Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị hẹp động mạch cảnh ở bệnh nhân trên 70 tuổi

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
KHUYẾN CÁO CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH  
Ở BỆNH NHÂN TRÊN 70 TUỔI  
Đỗ Kim Quế*, Nguyễn Thị Hiền*  
TÓM TẮT  
Đặt vấn đề: Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh đã được chứng minh là phương pháp điều trị an  
toàn, hiệu quả và làm giảm nguy cơ đột quỵ não ở bệnh nhân có hẹp động mạch cảnh. Tuy nhiên phẫu thuật bóc  
lớp trong động mạch cảnh ở bệnh nhân trên 70 tuổi vẫn còn nhiều bàn cãi về lợi ích và mức độ an toàn.  
Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả của phẫu thuật bóc lớp  
trong động mạch cảnh trong điều trị hẹp động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân trên 70 tuổi từ đó đưa ra các  
khuyến cáo trong chẩn đoán và điều trị hẹp động mạch cảnh ở bệnh nhân trên 70 tuổi.  
Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ bệnh nhân trên 70 tuổi bị hẹp động mạch cảnh được phẫu thuật bóc lớp  
trong động mạch cảnh tại bệnh viện Thống nhất trong thời gian 9 năm từ 12/2004 – 12/2013.  
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu mô tả hàng loạt ca. Đánh giá các đặc điểm về tuổi, giới tính, biểu hiện  
lâm sàng, các bệnh lý nền. Chẩn đoán thương tổn dựa trên siêu âm Duplex, Multislice và X quang động mạch.  
Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh và phục hồi động mạch cảnh có miếng vá PTFE hoặc bóc lớp trong  
động mạch cảnh kiểu lộn ngược. Đánh giá kết quả dựa trên lâm sàng và siêu âm doppler động mạch.  
Kết quả: Trong thời gian từ tháng 12/2004 đến tháng 12/2013 chúng tôi đã thực hiện 143 phẫu thuật bóc  
lớp trong động mạch cảnh cho những bệnh nhân hẹp động mạch cảnh trên 80 tuổi. Tuổi trung bình là 76,8 (70 –  
92) Tỉ lệ nam/nữ là 14:1. Có 56 trường hợp có tai biến mạch máu não mới hoặc cũ. 28 trường hợp tổn thương cả  
2 động mạch cảnh. Tất cả các trường hợp đều được gây mê nội khí quản. Động mạch cảnh được bóc lớp trong và  
phục hồi với miếng vá PTFE cho các trường hợp có tổn thương động mạch cảnh trong. Tất cả các trường hợp đều  
hết triệu chứng lâm sàng sau mổ. Một trường hợp tử vong sau mổ 3 tuần do biến chứng viêm phổi, 2 trường hợp  
nào bị nhũn não sau mổ. Theo dõi từ 1 – 9 năm, 1 bệnh nhân tử vong sau mổ 13 tháng do ung thư dạ dày, 1  
trường hợp tử vong sau 18 tháng do ung thư đại tràng; có 2 trường hợp nào bị nhũn não tái phát, 6 trường hợp  
hẹp tái phát.  
Kết luận: Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho bệnh  
nhân trên 70 tuổi có hẹp động mạch cảnh ngoài sọ.  
Từ khóa: Hẹp động mạch cảnh, đột quỵ não, phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh.  
ABSTRACT  
GUIDELINE FOR DIAGNOSIS AND SURGICAL TREATMENT FOR EXTRACRANIAL CAROTID  
STENOSIS IN SEPTUAGENRIAN  
Do Kim Que, Nguyen Thi Hien  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - No 3- 2014: 300-305  
Background: Carotid endarterectomy will improve the symptoms of TIA and prevent stroke. But carotid  
endarterectomy for patient who are older than 70 still constrovasy. The purpose of this study was review our  
experience in diagnose and treat for patient older than 70 who have carotid stenosis by carotid endarterectomy.  
