Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ hs-Troponin T huyết thanh sau phẫu thuật nội soi ổ bụng ở bệnh nhân cao tuổi

Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ Hs-BTệrnohpovniệinn TTrhuunygếưtơtnhganHhu..ế.  
Nghiên cứu  
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ HS-TROPONIN T  
HUYẾT THANH SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI Ổ BỤNG  
Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI  
Trần Thị Tâm1, Nguyễn Viết Quang1, Nguyễn Viết Quang Hiển1*  
DOI: 10.38103/jcmhch.2021.68.13  
TÓM TẮT  
Đặt vấn đề: Sau phẫu thuật ngoài tim, nhồi máu cơ tim vẫn là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh  
suất và tử vong. Định lượng hs-Troponin T sau phẫu thuật là một xét nghiệm quan trọng để phát hiện tổn  
thương cơ tim sau phẫu thuật.  
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát nồng độ Hs-Troponin T huyết thanh trước và sau phẫu thuật nội soi ổ  
bụng ở bệnh nhân cao tuổi và tìm hiểu các yếu tố liên quan.  
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có theo dõi 117 bệnh nhân ≥ 60 tuổi được phẫu  
thuật nội soi ổ bụng. Nồng độ hs-Troponin T được đo trước và các ngày 1, 2, 3 sau phẫu thuật. Tổn thương cơ tim  
sau phẫu thuật được định nghĩa là khi nồng độ hs-Troponin T tăng trên 14 ng/L sau phẫu thuật.  
Kết quả: Có sự tăng nồng độ hs-Troponin T tăng trên 14 ng/L chiếm 29,9%. Tỷ lệ nhồi máu cơ tim sau  
phẫu thuật là 7,7%. Phân độ RCRI≥ 2, mạch nhanh ≥ 100 lần/phút, mạch chậm < 50 lần/ phút hay tụt huyết  
áp trong phẫu thuậtlà yếu tố tiên lượng độc lập làm tăng nguy cơ tăng hs-Troponin T sau phẫu thuật.  
Kết luận: Sau phẫu thuật nội soi ổ bụng ở bệnh nhân cao tuổi có sự tăng hs-Troponin T.  
Từ khóa: Hs-Troponin T, phẫu thuật nội soi ổ bụng, bệnh nhân cao tuổi.  
ABSTRACT  
CHANGE HIGH-SENSITIVITY CARDIAC TROPONIN T IN ELDERLY PATIENTS  
AFTER LAPAROSCOPIC SURGERY  
Tran Thi Tam1, Nguyen Viet Quang1, Nguyen Viet Quang Hien1*  
Background: Myocardial infarction is the most common cause of the morbidity and mortality undergo  
non-cardiac surgery. High-sensitivity troponin T (hs-Troponin T) assay has been re-ported to increase the  
myocardial injury after non-cardiac surgery (MINS) detection rate. The objective of this study was to change  
hs-Troponin T in elderly patients after laparoscopic surgery and to determine the relationship.  
Materials and Method: Prospective observational study of 117 patients ≥ 60 years old undergo laparoscopy  
surgery. hs-Troponin T was measured before surgery and at day 1, 2, and 3 after surgery. MINS was defined as  
an absolute hs-Troponin T increase of ≥14 ng/L from preoperative to postoperative measurements.  
Results: hs-Troponin T increase of ≥14 ng/L was detected in 29,9%. Myocardial injury occurred in  
7,7% cases. RCRI ≥ 2, intraoperative heart rate > 100/min or < 50/min,intraoperative hypotension were  
independent risk factors for myocardial injury.  
1Bệnh viện Trung ương Huế  
- Ngày nhận bài (Received): 05/3/2021; Ngày phản biện (Revised): 08/4/2021;  
- Ngày đăng bài (Accepted): 27/4/2021  
- Người phản hồi (Corresponding author): Nguyễn Viết Quang Hiển  
- Email: [email protected]; SĐT: 0988856166  
90  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
Bệnh viện Trung ương Huế  
Conclusion: Elevated hs-Troponin T inelderly patients after laparoscopic.  
