Các yếu tố nguy cơ bệnh thận do thuốc cản quang sau chụp động mạch vành qua da có hoặc không kèm can thiệp ở người cao tuổi

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH THẬN DO THUỐC CẢN QUANG  
SAU CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA  
CÓ HOẶC KHÔNG KÈM CAN THIỆPỞ NGƯỜI CAO TUỔI  
Trần Lê Minh Thái*, Nguyễn Văn Tân**, Võ Thành Nhân**  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ như tình trạng hạ huyết áp, suy giảm chức năng  
thận trước, đái tháo đường, suy tim, nhóm tuổi, giới tính, liều thuốc cản quang cao, thiếu máu với bệnh thận do  
thuốc cản quang (BTDTCQ) ở bệnh nhân cao tuổi được chụp mạch vành qua da có hay không kèm can thiệp.  
Thiết kế: Nghiên cứu mô tả dọc.  
Đối tượng-phương pháp nghiên cứu: 230 bệnhnhân ≥ 60 tuổi được chụp mạch vành có hoặc không kèm  
can thiệp động mạch vành qua da tại khoa Tim Mạch Can thiệp Bệnh viện Chợ Rẫy từ 10/2013-03/2014 thỏa tiêu  
chuẩn nhận bệnh. Thu thập những dữ kiện lâm sàng và cận lâm sàng trước và sau thủ thuật theo mẫu.  
Kết quả: Nữ giới mắc BTDTCQ nhiều hơn nam giới (5,2% so với 2,2%), không tìm thấy mối liên quan  
giữa giới tính, nhóm tuổi >75, hạ huyết áp, đái tháo đường típ 2, thiếu máu, liều thuốc cản quang cao với  
BTDTCQ; suy tim ≥ độ III hoặc EF <40% (p =0,001; OR =6,5; KTC 95% từ 2,05-20,66), creatinin nền >1,5  
mg% (p <0,0001, OR =9,08, KTC 95% từ 3,14 – 26,26), độ thanh lọc creatinin máu nền <40 ml/phút/1,73 m2  
da(p =0,0031, OR =4,31, KTC 95% từ 1,56 – 11,9) là các yếu tố nguy cơ của BTDTCQ.  
Kết luận: Ở bệnh nhân cao tuổi, tình trạng suy tim hoặc suy thận cần được quan tâm vì là yếu tố làm tăng  
nguy cơ mắc BTDTCQ sau chụp và can thiệp động mạch vành.  
Từ khóa: Người cao tuổi, bệnh thận do thuốc cản quang (BTDTCQ), can thiệp động mạch vành qua da.  
ABSTRACT  
RISK FACTORS FOR CONTRAST-INDUCED NEPHROPATHY AFTER ANGIOGRAPHY  
WITH OR WITHOUT PERCUTANEOUS CORONARY INTERVENTION IN THE ELDERLY PATIENT  
Tran Le Minh Thai, Nguyen Van Tan, Vo Thanh Nhan Nhan  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 1 - 2015: 151 - 157  
Objectives: To determine the association between risk factors such as hypotension, chronic kidney disease,  
diabetes mellitus, heart failure, age >75, gender, high contrast amount, anemia with contrast-induced  
nephropathy (CIN) in the elderly patient with percutaneous coronary angiography with or without intervention.  
Design: Longitudinal study.  
Method: 230 patients ≥ 60 years old underwent percutaneous coronary angiogram or percutaneous  
coronary intervention (PCI) from 01/10/2013 to 31/03/2014 satisfied include criteria. The clinical and subclinical  
data were collected by existing- form.  
Results: CIN occured in female than male gender (5.2% vs 2.2%), no found the association between gender,  
age >75, hypotension, diabetes mellitus, anemia, high contrast amount and CIN, heart failure ≥ NYHA III or EF  
<40% (p =0.001; OR =6.5; 95% CI: 2.05-20.66), baseline serum creatinin >1.5 mg% (p <0.0001, OR =9.08, 95%  
CI: 3,14 – 26.26), baseline eGFR <40 ml/phút/1.73 m2 (p =0.0031, OR =4.31, 95% CI: 1.56 – 11.9) were risk  
factors of CIN.  
Conclusions: Elderly patients with heart failure or renal failure need to be careful with CIN after undergo  
* BV ĐKKV tỉnh An Giang ** Bộ Môn Lão khoa- Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc:BS. Trần Lê Minh Thái  
ĐT:0988857001  
151  
Nội Tổng quát  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
percutaneous coronary angiogram or angioplasty.  
