Khảo sát tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng trong thời gian nằm viện ở người cao tuổi có hội chứng vành cấp

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  
Nghiên cứu Y học  
KHẢO SÁT TỈ LỆ BIẾN CHỨNG XUẤT HUYẾT NẶNG TRONG THỜI  
GIAN NẰM VIỆN Ở NGƯỜI CAO TUỔI CÓ HỘI CHỨNG VÀNH CẤP  
Phan Văn Trực*, Hồ Thượng Dũng*, Nguyễn Đức Công*  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng theo tiêu chuẩn GRACE trong thời gian nằm viện ở  
người cao tuổi (≥ 70 tuổi) có hội chứng vành cấp.  
Đối tượng: Các bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng vành cấp điều trị tại khoa Tim mạch Cấp cứu và Can  
thiệp – bệnh viện Thống Nhất từ tháng 1/2010 đến tháng 5/2012.  
Phương pháp: Cắt ngang mô tả, hồi cứu và tiến cứu.  
Kết quả: Tổng cộng có 175 trường hợp, trong đó có 102 trường hợp cao tuổi (≥ 70 tuổi), tỉ lệ biến chứng  
xuất huyết nặng trong thời gian nằm viện ở người cao tuổi là 4,90%. Tỉ lệ tử vong trong bệnh viện của người  
cao tuổi có biến chứng xuất huyết nặng là 20%. Người cao tuổi có biến chứng xuất huyết nặng thì có độ thanh  
thải creatinin thấp hơn người không có biến chứng xuất huyết nặng (23,59 ml/phút so với 36,97 ml/phút với p =  
0,04).  
Kết luận: Tỉ lệ biến chứng xuất huyết trong thời gian nằm viện ở bệnh nhân hội chứng vành cấp là 4,90%.  
Từ khóa: Biến chứng xuất huyết, hội chứng vành cấp, nhồi máu cơ tim cấp.  
ABSTRACT  
INCIDENCE OF MAJOR BLEEDING COMPLICATIONS IN HOSPITAL OF ELDERLY PATIENTS  
WITH ACUTE CORONARY SYNDROME  
Phan Van Truc, Ho Thuong Dung, Nguyen Duc Cong,  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3‐ 2013: 294 ‐ 300  
Objective: Define the incidence of the major bleeding complications in hospital of elderly patients with acute  
coronary syndrome.  
Subject and methods: We chose the 175 consecutive patients (there are total 102 patients equal and older  
than 70‐ year old) with acute coronary syndrome who admitted to hospital from January 2010 to May 2012.  
Retrospective and prospective descriptive study, cross‐sectional design.  
Results: The rate of major bleeding complication in hospital is 4.90%. Mortality of major bleeding  
complication in hospital is 20%. Clearance creatinin of elderly patients with major bleeding complications is  
lower than elderly patients without major bleeding complications.  
Conclusion: The rate of major bleeding complications in hospital of elderly patients with acute coronary  
syndrome is 4.90%.  
Keywords: Bleeding complication, acute coronary syndrome, myocardial infarction.  
các yếu tố tiêu sợi huyết và nội mạc mạch máu  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
nên người cao tuổi dễ mắc các bệnh huyết khối  
Do có sự biến đổi về mạch máu và sinh lý  
hệ tim mạch. Sự tăng đông và xơ cứng mạch có  
đông máu bao gồm tiểu cầu, sự đông máu, và  
thể đã làm gia tăng tỉ lệ huyết khối ở người cao  
*Bệnh viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: Bs.Phan Văn Trực ĐT: 0918737699  
294  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  
Nghiên cứu Y học  
(16,1)  
tuổi (trong đó có hội chứng vành cấp) . Đồng  
thời có khá nhiều nghiên cứu lâm sàng ghi nhận  
tuổi cao là một trong những yếu tố quan trọng  
nhất làm tăng tỉ lệ biến chứng xuất huyết ở  
người có hội chứng vành cấp. Theo M.Moscucci  
Khảo sát tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng ở  
người cao tuổi theo: giới, độ lọc cầu thận và  
phân suất tống máu thất trái.  
Khảo sát tỉ lệ tử vong trong thời gian nằm  
viện ở nhóm có biến chứng xuất huyết nặng ở  
người cao tuổi.  
(11)  
và CS cứ tăng mỗi 10 tuổi làm gia tăng tỉ lệ  
xuất huyết lên 1,28 lần); theo Steven V.  
Manoukian và CS bệnh nhân ≥75 tuổi làm tăng  
PHƯƠNG PHÁP  
(7)  
tỷ lệ biến chứng xuất huyết lên 1,64 lần; theo  
John Eikelboom và CS phân tích từ các nghiên  
cứu OASIS‐1, OASIS‐2 và CURE thì tăng thêm 1  
tuổi làm gia tăng tỷ lệ xuất huyết lên 1,038 lần  
với p < 0,0001.  