Key words: Hs-Troponin T, laparoscopic surgery, elderly patients.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Troponin T trong phẫu thuật nội soi ổ bụng ở người  
cao tuổi. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tàivới mục  
tiêu khảo sát nồng độ hs-Troponin T huyết thanh  
trước và sau phẫu thuật nội soi ổ bụng ở bệnh nhân  
cao tuổi và xác định mối liên quan giữa nồng độ hs-  
Troponin T với tuổi, loại phẫu thuật, thời gian phẫu  
thuật, lượng máu mất trong phẫu thuật và các dấu  
hiệu sống trong phẫu thuật nội soi ổ bụng ở bệnh  
nhân cao tuổi.  
Trong những năm gần đây phẫu thuật nội soi  
dần thay thế các phẫu thuật mở vì nó giảm đáp ứng  
stress, giảm chảy máu trong phẫu thuật, giảm tỷ lệ  
nhiễm trùng vết mổ, biến chứng phổi ít hơn, ít đau  
hơn, thời gian nằm viện ngắn và đảm bảo tính thẩm  
mỹ hơn. Bơm hơi CO2 vào phúc mạc gây ra sự thay  
đổi áp lực lên cơ hoành, điều này có thể dẫn đến  
giảm thể tích phổi, tăng sức cản đường thở và chỉ  
số thông khí/ tưới máu không phù hợp[7],[12]. Bơm  
hơi vào khoang phúc mạc làm tăng sức cản mạch  
máu toàn thân, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm,  
cản trở hồi lưu tĩnh mạch, tăng nhịp tim và huyết  
áp động mạch trung bình, khi tăng áp lực trong ổ  
bụng thêm 12 mmHg thì tăng cung lượng tim 20%  
- 25% [27]. Trong phẫu thuật nội soi, tăng CO2 máu  
có thể xảy ra do sự hấp thụ CO2 từ phúc mạc, vị trí  
Trendelenburg gây giảm đàn hồi do đè ép lên cơ  
hoành, nó có thể dẫn đến đè ép cơ tim một cách  
hoặc trực tiếp thông qua hệ thống thần kinh giao  
cảm, gián tiếp ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch  
[29]. Khi tất cả các thành phần này được kết hợp  
với gây mê được sử dụng trong quá trình can thiệp  
nội soi sẽ có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống tim  
mạch đặc biệt là ở những bệnh nhân già.  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu  
Bệnh nhân ≥ 60 tuổi có chỉ định phẫu thuật nội soi  
ổ bụng chương trình ASA I,II, III với các phẫu thuật:  
- Cắt đại trực tràng nội soi.  
- Cắt túi mật nội soi.  
- Cắt dạ dày nội soi.  
- Cắt u gan nội soi.  
- Phẫu thuật nội soi ổ bụng khác.  
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.  
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ  
2.1.3.1. Loại trừ khi chọn bệnh  
- Bệnh nhân phẫu thuật cấp cứu.  
Nhồi máu cơ tim vẫn là nguyên nhân phổ biến nhất  
của bệnh suất và tử vong sau phẫu thuật ở bệnh nhân  
trải qua phẫu thuật ngoài tim. Tuy nhiên nhồi máu cơ  
tim sau phẫu thuật thường im lặng vì những triệu chứng  
lâm sàng như đau ngực hay trên ECG ít biểu hiện [4].  
Đo hs-Troponin T sau phẫu thuật là một xét nghiệm  
quan trọng để phát hiện thiếu máu cơ tim. Những  
nghiên cứu gần đây cho thấy nồng độ hs-Troponin T  
tăng cao có thể xuất hiện ở 5% đến 28% bệnh nhân sau  
phẫu thuật lớn ngoài tim tùy nghiên cứu [1],[9].  
2.1.3.2. Loại trừ khi nghiên cứu  
- Loại trừ các bệnh nhân có nồng độ hs-Troponin  
T cao hơn giá trị bình thường ngay trước phẫu thuật  
(hs-Troponin T >14 ng/L).  
- Loại trừ các bệnh nhân có bệnh lý van tim nặng.  
- Loại trừ các trường hợp suy tim mất bù EF < 40%.  
- Loại trừ các trường hợp có loạn nhịp tim nặng.  
- Loại trừ các trường hợp có cơn đau thắt ngực.  
- Loại trừ các trường hợp bệnh nhân suy thận  
nặng (mức lọc cầu thận < 15 mL/phút/1,73m2).  
2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Gây mê Hồi  
sức, Bệnh viện Trung Ương Huế từ tháng 3/2019  
đến tháng 7/2020.  