Keywords: Elderly, contrast-induced nephropathy, percutaneous coronary intervention.  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng  
Tất cả BN ≥ 60 tuổi được chụp có hoặc không  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Bệnh thận do thuốc cản quang (BTDTCQ)  
chính là nguyên nhân gây suy thận cấp mắc  
phải đứng hàng thứ 3 trong bệnh viện(4).  
BTDTCQ là tình trạng suy thận cấp xảy ra sau  
dùng thuốc cản quang trong lòng động mạch  
nhất là trong chẩn đoán và can thiệp động  
mạch vành (ĐMV). BTDTCQ làm kéo dài thời  
gian nằm viện, tăng chi phí điều trị, tăng tỷ lệ  
bệnh tật và tử vong 35%.(4,10)  
kèm can thiệp ĐMV qua da tại phòng thông tim  
của khoa Tim Mạch Can thiệp Bệnh viện Chợ  
Rẫy từ 01/10/2013 đến 31/03/2014.  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Những bệnh nhân phơi nhiễm với thuốc cản  
quang trong vòng 7 ngày trước chụp hoặc can  
thiệp mạch vành qua da.  
Nghiên cứu năm 2013 của tác giả Naikuan  
Fu cho thấy 9 yếu tố nguy cơ của BTDTCQ ở  
người cao tuổi là: eGFR <60 mL/phút/1,73 m2 da,  
đái tháo đường, phân suất tống máu <45%, tuổi  
>70, hạ huyết áp, nhồi máu cơ tim, can thiệp  
mạch vành cấp cứu, thiếu máu và thể tích thuốc  
cản quang sử dụng >200 ml(6).  
Thiết kế nghiên cứu  
Nghiên cứu mô tả dọc  
Cỡ mẫu  
Z (21) P(1 P)  
2
n   
=202 bệnh nhân  
d 2  
Thu thập dữ liệu  
BTDTCQ rất được các nhà tim mạch học can  
thiệp quan tâm nhưng có rất ít đề tài nghiên cứu  
về vấn đề này tại Việt Nam mà nhất là ở đối  
tượng có nguy cơ cao là người cao tuổi. Năm  
2008, tác giả Lý Ánh Loan(11) đã nghiên cứu trên  
201 bệnh nhân (BN) từ 33-89 tuổi được chụp có  
hay không với can thiệp mạch vành qua da tại  
bệnh viện Chợ Rẫy, kết quả cho thấy tuổi trung  
bình của BN là 60,1; tuổi cao, thiếu máu, hạ  
huyết áp, đái tháo đường, eGFR <60  
mL/phút/1,73m2 da, liều thuốc cản quang cao  
không phải là yếu tố nguy cơ của BTDTCQ như  
kết quả của nhiều tác giả khác trên thế giới; phân  
tích hồi quy logistic chỉ còn 2 yếu tố tiên lượng  
độc lập cho BTDTCQ: creatinin máu nền >1,5  
mg% và suy tim ≥độ III hoặc EF <50%.  
Tất cả những BN thỏa tiêu chuẩn sẽ được lấy  
máu tĩnh mạch xét nghiệm hemoglobin,  
hematocrite, và nồng độ creatinin ở những thời  
điểm: Lần 1: creatinin nền lấy trong vòng 24 giờ  
trước thủ thuật. Giá trị độ thanh lọc (ĐTL)  
creatinin lần 1 được tính theo công thức  
Cockroft-Gault dựa vào dữ kiện: creatinin lần 1,  
cân nặng, chiều cao của bệnh nhân. Sau chụp có  
hoặc không kèm can thiệp ĐMV 48 giờ: xét  
nghiệm creatinin máu lần 2, tính ĐTL creatinin  
lần 2, ghi nhận biến chứng BTDTCQ, loại thủ  
thuật, thể tích thuốc cản quang dùng. Ghi nhận:  
tuổi, giới, cân nặng, chiều cao, tiền sử: tăng  
huyết áp, nhồi máu cơ tim, bắc cầu động mạch  
vành, bệnh mạch máu ngoại biên, đái tháo  
đường típ 2, hạ huyết áp ở thời điểm trước khi  
BN được chụp ĐMV. Siêu âm tim được thực  
hiện trước khi chụp ĐMV đánh giá phân suất  
tống máu thất trái theo phương pháp Simpson.  