Methods: Prospective. Eveluate the clinical characteristics of stenosis of the carotid. Diagnosis was based on  
Duplex scanning, multi-slice and angiography. Carotid endarterectomy were performed for all of cases.  
* Bệnh viện Thống Nhất  
Tác giả liên lạc: PGS. TS. Đỗ Kim Quế  
ĐT: 0913977628  
300  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
Result: From 12/2004 to 12/2013, there are 143 patient older than 70 who have carotid endarterectomy were  
done in Thong nhat hospital. Mean age is 76,8% range 70 – 92, male:female is 14:1. 56 cases had stroke before, 28  
cases had bilateral carotid stenosis. Arteriosclerosis are the cause of all cases. All of patients were diagnosed by  
Duplex scan, MS CT. No procedure-related morbidity or mortality was observed. One patient died by  
pneumonia, No patient had stroke after operation. All of case are in good condition after 1 - 9 years follow up. 2  
patient died by cancer after operation 13 and 18 months. Restenosis appear in 6 cases. 2 patients had stroke  
during follow-up period.  
Conclusions: Carotid endarterectomy is the safe and effective methods for patient older than 70 with  
stenosis of carotid artery.  
Key words: Carotid endarterectomy, stenosis of carotid artery, stroke  
hiện với kết quả trước mắt và trung hạn rất đáng  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
khích lệ.  
Hẹp động mạch cảnh ngoài sọ là một trong  
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm  
những nguyên nhân chính của đột quỵ. Mức độ  
mục tiêu đánh giá kết quả điều trị ngoại khoa  
hẹp động mạch cảnh liên quan mật thiết với tần  
hẹp động mạch cảnh ngoài sọ cho bệnh nhân  
suất của đột quỵ. Theo Cinà CS và cộng sự(4)  
trên 70 tuổi tại bệnh viện Thống Nhất. Qua kết  
33% những trường hợp hẹp động mạch cảnh từ  
quả nghiên cứu chúng tôi đưa ra một số khuyến  
80 – 99% có cơn thiếu máu não hoặc nhũn não  
cáo về phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh  
do lấp mạch trong khi đó tỉ lệ này chỉ xuất hiện  
ở bệnh nhân cao tuổi.  
ở 0,4% ở những bệnh nhân hẹp động mạch  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
cảnh dưới 80%.  
Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh  
cho những bệnh nhân hẹp từ 70 – 99% làm giảm  
nguy cơ đột quỵ não 17%. Hơn nữa phẫu thuật  
bóc lớp trong động mạch cảnh là một phẫu thuật  
an toàn tỉ lệ tử vong và biến chứng dưới 5% ở  
những bệnh nhân có triệu chứng và dưới 3% ở  
những bệnh nhân không có triệu chứng(9,6,1) .Do  
đó việc phát hiện sớm hẹp động mạch cảnh  
ngoài sọ và điều trị đúng đắn sẽ góp phần  
phòng ngừa đột quỵ não.  
Tất cả những trường hợp hẹp động mạch  
cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân trên 70 tuổi được  
điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Thống nhất  
trong thời gian từ tháng 12 năm 2004 tới tháng  
12 năm 2013.  
Phương pháp nghiên cứu  
Tiền cứu mô tả cắt dọc.  
Đặc điểm bệnh nhân  
Tất cả bệnh nhân được đánh giá các yếu tố:  
tuổi, giới, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu.  
Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh đã  
được các Hội tim mạch châu Âu, Hội tim mạch  
Hoa Kỳ thống nhất về chẩn đoán và điều trị. Tuy  
nhiên vấn đề phẫu thuật ở bênh nhân lớn tuổi,  
phương pháp phẫu thuật, cách thức bảo vệ não  
vẫn còn những bàn cãi.  
Các dấu hiệu lâm sàng: Các dấu hiệu đột  
quỵ não, thiếu máu não thoáng qua, âm thổi  
vùng động mạch cảnh.  