Sự tăng của hs-Troponin T được quan sát ở các  
phẫu thuật ổ bụng lớn, phẫu thuật mạch máu và  
phẫu thuật tim, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào ở  
Việt Nam thực hiện nhằm đánh giá sự thay đổi hs-  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
91  
Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ Hs-BTệrnohpovniệinn TTrhuunygếưtơtnhganHhu..ế.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu.  
- Thuốc dùng cho gây mê thường quy, bao gồm:  
Fentanyl, propofol, rocuronium  
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu  
Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi.  
Cỡ mẫu nghiên cứu 117 bệnh nhân.  
2.2.2. Phương tiện nghiên cứu  
- Thuốc dùng cho giảm đau sau phẫu thuật:  
Paracetamol, NSAID, Morphin  
- Vật tư tiêu hao dùng cho gây mê thường quy  
- Máy gây mê, máy theo dõi và các dụng cụ và  
thuốc cấp cứu thường quy theo quy định Bệnh viện.  
- Chuẩn bị thuốc cấp cứu thường quy, bao gồm:  
Ephedrin, atropin, adrenalin  
2.2.3. Phương pháp tiến hành  
2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu  
Số liệu sẽ được xử lý và phân tích bởi phần mềm SPSS phiên bản 19.0. Căn cứ trên sự phân bố của số  
liệu trong nghiên cứu để lựa chọn các phép kiểm (test) phù hợp.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Nồng độ Troponin t huyết thanh trước và sau phẫu thuật nội soi ổ bụng  
3.1.1. Nồng độ hs-Troponin T các thời điểm phẫu thuật  
Bảng 1: Nồng độ hs-Troponin T tại các thời điểm  
T0  
T1  
T2  
T3  
Hs-Troponin T (ng/L)  
p*  
n = 117  
n = 117  
n = 117  
n = 107  
7
7
8
9
Trung vị  
(khoảng tứ phân vị)  
< 0,001  
(5 - 8,5)  
(5 – 12)  
(6 – 16)  
(7 – 15)  
p*: So sánh từng cặp T0 với T1, T0 với T2, T0 với T3, T1 với T2, T1 với T3  
Nồng độ hs-Troponin T tại thời điểm phẫu thuật không tuân theo phân phối chuẩn. Nồng độ hs-Troponin  
T trước phẫu thuật là chưa tăng và có giá trị trung vị (khoảng tứ phân vị) là 7 (5 - 8,5) ng/L. Nồng độ hs-  
Troponin T sau phẫu thuật có xu hướng tăng lên và giá trị trung vị (khoảng tứ phân vị) tại thời điểm sau  
phẫu thuật ngày thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là 7 (5 – 12) ng/L; 8 (6 – 16) ng/L; 9 (7 – 15) ng/L. Sự  
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.  
92  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
Bệnh viện Trung ương Huế  
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo nồng độ hs-Troponin T sau phẫu thuật  
Bảng 2: Phân bố bệnh nhân theo nồng độ hs-Troponin T  
T1  
T2  
T3  
Tpeak  
Hs-Troponin T  
(ng/L)  
n = 117 Tỷ lệ % n = 117 Tỷ lệ % n = 107 Tỷ lệ % n = 117 Tỷ lệ %  
≤14  
>14  
100  
17  
85,5  
14,5  
84  
33  
71,8  
28,2  
78  
29  
72,8  
27,1  
82  
35  
70,1  
29,9  
Sau phẫu thuật nồng độ hs-Troponin T tăng >14 ng/L chiếm 29,9%.  
3.1.3. Tổn thương cơ tim sau phẫu thuật  
Bảng 3: Bảng tỷ lệ tổn thương cơ tim sau phẫu thuật  
Tổn thương cơ tim sau phẫu thuật  
n
Tỷ lệ %  
Có  
35  
29,9  
70,1  
100  
Không  
82  
Tổng  
117  
Trong nhóm nghiên cứu có 35 trường hợp có tổn thương cơ tim sau phẫu thuật chiếm 29,9%.  
3.1.4. Nhồi máu cơ tim sau phẫu thuật  
Bảng 4: Bảng tỷ lệ nhồi máu cơ tim sau phẫu thuật  
Nhồi máu cơ tim sau phẫu thuật  
n
Tỷ lệ %  
7,7  
Có  
9
Không  
108  
117  
92,3  
100  
Tổng  
Có 9 bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim sau phẫu thuật chiếm 7,7%.  