Thiết kế nghiên cứu  
(5)  
Cắt ngang mô tả, hồi cứu và tiền cứu.  
Tiêu chuẩn chọn mẫu  
Tiêu chuẩn chọn bệnh  
Tất cả các bệnh nhân nhập khoa Tim mạch  
Cấp cứu và Can thiệp: được chẩn đoán nhồi  
máu cơ tim cấp ST chênh lên và không ST chênh  
lên theo định nghĩa về nhồi máu cơ tim của ESC  
Người có biến chứng xuất huyết nặng có dự  
hậu xấu hơn cả trong ngắn hạn và dài hạn.  
Steven V. Manoukia tổng hợp kết quả từ các  
(8)  
nghiên cứu cho thấy: trong nghiên cứu của  
Steven V. Manoukian thì người có biến chứng  
xuất huyết nặng có tỉ lệ tử vong trong vòng 30  
ngày cao gấp 7,55 lần, còn nghiên cứu của Sunil  
V. Rao và CS cao gấp 10,6 lần và của Attubato  
MJ cao gấp 3,53 lần. Đặc biệt theo nghiên cứu  
REPLACE ‐2: trong nhóm người có biến chứng  
xuất nặng thì người cao tuổi (≥75 tuổi) có tỷ lệ tử  
vong trong vòng 30 ngày và 1 năm cao hơn  
(13,0% so với 4% với P < 0,0001) và 16,7% so vói  
4,5% với P = 0,0001.  
(2)  
và ACC . Và các bệnh nhân được chẩn đoán  
đau thắt ngực không ổn định điều trị tại khoa  
Tim mạch Cấp cứu và Can thiệp từ tháng 1/2010  
đến tháng 5/2012.  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Các bệnh nhân hội chứng vành cấp nhưng  
có thời gian điều trị trong viện dưới 48 giờ thì ra  
viện: do bệnh nặng hay xin chuyển viện…  
Thuốc kháng đông và ức chế kết tập tiểu cầu  
Tất cả các bệnh nhân nếu không có chống  
chỉ định được dùng enoxaparin tiêm dưới da với  
liều 1mg/kg tiêm dưới da ngày 2 lần trong 3‐5  
ngày, có chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Các  
bệnh nhân có can thiệp mạch vành cấp cứu  
dùng: plavix 600mg sau đó dùng hàng ngày  
150mg trong tuần đầu, sau đó hàng ngày dùng  
75mg; aspirin dùng 300mg sau đó dùng hàng  
ngày 81mg trừ các trường hợp có chống chỉ  
định.  
Với đặc thù phần đông bệnh nhân ở bệnh  
viện Thống Nhất là người cao tuổi nên chúng tôi  
tiến hành nghiên cứu này nhằm bước đầu khảo  
sát tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng ở người cao  
tuổi (≥70 tuổi) có hội chứng vành cấp trong thời  
gian nằm viện.  
Mục tiêu tổng quát  
Khảo sát tỉ lệ biến chứng xuất huyết trong  
thời gian nằm viện ở bệnh nhân có hội chứng  
vành cấp.  
Các bệnh nhân không can thiệp mạch vành  
cấp cứu dùng: plavix 300mg sau đó dùng hàng  
ngày 75mg; aspirin dùng 300mg sau đó dùng  
hàng ngày 81mg trừ các trường hợp có chống  
chỉ định.  
Mục tiêu chuyên biệt  
Khảo sát tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng  
(11)  
theo tiêu chuẩn GRACE ở bệnh nhân cao tuổi  
(≥70 tuổi) so với nhóm bệnh nhân < 70 tuổi có  
hội chứng vành cấp.  
295  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  
Các yếu tố nguy cơ  
Nghiên cứu Y học  
Định nghĩa các biến số  
Biến chứng xuất huyết  
Tăng huyết áp: được ghi nhận có tăng huyết  
áp khi nhập viện có HA tâm thu ≥140 mmHg và  
hay HA tâm thu ≥ 90 mmHg theo JNC VII hay  
bệnh nhân đang có dùng thuốc điều trị tăng HA.  
Chúng tôi phân loại biến chứng xuất huyết  
nặng theo chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm  
(11)  
công thức máu của nghiên cứu GRACE : biến  
Đái tháo đường typ 2: chẩn đoán theo hiệp  
hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 1997 hay bệnh  
nhân đang có điều trị đái tháo đường.  
chứng xuất huyết nặng khi có xuất huyết não và  
hay có hematocrit giảm ≥ 10% và hay có truyền ≥  
2 đơn vị hồng cầu.  
Hút thuốc lá: có hút thuốc lá khi bệnh nhân  
còn đang hút thuốc lá.  