Chẩn đoán mức độ hẹp  
Tại Việt nam các nghiên cứu về phẫu thuật  
hẹp động mạch cảnh chưa nhiều. Bệnh viện  
Thống nhất là một trong những trung tâm lớn  
thực hiện phẫu thuật bóc lớp trong động mạch  
cảnh của cả nước, từ năm 2002 tới nay gần 300  
trường hợp hẹp động mạch cảnh đã được thực  
Dựa trên siêu âm Duplex, CT scan đa lớp cắt,  
X quang động mạch.  
Chỉ định phẫu thuật  
Bóc lớp trong động mạch cảnh cho các  
trường hợp:  
301  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
Hẹp động mạch cảnh trên 80% không có  
triệu chứng,  
Âm thổi vùng động mạch cảnh phát hiện ở  
88 trường hợp.  
Dấu hiệu thiếu máu não thoáng qua: 78 bệnh  
nhân.  
Hẹp > 50% nhưng có loét trên mảng xơ vữa  
và có triệu chứng.  
Phương pháp phẫu thuật  
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh học  
Tất cả bệnh nhân đều được gây mê nội khí  
quản.  
Siêu âm Duplex động mạch cảnh được thực  
hiện ở tất cả các trường hợp.  
Bóc lớp trong động mạch cảnh kiểu kinh  
điển hoặc kiểu loan ngược vỏ động mạch.  
CT scan đa lớp cắt (Multislices) được thực  
hiện ở 80 trường hợp.  
Phục hồi động mạch cảnh với miếng vá  
PTFE khi bóc lớp trong theo kiểu kinh điển.  
MRA được thực hiện cho 56 trường hợp.  
X quang động mạch được thực hiện cho 13  
trường hợp.  
Đánh giá kết quả  
Ngắn hạn: tính tỉ lệ tử vong, tỉ lệ đột quỵ  
não, các biến chứng chảy máu, nhiễm trùng.  
Vị trí động mạch hẹp  
Trong 143 trường hợp hẹp/tắc động mạch  
cảnh của chúng tôi có 28 trường hợp có tổn  
thương cả 2 động mạch cảnh, 93 trường hợp hẹp  
1 động mạch cảnh với phân bố:  
Trung và dài hạn: tần suất tử vong, đột quỵ  
não. Tỉ lệ hẹp tái phát động mạch cảnh.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Đặc điểm bệnh nhân  
Bảng 2: Vị trí động mạch hẹp  
Vꢅ trí hꢆp  
Sꢂ trưꢃng hꢄp  
%
Trong thời gian 9 năm chúng tôi đã điều trị  
phẫu thuật cho 143 trường hợp hẹp động mạch  
cảnh ngoài sọ với các đặc điểm:  
Hai đꢅng mꢂch  
28  
19,6  
Mꢅt đꢅng mꢂch  
Đꢅng mꢂch cꢆnh P  
Đꢅng mꢂch cꢆnh T  
93  
44  
49  
80,4  
47,3  
52,7  
Tuổi và giới  
Mức độ hẹp  
Có 112 bệnh nhân là nam và 31 bệnh nhân  
nữ. Tuổi trung bình: 76,8 + 10.3 trong đó trẻ nhất  
là 70 và lớn tuổi nhất là 92 tuổi, có 38 bệnh nhân  
chiếm 26,6% các trường hợp trên 80 tuổi.  
Chúng tôi đánh giá mức độ hẹp dựa trên các  
phương pháp chẩn đoán hình ảnh học có đối  
chiếu với kết quả trong mổ.  
Bảng 3: Mức độ hẹp.  
Tiền sử hút thuốc lá  
Mức độ hẹp  
50 – 80%  
80 – 99%  
100%  
Số trường hợp  
%
93 bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá, trong  
đó có 52 bệnh nhân hút thuốc trên 10 năm với số  
lượng trên 10 điếu/ngày.  
