Già hóa chủ động của người cao tuổi tại Hà Nội năm 2018 và một số yếu tố liên quan
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
GIÀ HÓA CHỦ ĐỘNG CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI HÀ NỘI
NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Vꢀ Thꢁ Huꢂ, Nguyễn Hà Lâm, Phꢃm Hꢄi Thanh
Nguyễn Ngọc Khánh và Nguyễn Hữu Thắng
Viện Đào tạo YHDP &YTCC - Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 502 người cao tuổi nhằm mô tả thực trạng già hóa chủ
động của người cao tuổi tại Hà Nội và xác định một số yếu tố liên quan. Chúng tôi tiến hành kiểm định lại bộ
câu hỏi ASS-Thai-36 câu trước khi đưa vào nghiên cứu chính thức. Phân tích ROC curve và phân tích phân
lớp LCA được sử dụng để xác định điểm phân nhóm đối tượng. Phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để
xác định các yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy 78,1% NCT (người cao tuổi) có già hóa chủ động chưa tốt
và 21,9% NCT có già hóa chủ động tốt. Các yếu tố người chăm sóc chính và thu nhập có ảnh hưởng tới già
hóa chủ động của NCT với p < 0,05. Kết luận, hơn 3/4 NCT tại thành phố Hà Nội có tình trạng già chủ động
chưa tốt. Thực trạng già hóa chủ động của người cao tuổi bị ảnh hưởng bởi người chăm sóc và thu nhập.
Từ khóa: Người cao tuổi, già hóa chủ động, Viꢂt Nam
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay già hóa dân số là xu hướng biến
đổi dân số mạnh mẽ nhất, ước tính người cao
tuổi (NCT) trong tổng dân số thế giới sẽ tăng
từ 10% (năm 2010) đến 25% (năm 2050).¹ Số
liệu thống kê cho thấy, hiện nay Việt Nam có
khoảng 10,2% dân số ở độ tuổi trên 60 tuổi,
tương đương với gần 10 triệu người.2
và làm việc để NCT tiếp tꢄc cống hiến và cải
thiện chất lượng cuộc sống.3 Khái niệm vꢁ già
hóa chủ động nhấn mạnh sự bꢂnh đẳng, đoàn
kết và công bằng xã hội, nhꢃn ra ý nghĩa quan
trọng của giới khi xác định các chiến lược phát
triển sức khỏe.4
Một nghiên cứu tại Brazil cho thấy 40,2%
NCT tham gia các hoạt động văn hóa xã hội,
25,3% NCT hoạt động thể chất trong thời gian
rảnh rỗi, 21,7% NCT sử dꢄng Internet, 22,1%
NCT thực hiện công việc được trả lương và
chỉ 2,6% NCT tham gia các khóa học.⁵ Tại Thái
Lan, NCT đã sử dꢄng thời gian của họ trong
các hoạt động khác nhau, phần lớn dành thời
gian để ngủ và nghỉ ngơi.⁶ Mỗi yếu tố đꢁu có
sự ảnh hưởng đến già hóa chủ động theo cách
khác nhau tꢅy từng khu vực. Một số nghiên cứu
cho thấy, mức độ già hóa chủ động của NCT
phꢄ thuộc vào tuổi tác, nơi cư trú, giáo dꢄc, tꢂnh
trạng hôn nhân, hỗ trợ xã hội, giới, thu nhꢃp,
công việc, sức khỏe, kiểm tra sức khỏe, chăm
sóc tꢃp trung và tꢃp thể dꢄc.7,8
Già hóa dân số nhanh ảnh hưởng trực tiếp
đến mọi khía cạnh cuộc sống của NCT, kéo
theo đó nhꢀng thách thức vꢁ kinh tế và xã hội.