Biến chứng xuất huyết nhẹ khi có xuất huyết  
cần truyền 1 đơn vị hồng cầu.  
Rối loạn chuyển hóa lipid máu được chẩn  
đoán theo NCEPATP III.  
Và có bằng chứng chảy máu như có hồng  
cầu trong phân, tiểu máu, tụ máu nơi đường vào  
mạch máu trong can thiệp mạch vành qua da.  
Kết quả  
Độ lọc cầu thận được tính theo công thức  
Cokroft ‐ Gault:  
Dùng phần mềm STATA 8.0 for windows để  
phân tích số liệu, đối với biến số định lượng so  
sánh số trung bình dùng phép kiểm T‐ test với  
phương sai đồng nhất và phép kiểm phi tham số  
Mann‐Whitney, đối với biến số định tính so  
sánh tỉ lệ dùng phép kiểm chi bình phương và  
phép kiểm Fisher nếu tần số mong đợi < 5.  
Ccreatinin = [(140 – tuổi) x cân nặng (kg) ] /  
[72 x creatinin máu (mg%)]  
Nếu là nữ thì nhân với 0,85.  
Tử vong: Các trường hợp tử vong trong viện  
hay bệnh nặng xin về.  
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  
Bảng 1. Mô tả một số đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu.  
Người < 70 tuổi n (%)  
Người ≥70 tuổi n (%)  
78,35 ± 5,78  
61 (59,80%)  
82 (82 %)  
P
Tuổi trung bình  
Giới (nam)  
59,49 ± 7,85  
54 (73,97%)  
55 (75,34%)  
31 (42,47%)  
25 (34,72%)  
48 (81,36%)  
1 (1,37%)  
0,05  
0,29  
0,30  
<0,001  
0,01  
0,06  
0,03  
0,06  
0,51  
0,13  
0,77  
0,07  
Tăng HA  
Đái tháo đường  
35 (34,65%)  
11 (10,89%)  
51 (62,20%)  
3 (2,79%)  
Hút thuốc lá  
Rối loạn lipid  
Viêm dạ dày  
NMCT cấp không ST chênh lên  
NMCT cấp ST chênh lên  
Đau thắt ngực không ổn định  
Dùng enoxaparin  
31 (42,47%)  
27 (36,99%)  
15 (20,55%)  
72 (98,63%)  
72 (98,63%)  
67 (91,78%)  
0 (0%)  
60 (58,82%)  
25 (24,51%)  
17 (16,67%)  
96 (94,12%)  
100 (98,04%)  
84 (82,35%)  
0 (0%)  
Dùng clopidogrel  
Dùng aspirin  
Dùng sintrom  
Dùng ức chế bơm proton  
Nồng độ creatinin trung bình (µmol/l)  
Độ thanh thải creatinin trung bình (ml/phút)  
Chỉ số EF trung bình (%)  
Điều trị nội khoa và can thiệp mạch vành chương trình  
Can thiệp mạch vành cấp cứu  
70 (95,89%)  
131,019  
98 (96,08%)  
153,319  
0,95  
0,12  
58,031  
36,274  
<0,0001  
0,29  
56,323  
54,130  
62 (84,93%)  
11 (15,07%)  
93 (91,17%)  
9 (8,83%)  
0,23  
nhóm ≥ 70 tuổi có 102 trường hợp: 41 nữ và 61  
nam (tỉ lệ lần lượt là 40,20% và 59,80%); tuổi  
Tổng cộng có 175 trường hợp hội chứng  
vành cấp được đưa vào nghiên cứu. Trong đó  
296  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  
Nghiên cứu Y học  
trung bình là 78,35 ± 5,78; tuổi lớn nhất là 96 và  
nhỏ nhất là 70. Nhóm < 70 tuổi có 73 trường  
hợp: 19 nữ và 54 nam (tỉ lệ lần lượt là 26,03% và  
73,97%); tuổi trung bình là 59,49 ± 7,85; tuổi lớn  
nhất là 69 và nhỏ nhất là 39.  
Chúng tôi cũng ghi nhận tỉ lệ dùng thuốc  
kháng tiểu cầu (aspirin và clopidogrel), thuốc  
kháng đông(enoxaparin) can thiệp mạch vành  
qua da ở nhóm ≥ 70 tuổi thấp hơn nhóm < 70  
tuổi, nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống  
kê.  
