Cơ cấu rối loạn nhịp tim ở người cao tuổi điều trị nội trú tại khoa Tim mạch Bệnh viện Thống Nhất năm 2009

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
CƠ CẤU RỐI LOẠN NHỊP TIM Ở NGƯỜI CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ  
TẠI KHOA TIM MẠCH BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT NĂM 2009  
Nguyễn Chí Hiếu*, Phạm Hòa Bình**, Nguyễn Đức Công***  
TÓM TẮT  
Mở đầu: Cơ cấu bệnh tim mạch ở người cao tuổi thay đổi theo thời gian và chưa được nghiên cứu nhiều  
trong thời gian gần đây.  
Mục tiêu: Tìm hiểu cơ cấu rối loạn nhịp tim ở người cao tuổi điều trị nội trú tại khoa Tim mạch bệnh  
viện Thống Nhất năm 2009.  
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang có phân tích, thực hiện trên 667 bệnh án của bệnh  
nhân điều trị nội trú tại khoa Tim mạch bệnh viện Thống Nhất năm 2009.  
Kết quả: Tuổi trung bình là 70,36 10,21 tuổi với tỉ lệ nam/nữ là 2,67 và phần lớn bệnh nhân cư trú tại  
TP. HCM (74,1%). Các nhóm rối loạn nhịp tim hàng đầu của người cao tuổi lần lượt là: rung nhĩ và rối loạn  
nhịp thất.  
Kết luận: Rung nhĩ và rối loạn nhịp thất là các rối loạn nhịp tim hàng đầu ở người cao tuổi.  
Từ khóa: Cơ cấu bệnh, rối loạn nhịp tim, người cao tuổi, bệnh viện Thống Nhất.  
ABSTRACTS  
ARRHYTHMIAS PATTERNS IN ELDERLY PATIENTS IN CARDIOVASCULAR DEPARTMENT AT  
THONG NHAT HOSPITAL IN 2009  
Nguyen Chi Hieu, Pham Hoa Binh, Nguyen Duc Cong  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 6 - 10  
Background: The disease of the circulatory system patterns in elderly patient has changed over time and  
has not studied enough in recent times.  
Objective: Survey arrhythmias patterns in elderly patients who had the inpatient treatment in  
cardiovascular department at Thong Nhat hospital in 2009.  
Methods: Cross-sectional descriptive, analysis study, conducted using 667 patients who had the inpatient  
treatment in cardiovascular department at Thong Nhat hospital, Ho Chi Minh City in 2009.  
Results: The mean age of the patients was 70.36 10.21 years and the ratio of men over women was 2.67.  
Most of the patients lived in Ho Chi Minh city (74.1%). Atrial fibrillation and ventricular arrhythmias are the  
most common arrhythmias in elderly patients.  
Conclusions: Atrial fibrillation and ventricular arrhythmias are the most common arrhythmias in elderly  
patients.  
Key words: Disease patterns, arrhythmias, the elderly, Thong Nhat hospital.  
Với những tiến bộ của khoa học thế giới,  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
* Bệnh viện Chợ Rẫy TP Hồ chí Minh  
** Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh  
*** Bệnh viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: PGS.TS. Nguyễn Đức CôngĐT: 0982160860 Email:  
6
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
chất lượng sống và tuổi thọ của con người ngày  
được nâng cao hơn trước. Cũng như trên thế  
giới, ở Việt Nam hiện nay tỷ lệ người cao tuổi  
đang gia tăng. Tổng điều tra dân số năm 2009,  
cho thấy tuổi thọ trung bình người Việt Nam là  
72,2 tuổi, đứng hàng thứ 4 khu vực Đông Nam  
Á, hàng thứ 83 thế giới; tuy nhiên tuổi thọ bình  
quân khỏe mạnh khá thấp, xếp thứ 116/174 nước  
trên thế giới và có khoảng 7.000 cụ sống trên 100  
tuổi(11). Cùng với sự phát triển đời sống kinh tế  
xã hội, bệnh tim mạch ngày càng tăng và trở  
thành vấn đề thời sự. Ở người cao tuổi tỷ lệ mắc  
bệnh tim mạch nhiều gấp 3 lần so với người trẻ  
tuổi(5). Không giống như ngưởi trẻ tuổi, người  
cao tuổi thường mắc nhiều bệnh cùng lúc, triệu  
chứng lâm sàng thường thay đổi, không đặc  
hiệu, dễ diễn biến nặng, tăng nguy cơ biến  
chứng và tử vong. Việc chẩn đoán và điều trị  
thường khó khăn.  
