ  
120  
349  
195  
57  
36  
23  
162  
409  
102  
107  
329  
451  
1
112 (32,1)  
64 (32,8)  
18 (31,6)  
15 (41,7)  
10 (43,5)  
76 (46,9)  
152 (37,2)  
24 (23,5)  
21 (19,6)  
86 (26,1)  
0,01 1,23 (1,03 – 1,47)  
0,03 1,22 (1,01 – 1,48)  
0,09 1,24 (0,98 – 1,58)  
H M 1,06 (0,77 – 1,46)  
0,89 1,03 (0,69 – 1,52)  
1
0,03 1,18 (1,00 – 1,39)  
0,001 1,44 (1,02 – 1,72)  
<0,001 1,51 (1,27 – 1,80)  
<0,001 1,26 (1,14 – 1,40)  
Nghề nghiệp  
Nghề tự do  
Hưu trí  
Buôn bán  
18,5 < BMI  
18,5 ≤ BMI < 23  
23 ≤ BMI < 25  
25 ≤ BMI  
BMI  
Có  
Béo phì  
vùng bụng  
Không  
187 (41,5)  
129  
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016  
Nghiên cứu Y học  
BMI càng tăng thì có tỉ lệ THA càng cao.  
Tỉ lệ THA không khác nhau nhiều ở các  
nhóm nghề nghiệp, nhưng so sánh với nhóm  
tham chiếu là nông dân thì nhóm nội trợ có tỉ  
lệ THA gấp 1,22 lần (PR = 1,22; KTC 95% =  
1,01-1,48), nhóm NCT không khả năng lao  
động có tỉ lệ THA gấp 1,23 lần (PR = 1,23; KTC  
95% = 1,03-1,47).  
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ  
THA ở nhóm NCT có và không bị béo phì vùng  
bụng (p<0,001), trong đó nhóm NCT béo phì  
vùng bụng có tỉ lệ THA gấp 1,26 lần nhóm NCT  
không béo phì vùng bụng (PR = 1,26; KTC 95% =  
1,14-1,40).  
Có mối liên quan giữa THA với chỉ số BMI  
của NCT (p<0,05), trong đó nhóm NCT có chỉ số  
Bảng 6: Mối liên quan giữa THA và tiền sử gia đình của đối tượng nghiên cứu (n=780)  
Đặc tính  
THA (n=507) Tần số (%) Không THA (n=273) Tần số (%) Tổng cộng  
p
PR (KTC95%)  
Có  
Không  
Có  
156 (73,6)  
351 (61,8)  
61 (69,3)  
446 (64,5)  
29 (67,4)  
56 (26,4)  
217 (38,2)  
27 (30,7)  
246 (35,5)  
14 (32,6)  
212  
568  
88  
0,002 1,19 (1,07-1,32)  
0,37 1,08 (0,93-1,25)  
0,73 1,04 (0,84-1,29)  
Gia đình có người  
mắc bệnh THA  
Gia đình có người  
từng bị TBMMN  
Không  
692  
43  
Gia đình có người Có  
bị bệnh mạch  
Không  
478 (64,9)  
259 (35,1)  
737  
vành  
THA cao hơn 1,19 lần nhóm NCT không có tiền  
sử gia đình mắc bệnh THA (PR = 1,19; KTC 95%  
= 1,07- 1,32).  
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ  
THA ở nhóm NCT có và không có tiền sử gia  
đình mắc bệnh THA (p<0,05), trong đó nhóm  
NCT có tiền sử gia đình mắc bệnh THA có tỉ lệ  
Bảng 7: Mối liên quan giữa THA với thói quen hút thuốc lá, uống rượu/bia của đối tượng nghiên cứu (n=780)  
THA (n=507)  
Tần số (%)  
Không THA (n=273)  
Tần số (%)  
Đặc tính  
Tổng cộng  
p
PR (95% KTC)  
1,17 (1,06 –  
1,30)  
Có  
Không  
Có  
230 (71,2)  
277 (60,6)  
205 (74,0)  
302 (60,0)  
152 (65)  
93 (28,8)  
180 (39,4)  
72 (26,0)  
201 (40,0)  
82 (35)  
323  
457  
277  
503  
234  
546  
143  
637  
0,002  
Đã từng hút thuốc lá  
1,23 (1,12 –  
1,36)  
0,0001  
0,987  
0,554  
Đang hút thuốc lá  
Không  
Có  
1,00 (0,80 –  
1,25)  
Đã từng uống rượu/bia  
Không  
Có  
355 (65)  
191 (35)  
1.04 (0.92 –  
1,18)  
96 (67,1)  
411 (64,5)  
47 (32,9)  
226 (35,5)  
Uống rượu/ bia trong 12  
tháng vừa qua  
Không  
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ  
THA ở nhóm NCT đã từng và chưa từng hút  
thuốc lá, giữa nhóm hiện đang hút thuốc lá và  
không hút thuốc lá (p<0,05), nhóm NCT đã  
từng hút thuốc lá có tỉ lệ THA cao gấp 1,17 lần  
nhóm NCT chưa từng hút thuốc lá (PR = 1,17;  
KTC 95% = 1,06 - 1,30) và nhóm NCT đang hút  
thuốc lá có tỉ lệ THA cao gấp 1,23 lần nhóm  
NCT hiện không hút thuốc lá (PR = 1,23; KTC  
95% = 1,12 – 1,36).  