3.2. Các mối liên quan giữa hs-Troponin T và các yếu tố liên quan  
3.2.1. Hs-Troponin T và các yếu tố liên quan trước phẫu thuật  
Bảng 5: Liên quan giữa yếu tố trước phẫu thuật và hs-Troponin T  
hs-Troponin  
T < 14 (n = 82)  
hs-Troponin  
T > 14 (n = 35)  
Yếu tố  
n = 117  
p
OR  
Tuổi (>75)  
26(22,2%) 14(53,8%)  
62(53%) 37(69,7)  
47(40,2%) 28(34,1%)  
47(39,3%) 28(34,1%)  
40(34,2%) 20(24,4%)  
9(7,7%) 3(3,7%)  
12(46,2%)  
25(40,3%)  
19(53,3%)  
19(54,3%)  
20(57,1%)  
6(17,1%)  
< 0,05  
< 0,05  
< 0,05  
< 0,05  
< 0,01  
< 0,05  
2,534  
3,041  
2,290  
2,419  
4,113  
5,448  
Giới (nam)  
Tăng huyết áp  
Thuốc ức chế kênh Ca2+  
Phân độ ASA III  
Chỉ số RCRI≥2  
Có mối liên quan giữa nồng độ hs-Troponin T các thời điểm sau phẫu thuật với các yếu tố tiên lượng  
trước phẫu thuật khác như tuổi ≥ 75, giới nam, bệnh lý kèm theo như tăng huyết áp, phân độ ASA III, chỉ  
số RCRI ≥ 2 với OR > 1 và p < 0,05.  
Tuy nhiên, không có mối liên quan giữa nồng độ hs-Troponin T huyết thanh sau phẫu thuật với thuốc  
sử dụng trước phẫu thuật.  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
93  
Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ Hs-BTệrnohpovniệinn TTrhuunygếưtơtnhganHhu..ế.  
3.1.2. Hs-Troponin T và các yếu tố liên quan trong phẫu thuật  
Bảng 6: Liên quan giữa yếu tố trong phẫu thuật và hs-Troponin T  
hs-Troponin  
T < 14 (n = 82)  
hs-Troponin  
T > 14 (n = 35)  
Yếu tố  
n = 117  
p
OR  
Thời gian PT ≥ 166 phút  
Lượng máu mất ≥ 220 mL  
Mạch ≥ 100 lần/phút  
50(42,7%)  
31(26,5%)  
7(6%)  
32(39%)  
13(15,6%)  
2(2,4%)  
18(51,4%)  
18(51,4%)  
5(14,3%)  
> 0,05 1,654  
> 0,05 1,573  
<0,05 6,667  
<0,05 3,896  
Mạch < 50 lần/phút  
33(28,2%)  
16(19,5%)  
17(48,6%)  
Huyết áp tăng  
(HATT ≥ 160mmHg)  
5(4,3%)  
3(3,7%)  
2(5,7%)  
Tụt huyết áp  
(HATT < 90mmHg)  
26(22,2%)  
1(0,8%)  
10(12,2%)  
0(0%)  
16(45,7%)  
1(2,9%)  
<0,05 6,063  
SpO2 giảm  
Mạch nhanh ≥ 100 lần/phút, mạch chậm < 50 lần/ phút hay tụt huyết áp trong phẫu thuật là yếu tố tiên  
lượng độc lập làm tăng nguy cơ tăng hs-Troponin T sau phẫu thuật với OR > 1 và p < 0,05.  
Không tìm thấy mối liên quan giữa nồng độ hs-Troponin T sau phẫu thuật với thời gian phẫu thuật,  
lượng máu mất trong phẫu thuật, tăng huyết áp trong phẫu thuật cũng như giảm oxy trong phẫu thuật.  