Chúng tôi ghi nhận tỉ lệ giới nam cao hơn  
nữ ở cả hai nhóm, nhưng ở nhóm ≥ 70 tuổi tỉ lệ  
giới nữ có tăng hơn 40,20% so với 26,03% ở  
nhóm < 70 tuổi.Trong các yếu tố nguy cơ tim  
mạch thì tăng HA chiếm tỉ lệ cao nhất ở cả hai  
nhóm, và có xu hướng tăng lên ở nhóm cao  
tuổi hơn (75,34% và 82% với p = 0,287), tỉ lệ đái  
tháo đường ở nhóm ≥ 70 tuổi thấp hơn nhóm <  
70 tuổi (34,65% so với 42,47%) nhưng cũng  
nhưng sự khác biệt cũng không có ý nghĩa  
thống kê với p = 0,23.  
Bảng 2. Tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng ở hai  
nhóm tuổi.  
Người < 70 Người ≥70  
tuổi n (%) tuổi n (%)  
P
Biến chứng xuất huyết 2 (2,74%) 5 (4,90%)  
nặng  
0,47  
Có khá nhiều nghiên cứu về biến chứng xuất  
huyết trong hội chứng vành cấp nhưng do định  
nghĩa phân loại mức độ xuất huyết, mẫu nghiên  
cứu, phương pháp điều trị (điều trị bảo tồn, can  
thiệp mạch vành qua da, phẫu thuật bắc cầu  
động mạch vành) và thuốc kháng đông khác  
nhau nên có các kết quả khác nhau. Nhưng hầu  
hết các nghiên cứu đều ghi nhận tuổi là một  
trong những yếu tố nguy cơ quan trong của biến  
chứng xuất huyết. Kết quả của chúng tôi nhóm ≥  
70 tuổi có tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng cao  
hơn 4,90% so với 2,74% với p = 0,47; nhưng có lẽ  
do mẫu nghiên cứu còn nhỏ nên p chưa có ý  
Chúng tôi ghi nhận tỉ lệ hiện đang hút thuốc  
lá ở nhóm ≥ 70 tuổi thấp hơn nhóm < 70 tuổi  
(10,89% so với 34,72% với p < 0,001). Có lẽ do đa  
phần các bệnh nhân cao tuổi đều có các yếu tố  
nguy cơ tim mạch trước đó hay các bệnh phổi  
mạn tính đi kèm nên đã được khuyên ngưng  
hút thuốc lá, thêm vào đó tỉ lệ giới nữ ở nhóm ≥  
70 tuổi tăng lên (giới nữ gần như không hút  
thuốc lá) nên góp phần làm giảm tỉ lệ hút thuốc  
ở nhóm ≥ 70 tuổi. Chúng tôi cũng ghi nhận tỉ lệ  
rối loạn lipid máu ở nhóm ≥ 70 tuổi cũng thấp  
hơn có ý nghĩa so với nhóm < 70 tuổi, theo  
(11)  
nghĩa thống kê. Trong nghiên cứu GRACE là  
nghiên cứu sổ bộ với tổng cộng 24045 bệnh nhân  
có hội chứng vành cấp, tuổi trung bình của  
nhóm có biến chứng xuất huyết nặng trong thời  
gian nằm viện là 71,1 và nhóm không có biến  
chứng xuất huyết là 66,2% với p <0,001. Nếu  
phân nhóm tuổi thì nhóm ≥ 70 tuổi có tỉ lệ xuất  
huyết nặng cao hơn là 5,20% so với 3,41% ở  
nhóm < 70 tuổi; và cứ mỗi 10 tuổi tăng thêm thì  
làm tăng nguy cơ biến chứng xuất huyết năng  
lên 1,28 lần với 95% khoảng tin cậy 1,21‐1,37 và  
(13)  
Annika Rosengren cũng ghi nhận tỉ lệ rối loạn  
lipid máu ở nhóm ≥ 75 tuổi cũng thấp hơn nhóm  
< 75 tuổi (35,52% so với 51,26% với p<0,0001).  
Chúng tôi cũng ghi nhận nồng độ creatinin  
trung bình ở nhóm ≥ 70 tuổi cao hơn nhóm < 70  
tuổi (153,319 μmol/l so với 131,019 μmol/l với p  
= 0,12), độ thanh thải creatinin thì thấp hơn ở  
nhóm cao tuổi (36,274 ml/phút so với 58,031  
ml/phút với p < 0,0001).  
(5)  
p < 0,0001. Theo W. Eikelboom phân tích gộp  
từ 3 nghiên cứu OASIS, OASIS ‐2 và CURE với  
34 126 bệnh nhân có hội chứng vảnh cấp thấy  
tăng thêm 1 tuổi làm tăng tỉ lệ biến chứng xuất  
huyết nặng lên 1,038 lần với p < 0,0001.  