Cơ cấu bệnh tim mạch ở người cao tuổi  
đang rất được sự quan tâm của các nhà nghiên  
cứu và các bác sĩ lâm sàng. Việc xác định cơ cấu  
bệnh tật tại một địa điểm cụ thể trong khoảng  
thời gian nhất định sẽ là cơ sở khoa học giúp  
cho công tác phòng chống bệnh tật đạt hiệu quả  
cao. Tuy nhiên cơ cấu rối loạn nhịp tim ở người  
cao tuổi chưa được nghiên cứu nhiều. Vì vậy  
chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục  
tiêu: “Tìm hiểu cơ cấu rối loạn nhịp tim ở người cao  
nhân, không thu thập đủ các dữ liệu để có chẩn  
đoán xác định.  
Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu  
Mô tả, cắt ngang có phân tích.  
Cỡ mẫu  
Cỡ mẫu được tính theo công thức tính cho  
nghiên cứu  
Z21/ 2 P1P  
N   
d2  
2
Trong đó: N: cỡ mẫu cần nghiên cứu. Với α = 0,05 thì Z 1-  
2
2
/2 = Z 1-0,05 = Z 0,975 = 1,96. P: trị số ước lượng mắc bệnh.  
Theo kết quả nghiên cứu của Đào Duy An về tình trạng  
tăng huyết áp ở người cao tuổi Thị xã Kontum, tỷ lệ tăng  
huyết áp chung là 49,3%. d: độ chính xác mong muốn (d =  
0,04)  
Theo công thức trên, cỡ mẫu nghiên cứu là:  
1,960,4930,507  
N   
596,13  
0,0016  
Từ đó chúng tôi lấy cỡ mẫu nghiên cứu này  
là 667 người.  
Cách tiến hành và phương pháp thu thập số  
liệu  
Các thông tin về tình hình bệnh tật của bệnh  
nhân điều trị tại khoa tim mạch bệnh viện  
Thống Nhất - Thành phố Hồ Chí Minh được ghi  
chép vào mẫu bệnh án thiết kế sẵn.  
tuổi điều trị nội trú tại khoa Tim mạch bệnh viện  
Thống Nhất năm 2009”.  
Xử lý số liệu  
Các dữ kiện thu được xử lý bằng phần mềm  
thống kê SPSS for windows 11.01.  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
Tiêu chuẩn chọn mẫu  
Kết quả được trình bày dưới dạng tỷ lệ %,  
trung bình ± độ lệch chuẩn.  
Gồm những bệnh nhân điều trị tại khoa tim  
mạch trong năm 2009 đã được bác sĩ chuyên  
khoa thăm khám, đánh giá và bác sĩ trưởng  
khoa ký duyệt chẩn đoán theo tiêu chuẩn ICD  
10.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Đặc điểm mẫu nghiên cứu  
Bảng 1: Phân bố theo nhóm tuổi của đối tượng  
nghiên cứu  
Nhó m 40-49 50-59 60-69 70-79 ≥80  
tuổi  
Tổng  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Tần số  
Tỷ lệ %  
32  
4,8  
81  
12,1  
176  
26,4  
256  
38,4  
122  
18,3  
667  
100  
Gồm những bệnh nhân không được chẩn  
đoán rõ ràng, bệnh quá nặng không khai thác  
được thông tin từ bệnh nhân hay gia đình bệnh  
7
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
≥ 60 tuổi  
< 60 tuổi  
Tổng  
Nhóm tuổi từ 70 - 79 chiếm tỉ lệ cao nhất  
(38,4%), ít nhất là nhóm 60 tuổi (16,9%), tuổi  
cao nhất là 98, tuổi trung bình là 70,36 10,21  
tuổi.  
Rối loạn nhịp tim  
(n = 554)  
(n = 113) (n = 667)  
Khô ng  
Có  
Rối loạn nhịp thất  
Rung nhĩ  
481 (86,8) 97 (85,8) 578 (86,7)  
73 (13,2)  
30 (41,1)  
43 (58,9)  
16 (14,2) 89 (13,3)  
8 (50,0)  
8 (50,0)  
38 (42,7)  
51 (57,3)  
Bảng 2: Phân bố tuổi theo giới ở đối tượng nghiên  
cứu  
2 = 0,08; p = 0,780; OR = 1,09; KTC 95%: 0,61 – 1,95  
Nam  
(n = 469)  
Tổng  
(n = 667)  
Nhó m tuổi  
Nữ (n = 198)  
Nhận xét: Tỷ lệ rối loạn nhịp tim ở nhóm ≥  
60 tuổi có xu hướng thấp hơn nhóm > 60 tuổi.  