26  
88  
29  
18,2  
61,5  
20,3  
Đặc điểm lâm sàng  
Phương pháp phẫu thuật  
Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng  
Bảng 4: Phương pháp phẫu thuật  
Đꢀc điꢁm lâm sàng  
Cao huyꢀt áp  
Sꢂ trưꢃng hꢄp  
%
Phương pháp phꢇu thuꢈt  
Sꢂ trưꢃng hꢄp  
%
110  
56  
18  
78  
88  
76,9  
39,2  
12.6  
54,5  
61,5  
Bóc lꢃp trong đꢅng mꢂch, đꢇt miꢀng  
vá đꢅng mꢂch.  
109  
76,2  
Di chꢁng tai biꢀn mꢂch máu não  
Tai biꢀn mꢂch máu não mꢃi  
Cơn thiꢀu máu não  
Bóc lꢃp trong đꢅng mꢂch, ghép ꢈng  
đꢅng mꢂch nhân tꢂo.  
2
1,4  
Âm thꢄi vùng đꢅng mꢂch cꢆnh  
Bóc lꢃp trong đꢅng mꢂch kiꢉu lꢅn  
ngưꢊc.  
32  
22,4  
Cao huyết áp ghi nhận ở 110 trường hợp.  
Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh  
được áp dụng cho tất cả các trường hợp, 112  
trường hợp có dùng miếng vá PTFE tái tạo lại  
Tiền sử tai biến mạch máu não ghi nhận ở 56  
trong số 135 trường hợp, trong đó 18 trường hợp  
có nhũn não mới trong vòng 6 tuần.  
302  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
động mạch cảnh, 2 trường hợp ghép ống PTFE  
cảnh gốc – phình cảnh. 71 trong số 143 trường  
hợp được đặt shunt tạm chiếm tỉ lệ 52,6%.  
thành di chứng với tỉ lệ 62,5 %. So với các nghiên  
cứu tại Âu Mỹ, tỉ lệ phẫu thuật hẹp động mạch  
cảnh ở giai đoạn muộn của chúng tôi cao hơn  
nhiều. Tuy nhiên so với giai đoạn trước 2005 tỉ lệ  
phẫu thuật hẹp động mạch cảnh khi chưa đột  
quỵ đã tăng rõ rệt. (Bảng 5).  
Kết quả điều trị  
Kết quả ngắn hạn  
Một trường hợp tử vong sau mổ 3 ngày do  
viêm phổi suy hô hấp chiếm tỉ lệ 0.7%. Hai  
trường hợp bị nhồi máu não sau mổ chiếm tỉ lệ  
1,4%. 2 trường hợp chảy máu vùng mổ. (1,4%).  
Bảng 5: Đặc điểm bệnh nhân.  
ECST NASCET VACSP Đꢉ Kim  
Quꢊ  
Thꢋi gian nghiên 1981ꢌ 1987ꢌ1997 1988ꢌ  
2003ꢌ  
2008  
cꢁu  
1995  
1991  
Kết quả lâu dài  
Sꢈ trung tâm  
nghiên cꢁu  
97  
106  
38  
16  
1
Theo dõi từ 1 tới 9 năm.  
Thiꢀu máu não  
thoáng qua  
38  
24  
54.7  
Cải thiện triệu chứng lâm sàng ghi nhận ở tất  
cả các trường hợp có biểu hiện thiếu máu não  
trước mổ.  
Đꢅt quꢍ  
43  
4
45,3  
20,0  
Hꢎp đꢅng mꢂch  
cꢆnh đꢈi bên >  
50%  
6
Kết quả siêu âm Duplex kiểm tra sau mổ 1  
tháng cho thấy không còn hẹp động mạch cảnh  
ở tất cả các trường hợp.  
Tuꢄi trung bình  
Nam  
63  
72  
52  
12  
65  
69  
31  
21  
66  
100  
92  
71,03  
85,3  
82,1  
37,9  
Hút thuꢈc lá  
Tiꢉu đưꢋng  
Một trường hợp hẹp động mạch cảnh tái  
phát sau mổ 3 tháng, 5 trường hợp hẹp tái phát  
>50% sau 1 năm nhưng không có triệu chứng. 2  
trường hợp nào bị nhũn não trong thời gian theo  
dõi sau mổ.  