Trong nghiên cứu của chúng tôi nhồi máu cơ  
tim cấp không ST chênh lên hay gặp ở nhóm ≥  
70 tuổi hơn nhóm < 70 tuổi (58,82% so với  
42,47% với p = 0,033), cũng tương tự như kết quả  
(7)  
Phân tích từ nghiên cứu ACUITY gồm  
(13)  
của Annika Rosengren với hội chứng vành  
13819 bệnh nhân có hội chứng vành cấp nguy cơ  
trung bình và cao chia thành 3 nhóm:dùng  
heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin)  
cấp không ST chênh lên hay gặp ở nhóm ≥ 75  
tuổi hơn nhóm < 75 tuổi (52,20% so với 50,59%).  
297  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  
Nghiên cứu Y học  
(6)  
cộng thêm ức chế thụ thể GP IIb/ IIIa, dùng  
bivalirudin cộng thêm ức chế thụ thể GP IIb/ IIIa  
và nhóm dùng bivalirudin đơn độc. Biến chứng  
xuất huyết nặng khi có một trong các tiêu chuẩn  
sau: xuất huyết não, xuất huyết võng mạc, chảy  
máu nơi đường vào trong can thiệp mạch vành  
qua da cần phải điều trị, tụ máu ≥ 5cm, có giảm  
hemoglobin ≥ 4g/dl mà không cần có bằng  
chứng chảy máu, giảm hemoglobin ≥ 3 g/dl khi  
có bằng chứng chảy máu, biến chứng chảy máu  
phải phẫu thuật lại, cần truyền máu. Ghi nhận tỉ  
lệ biến chứng xuất huyết nặng chung là 4,7%;  
trong đó bệnh nhân ≥ 75 tuổi có tỉ lệ biến chứng  
xuất huyết nặng cao hơn bệnh nhân < 75 tuổi  
(9,09% so với 3,71% với p < 0,0001). Bệnh nhân ≥  
75 tuổi có nguy cơ biến chứng xuất huyết cao  
gấp 1,64 lần với khoảng tin cậy 95% là 1,32‐2,02  
với p < 0,0001.  
0,001. Theo Frederick Feit và CS nhóm có biến  
chứng xuất huyết có tỷ lệ tử vong cao hơn (trong  
vòng 30 ngày: 5,1% so với 0,2%; 6 tháng: 6,7% so  
với 1,0% và 1 năm là 8,7% so vói 1,9%; p < 0,001).  
(8)  
Theo Steven V. Manoukian phân tích từ  
nghiên cứu của Nelson và CS trong số 800 bệnh  
nhân ≥ 75 tuổi có can thiệp mạch vành qua da  
thì tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng và tử vong  
trong vòng 30 ngày đều cao hơn nhóm < 75 tuổi  
(lần lượt là 6,7% so với 2,7% và 13% so với 2,4%  
(12)  
với p đều < 0,0001). Theo Phuong Anh Pham  
sở dĩ tỉ lệ tử vong tăng lên ở nhóm có biến  
chứng xuất huyết là do ảnh hưởng trực tiếp lên  
huyết động học trong trường hợp xuất huyết  
gây mất máu nhiều, do tác động của khối choán  
chỗ trong nội sọ khi xuất huyết não. Tuy nhiên  
trong những trường hợp biến chứng xuất huyết  
nhẹ hay vừa thì cơ chế làm tăng tỉ lệ tử vong có  
tính chất suy đoán: khi có biến chứng xuất huyết  
cơ thể sẽ tăng tiết các hóa chất trung gian như  
norepinephrine, angiotensin, endothelin‐1 và  
vasopressin chúng gây tác động xấu lên hệ tim  
mạch. Trong sốc mất máu có sự tăng tiết các  
nguyên tử kết dính của tế bào như P‐selectin,  
nguyên tử‐ 1 kết dính của tế bào mạch máu;  
được quy cho là làm tăng tái cấu trúc lệch tâm  
thất trái, làm tăng áp lực thành thì tâm trương,  
tăng tiêu thụ oxy cơ tim và làm tăng tử vong tim  
mạch. Thêm vào đó xuất huyết dẫn đến hậu quả  
giảm cung cấp oxy, tăng nhu cầu oxy, làm giảm  
tưới máu mô. Có thể hiểu là do sự bất tương  
xứng giữa cung và cầu oxy dẫn đến thiếu máu  
tim cục bộ và tăng tử vong. Thêm vào đó khi  
đang có xuất huyết sẽ phải ngưng các thuốc  
kháng đông điều này cũng làm tăng nguy cơ tử  
vong tim mạch. Nhất là trong các trường hợp  
sau can thiệp mạch vành sẽ có tình trạng tăng  
đông và tăng kết dính tiểu cầu. Theo John W.  
Bảng 3. Tỉ lệ tử vong chung, tử vong kèm có và  
không có biến chứng xuất huyết nặng trong thời gian  
nằm viện ở hai nhóm tuổi.  