Câu hỏi nghiên cứu  
Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc  
BTDTCQ sau chụp có hoặc không kèm can thiệp  
ĐMV qua da ở người ≥ 60 tuổi ? Do đó, chúng  
tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm để xác định  
mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với  
BTDTCQ.  
BN sau chụp ĐMV sẽ được chia thành 2  
nhóm: nhóm can thiệp ĐMV cấp cứu và chương  
trình, sẽ được truyền normal salin 0,9% hoặc  
normal salin 0,45% với glucose 5% liều 1  
152  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
ml/kg/giờ trong 3-12 giờ trước thủ thuật. Riêng  
nhóm BN nguy cơ cao (đái tháo đường và suy  
giảm chức năng thận trước) chúng tôi truyền  
thêm natri bicarbonate 1,4% và glucose 2,5%. Sau  
thủ thuật tiếp tục truyền dịch với liều 1 ml/kg  
trong vòng 6 giờ và khuyến khích BN dùng  
thêm nước khoáng bằng đường uống (ít nhất  
1000 ml). Nếu BN có EF <40%, tốc độ truyền dịch  
0,5 ml/kg/giờ. Không dùng NAC và các thuốc khác  
để dự phòng BTDTCQ. Thuốc CQ được sử dụng  
là XENETIX®, 300ml có chứa Ioditriol 65,81g,  
tương đương với 30g iod, là loại cản quang không  
ion hóa và có áp lực thẩm thấu thấp.  
KẾT QUẢ  
Trong khoảng thời gian 6 tháng từ  
01/10/2013 đến 31/03/2014, nghiên cứu này đã  
thu thập 230 bệnh nhân ≥60 tuổi được chụp có  
hoặc không kèm can thiệp động mạch vành qua  
da tại phòng thông tim của khoa Tim Mạch Can  
thiệp Bệnh viện Chợ Rẫy, chúng tôi ghi nhận  
tuổi trung vị là 70; bách phân vị 25% là 65,75;  
bách phân vị 75% là 76,25%, tuổi nhỏ nhất là 60  
và tuổi lớn nhất là 89; giá trị trung bình của  
creatinin máu nền là 1,18 mg%, giá trị nhỏ nhất  
là 0,63 mg% và giá trị lớn nhất là 6,35 mg%; ĐTL  
creatinin máu nền có giá trị trung bình là 51,12±  
17,06 (ml/phút/1,73 m2 da); bệnh nhân có ĐTL  
creatinin máu nền thấp nhất là 7,79 và cao nhất  
là 98,38 (ml/phút/1,73 m2 da). Chúng tôi ghi  
nhận mối liên quan giữa các biến số lâm sàng,  
cận lâm sàngvà BTDTCQ (bảng 1) và tiến hành  
phân tích hồi quy logistic để tìm biến số nào là  
yếu tố nguy cơ độc lập của BTDTCQ (bảng 2).  
Xử lý số liệu  
Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS  
16.0.Các biến số định lượng được trình bày dưới  
dạng trung bình và độ lệch chuẩn. Các biến số  
định tính được trình bày theo tần suất và tỷ lệ  
phần trăm. Giá trị p <0,05 được xem là có ý  
nghĩa thống kê.  
Bảng 1: Mối liên quan giữa các biến số lâm sàng, cận lâm sàng và BTDTCQ.  