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p >  
0,05).  
40-49 (n, %)  
50-59 (n, %)  
60-69 (n, %)  
70-79 (n, %)  
≥80 (n, %)  
21 (4,5)  
53 (11,3)  
119 (25,4)  
180 (38,4)  
96 (20,5)  
11 (5,6)  
28 (14,1)  
57 (28,8)  
76 (38,4)  
26 (13,1)  
32 (4,8)  
81 (12,1)  
176 (26,4)  
256 (38,4)  
122 (18,3)  
Bảng 5: Phân bố rối loạn nhịp tim theo giới.  
Nam  
(n = 469)  
400 (85,3) 178 (89,9) 578 (86,7)  
69 (14,7)  
28 (40,6)  
41 (59,4)  
Nữ  
(n = 198)  
Tổng (n =  
Trung bì nh  
Rối loạn nhịp tim  
70,93 10,36 68,99 9,75 70,36 10,21  
667)  
2 = 5,98; p = 0,201  
Khô ng  
Có  
- Rối loạn nhịp thất  
- Rung nhĩ  
20 (10,1) 89 (13,3)  
10 (50,0) 38 (42,7)  
10 (50,0) 51 (57,3)  
Trong số 667 bệnh nhân, tỷ lệ nam/nữ =  
2,67/1. Ở nhóm ≥ 60 tuổi, nam giới (84,3%) có  
xu hướng nhiều hơn nữ giới. Sự khác biệt  
không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Tỉ lệ  
bệnh nhân tập trung cao nhất tại thành phố  
Hồ Chí Minh (74,1%).  
2 = 2,56; p = 0,11; OR = 1,37; KTC 95%: 0,91 – 2,05  
Nhận xét: Tỷ lệ rối loạn nhịp tim ở nam có  
xu hướng cao hơn nữ. Sự khác biệt không có ý  
nghĩa thống kê (p > 0,05).  
Cơ cấu rối loạn nhịp tim  
Bảng 3: Phân bố nhóm bệnh tim mạch theo nhóm  
tuổi  
BÀN LUẬN  
Đặc điểm mẫu nghiên cứu  
Tuổi  
≥ 60  
tuổi < 60 tuổi  
(n = (n = 113)  
554)  
Chung  
(n =  
667)  
Bệnh tim  
mạch  
TT  
OR  
p
Tuổi cao nhất là 98, tuổi trung bình ở nhóm  
NCT là 70,36 10,21 tuổi, gần tương đương với  
tuổi thọ người Việt Nam năm 2009(11). Tuổi trung  
bình trong nghiên cứu của chúng tôi tương tự  
của Phạm Hòa Bình(10) và Đỗ Chí Cường(4),  
tương ứng là 67,94 ± 11,6 và 73,01 tuổi. Nhưng  
sự khác biệt về độ tuổi của giữa hai giới là  
không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). NCT  
thường có chức năng sinh lý giảm dần, mắc  
nhiều bệnh mạn tính: THA, ĐTĐ, bệnh cơ  
xương khớp, bệnh viêm phế quản, xơ vữa động  
mạch…Đây là những bệnh mà bệnh viện có thể  
chăm sóc và điều trị tốt, do đó nhóm 70-79 tuổi  
chiếm đa số. Ngoài ra, bệnh viện Thống Nhất là  
một trong những bệnh viện tuyến trung ương ở  
phía Nam ưu tiên khám và điều trị cho các cán  
bộ, đặc biệt là các cán bộ hưu trí cũng là một lí  
do góp phần chiếm tỉ lệ đa số của nhóm tuổi 70-  
79. Ở nhóm cao tuổi, nhóm tuổi ≥ 80 có số lượng  
1
2
3
4
5
Bệnh tăng  
huyết á p  
475 81 (71,7) 556 1,98  
<0,001  
(85,7)  
(83,4)  
Bệnh mạch  
374 66 (58,4) 440 1,38 0,063  
(67,5) (66,0)  
164 36 (31,9) 200 1,11 0,633  
(29,6) (30,0)  
vành  
Bệnh van tim  
Rối loạn nhịp 73 (13,2) 16 (14,2)89 (13,3) 1,09 0,780  
tim  
Suy tim  
71 (12,8) 9 (8,0) 80 (12,0) 1,57 0,148  
Nhận xét:  
- Tỷ lệ bệnh tăng huyết áp ở nhóm ≥ 60 tuổi  
cao hơn nhóm < 60 tuổi có ý nghĩa thống kê (p <  
0,001).  