30  
Siêu âm Duplex động mạch cảnh là phương  
pháp chẩn đoán hình ảnh rất có giá trị trong  
chẩn đoán hẹp động mạch cảnh. Tất cả các  
trường hợp hẹp động mạch cảnh trong nghiên  
cứu của chúng tôi đều được làm siêu âm Duplex  
động mạch cảnh và cột sống. Với kết quả chính  
xác cao. Tại nhiều trung tâm lớn người ta có thể  
phẫu thuật dựa trên kết quả Duplex động mạch  
cảnh. Tuy nhiên độ nhạy và độ chuyên biệt của  
phương pháp này tùy thuộc rất nhiều vào trình  
Hai trường hợp tử vong sau mổ 13 tháng do  
ung thư dạ dày tiến xa và 18 tháng do ung thư  
đại tràng giai đoạn muộn.  
BÀN LUẬN  
Hẹp động mạch cảnh ngoài sọ là nguyên  
nhân chính gây ra cơn thiếu máu não cục bộ và  
nhũn não. Phát hiện sớm và điều trị thích hợp sẽ  
giúp bệnh nhân trở lại cuộc sống bình thường và  
giảm nguy cơ nhũn não. Phẫu thuật bóc lớp  
trong động mạch cảnh ở bệnh nhân chưa đột  
quỵ sẽ làm giảm nguy cơ đột quỵ và tàn phế cho  
bệnh nhân.  
độ của bác sĩ siêu âm(7,2,14)  
.
Chụp cắt lớp điện toán đa lát cắt là một  
phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm  
lấn có độ nhạy và độ đặc hiệu cao có thể thay thế  
chụp X quang động mạch đặc biệt giúp đánh giá  
vòng nối động mạch trong sọ.  
Hẹp động mạch cảnh thường thấy ở bệnh  
nhân lớn tuổi, trong nghiên cứu của chúng tôi  
tuổi trung bình của bệnh nhân là 76,8, trong đó  
57,5% bệnh nhân trên 70 tuổi. Điều này cũng  
tương tự các nghiên cứu khác trong y văn  
(bảng 5).  
Chỉ định phẫu thuật bóc lớp trong động mạch  
cảnh được hội tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo khi  
hẹp trên 70% có triệu chứng lâm sàng hoặc hẹp  
trên 60% không có triệu chứng lâm sàng.  
Theo Cinà và cs.( 4) tổng hợp 23 nghiên cứu về  
động mạch cảnh tại châu Au và bắc Mỹ với 6078  
bệnh nhân trong đó 3777 bệnh nhân được phẫu  
thuật bóc lớp trong động mạch cảnh. Tác giả kết  
Đa số bệnh nhân của chúng tôi nhập viện ở  
giai đoạn muộn khi đã có nhũn não mới hoặc đã  
303  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
luận phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh  
cho những trường hợp hẹp trên 70% sẽ làm  
giảm nguy cơ đột tử và nhũn não 48%, và ở  
những trường hợp hẹp 50-69% làm giảm nguy  
cơ đột tử và tai biến mạch máu não 27%.  
thuật bóc lớp trong kiểu loan ngược vỏ động  
mạch.  
Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh là  
một phương pháp hiệu quả và an toàn, tỉ lệ tử  
vong và biến chứng thấp. Theo hầu hết các  
Trường hợp bệnh nhân đã có nhũn não do  
hẹp động mạch cảnh thì chỉ định phẫu thuật  
nhằm làm giảm nguy cơ đột quỵ tái phát. Thời  
điểm phẫu thuật sau đột quỵ được đa số các tác  
giả thống nhất là 6 tuần. Tuy nhiên một số  
nghiên cứu gần đây cho thấy phẫu thuật sớm ở  
những trường hợp có hồi phục tốt trong vòng 2  
tuần không làm tăng tỉ lệ tử vong và biến chứng  
nghiên cứu lớn tỉ lệ này khoảng 0 – 3%(1,2,15)  
.