Người < 70 Người ≥70  
tuổi n (%)  
tuổi n (%)  
Tử vong/ không có biến  
chứng xuất huyết nặng  
2 (2,82%)  
10 (10,31%)  
Tử vong/ có biến chứng xuất  
huyết nặng  
0 (0%)  
1,0  
1 (20%)  
0,44  
p
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ tử vong  
trong thời gian nằm viện ở nhóm ≥ 70 tuổi cao  
hơn nhóm < 70 tuổi, tương tự như kết quả của  
(13)  
(14)  
Annika Rosengren và Peter R. Sinnaeve cho  
thấy tuổi càng cao thì tỉ lệ tử vong trong viện  
càng tăng ở bệnh nhân có hội chứng vành cấp.  
Chúng tôi ghi nhận bệnh nhân ≥ 70 tuổi: kèm  
theo có biến chứng xuất huyết nặng có tỉ lệ tử  
vong cao nhất là 20%, không có biến chứng xuất  
huyết nặng là 10,31%. Có rất nhiều nghiên cứu  
cho thấy sự liên quan của biến chứng xuất huyết  
làm tăng tỉ lệ tử vong trong hội chứng vành cấp.  
(4)  
Eikelboom có một vài cơ chế sinh học liên quan  
đến làm tăng tỉ lệ tử vong và các biến cố tim  
mạch nặng ở bệnh nhân có biến chứng xuất  
huyết: thứ nhất là xuất huyết làm giảm cung cấp  
oxy cơ tim do giảm tưới máu và giảm  
hemoglobin. Thứ hai là biến chứng xuất huyết  
nặng phải ngưng các thuốc chống đông làm gia  
(7)  
Theo Steven V. Manoukian và CS bệnh nhân  
có chảy máu nặng làm tăng tỉ lệ tử vong trong  
30 ngày đầu (7,3% so với 1,2%; p < 0,0001). Theo  
(11)  
M. Moscucci nhóm có biến chứng xuất huyết  
có tỳ lệ tử vong cao hơn 18,6% so với 5,1% ở  
nhóm không có biến chứng xuất huyết với p <  
298  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  
Nghiên cứu Y học  
tăng nhồi máu cơ tim, đột quị và tử vong. Thứ  
ba là xuất huyết có thể gây kích hoạt tiểu cầu  
làm gia tăng các biến cố tái thiếu máu tim cục bộ  
và cuối cùng là do tác động có hại của truyền  
máu dự trữ như máu dự trữ có tình trạng giảm  
NO, giảm 2,3 diphosphoglycerate và chứa nhiều  
cytokine.  
xảy ra ở giới nữ hơn, lần lượt là 7,32% và  
3,28% với p = 0,40. Tương tự như kết quả của  
Roxana Mehran là 7,6% nữ giới có biến chứng  
xuất huyết nặng so với 3,4% ở nam giới với p <  
(11)  
0,001. Theo M. Moscucci và CS  
tỷ lệ biến  
chứng xuất huyết nặng của nữ giới là 5,0% so  
với nam giới là 3,3% với p < 0,001. Theo  
(9)  
(11)  
Mehran và M. Moscucci và CS giới nữ và  
tuổi cao đều là yếu tố nguy cơ làm tăng biến  
chứng xuất huyết.  
Bảng 4. Tỉ lệ truyền máu và tỉ lệ tử vong khi có  
truyền máu ở hai nhóm tuổi  
Người < 70 Người ≥70  
tuổi n (%) tuổi n (%)  
70 (95,89%) 94 (92,16%) 0,44  
P
Bảng 6. Nồng độ creatinin trung bình và độ thanh  
thải creatinin trung bình ở 2 nhóm tuổi có và không  
có biến chứng xuất huyết nặng.  