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ  
THA ở nhóm NCT có và không có thói quen ăn  
mặn, giữa nhóm hoạt động tĩnh tại và nhóm vận  
động thể lực ở mức trung bình/nặng (p<0,05),  
trong đó nhóm NCT ăn mặn có tỉ lệ THA cao  
gấp 1,16 lần nhóm NCT không ăn mặn (PR =  
1,16; KTC 95% = 1,05-1,28), nhóm NCT hoạt động  
tĩnh tại có tỉ lệ THA cao gấp 1,14 lần nhóm NCT  
vận động thể lực ở mức trung bình và nặng (PR  
= 1,14; KTC 95% = 1,03-1,27).  
130  
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016  
Nghiên cứu Y học  
Bảng 8: Mối liên quan giữa THA với ăn mặn và vận động thể lực của đối tượng nghiên cứu (n=780)  
Đặc tính  
Có  
THA n=507 Tần số (%) Không THA n=273 Tần số (%) Tổng cộng  
p
PR (95% KTC)  
221(70,8)  
286(61,1)  
253 (69,7)  
254 (60,9)  
91(29,2)  
182 (38,9)  
110 (30,3)  
163 (39,1)  
312  
468  
363  
417  
0,005 1,16 (1,05-1,28)  
Ăn mặn  
Không  
Tĩnh tại  
0,01 1,14 (1,03-1,27)  
Vận động  
thể lực  
Trung bình và nặng  
nói không với thuốc lá, ngưng hút thuốc lá đồng  
thời nên áp dụng biện pháp chế tài mạnh hơn  
nếu cần thiết.  
BÀN LUẬN  
Kết quả nghiên cứu cho thấy đối tượng  
nghiên cứu có nhóm tuổi 60-69 và nhóm 70-79  
tuổi tương đương nhau, nhóm ≥ 80 tuổi là ít  
nhất. Về nghề nghiệp, đối tượng không còn khả  
năng lao động và nội trợ chiếm đa số. Chủ yếu là  
dân tộc kinh, trình độ học vấn tiểu học chiếm tỉ  
lệ cao nhất. Có mối liên quan giữa THA và nhóm  
tuổi, trong đó nhóm tuổi 70-79 có tỉ lệ THA gấp  
1,28 lần nhóm 60-69 tuổi.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ THA ở  
nhóm NCT có thói quen ăn mặn cao hơn nhóm  
người không ăn mặn và sự khác biệt này có ý  
nghĩa thống kê. Điều này cho thấy ăn mặn có  
ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, vì vậy việc  
thầy thuốc tư vấn cho bệnh nhân về chế độ ăn  
uống khoa học là điều cần thiết.  
Về tình trạng vận động thể lực, kết quả  
nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê về tỉ lệ THA ở nhóm NCT hoạt động  
tĩnh tại và nhóm vận động thể lực ở mức trung  
bình/nặng, theo đó nhóm NCT hoạt động tĩnh  
tại có tỉ lệ THA cao hơn nhóm NCT vận động  
thể lực ở mức trung bình và nặng. Điều này góp  
thêm phần khẳng định vận động thể lực và  
luyện tập thể thao có vai trò quan trọng trong  
việc bảo vệ và nâng cao sức khoẻ con người.  
Nhóm NCT có chỉ số BMI càng tăng thì tỉ lệ  
THA càng cao. Kết quả nghiên cứu này phù hợp  
với kết quả nghiên cứu của tác giả Phạm Gia  
Khải, Nguyễn Văn Hoàng là khi tăng một mức  
theo phân loại BMI từ gầy lên bình thường, lên  
quá cân, tới béo phì thì tỉ lệ THA cũng gia  
tăng(3,4), do đó vấn đề kiểm soát cân nặng là rất  
cần thiết đặc biệt ở NCT.  