Biến số  
BTDTCQ  
Không (%)  
p
Có (%)  
Giới tính  
Nam  
Nữ  
5 (5,7)  
12 (8,5)  
3 (4,7)  
83 (94,3)  
130 (91,5)  
61 (95,3)  
152 (91,6)  
30 (90,9)  
183 (92,9)  
19 (70,4)  
194 (95,6)  
53 (84,1)  
160 (95,8)  
71 (84,5)  
142 (97,3)  
30 (96,8)  
183 (92)  
0,605  
0,411  
0,718  
<0,0001  
0,003  
0,001  
0,481  
0,364  
Nhóm tuổi  
>75 tuổi  
60 -75 tuổi  
14 (8,4)  
3 (9,1)  
Phân nhóm huyết áp  
trung bình  
HA trung bình <100 mmHg  
HA trung bình ≥100 mmHg  
Creatinin máu nền >1,5 mg%  
Creatinin máu nền ≤1,5 mg%  
ĐTL Creatinin máu nền <40 ml/phút/1,73 m2 da  
ĐTL Creatinin máu nền ≥40 ml/phút/1,73 m2 da  
Suy tim ≥ độ III hoặc EF < 40%  
Suy tim độ I-II hoặc EF ≥ 40%  
Đái tháo đường típ 2  
14 (7,1)  
8 (29,6)  
9 (4,4)  
Phân nhóm Creatinin  
máu nền  
Phân nhóm ĐTL  
Creatinin máu nền  
10 (15,9)  
7 (4,2)  
Phân nhóm suy tim  
13 (15,5)  
4 (2,7)  
Phân nhóm đái tháo  
đường típ 2  
1 (3,2)  
Không Đái tháo đường típ 2  
Thiếu máu  
16 (8)  
Phân nhóm thiếu máu  
2 (11,8)  
15 (7)  
15 (88,2)  
198 (93)  
Không thiếu máu  
Bảng 2: Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ sau khi đã khử những yếu tố nhiễu  
Yếu tố nguy cơ  
ĐTL Creatinin máu nền <40 ml/phút/1,73 m2 da  
Huyết áp <100 mmHg  
Tuổi cao >75  
Tỷ suất chênh (OR)  
KTC 95%  
p
2,055  
1,27  
0,38  
0,5  
0,08-1,58  
0,27-5,92  
0,087-1,68  
0,06-4,45  
0,26-11,49  
0,418  
0,758  
0,203  
0,538  
0,58  
Đái tháo đường típ 2  
Thiếu máu  
1,71  
153  
Nội Tổng quát  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
Yếu tố nguy cơ  
Tỷ suất chênh (OR)  
KTC 95%  
p
Liều thuốc cản quang cao  
Creatinin máu nền >1,5 mg%  
Suy tim ≥độ III hoặc EF <40%  
0,999  
<0,0001  
0,002  
6,283  
8,28  
1,04-38,09  
2,25-30,54  
khi tiến hành thủ thuật nhưng chúng tôi đã bù  
dịch đầy đủ quanh thủ thuật nên không có bệnh  
nhân nào xảy ra biến cố gì. Chúng tôi không tìm  
thấy mối liên quan giữa hạ huyết áp và  
BTDTCQ, với p =0,718.  
BÀN LUẬN  
Đặc điểm về giới tính  
Trong nghiên cứu chúng tôi, nữ mắc BTDTCQ  
hơn nam (5,2% so với 2,2%) nhưng chúng tôi  
không tìm thấy mối tương quan giữa giới tính và  
BTDTCQ (p =0,605). Tác giả Lý Ánh Loan cũng ghi  
nhận điều tương tự(11).Kết quả nghiên cứu của  
chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của các tác  
giả Dangas G(7), Iakovou I(9).  
Suy tim nặng  
Suy tim làm cung lượng tim thấp và làm  
giảm thể tích tuần hoàn, tăng hoạt hóa hệ thần  
kinh thể dịch gây co mạch và giảm nitric oxide  
liên quan đến dãn mạch thận làm giảm oxy  
vùng tủy thận. Thêm vào đó, nhóm bệnh nhân  
này còn sử dụng những nhóm thuốc như ức chế  
men chuyển, lợi tiểu và aspirin có thể làm tăng  
nguy cơ mắc BTDTCQ. Suy tim được xem như  
là YTNC độc lập của BTDTCQ trong nhiều  
nghiên cứu(8,17).Chúng tôi tìm thấy bệnh nhân  
suy tim ≥độ III hoặc EF <40% là yếu tố nguy cơ  
chính của BTDTCQ với p =0,001; OR =6,5; KTC  
95% =2,05-20,66. Điều này phù hợp với nghiên  
cứu đoàn hệ của Bartholomew cũng nhận thấy  
suy tim nặng là YTNC của BTDTCQ sau can  
thiệp ĐMV (OR =2,2, p <0,0001). Dangas ghi  
nhận EF <40% là yếu tố tiên lượng độc lập của  
BTDTCQ(7).  