3.3. Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến tăng hs-Troponin T  
Bảng 7. Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến tăng hs-Troponin T  
Các yếu tố  
OR  
95% CI  
p
Tuổi ≥ 75  
Giới nam  
2,035  
1,863  
2,063  
1,365  
10,949  
1,487  
1,130  
0,620-6,680  
0,619-5,602  
0,698-6,101  
0,185-10,097  
1,599-74,986  
0,449-4,921  
0,246-5,184  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
Tiền sử tăng huyết áp  
ASA III  
RCRI ≥ 2  
Thời gian phẫu thuật ≥ 166 phút  
Lượng máu mất ≥ 220mL  
Tim nhanh trong phẫu thuật  
(≥100 lần/ phút)  
11,019  
3,866  
2,742  
5,788  
1,246-97,424  
1,106-13,508  
0,227-33,129  
1,671-20,056  
< 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
< 0,05  
Tim chậm trong phẫu thuật  
(< 50 lần/ phút)  
Huyết áp cao trong phẫu thuật (HATT≥  
160mmHg)  
Huyết áp thấp trong phẫu thuật  
(HATT< 90mmHg)  
Các yếu tố: phân độ RCRI ≥ 2, nhịp tim nhanh trong phẫu thuật, nhịp tim chậm trong phẫu thuật và tụt  
huyết áp trong phẫu thuật là các yếu tố tiên lượng độc lập làm tăng nguy cơ tổn thương cơ tim sau phẫu  
thuật với p < 0,05.  
94  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
Bệnh viện Trung ương Huế  
IV. BÀN LUẬN  
4.1. Nồng độ Troponin T huyết thanh trước và  
sau phẫu thuật nội soi ổ bụng  
thuật ngoài tim thì tăng nồng độ Troponin trong  
vòng 30 ngày sau phẫu thuật là tiêu chuẩn chẩn  
đoán mà không cần có triệu chứng lâm sàng hay  
biểu hiện thay đổi trên ECG. Trong nhiều nghiên  
cứu nồng độ Troponin trên đường bách phân vị 99  
được xem là tiêu chuẩn chẩn đoán tổn thương cơ tim  
sau phẫu thuật như trong nghiên cứu của Hironobu  
Toda, Noordzij,Sang Hyun Lee và cộng sự [10],  
[11], [13]. Vì vậy trong nghiên cứu của chúng tôi  
cũng dùng định nghĩa tổn thương cơ tim sau phẫu  
thuật là nồng độ hs-Troponin T sau phẫu thuật > 14  
ng/L.Và trong nghiên cứu có 9 bệnh nhân bị nhồi  
máu cơ tim sau phẫu thuật chiếm 7,7%.  
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tất cả bệnh nhân  
đều có nồng độ hs-Troponin T huyết thanh ở giới  
hạn bình thường trước phẫu thuật có giá trị trung vị  
(khoảng tứ phân vị) là 7 (5 - 8,5) ng/L. Nồng độ hs-  
Troponin T sau phẫu thuật có xu hướng tăng lên và  
giá trị trung vị (khoảng tứ phân vị) tại thời điểm sau  
phẫu thuật ngày thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt  
là 7 (5 - 12) ng/L; 8 (6 - 16) ng/L; 9 (7 - 15) ng/L.  
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.  
Như vậy, có sự tăng lên của nồng độ hs-Troponin  
T sau phẫu thuật, cao nhất ở thời điểm 3 ngày sau  
phẫu thuật. Kết quả này phù hợp với diễn biến  
của nồng độ Troponin T sau phẫu thuật tương tự  
như các nghiên cứu của Hironobu Toda, Noordzij,  
Sang Hyun Lee và cộng sự [10], [11], [13].  
4.2. Các mối liên quan giữa hs-Troponin T và  
các yếu tố nguy cơ  
4.2.1. Mối liên quan giữa hs-Troponin T và các  
yếu tố nguy cơ trước phẫu thuật  
Có mối liên quan giữa nồng độ hs-Troponin T các  
thời điểm sau phẫu thuật với các yếu tố tiên lượng  
trước phẫu thuật khác như tuổi ≥ 75, giới nam, bệnh  
lý tăng huyết áp, phân độ RCRI ≥ 2 với OR > 1 và  
p < 0,05.Kết quả của chúng tôi tương tự kết quả của  
Sang Hyun Lee, Hironobu Toda, Noordzij và cộng  
sự[10], [11], [13]. ]. Khi tuổi càng cao, bệnh nhân  
càng có nhiều bệnh lý kèm theo và chức năng các  
cơ quan càng suy giảm, đặc biệt là cơ tim đáp ứng  
với một stress phẫu thuật sẽ không còn đủ bù trừ vì  
vậy khuyến cáo đo thường quy nồng độ Troponin sau  
phẫu thuật vào 3 ngày đầu sau phẫu thuật để phát  
hiện tổn thương cơ tim và có chiến lược điều trị thích  
hợp là cần thiết đối với những bệnh nhân cao tuổi [6].  