- Tỷ lệ bệnh mạch vành, bệnh van tim, rối  
loạn nhịp tim, suy tim giữa 2 nhóm tuổi thì sự  
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).  
Bảng 4: Phân bố rối loạn nhịp tim theo nhóm tuổi  
≥ 60 tuổi  
(n = 554)  
< 60 tuổi  
Tổng  
Rối loạn nhịp tim  
(n = 113) (n = 667)  
8
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
bệnh nhân ít nhất so với các nhóm tuổi khác.  
Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế năm 2009, tuổi  
thọ trung bình của người Viêt Nam đạt 72,8  
tuổi(11). Phải chăng do tuổi trung bình của dân số  
nước ta như vậy nên ở nhóm tuổi ≥ 80 có ít bệnh  
nhân nhất so với các nhóm tuổi khác. Ngoài ra,  
có nghiên cứu cho thấy những người trên 80  
tuổi có tỉ lệ sử dụng dịch vụ bệnh viện thấp hơn  
2 lần so với nhóm tuổi từ 60-64 do khả năng đi  
lại hạn chế cũng có thể lí giải vấn đề này(2).  
rất thường gặp, chiếm 0,4 – 1% trong cộng đồng  
và gặp khoảng 10% ở người từ trên 80 tuổi.  
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ rối  
loạn nhịp tim chung là 13,3%. Nam (14,7%)  
nhiều hơn nữ (10,1%). Ở nhóm < 60 tuổi có xu  
hướng gặp nhiều hơn so với nhóm ≥ 60 tuổi  
(tương ứng là 14,2% so với 13,2%). Chúng tôi  
nhận thấy rung nhĩ là rối loạn nhịp tim thường  
gặp nhất chiếm hơn 50% các rối loạn nhịp khác  
cộng lại (57,3% so với 42,7%). Trong đó, ở nhóm  
≥ 60 tuổi chiếm 58,9% trong khi ở nhóm < 60 tuổi  
chiếm 50%; nam thường gặp hơn nữ (tương ứng  
là 59,4% so với 50%), những sự khác biệt này  
không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).  
Kết quả chúng tôi tương tự kết quả của  
Đặng Thị Thùy Quyên(3), tỷ lệ rối loạn nhịp tim  
bao gồm cả rung nhĩ ở nhóm ≥ 60 tuổi (79,4% và  
23,3%) là rất thường gặp so với nhóm < 60 tuổi  
(20,6% và 0%).  
Tuy nhiên, khác với các tác giả khác. Hanon  
O(6) rung nhĩ là loại phổ biến nhất của chứng rối  
loạn nhịp tim, chiếm khoảng 8,8% ở người 80-89  
tuổi. Aronow WS(1) nhận thấy tỷ lệ rung nhĩ gia  
tăng theo độ tuổi; chiếm 16% ở 1160 nam so với  
13% ở 2464 nữ, đều là người cao tuổi. Mitchell  
L.B(9) rung nhĩ gặp ở 1-2% người cao tuổi không  
có bệnh tim và nguy cơ tăng gấp 2 cho mỗi 10  
năm tiếp theo.  
Giới  
Trong nghiên cứu của chúng tôi, nam giới  
có 469 người chiếm 70,3% nhiều hơn nữ giới có  
196 người chiếm 29,7%; tỷ lệ nam/nữ là 2,67/1.  
Kết quả này tương tự kết quả của các tác giả  
khác: Phạm Hòa Bình(10) và Hoàng Quốc Hòa(7)  
tỷ lệ tương ứng là 77,1% và 70,6%. Tuy nhiên tỷ  
lệ giới tính trong nghiên cứu của chúng tôi khác  
với nghiên cứu của Lý Huy Khanh(8), Võ Thị  
Dễ(12), ở đối tượng nghiên cứu của các tác giả  
này thì nữ nhiều hơn nam (tỷ lệ tương ứng là  
58% và 59,16%). Sự khác biệt về giới có thể được  
giải thích là bệnh viện Thống Nhất là bệnh viện  
trung ương có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cán  
bộ trung cao cấp của Đảng và Nhà nước, mà cán  
bộ thì nam giới chiếm phần lớn.  