Đặc điểm về tuổi  
Tuổi cao làm giảm tưới máu, chức năng và  
khối cơ thận(14).Tuổi cao làm tăng tình trạng co  
mạch hơn dãn mạch, thường bị tổn thương  
nhiều nhánh ĐMV, mạch máu ngoằn ngoèo và  
vôi hóa nên cần phải dùng một lượng lớn thuốc  
cản quang(1). Annapornas SK nghiên cứu cho  
thấy bệnh nhân có tuổi >75 là YTNC của  
BTDTCQ khi chụp ĐMV(15).Marenzi và cộng  
sự(12) nghiên cứu 208 bệnh nhân nhồi máu cơ tim  
cấp sau can thiệp ĐMV, tuổi 75 là yếu tố tiên  
lượng độc lập của BTDTCQ (OR =5,28, p  
=0,0009). Chúng tôi khảo sát mối tương quan  
giữa 2 nhóm tuổi >75 và 75 với BTDTCQ và  
nhận thấy không có sự khác biệt mắc BTDTCQ ở  
2 nhóm tuổi >75 vànhóm 75 với p >0,05. Có thể  
do mẫu bệnh nhân tuổi cao >75 còn ít nên không  
có tính đại diện như các nghiên cứu của nước  
ngoài. Mặt khác, cũng như các nghiên cứu gần  
đây, chúng tôi dự phòng BTDTCQ tốt bằng dịch  
truyền quanh thủ thuật đã làm cải thiện đáng kể  
độ lọc cầu thận, phòng ngừa giảm thể tích nội  
mạch trước và sau thủ thuật. Những bệnh nhân  
nếu cao tuổi và có chức năng thận xấu luôn được  
chú ý và luôn thận trọng khi thực hiện bất cứ thủ  
thuật gì nên thường chúng tôi sẽ điều trị nội  
khoa cho bệnh nhân đến khi ổn định rồi mới  
chụp và/hoặc can thiệp động mạch vành.  
Sự thay đổi chức năng thận ở nhóm BTDTCQ  
Chúng tôi nhận thấy: creatinin nền >1,5 mg%  
là yếu tố nguy cơ của BTDTCQ và có ý nghĩa  
thống kê với p <0,0001, OR =9,08, KTC 95% =3,14  
– 26,26. Tác giả Lý Ánh Loan(11) cũng ghi nhận  
kết quả tương tự: với p <0,05, OR =5,39, KTC  
95% =1,28 – 22,8. Mc Cullough và cộng sự 1997  
nghiên cứu thấy tỷ lệ BTDTCQ tăng từ 8% - 92%  
khi creatinin máu nền tăng từ 1,5 mg% lên 6,8  
mg%(13).Rihal và cộng sự nghiên cứu ở 7.586  
bệnh nhân can thiệp ĐMV, BTDTCQ chiếm tỷ lệ  
22,4% ở nhóm có creatinine máu nền từ 2,0 – 2,9  
mg% và tăng lên 30,6% ở nhóm có creatinin máu  
nền 3,0 mg% trong khi nhóm creatinin máu nền  
từ <1,1 mg% tỷ lệ BTDTCQ chỉ có 2,4%(18).  
Hạ huyết áp  
Chúng tôi ghi nhận có 33/230 (14,3%) bệnh  
nhân có huyết áp trung bình <100 mmHg trước  
154  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
Đái tháo đường típ 2  
nhóm nghiên cứu không là yếu tố thúc đẩy  
BTDTCQ.  
Sự có mặt của đái tháo đường đi kèm với  
tăng nguy cơ tổn thương thận gấp 2-3 lần sau  
phơi nhiễm với thuốc cản quang, và nguy cơ đó  
còn tăng hơn nữa nếu đã có bệnh thận mạn  
trước đó. Đái tháo đường gây biến chứng trên  
mạch máu lớn và vi mạch, gây stress oxy hóa và  
giải phóng các gốc tự do nguy hiểm, làm rối loạn  
chức năng tế bào nội mô và thúc đẩy quá trình  
tổn thương thận. Bệnh nhân đái tháo đường bị  
thừa dịch phải sử dụng thuốc lợi tiểu cũng được  
báo cáo là một yếu tố nguy cơ của bệnh thận do  
thuốc cản quang. Chúng tôi chỉ ghi nhận có 1  
bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có tỷ lệ mắc bệnh BTDTCQ  
thấp hơn nhóm bệnh nhân không ĐTĐ típ 2  
(0,4% so với 7%) và sự khác biệt không có ý  
nghĩa thống kê (p >0,05). Trương Thị Ngọc  
Quyên(21) ghi nhận có sự khác biệt về tỷ lệ mắc  
BTDTCQ ở 2 nhóm có đái tháo đường và không  
đái tháo đường. Chúng tôi lý giải có thể do cỡ  
mẫu quá nhỏ nên tỷ lệ bệnh nhân đái tháo  
đường của chúng tôi thấp và không chứng minh  
được ĐTĐ có mối liên quan với BTDTCQ.  