Không truyền máu  
Truyền 1 đơn vị hồng  
cầu  
2 (2,74%)  
1 (1,37%)  
2 (2,68%)  
0 (0%)  
3 (2,94%)  
Nhóm không Nhóm có  
P
Truyền 2 đơn vị hồng  
cầu  
5 (4,90%)  
có biến chứng biến chứng  
xuất huyết  
xuất huyết  
Tử vong/ không truyền  
9 (9,57%) 0,12  
Nồng độ creatinin  
trung bình (µmol/l)  
128,05  
188,60  
0,14  
0,04  
máu  
Tử vong/ có truyền máu  
2 (25%)  
0,51  
Độ thanh thải  
creatinin trung bình  
(ml/phút)  
36,97  
23,59  
Chúng tôi ghi nhận: ở nhóm cao tuổi tỉ lệ  
phải truyền máu có xu hướng tăng lên và tỉ lệ tử  
vong cũng tăng lên ở nhóm có truyền máu. Theo  
Khi phân tích ở nhóm ≥ 70 tuổi, chúng tôi  
nhận thấy nồng độ creatinin trung bình ở  
nhóm có biến chứng xuất huyết nặng cao hơn  
nhóm không có (188,60 μmol/l so với 128,05  
μmol/l, với p = 0,14); đồng thời độ thanh thải  
creatinin trung bình của nhóm có biến chứng  
xuất huyết nặng thấp hơn nhóm không có  
(23,59 mml/phút so với 36,97 ml/phút, khác  
(12)  
Phuong‐ Anh Pham các kết quả từ nghiên cứu  
GUSTO IIb, PURSUIT và PARAGON B cho thấy  
các trường hợp hội chứng vành cấp có biến  
chứng xuất huyết phải truyền máu có nguy cơ  
tử vong trong vòng 30 ngày cao gấp 4 lần. Khi  
truyền các túi máu dữ trữ sẽ làm giảm 2,3 –  
diphosphoglycerate và nitric oxide hậu quả là  
làm tăng ái lực của hemoglobin với oxy và làm  
giảm nhả oxy cho tế bào. Truyền máu cũng làm  
tăng các cytokines và các chất hoạt hóa sinh học,  
điều này có thể làm kích hoạt thiếu máu tim cục  
bộ và làm tăng nguy cơ huyết khối. Và các ảnh  
hưởng có hại khác của truyền máu là nguy cơ  
phơi nhiễm với một số bệnh lây truyền, có thể  
gây quá tải tuần hoàn, rối loạn điện giải và tăng  
độ nhớt của máu.  
biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,04); Theo  
(15)  
Sumeet Subherwal  
độ lọc cầu thận càng  
giảm thì nguy cơ xuất huyết càng cao. Theo M.  
(11)  
Moscucci  
thì suy thận làm tăng nguy cơ  
xuất huyết với OR = 1, 48; 95% CI: 1,19‐1,84; p  
(7)  
= 0,0004. Tương tự theo Steven V. Manoukian  
suy thận cũng là yếu tố nguy cơ độc lập của  
biến chứng xuất huyết với OR = 1,53; 95% CI:  
(3)  
1,24‐ 1,90; p < 0,0001. Theo Chew và CS trong  
nghiên cứu REPLACE‐2 thì suy thận (độ lọc  
thanh thải < 60 ml/phút) làm tăng nguy cơ  
xuất huyết lên 1,72 lần với p = 0,028.  
Bảng 5. Tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng ở nhóm ≥  
70 tuổi theo giới.  
Nhóm không có biến Nhóm có biến  
chứng xuất huyết chứng xuất huyết  
P
Bảng 7. Tỉ lệ biến chứng xuất huyết phân theo chẩn  
đoán.  
nữ  
38 (92,68%)  
59 (96,72%)  
3 (7,32%)  
2 (3,28%)  
0,40  
nam  
Không có biến Có biến chứng P  
Chúng tôi phân tích nhóm ≥ 70 tuổi, nhận  
thấy nhóm có biến chứng xuất huyết nặng hay  
chứng xuất  
huyết  
xuất huyết  
NMCT cấp không  
56 (93,33%)  
4 (6,67%)  
299  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  
Nghiên cứu Y học  
undergoing percutaneous coronary intervention. Am  
J
ST chênh lên  
Cardiol, 95: 581‐585.  
NMCT cấp ST  
chênh lên  
24 (96%)  
17 (100%)  
1 (4%)  
0 (0%)  
0,59  
4.  
5.  
6.  
Eikelboom JW and Hirsh J (2006): Bleeding and management  
of bleeding. European Heart Jounal, 8 (suplement G): G38‐  
G45.  
Eikelboom JW, Mehta SR, Anand SS et al (2006): Adverse  
impact of bleeding on prognosis in patients with acute  
coronary syndromes. Circulation, 114: 774‐782.  
Feit F, Voeltz MD, Attubato MJ et al (2007): predictors and  
impact of major hemorrhage on mortality following  
percutaneous coronary intervention from the REPLACE‐2  
trial. Am J cardiol, 100 (9): 1364‐ 1369.  
Manoukian SV, Feit F, Mehran R et al (2007): Impact of major  
bleeding on 30‐day mortality and clinical outcomes in patients  
with acute coronary syndromes.  
Manoukian SV, Voeltz MD, Eikelboom J (2007): Bleeding  
complication in acute coronary syndromes and percutaneous  
coronary intervention: Predictors, prognostic significance, and  
paradigms for reducing risk. Clin. Cardiol, 30(suppl. II), II‐  
24—34.  
Mehran R, Pocock SJ, Nikolsky E et al (2010): A risk score to  
predict bleeding in patients with acure coronary sundromes.  
Circulation; 55: 2556‐2566.  