Bệnh nhân nam giới có hút thuốc lá nhiều hơn nên có  
khả năng làm tăng nguy cơ huyết khối mạch vành.  
4.2.2. Mối liên quan giữa hs-Troponin T và các  
yếu tố nguy cơ trong quá trình phẫu thuật  
Mạch nhanh ≥ 100 lần/phút, mạch chậm < 50  
lần/ phút hay tụt huyết áp trong phẫu thuật là yếu  
tố tiên lượng độc lập làm tăng nguy cơ tăng hs-  
Troponin T sau phẫu thuật với OR > 1 và p < 0,05.  
Không tìm thấy mối liên quan giữa nồng độ hs-  
Troponin T sau phẫu thuật với loại phẫu thuật, thời  
gian phẫu thuật, lượng máu mất trong phẫu thuật,  
tăng huyết áp trong phẫu thuật cũng như giảm oxy  
trong phẫu thuật.  
Trong nhiều nghiên cứu nồng độ Troponin được  
theo dõi 3 ngày đầu sau phẫu thuật ngoài tim và  
tìm ra được mối quan hệ giữa troponin T và việc  
phân tầng nguy cơ sau phẫu thuật [8]. Devereaux  
và cộng sự nghiên cứu trên 8000 bệnh nhân theo  
dõi men tim sau phẫu thuật 3 ngày đầu và xác định  
tỷ lệ mắc nhồi máu cơ tim sau phẫu thuật là 5%  
trong vòng 30 ngày và phần lớn 74,5% xảy ra trong  
vòng 48 giờ sau phẫu thuật và 63,5% không có  
triệu chứng [3]. Và một nghiên cứu khác của Scott  
Beattie và cộng sựđã theo dõi trên 50000 bệnh nhân  
nồng độ Troponin I thời điểm 3 ngày sau phẫu thuật  
và xác định được mối liên quan giữa tăng nồng độ  
Troponin và nguy cơ tăng tỷ lệ biến chứng và tử  
vong trong vòng 30 ngày [2]. Vì vậy năm 2019 trên  
Tạp chí Tim mạch Châu Âu đã đưa ra chiến lược  
quản lý tổn thương cơ tim sau phẫu thuật ngoài tim  
khuyến cáo nên đo nồng độ Troponin thường quy 3  
ngày đầu sau phẫu thuật đối với các bệnh nhân trên  
65 tuổi hoặc có bệnh lý xơ vữa động mạch để tránh  
bỏ sót > 90% bệnh nhân có tổn thương cơ tim từ đó  
đưa ra được chiến lược điều trị thích hợp [5].  
Trong nghiên cứu của chúng tôi sau phẫu thuật  
nồng độ hs-Troponin T tăng > 14 ng/L chiếm  
29,9%, trong đó tăng trên 30 ng/L chiếm 9,4%. Kết  
quả nghiên cứu của Noordzij và cộng sựcho thấy hs-  
Troponin T tăng trên 14 ng/L có 64% có biến chứng  
sau phẫu thuật với nhóm không tăng hs-Troponin T  
có 48% có biến chứng sau phẫu thuật với p < 0.05  
[11]. Và với định nghĩa tổn thương cơ tim sau phẫu  
4.2.3. Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố  
nguy cơ liên quan đến tăng hs-Troponin T sau  
phẫu thuật  
Qua phân tích hồi quy đa biến các yếu tố liên  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
95  
Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ Hs-BTệrnohpovniệinn TTrhuunygếưtơtnhganHhu..ế.  
quan đến thay đổi hs-Troponin T sau phẫu thuật cơ tổn thương cơ tim sau phẫu thuật cũng như cải  
chúng tôi nhận thấy phân độ RCRI≥ 2, nhịp tim thiện tiên lượng sống trong 30 ngày sau phẫu thuật  
nhanh trong phẫu thuật, nhịp tim chậm trong phẫu cần ổn định mạch và huyết áp trong phẫu thuật chặt  
thuật và hạ huyết áp trong phẫu thuật là các yếu tố chẽ, tránh sự thay đổi đột ngột đặc biệt với những  
tiên lượng độc lập làm tăng nguy cơ tổn thương cơ bệnh nhân cao tuổi và có nhiều bệnh lý kèm theo,  
tim sau phẫu thuật với p < 0,05. Kết quả nghiên phân độ RCRI trung bình hoặc cao.  
cứu của chúng tôi cũng tương tự như các kết quả  
nghiên cứu của Hironobu Toda và cộng sựkhi thấy  
tim nhanh trên 100 lần/phút là yếu tố tiên lượng  
V. KẾT LUẬN  
Có sự tăng nồng độ hs-Troponin T sau phẫu  
độc lập cho tổn thương cơ tim sau phẫu thuật [13]. thuật nội soi ổ bụng ở bệnh nhân lớn tuổi.  