Vꢂ vꢃy già hóa chủ động chính là giải pháp cho
vấn đꢁ này. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đang
thúc đẩy các chính sách nhằm tăng quá trꢂnh
già hóa chủ động - được hiểu là quá trꢂnh tối
ưu hóa các cơ hội vꢁ sức khỏe, điꢁu kiện sống
Tác giả liên hệ: Nguyễn Hữu Thắng,
Bộ môn Tổ chức và Quản lý Y tế - Viện Đào tạo
YHDP & YTCC - Trường Đại học Y Hà Nội
Email: [email protected]
Ngày nhận: 15/12/2019
Ngày được chấp nhận: 20/02/2020
TCNCYH 126 (2) - 2020
170
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Dựa vào đó, việc nghiên cứu tꢂm ra các yếu
tố liên quan ảnh hưởng đến già hóa chủ động
tại Việt Nam là cần thiết để đưa ra các chính
sách phꢅ hợp. Bên cạnh đó, các nghiên cứu vꢁ
già hóa chủ động và các yếu tố liên quan ảnh
hưởng đến già hóa chủ động ở Việt Nam cꢆn
hạn chế. Vꢂ vꢃy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
này nhằm: (1) Kiểm định bộ câu hỏi già hóa
chủ động ASS-Thái Lan; (2) Mô tả tꢂnh trạng già
hóa chủ động người cao tuổi tại Hà Nội và (3)
Xác định yếu tố liên quan đến già hóa chủ động
người cao tuổi tại Hà Nội, năm 2018.
trả lời phỏng vấn. Có 502/540 người đã hoàn
thành bảng câu hỏi. Tỷ lệ phản hồi là 92,96%.
Bộ câu hỏi gồm 2 phần: Phần một là nhân
khẩu học, bao gồm các biến: tuổi, giới, tôn giáo,
tꢂnh trạng hôn nhân, trꢂnh độ học vấn, thu nhꢃp
từ công việc, nợ nần, bệnh đang mắc, sức khỏe
tự đánh giá, người sống cꢅng, người chăm sóc
chính, chủ hộ gia đꢂnh, con cái, khu vực sống.
Phần hai là già hóa chủ động, sau khi kiểm định
cꢆn 20 câu chia làm 6 phần: Tự chăm sóc (5
câu), Tham gia các hoạt động xã hội (5 câu),
Khả năng tài chính (3 câu), Duy trꢂ lối sống lành
mạnh (3 câu), Chủ động tꢂm tꢆi, học hỏi (2 câu),
Gắn kết gia đꢂnh (2 câu).
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Bộ câu hỏi AAS 36 bằng tiếng Anh được
Việt hóa, sau đó thử nghiệm trên 30 NCT. Kết
quả phân tích nhân tố khẳng định CFA nhằm
kiểm định cấu trúc bộ câu hỏi AAS-36 được.
20 ác câu đảm bảo hệ số tải nhân tố > 0,5,
Giá trị tương quan > 0,5, AVE > 0,5, CR > 0,7,
Eigenvalues khởi tạo > 1, Hệ số Cronbach’s
Alpha > 0,8.⁹
Người được chọn để trả lời phỏng vấn phải
là người từ 60 tuổi trở lên sống trong cộng đồng;
không bị khuyết tꢃt nặng, mất trí nhớ nghiêm
trọng hoặc rối loạn tâm thần và có thể hiểu, nói
tiếng Việt. Nếu hộ gia đꢂnh nào có nhiꢁu hơn
một người lớn tuổi đáp ứng các tiêu chí trên
thꢂ chúng tôi thực hiện lấy mẫu ngẫu nhiên đơn
bằng cách đặt tất cả tên của họ vào 1 nhóm và
chọn ra 1 người.
3. Xử lý số liꢂu
Kết quả của phân tích được khẳng định
bằng mô hꢂnh cấu trúc SEM với các hệ số:
CMIN/DF < 3, RMSEA < 0,08, SRMR < 0,08,
GFI > 0,9, CF > 0,9.⁹ Vꢁ tꢂm điểm chia hợp lý,
chúng tôi xác định phân lớp đối tượng bằng
phân tích Lantent class analysis (LCA). Số
phân lớp tốt nhꢃt được dựa vào các thông số:
sự thấp nhất của tiêu chí thông tin Bayes (BIC)
và tiêu chí thông tin Akaike (AIC) cꢅng sự cao
nhất của chỉ số biện pháp Entropy. Phân tích
biểu đồ đường cong ROC được sử dꢄng với
từng phân lớp của LCA để xác định điểm chia
phꢅ hợp nhất. Điểm chia tốt nhất tương ứng
với chỉ số Youden’s Index cao nhất. Để tꢂm ra
yếu tố liên quan của già hóa chủ động, hồi quy
đa biến được sử dꢄng để xác định các yếu tố
ảnh hưởng. Kết quả có ý nghĩa thống kê với giá
trị p < 0,05.