Đau thắt ngực  
không ổn định  
Chúng tôi cũng ghi nhận tỉ lệ biến chứng  
xuất huyết nặng hay gặp ở bệnh nhân có dấu ấn  
sinh học cơ tim tăng. Tương tự như kết quả của  
(11)  
M. Moscucci thì nhồi máu cơ tim cấp không  
ST chênh lên và ST chênh lên có tỉ lệ biến chứng  
xuất huyết cao hơn so với đau thắt ngực ổn định  
lần lượt là 4,7% và 4,8% so với 2,3 % với p <0,01;  
do số lượng mẫu của chúng tôi còn nhỏ nên đây  
chỉ là ghi nhận bước đầu.  
7.  
8.  
KẾT LUẬN  
9.  
Tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng trong thời  
gian nằm viện ở bệnh nhân hội chứng vành cấp  
ở người cao tuổi (≥ 70 tuổi) là 4,90%, cao hơn  
người < 70 tuổi là 2,74% (p = 0,47).  
10. Mehran R, Stuart J.Pocock, Eugenia Nikolsky et al (2010): A  
risk score to predict bleeding in patients with acure coronary  
sundromes. Circulation; 55: 2556‐2566.  
11. Moscucci M., Fox KAA, Cannon CP et al (2003): Predictors of  
major bleeding in acute coronary syndromes: The global  
registry of acute coronary events (GRACE); European heart  
journal, 24: 1815‐1823.  
12. Phuong‐ Anh Pham, Phuong‐Thu Pham, Phuong‐Chi Pham et  
al (2011): Implications of bleeding in acute coronary syndrome  
and percutaneous coronary intervention. Vascular health and  
risk management; 7: 551‐567.  
13. Rosengren A, Wallentin L, Simoons M et al (2006): Age, clinical  
presentation, and outcome of acute coronary syndromes in the  
Euroheart acute coronary syndrome survey. European Heart  
Journal, 27:p.789‐795.  
Tỉ lệ tử vong trong thời gian nằm viện ở  
nhóm có biến chứng xuất huyết nặng ở bệnh  
nhân hội chứng vành cấp ở người cao tuổi (≥ 70  
tuổi) là 20% cao hơn nhóm không có biến chứng  
xuất huyết nặng là 10,31% (p = 0,44).  
Ở người cao tuổi (≥ 70 tuổi) có biến chứng  
xuất huyết nặng thì có thanh thải thấp hơn  
(23,59 ml/phút so với 36,97 ml/phút, với p =0,04).  
Hạn chế: thứ nhất cỡ mẫu còn nhỏ nên  
nhóm có biến chứng xuất huyết nặng có số  
lượng ít, do vậy hạn chế về mặt ý nghĩa thống  
kê, thứ hai là nghiên cứu hồi cứu.  
14. Sinnaeve PR, Huang Y, Bogaerts K et al (2006): Age, outcomes,  
and treatment effects of fibrinolytic and antithrombotic  
combinations: findings from assessment of the safety and  
efficacy of a new thrombolytic (ASSENT)‐3 and ASSENT‐3  
plus. Am Heart, 152: 684.p.684‐689.  
15. Subherwal S, Bach RG, Chen AY et al (2009): Baseline risk of  
major bleeding in non –ST‐segment‐elevation myocardial  
infarction: the CRUSADE (can rapid risk stratification of  
unstable angina patients suppress adverse outcomes with  
early implementation of the ACC/AHA guidelines) bleeding  
score. Circulation; 119:1873‐1882.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
Abbate R, Prisco D, Rostagno C et al (1993): Age‐related changes  
in the hemostatic system. Int J Clin Lab Res, 23(1):p.1‐3.  
Antman E, Bassand JP, Klein W, Ohman M et al (2000):  
Myocardial infarction redefined – a consensus document of the  
joint European society of Cardiology/ American college of  
Cardiology committee for the redefinition of myocardial  
infarction: the joint European society of Cardiology/ American  
college of Cardiology committee.. J. Am. Coll. Cardio; 36:  
p.959‐969.  
2.  
16. Yamamoto K, Takeshita K, Kojima T et al (2005): Aging and  
plasminogen activator inhibitor‐1 (PAI‐1) regulation:  
implication in the pathogenesis of thrombotic disorders in the  
elderly. Cardiovascular research, 66: 276‐285.  
Ngày nhận bài báo  
Ngày phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
01‐7‐2013  
08‐7‐2013  
01‐8‐2013  
3.  
Chew DP, Lincoff AM, Gurn H et al (2005): REPLACE‐2  
investigators: Bivalirudin versus heparin and glycoprotein IIb  
/IIIa inhibition among patients with renal impairment  
300  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013  
pdf 7 trang yennguyen 18420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát tỉ lệ biến chứng xuất huyết nặng trong thời gian nằm viện ở người cao tuổi có hội chứng vành cấp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_ti_le_bien_chung_xuat_huyet_nang_trong_thoi_gian_na.pdf