Vượt quá liều thuốc cản quang quy định  
Thuốc cản quang gây thiếu máu cục bộ vùng  
tủy ngoài qua trung gian co mạch, gây co mạch  
thận và tăng hoạt tính của vài chất trung gian  
trong thận (adenosine, vasopressin, angiotensin  
II, dopamine 1 và endothelin) và giảm hoạt động  
của các chất giãn mạch (nitric oxide và  
prostaglandins)(3), làm giảm lưu lượng máu đến  
thận. Trong nghiên cứu của chúng tôi, thuốc cản  
quang sử dụng trên tất cả bệnh nhân là  
XENETIX® 300ml có chứa Ioditriol 65,81g,  
tương đương với 30g iod, là loại cản quang  
không ion hóa và có áp lực thẩm thấu thấp. Tuy  
đắt tiền hơn loại cản quang áp lực thẩm thấu cao  
nhưng ít độc lực hơn nhất là khi dùng trên nhóm  
bệnh nhân nguy cơ cao (suy thận mạn, suy thận  
mạn kèm ĐTĐ)(20).Theo khuyến cáo dự phòng  
BTDTCQ của Hội các nhà X-quang CANADA  
chọn thể tích cản quang >5 ml/kg làm tiêu chuẩn  
đánh giá liều thuốc cản quang cao. Trong nghiên  
cứu của chúng tôi, số bệnh nhân vượt quá liều  
thuốc cản quang theo khuyến cáo chiếm tỷ lệ rất  
thấp và thể tích cản quang >5 ml/ kg chỉ chiếm tỷ  
lệ 0,87% và không tìm thấy mối liên quan giữa  
liều cao thuốc cản quang >5 ml/kg với BTDTCQ,  
p >0,05. Qua khảo sát 2 thông số đánh giá liều  
cao thuốc cản quang, chúng tôi nhận thấy liều  
cao thuốc cản quang không là YTNC của  
BTDTCQ dù rằng nhóm bệnh nhân có thể tích  
cản quang vượt quá liều quy định có tỷ lệ mắc  
BTDTCQ cao hơn. Kết quả chúng tôi phù hợp  
với nghiên cứu của Trương Thị Ngọc Quyên  
2005(21),Nguyễn Hữu Bi 2004,(16)Charanjit S  
Rihal(18), Freeman cho thấy tỷ lệ mắc BTDTCQ  
<2% khi bệnh nhân nhận <125 ml và 19% ở bệnh  
nhân nhận lượng thuốc cản quang nhiều hơn.  
Cigaroa(5) khảo sát trên 115 bệnh nhân có  
creatinine máu >118 mg% nhận thấy tỷ lệ mắc  
BTDTCQ là 26% khi liều thuốc cản quang vượt  
tối đa và 2% khi liều thuốc cản quang không  
vượt quá tối đa. Sự khác nhau này có lẽ do  
chúng tôi dùng loại thuốc cản quang áp lực  
Thiếu máu  
Thiếu máu góp phần gây thiếu máu thận cục  
bộ dễ dẫn đến mắc BTDTCQ sau chụp, can thiệp  
ĐMV. Nghiên cứu của chúng tôi với quy ước  
thiếu máu Hb <10g/ dl và Hct <39% ở nam và  
36% ở nữ. Chúng tôi ghi nhận tỷ lệ thiếu máu ở  
230 bệnh nhân là 7,4% nhưng chỉ có 2 bệnh nhân  
có BTDTCQ. Sự khác biệt về tỷ lệ BTDTCQ ở 2  
nhóm có thiếu máu và không thiếu máu trong  
nghiên cứu của chúng tôi cũng không cóý nghĩa  
thống kêvới p =0,364. Tác giả Lý Ánh Loan(11) ghi  
nhận tỷ lệ mắc BTDTCQ ở nhóm bệnh nhân  
thiếu máu cao hơn so với nhóm bệnh nhân  
không thiếu máu 3,8% so với 8,4% nhưng không  
tìm thấy mối tương quan giữa thiếu máu và  
BTDTCQ vì p >0,05. Tác giả LýÁnhLoan lý giải  
do nhóm nghiên cứu tuy có tỷ lệ thiếu máu là  
47,3% gần tương đương với nhóm không thiếu  
máu nhưng đa số chỉ là thiếu máu nhẹ, không có  
trường hợp nào Hct <30% nên thiếu máu trong  
155  
Nội Tổng quát  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
thẩm thấu thấp, không ion hóa, phòng ngừa  
bằng truyền dịch quanh thủ thuật và đối tượng  
nghiên cứu của Cigarroa và Freeman có suy  
giảm chức năng thận trước, trong khi chúng tôi  
nghiên cứu trên dân số cao tuổi chung có  
creatinine máu >1,5 mg% chỉ chiếm tỷ lệ 11,7%.  