2. Phương pháp
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện
trên 540 NCT. Mẫu được chọn ngẫu nhiên từ 6
quꢃn của Hà Nội bằng cách sử dꢄng kỹ thuꢃt
lấy mẫu phân tầng để đảm bảo tính đại diện
cho NCT tại Hà Nội. Phương pháp đã được
sử dꢄng để chọn đối tượng nghiên cứu là lấy
mẫu ngẫu nhiên gồm bốn giai đoạn: Chọn quꢃn
(6 quꢃn/huyện) gồm 3 quꢃn nội thành (huyện
Đống Đa, huyện Long Biên, huyện Nam Từ
Liêm) và 3 quꢃn ngoại thành (huyện Đông Anh,
huyện Thanh Trꢂ và huyện Thanh Oai), chọn
ra 2 xã/phường ở mỗi quꢃn/huyện xã/phường
(12 xã/phường), chọn ra 3 thôn/tổ dân phố ở
mỗi quꢃn/huyện (36 thôn/tổ dân phố) và chọn
đối tượng phỏng vấn tại từng hộ gia đꢂnh (540
người). Tổng số 540 người đã được chọn để
TCNCYH 126 (2) - 2020
171
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
4. Đꢃo đức nghiên cứu
nhóm tuổi 61 - 70 tuổi, nꢀ nhiꢁu hơn nam và
75,5% NCT đã từng kết hôn. Bên cạnh đó tỉ
lệ người chưa tốt nghiệp cấp 3 chiếm hơn 4/5
tổng số. Chiếm 77% NCT không có thu nhꢃp
và hầu hết họ không có bất kỳ khoản nợ nào.
Chiếm gần 2/3 NCT cho biết họ không mắc
bệnh nào. Đa số NCT sống cꢅng người thân
(91,4%) trong đó xấp xỉ 5% người cao tuổi
không có con cái. Hơn ½ NCT là chủ sở hꢀu
nhà ở. Khoảng 30% người già không thể tự
chăm sóc được cho bản thân mà cần đến sự
giúp đỡ của người khác.
Nghiên cứu là một phần trong nghiên cứu
được thực hiện tại 5 nước châu Á doTrường
Đại học Mahidol, Thái Lan chịu trách nhiệm
chính và đã được phê duyệt tại hội đồng kiểm
định của Trường Đại học Manhidol Thái Lan
ngày 10/03/2018 với mã số 2018/218.2809.
III. KẾT QUẢ
1. Thông tin đối tượng nghiên cứu
Độ tuổi trung bꢂnh của đối tượng nghiên
cứu là 68,3 ± 7,3 tuổi, gần 2/3 đối tượng thuộc
2. Kiểm đꢁnh thang đo
Biểu đồ 1. Biểu đồ SEM
Các chỉ số của mô hꢂnh: CMIN/DF = 3,163; RMSEA = 0,066; SRMR = 0,059; GFI = 0,909; CFI =
0,909.
Bộ công cꢄ được sắp xếp lại theo một trꢂnh tự hợp lý và chia thành 6 nhóm, gồm 20 câu: Tự chăm
TCNCYH 126 (2) - 2020
172
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
sóc (5 câu), Tham gia các hoạt động xã hội (5 câu), Khả năng tài chính (3 câu), Duy trꢂ lối sống lành
mạnh (3 câu), Chủ động tꢂm tꢆi, học hỏi (2 câu), Gắn kết gia đꢂnh (2 câu).