Cơ cấu rối loạn nhịp tim  
Phân bố bệnh tim mạch theo nhóm tuổi  
KẾT LUẬN  
Cơ cấu bệnh tim mạch trong nghiên cứu  
của chúng tôi được xếp theo theo thứ tự giảm  
dần như sau: tăng huyết áp (83,4%), bệnh  
mạch vành (66,0%), bệnh van tim (58,1%), rối  
loạn nhịp tim (13,3%), suy tim (12,0%). Xét về  
độ tuổi, tỷ lệ bệnh tăng huyết áp ở nhóm ≥ 60  
tuổi (85,7%) cao hơn nhóm < 60 tuổi (71,7%) là  
có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Bệnh động  
mạch vành, bệnh suy tim ở nhóm ≥ 60 tuổi có  
xu hướng nhiều hơn, và ngược lại với bệnh  
van tim và rối loạn nhịp tim thì nhóm < 60  
tuổi có xu hướng nhiều hơn, với p > 0,05.  
Qua nghiên cứu này, chúng tôi rút ra được  
kết luận sau: Trong rối loạn nhịp tim, tỷ lệ nam  
giới có xu hướng cao hơn nữ giới. Rung nhĩ và  
rối loạn nhịp thất là các rối loạn nhịp tim hàng  
đầu ở người cao tuổi.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
Aronow WS, (2009). Cardiovascular Disease in Elderly Women.  
17 (10):38-43.  
2.  
Đàm Viết Cương, Trần Thị Mai Anh và cộng sự (2006). "Đánh  
giá tình hình chăm sóc sức khỏe cho NCT ở Việt Nam". Viện  
chiến lược và chính sách Y tế. Hà Nội, tr. 1-2.  
3.  
4.  
Đặng Thị Thùy Quyên, (2005). Khảo sát RLNT ở BN nhồi máu  
cơ tim cấp theo dõi liên tục 24 giờ. Luận văn bác sĩ nội trú y  
khoa, ĐHYD Thành phố Hồ Chí Minh.  
Đỗ Chí Cường (2011). Mô hình bệnh tật của người cao tuổi điều  
trị tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2009. Luận văn tốt nghiệp  
Thạc sĩ, Đại học Y Dược TP. HCM.  
Phân bố rối loạn nhịp tim theo nhóm tuổi và  
giới  
Rung nhĩ là 1 trong những rối loạn nhịp tim  
9
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
5.  
Enas EA, Singh V, et al. (2008). Reducing the burden of coronary  
artery disease in India: challenges and opportunities. Indian  
Heart J.; 60(2):161-75.  
www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/data/news/2009/2/6239...  
Mitchell LB (2008). Arrhythmias and Conduction Disorders.  
Merck Manual of Geriatric, Content last modified01/2010.  
9.  
6.  
Hanon O, (2009). Heart Disease In The Elderly. What's new?.  
XIX IAGG World Congress of Gerontology and Geriatrics;  
10. Phạm Hòa Bình và cs (2010). Một số nhận xét về điều trị NMCT  
cấp có đoạn ST chênh lên tại bệnh viện Thống Nhất Thành phố  
Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học TP. HCM, chuyên đề Nội khoa, tập  
14, phụ bản số 1, tr.76-82.  
th  
pp:3.  
DISEASE-IN-THE-ELDERLY).  
7.  
8.  
Hoàng Quốc Hòa, (2009). Đặc điểm 99 trường hợp HCMV-c  
được chụp và can thiệp mạch vành tại bệnh viện Nhân Dân Gia  
Định. Y học TPHCM, tập 13; phụ bản số 6, tr. 359-36.  
Lý Huy Khanh và cs (2009). Khảo sát sự biến đổi mô hình bệnh  
tật điều trị nội trú tại bệnh viện cấp cứu Trưng Vương từ năm  
11. Tổng cục thống kê (2009). Kết quả cuộc tổng điều tra dân số và  
nhà ở năm 2009.  
12. Võ Thị Dễ và cs (2007). Tần suất THA và các YTNC ở tỉnh Long  
An năm 2005. Tạp chí Y học TP. HCM, chuyên đề Nội khoa, tập  
11, phụ bản số 1; tr.122-127.  
2002  
đến  
năm  
2007.  
10  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
pdf 5 trang yennguyen 18880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Cơ cấu rối loạn nhịp tim ở người cao tuổi điều trị nội trú tại khoa Tim mạch Bệnh viện Thống Nhất năm 2009", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfco_cau_roi_loan_nhip_tim_o_nguoi_cao_tuoi_dieu_tri_noi_tru_t.pdf