Trong nghiên cứu của chúng tôi có một trường  
hợp tử vong tử vong với tỉ lệ 0.7%.  
Kết quả theo dõi bước đầu cho thấy hiệu quả  
tốt của phẫu thuật trong việc cải thiện tình trạng  
thiếu máu não qua lâm sàng và siêu âm Duplex  
mạch máu. Trong nghiên cứu này chỉ có 02  
trường hợp bị nhồi máu não tái phát và một  
trường hợp nhồi máu não trong mổ.  
nhưng giảm nguy cơ tái nhồi máu não(12,13,14)  
.
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 2 trường  
hợp được phẫu thuật sớm sau nhồi náu não 2  
tuần cả 2 trường hợp đều có diễn biến hậu phẫu  
thuận lợi, đặc biệt có 1 trường hợp chúng tôi  
phẫu thuật sớm trong tuần đầu tiên sau nhũn  
não do bệnh nhân bị các cơn thiếu máu não nặng  
liên tiếp 3 lần trong tuần.  
KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu 143 trường hợp hẹp động  
mạch cảnh ở bệnh nhân trên 70 tuổi đã được  
điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Thống Nhất  
chúng tôi rút ra các nhận xét:  
Đa số hẹp động mạch cảnh xảy ra ở bệnh  
nhân nam lớn tuổi có hút thuốc lá. Tỉ lệ bệnh đã  
bị đột quỵ cao.  
Về phương pháp vô cảm chúng tôi chọn lựa  
phương pháp mê nội khí quản cho tất cả các  
trường hợp. Hiện tại có các trung tâm phẫu  
thuật bóc lớp trong động mạch cảnh với gây tê  
tại chỗ nhằm đánh giá tình trạng tri giác bệnh  
nhân khi phẫu thuật.  
Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh  
với gây mê là một phương pháp phẫu thuật an  
toàn và hiệu quả trong điều trị hẹp động mạch  
cảnh. Tỉ lệ tử vong, tỉ lệ tái hẹp thấp, tần suất đột  
quy não sau phẫu thuật 9 năm là 1.4%.  
Chỉ định đặt shunt tạm khi mổ bóc lớp trong  
động mạch cảnh là bắt buộc nếu áp lực động  
mạch cảnh bít dưới 50% huyết áp của bệnh nhân  
hoặc nhỏ hơn 70 mmHg. Tuy nhiên với những  
trường hợp động mạch cảnh đã tắc hoàn toàn  
trước mổ thì không cần đặt shunt tạm. Trong  
thời kỳ đầu chúng tôi dùng shunt tạm cho tất cả  
các trường hợp động mạch cảnh chưa tắc hoàn  
toàn. Trong thời gian 4 năm gần đây chúng tôi  
không dùng shunt tạm khi phẫu thuật bóc lớp  
trong động mạch cảnh.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO:  
1.  
AbuRahma AF, Robinson PA, Mullin DA, Holt SM, Herzotg  
TA, Mowery NT (2000). Frequency of postoperative cartid  
duplex serveillance and type of closure: Results from  
randomized trial. Vasc Surg; 32:1043-51.  
2.  
Back MR, Wilson JS, Rushing G, Stordahl N, Linden C,  
Johnson BL, Bandyk DF (2000): Magnetic resonance  
angiography is an accurate imaging adjunct to Duplex  
ultrasound in patient selection for carotid endarterectomy. J  
Vasc Surg; 32:429-41.  
3.  
Brott TG, Haperin JL, Abbara S, Bacharach JM, Barr JD, Bush  
RL, Cates CU, Creager MA, Fowler SB, et al (2011) :  
SA/ACCF/AHA/AANN/AANS/ACR/ASNR/CNS/SAIP/SCAI  
/SIR/SNIS/SVM/SVS Guideline on the Management of  
Patients With Extracranial Carotid and Vertebral Artery  
Disease. Circulation 123 : 1 - 77  
Kỹ thuật bóc lớp trong với với đường mở  
dọc động mạch cảnh có dùng miếng vá động  
mạch hoặc bóc lớp trong kiểu lộn ngược vỏ động  
mạch tuỳ thuộc phẫu thuật viên. Trong nghiên  
cứu của chúng tôi 32 trường hợp áp dụng kỹ  
4.  