3. Thực trꢃng già hóa chủ động của người cao tuổi tꢃi Hà Nội
Bꢄng 1. Bꢄng kết quꢄ ROC với các phân lớp của LCA
Phân nhóm
đối tượng
Trung
bình
Điểm
chia
Độ
Độ
Chỉ số
N
ĐLC
p-value
nhꢃy
đặc hiꢂu
Youden
Phân nhóm 1
Phân nhóm 2
Phân nhóm 3
Phân nhóm 4
Phân nhóm 5
106
129
69
71,2
63,7
60,9
55,0
49,1
4,7
3,9
4,3
6,6
6,4
67,5
61,5
60,5
56,5
-
79,2%
83,0%
81,0%
80,6%
-
6,6%
19,5%
15,2%
12,5%
-
72,7%
63,5%
66,1%
68,1%
-
0,00
118
80
Có 5 mức độ già hóa chủ động đã được tꢂm thấy bởi LCA. Kết quả cho thấy, điểm cắt tối ưu là
67,5 với độ nhạy là 79,20%, độ đặc hiệu là 6,60% và chỉ số Youden cao nhất là 72,70%. Người cao
tuổi có điểm già hóa chủ động ≥ 67,5 có mức độ già hóa chủ động tốt.
Biểu đồ 2. Biểu đồ phân nhóm già hóa chủ động
Biểu đồ 2 cho thấy hơn 3/4 đối tượng nghiên cứu có mức già hóa chủ động chưa tốt.
4. Yếu tố ꢄnh hưởng đến già hóa chủ động
Kết quả phân tích hồi quy đơn biến cho người chăm sóc, thu nhꢃp có ảnh hưởng tới già hóa chủ
động của người cao tuổi với p < 0,05. NCT tự chăm sóc có phân mức già hóa chủ động không tốt
hơn gấp 2,8 lần so với NCT có người chăm sóc. NCT có thu nhꢃp có phân mức già hóa chủ động
không tốt cao hơn 1,9 lần so với NCT không có thu nhꢃp.
TCNCYH 126 (2) - 2020
173
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Bꢄng 2. Kết quꢄ phân tích hồi quy đơn biến
Phân mức già hóa
chủ động
95% CI
Đặc điểm
OR
p-value
Không tốt
Tốt
Mức dưới Mức trên
294
(74,2%)
91
(85,8%)
Tự chăm sóc
Người
chăm sóc
2,8
1,8
0,1
4,2
0,4
0,00
102
(25,8%)
15
(14,2%)
Người khác
Có
128
(32,3%)
21
(19,8%)
Thu nhꢃp
1,9
0,00
268
(67,7%)
85
(80,2%)
Không
IV. BÀN LUẬN
Nghiên cứu của chúng tôi đã đưa ra bằng
chứng vꢁ có 78,1% NCT tại Hà Nội có mức
già hóa chủ động chưa tốt và 21,9% NCT có
mức già hóa chủ động tốt. Nghiên cứu tại Thái
Lan của Autchariya Punyakaew (2019) có tỷ lệ
già hóa chủ động tốt cao hơn với gần 60% đối
tượng tham gia đạt giá hóa chủ động ở mức
cao.13 Sự khác nhau giꢀa hai nghiên cứu có thể
giải thích do sự chênh lệch vꢁ phát triển kinh tế
xã hội và văn hóa giꢀa hai quốc gia. Mặt khác,
việc hạn chế vꢁ quy mô nghiên cứu và phạm
vi nghiên cứu không trải dọc trên cả nước như
nghiên cứu tại Thái Lan cũng khiến cho kết quả
giꢀa hai nghiên cứu có sự chênh lệch.
Bộ công cꢄ kiểm định của Việt Nam sử dꢄng
bộ AAS-Thai-36 câu sau khi đã kiểm định cꢆn
20 câu và cꢆn 6/7 lĩnh vực được giꢀ lại, trừ lĩnh
vực Tâm linh. Hiện nay, bộ công cꢄ đánh giá
già hóa chủ động dựa vào chỉ số AAS được
phát minh và sử dꢄng bởi 28 quốc gia trong
khối Liên minh châu Âu EU.10 Do sự chênh lệch
lớn vꢁ trꢂnh độ phát triển giꢀa các quốc gia phát
triển của EU và Việt Nam nên chúng tôi không
sử dꢄng bộ công cꢄ này. Sở dĩ chúng tôi sử
dꢄng bộ công cꢄ AAS-Thai 36 câu vꢂ sự tương
đồng giꢀa nꢁn văn hóa, kinh tế, xã hội, chủng
tộc, tôn giáo của hai nước và tính khả thi có thể
nhꢂn thấy của bộ công cꢄ.
Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy
yếu tố người chăm sóc và thu nhꢃp có ảnh
hưởng tới già hóa chủ động của người cao
tuổi với p < 0,05. Các yếu tố như tuổi, giới, con
cái, khu vực sống, giáo dꢄc, bệnh tꢃt không
ảnh hưởng đến già hóa chủ động của người
cao tuổi. Mặt khác, nghiên cứu của Autchariya
Punyakaew chỉ ra rằng, mức độ già hóa chủ
động không phꢄ thuộc vào các yếu tố khác như
tuổi, hôn nhân, học vấn, tꢂnh trạng sức khỏe,
việc làm và tꢂnh trạng gia đꢂnh.13 Sự khác biệt
này có thể được giải thích bởi trꢂnh độ phát triển
kinh tế xã hội, chế độ hưu trí có sự chênh lệch
Thái Lan và Việt Nam đꢁu là các quốc gia
đa tôn giáo, đặc biệt phần lớn dân cư theo đạo
Phꢃt.11,12 Từ năm 2004 đến nay, khu vực miꢁn
Nam Thái Lan phải hứng chịu nhiꢁu cuộc xung
đột tôn giáo.11 Tại Việt Nam đã công nhꢃn nhiꢁu
tôn giáo hoặc có nhꢀng biện pháp pháp lý phꢅ
hợp làm dịu căng thẳng giꢀa các tôn giáo.12
Nhờ vꢃy, tôn giáo vẫn nằm trong tầm kiểm soát
của chính phủ Việt Nam, chưa gây ra nhꢀng
thiệt hại lớn và ảnh hưởng sâu đến đời sống
nhân dân giống như nhꢀng cuộc biểu tꢂnh và
khủng bố tại Thái Lan.
TCNCYH 126 (2) - 2020
174
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
nhất định giꢀa hai quốc gia. Tại Thái Lan, hệ
thống hưu trí phát triển từ năm 2009 cho phép
90% NCT được nhꢃn lương hưu hoặc bất kỳ
loại trợ cấp nào từ nguồn ngân sách nhà nước,
tối thiểu mỗi tháng là khoảng 451.000 VNĐ đối
với người từ 60 - 69 tuổi và khoảng 768.000
VNĐ đối với người trên 80 tuổi.14 Trong khi đó,
tại Việt Nam, tỷ lệ NCT được nhꢃn trợ cấp hàng
tháng và số tiꢁn được trợ cấp đꢁu ít hơn, theo
Khoản 5 Điꢁu 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP
quy định mức trợ cấp đối với NCT trên 80 tuổi
là 270.000 VNĐ/tháng, trong đó chỉ có khoảng
30% NCT được có lương hưu hoặc nhꢃn trợ
cấp hàng tháng như trên theo thống kê Bảo
hiểm xã hội 2015. Mặt khác, yếu tố người chăm
sóc ảnh hưởng đến già hóa chủ động có thể
giải thích do truyꢁn thống văn hóa của Việt Nam
là con cái có trách nhiệm chăm sóc và phꢄng
dưỡng cha mẹ vꢁ khi vꢁ già, vꢂ vꢃy NCT phꢄ
thuộc rất nhiꢁu vào sự chăm sóc của con cái.
Bên cạnh đó, tại Việt Nam cꢆn tồn tại nhiꢁu mô
hꢂnh gia đꢂnh hạt nhân – gia đꢂnh hai thế hệ
gồm cha mẹ và con cái, cha mẹ sống chung
cꢅng các con và khi vꢁ già, cha mẹ sẽ được
sự chăm sóc trực tiếp và cũng phần lớn nhất
từ phía con cái của mꢂnh. Vꢂ vꢃy việc có người
chăm sóc tốt có thể sẽ tác động lớn đến già hóa
chủ động của NCT.
LỜI CẢM ƠN
Nhóm nghiên cứu gửi lời cảm ơn đến Trường
Đại học Manhidol, tất cả nhꢀng cộng sự tham
gia vào nghiên cứu và chính quyꢁn địa phương
đã giúp nghiên cứu được thực hiện thành công.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. United Nation Fund Population. Ageing
report. UNFPA Vietnam. 2019.