- Khi phân tích đa biến bằng phương pháp  
hồi quy logistic thì creatinin máu nền >1,5 mg%  
là yếu tố nguy cơ độc lập của BTDTCQ với OR  
=6,28 và suy tim ≥ độ III hoặc EF <40% là yếu tố  
nguy cơ độc lập của BTDTCQ với OR =8,28.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ  
1.  
Antonio LB(2007). "Renal insufficiency issues and impact of  
contrastagents",Centro Cardiologico Monzino IRCCS,pp.54-56.  
Aspelin P, Aubry P, Fransson SG, Strasser R, Willenbrock R,  
Berg KJ (2003). "NEPHIRIC Study Investigators Nephrotoxic  
effects in high-risk patient undergoing angiography", N.Engl J  
Med, 348, pp.491-499.  
Khi tiến hành phân tích hồi quy đa biến,  
chúng tôi ghi nhận được suy tim độ III hoặc EF  
<40% là YTNC độc lập, mạnh của BTDTCQ với  
OR =8,28, khoảng tin cậy 95% từ 2,25-30,54, p  
=0,002. Điều này phù hợp với nghiên cứu Rihal  
và cộng sự, cũng cho thấy suy tim độ III là  
YTNC độc lập của BTDTCQ, OR =1,53,  
p=0,007(18) và nghiên cứu của Bartholonew và  
cộng sự cũng cho thấy suy tim độ III là YTNC  
độc lập của BTDTCQ, OR =2,2, p <0,0001. Chúng  
tôi cũng tìm thấy creatinine máu là YTNC độc  
lập của BTDTCQ với OR =6,28, khoảng tin cậy  
95% =1,04-38,09, p =0,046. Điều này phù hợp với  
các nghiên cứu trên thế giới(1) và nó liên quan  
trực tiếp đến tỷ lệ mắc BTDTCQ(8).  
2.  
3.  
4.  
5.  
6.  
Barrett BJ (1993). "Metaanalysis of the relative nephrotoxicity  
of high- and low-osmolality iodinated contrast media",  
Radiology, 1(188), pp.171-178.  
Benko A (2007). "Guidelines for the prevention of contrast  
induced nephropathy", Canadian Association of Radiologists,  
pp.1-14.  
Cigarroa RG, Lange RA, Williams RH, Hillis LD (1989).  
"Dosing of contrast material to prevent contrast nephropathy  
in patient with renal disease", Am J Med, 86, pp.649-652.  
Fu N, Li X, Yang S, Chen Y, Li Q, Jin D, Cong H (2013). "Risk  
score for the prediction of contrast-induced nephropathy in  
elderly patients undergoing percutaneous coronary  
intervention", Angiology, 64(3), pp.188-194.  
7.  
G Dangas (2005). "Contrast induced nephropathy after  
percutaneous coronary interventions in relation to chronic  
kidney disease and hemodynamic variables", Am J Cardiol,  
95, pp.13-19.  
Hạn chế của nghiên cứu  
8.  
9.  
Gruberg L (2006). "N-acetylcysteine and contrast induced  
nephropathy in primary angioplasty", N Engl J Med, 354,  
pp.2773-2782.  
Nghiên cứu chỉ thực hiện tại bệnh viện Chợ  
Rẫy, thời gian nghiên cứu ngắn không thể dùng  
phương pháp tính cỡ mẫu của nghiên cứu bệnh  
chứng nên cỡ mẫu nhỏ nên tỷ lệ phát hiện  
BTDTCQ và khảo sát những yếu tố nguy cơ của  
bệnh ở người cao tuổi còn hạn chế và chưa thể đại  
diện cho dân số chung. Mặt khác, một số yếu tố  
nguy cơ đã được các bác sĩ nhận biết và dự phòng  
tốt nên không có số liệu để khảo sát.  