Nghiên cứu của Sang Hyun Lee và cộng sự cho thấy RCRI ≥ 2, mạch nhanh ≥ 100 lần/phút, mạch  
hạ huyết áp là một yếu tố tiên lượng độc lập cho tổn chậm < 50 lần/ phút hay tụt huyết áp trong phẫu  
thương cơ tim sau phẫu thuật [10]. thuật là yếu tố tiên lượng độc lập làm tăng nguy cơ  
Như vậy trong quá trình phẫu thuật để tránh nguy tăng hs-Troponin T sau phẫu thuật.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Ackland G.L., Abbott T.E.F., Jones T.F., et  
al (2020), Early elevation in plasma high-  
effects of pneumoperitoneum, Word Journal of  
Gastrointestinal Surgery, 13(5), 1009-16.  
sensitivity troponinTand morbidity after elective 8. Iddagoda M.T. (2020), The role of high-sensitive  
noncardiac surgery: prospective multicentre  
observational cohort study, British Journal of  
Anaesthesia, 124(5), 535-543.  
troponin measurement as a biomarker during  
the postoperative period for the detection of  
myocardial injury after non-cardiac surgery, J  
Perioper Pract, 55, 87-78.  
2. Beattie W.S., Karkouti K., Tait G., et al (2012),  
Use of clinically based troponin underestimates 9. Khan J., Alonso-Coello P., and Devereaux P.J.  
the cardiac injury in non-cardiac surgery: A  
single-centre cohort study in 51,701 consecutive  
patients, Canadian Journal ofAnesthesia, 59(11),  
1013-1022.  
(2014), Myocardial injury after noncardiac  
surgery Current Opinion in Cardiology, 29(4),  
307–311.  
10. Lee S.H., Kim J.A., Heo B.Y., et al (2020),  
Association between intraoperative hypotension  
and postoperative myocardial injury in patients  
with prior coronary stents undergoing high-  
risk surgery: a retrospective study Journal of  
Anesthesia, 34(2), 257–267.  
3. Devereaux P. and Denis Xavier (2016),  
Characteristics and Short-Term Prognosis of  
Perioperative Myocardial Infarction in Patients  
Undergoing Noncardiac Surgery, Annals of  
Internal Medicine, 67, 76-85.  
4. Devereaux P., Xavier D., Pogue J., et al (2011), 11 . Noordzij P.G., Van Geffen O., Dijkstra I.M., et  
Characteristics and short-term prognosis of  
perioperative myocardial infarction in patients  
undergoing noncardiac surgery, Annals of  
Internal Medicine, 154, 523-8.  
al (2015), High-sensitive cardiac troponin T mea-  
surements in prediction of non-cardiac complica-  
tions after major abdominal surgery, British Jour-  
nal of Anaesthesia, 114(6), 909-918.  
5. Devereaux P.J. and Szczeklik W. (2019), 12. Perrin M. and Fletcher A. (2004), Laparoscopic  
Myocardial injury after non-cardiac surgery:  
diagnosis and management, European Heart  
Journal, 1-9.  
abdominal surgery, Continuing Education in  
Anaesthesia, Critical Care and Pain, 4(4), 107-110.  
13.TodaH.,NakamuraK.,NakagawaK.,etal(2018),  
Diastolic dysfunction is a risk of perioperative  
myocardial injury assessed by high-sensitivity  
cardiac troponin T in elderly patients undergoing  
non-cardiac surgery, Circulation Journal, 82(3),  
775-782.  
6. Everett B.M. (2017), Cardiac troponin as a  
novel tool for cardiovascular risk prediction  
in ambulatory populations, Trends Cardiovasc  
Med, 27(1), 41-47.  
7. Grabowski J. andTalamini M. (2009), Physiological  
96  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
pdf 7 trang yennguyen 19740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ hs-Troponin T huyết thanh sau phẫu thuật nội soi ổ bụng ở bệnh nhân cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_su_bien_doi_nong_do_hs_troponin_t_huyet_thanh_sau.pdf