2. Tổng cꢄc Dân số. Hội thảo phổ biến chính
sách, pháp luꢃt vꢁ chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi. 2019.
3. Álvarez-García J, Durán-Sánchez A, Del
Río-Rama M. de la C. Active Ageing: Mapping
of Scientific Coverage. Int J Environ Res Public
Health, 2018.12:1512-2727.
4. Berenson G. Healthy ageing: A challenge
for Europe. Swed Natl Inst Public Health. 2006;
203:1-9.
5. Sousa NF da S, Lima MG, Cesar CLG,
et al. Active aging: prevalence and gender and
age differences in a population-based study.
Cad Saude Publica, 2019.11:173-317.
6. Punyakaew A, Lersilp S, and Putthinoi S.
Active Ageing Level and Time Use of Elderly
Persons in a Thai Suburban Community. Occup
Ther Int, 2019:709-2695.
7. Wongkeenee W, Chintanawat R and
Sucamvang K. Factors predicting active ageing
among population of Mueang District, Chiang
Mai Province. Nurs J (Manila). 2013;40(4):91-
99.
V. KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trên 3/4 người
cao tuổi có mức độ già hóa chủ động chưa tốt.
Tỷ lệ này này tương đối cao từ đó cho thấy tính
cấp thiết trong việc hỗ trợ và giải quyết các vấn
đꢁ vꢁ người cao tuổi của chính quyꢁn Hà Nội.
Xã hội cần đặc biệt quan tâm tới vấn đꢁ người
chăm sóc và việc làm nhằm giải quyết vấn đꢁ
kinh tế cho người cao tuổi. Bên cạnh đó, cần có
nhꢀng nghiên cứu tiếp theo vꢁ các yếu tố liên
quan đến mức độ già hóa chủ động của người
cao tuổi để có cái nhꢂn sâu hơn vꢁ vấn đꢁ này.
8. S.Saengprachaksakula.Thedeterminants
of Thai active ageing level. Songklanakarin J
Soc Sci Humanit. 2015;21(1):139–167.
9. Hair JF, ed. Multivariate Data Analysis.
Pearson; 2014.
10. UNECE Statswiki. Active Ageing Index.
UNECE Statswiki. 2018.
11. Nguyễn Hồng Quang. Giải quyết xung
TCNCYH 126 (2) - 2020
175
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
đột tôn giáo-sắc tộc ở miꢁn Nam Thái Lan từ
thời kỳ thủ tướng Yinglick đến nay. Religious
Studies. 2015; 147: 76–84.
Persons in a Thai Suburban Community.
Occupational Therapy International. 2019;
2019: 709-2695.
12. Nguyễn Hồng Dương. Nhꢀng thách
thức của đa dạng tôn giáo tại Việt Nam hiện
nay. Religious Studies. 2015. 148: 3–30.
13. Punyakaew A., Lersilp S., and Putthinoi
S. Active Ageing Level and Time Use of Elderly
14. United Nations Population, UNFPA. Old
age income security in Thailand: Work, family
and social protection. United Nations Population
and UNFPA. 2017.
Summary
ACTIVE AGING AMONG ADULT ELDERLY IN HANOI IN 2018
AND SOME RELATED FACTORS
A cross – sectional study was conducted to describe the reality active ageing of the elderly
people in Hanoi and some related factors. The study was conducted on the 502 elderly people
in Hanoi. We retested the ASS questionnaire in this study. ROC curve analysis and LCA were
used to determine the cutoff point to divide in groups. Linear regression was used to identify
influencing factors. The results showed that 78.1% people had a poor active aging level and
21.9% people with a good active aging level. The factors such as main caregiver and income
affected the active aging level with p < 0.05. Conclusion, over 3/4 elderly people in Hanoi had a
poor active aging level. The reality active aging was affected by main caregiver and income.
Key words: elderly, active ageing, Vietnam
TCNCYH 126 (2) - 2020
176
Bạn đang xem tài liệu "Già hóa chủ động của người cao tuổi tại Hà Nội năm 2018 và một số yếu tố liên quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
gia_hoa_chu_dong_cua_nguoi_cao_tuoi_tai_ha_noi_nam_2018_va_m.pdf