5.  
Cinà CS, Clase CM, Haynes BR (1999). Refining the  
indications for carotid endarterectomy in patients with  
symptomatic carotid stenosis: A systemic review. J Vasc Surg;  
30:606-18.  
Corriveau MM, Johnston KW (2004). Interobsever variability  
of carotid Doppler peak velocity measurements among  
304  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014  
Nghiên cứu Y học  
technologists in an ICVL-accredited vascular laboratory. Vasc  
Surg; 39:735-41.  
for occult carotid artery disease: Patients with known heart  
disease are at high risk. Vascu Surg; 39:44 -51.  
6.  
Đỗ Kim Quế (2003). Hẹp các nhánh của cung động mạch chủ:  
chẩn đoán và điều trị ngoại khoa. Y học TP. Hồ Chí Minh; 7  
(phụ bản 1):96 - 103  
13. Ross CB, Ranval TJ (2000): Intraoperative use of stent for the  
management of unacceptable distal internal carotid artery end  
point during carotid endarterectomy: short-term and mid-  
term results. J Vasc Surg; 32:420-29.  
7.  
8.  
Đỗ Kim Quế (2008). Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch  
cảnh 2 bên. Y học Việt Nam; 2(352): 262-74  
14. Sean PR, Estes JM, Kwoun MO, O’Donnell TF, Mackey WC  
(2000). Factors predicting prolonged length of stay after  
carotid endarterectomy. J Vasc Surg; 32:550-55.  
Green RM, Greenberg R, Illig K, Shortell C, Ouriel K (2000).  
Eversion endarterectomy of the carotid artery: Technical  
considerations and recurrent stenosis. Vasc Surg; 32:1052-61.  
Lê Nữ Hòa Hiệp, Nguyễn Thế Hiệp (2003). Điều trị ngoại  
khoa hẹp động mạch cảnh ngoài sọ nhân ba trường hợp tại  
bệnh viện nhân dân Gia định. Y học TP. Hồ Chí Minh; 7 (phụ  
bản 2):92- 96  
15. Tretter JF, Hertzer NR, Mascha EJ, O’Hara PJ, Krajewski LP,  
Beven EG (1999). Perioperative risk and late outcome of  
nonelective carotid endarterectomy. J Vasc Surg; 30:618-32.  
16. Willfort-EhringercA, Ahmadi R, Gruber D, Gschwandtner  
ME, Haumer A, Haumer M, Ehringer H (2004). Arterial  
9.  
10. Liapis CD, Bell PRF, Mikhailidis D, Sivenius J, Nicolaides A,  
Fernandes A, Biasi FG, Norgren L. (2009): ESVS Guidelines.  
Invasive Treatment for Carotid Stenosis: Indications,  
Techniques. Eur J Vasc Endovasc Surg 37, S1 - S19.  
remodelling and hemodynamics in carotid stents: A  
prospective duplex scanning study over 2 years. J Vasc Surg;  
39:728-34.  
11. Raman KG, Layne S, Makaroun MS, Kelley ME, Rhee RY,  
Tzeng E, Muluk VS, Muluk SC (2004). Disease progression in  
contralateral carotid artery is common after endarterectomy.  
Vascu Surg; 39:52-57.  
Ngày nhận bài báo:  
11-04-2014  
20-04-2014  
20-05-2014  
Ngày phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
12. Rockman CB, Jacobovitz GR, Gagne PJ, Aldelman MA,  
Lamparello PJ, Landis R, Riles TS (2004). Focused screening  
305  
Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014  
pdf 6 trang yennguyen 17920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị hẹp động mạch cảnh ở bệnh nhân trên 70 tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhuyen_cao_chan_doan_va_dieu_tri_hep_dong_mach_canh_o_benh_n.pdf