Iakovou I, Dangas G, Mehran R, Lansky AJ, Ashby DT, Fahy  
M, Mintz GS, Kent KM, Pichard AD, Satler LF, Stone GW,  
Leon MB (2003). "Impact of gender on the incidence and  
outcome of contrast-induced nephropathy after percutaneous  
coronary intervention", J Invasive Cardiol, 1(15), pp.18-22.  
10. Joanna MP (2008). "Contrast media reactions pose serious risk  
of nephropathy", Circulation, 132, pp.e244-e250  
11. Lý Ánh Loan (2009). “Tỷ lệ và các yếu tố nguy cơ của bệnh  
thận do thuốc cản quang sau chụp, can thiệp động mạch  
vành”, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược Thành  
phố Hồ Chí Minh.  
KẾT LUẬN  
12.  
Marenzi G, Bartorelli AL (2004). "Hemofiltration in the  
prevention of radio contrast agent induced nephropathy",  
Minerva Anesteiologica, 70(4), pp.189-191.  
- Những yếu tố nguy cơ có liên quan đến  
BTDTCQ ở những bệnh nhân cao tuổi qua phân  
tích đơn biến là: creatinin máu nền >1,5 mg%,  
suy tim ≥ độ III hoặc EF <40%, ĐTL creatinin  
máu nền <40 ml/phút/1,73 m2 da.  
13.  
McCullough PA, Wolyn R, Rocher LL, Levin RN, O'Neill WW  
(1997). "Acute renal failure after coronary intervention  
incidence, risk factor and relationship to mortality", Am J  
Med, 103, pp.368-375.  
14. Miller HI (2003). "Effects of an acute dose of L-arginine during  
coronary angiography in patients with chronic renal failure: A  
randomized, paralled, double-blind clinical trial", Am J  
Nephrol, 23, pp.91-95.  
- Những yếu tố khác như: hạ huyết áp; đái  
tháo đường típ 2; thiếu máu; liều thuốc cản  
quang cao không phải là yếu tố nguy cơ của  
BTDTCQ ở người cao tuổi.  
15. Network medical education (2005). "Contrast-induced  
nephropathy: Clinical and economic implications and  
prevention strategies", 38th annual meeting and scientific  
exhibition of the society of nephrology.  
156  
Chuyên Đề Nội Khoa  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015  
Nghiên cứu Y học  
16. Nguyễn Hữu Bi (2004). “Biến chứng thận do thuốc cản  
quang”, Luậnvăn thạc sỹ y học, Đại học Y Dược thành phố  
Hồ Chí Minh.  
20. Rudnick MR (1995). "Nephrotoxicity of ionic and nonionic  
contrast media in 1196 patients: a randomized trial. The  
Iohexol Cooperative Study", Kidney Int, 1, 47, pp.254-261.  
21. Trương Thị Ngọc Quyên (2005). “Nhận xét sự thay đổi CK,  
CK-MB, Creatinin sau chụp, can thiệp động mạch vành tại  
bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh”, Luận văn tốt  
nghiệp bác sỹ nội trú lão khoa, Đại học Y Dược TP Hồ Chí  
Minh.  
17. Rich MW (1990). "Incidence and prognostic importance of  
acute renal failure percutaneous coronary intervention",  
Circulation, 105, pp.1237-1242.  
18. Rihal CS (2002). "Incidence and prognostic importance of  
acute renal failure percutaneous coronary intervention",  
Circulation, 105, pp.2259-2264.  
19. Roxana M (2004). "Interventional cardiology:A simple risk  
score for prediction of contrast induced nephropathy after  
percutaneous coronary intervention", J Am Coll Cardiol, 44,  
pp.1393-1399.  
Ngày nhận bài báo:  
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/11/2014  
Ngày bài báo được đăng: 10/01/2015  
31/10/2014  
157  
Nội Tổng quát  
pdf 7 trang yennguyen 18980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố nguy cơ bệnh thận do thuốc cản quang sau chụp động mạch vành qua da có hoặc không kèm can thiệp ở người cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_nguy_co_benh_than_do_thuoc_can_quang_sau_chup_don.pdf