Tỉ lệ NCT béo bụng là 42,2%, kết quả này  
thấp hơn kết quả nghiên cứu của tác giả Lục Duy  
Lạc thực hiện tại TP Thủ Dầu Một tỉnh Bình  
Dương năm 2012 là 57,5%(2). Tuy nhiên, kết quả  
cho thấy ở những người có béo bụng tỉ lệ THA  
gấp 1,26 lần những người không béo bụng, do  
đó cần thiết phải vận động những đối tượng này  
thay đổi lối sống và thói quen ăn uống nhằm hạn  
chế tỉ lệ béo phì vùng bụng.  
KẾT LUẬN  
Tỉ lệ THA ở NCT tại huyện Thủ Thừa là 65%,  
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ  
THA giữa hai giới nam và nữ. Có mối liên quan  
giữa THA với nhóm tuổi và tiền căn gia đình  
mắc bệnh THA. NCT có chỉ số BMI càng tăng thì  
tỉ lệ THA càng cao, bên cạnh đó NCT béo phì  
vùng bụng có tỉ lệ THA cao hơn những NCT  
không béo phì vùng bụng. Có mối liên quan  
giữa THA với hút thuốc lá, thói quen ăn mặn và  
hoạt động thể lực của người cao tuổi. Những  
người hút thuốc lá, ăn mặn và hoạt động tĩnh tại  
có tỉ lệ THA cao hơn các nhóm còn lại.  
Ở nhóm NCT có tiền sử gia đình mắc bệnh  
THA có tỉ lệ THA cao hơn nhóm còn lại, chính vì  
thế những người có tiền sử gia đình mắc bệnh  
THA càng cần phải cố gắng loại bỏ các yếu tố  
nguy cơ để phòng tránh THA.  
Ở những đối tượng đang hút thuốc lá có tỉ lệ  
THA cao hơn nhóm không hút thuốc lá. Điều  
này thúc đẩy địa phương cần phải nỗ lực tuyên  
truyền về tác hại của việc hút thuốc lá đến người  
dân dưới mọi hình thức để người dân kiên quyết  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
Hội tim mạch Việt Nam (2008). Khuyến cáo 2008 về các bệnh  
lý tim mạch và chuyển hóa. NXB y học chi nhánh TP. Hồ Chí  
Minh. Tr. 1-26, 235-294, 248-502.  
131  
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016  
Nghiên cứu Y học  
2.  
Lục Duy Lạc (2012). Tăng huyết áp ở người 25-64 tuổi tại  
Thành Phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 2012. Tỉ lệ hiện  
mắc và các yếu tố nguy cơ. Luận án chuyên khoa II, đại học Y  
Dược Thành Phố Hồ Chí Minh.  
7.  
8.  
Word Health- Organization (2005). Global Report: Preventing  
Chronic Disease- Vital Investment.  
A
Word Health- Organization (2009). Global Health Risks  
3.  
4.  
5.  
Nguyễn Văn Hoàng, Đặng Vạn Phước, Nguyễn Đỗ Nguyên  
(2009). Tần suất nhận biết, điều trị và kiểm soát tăng huyết áp  
ở người cao tuổi tại tỉnh Long An. Tr. 109 - 113.  
Summary  
tables.  
instant&ion=1&espv=2&ie=UTF-8.  
Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt, Phạm Thái Sơn (2003). Tần  
suất tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc  
Việt Nam 2001-2002. Tr. 934.  
Ngày nhận bài báo:  
14/6/2016  
Phạm Mạnh Hùng (2012). Tìm hiểu và kiểm soát tăng huyết áp.  
Ngày phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
12/8/2016  
Hội  
tim  
mạch  
học  
Việt  
Nam.  
05/10/2016  
2012.  
6.  
Võ Thị Dễ, Đặng Vạn Phước (2007). Tần suất tăng huyết áp và  
các yếu tố nguy cơ ở tỉnh Long An năm 2005, Thành Phố Hồ  
Chí Minh. Tr. 122-127.  
132  
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng  
pdf 7 trang yennguyen 19020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tỉ lệ hiện mắc tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfti_le_hien_mac_tang_huyet_ap_va_cac_yeu_to_lien_quan_o_nguoi.pdf