Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của xuất huyết não do tăng huyết áp ở người có tuổi

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA XUẤT HUYẾT NÃO  
DO TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI CÓ TUỔI  
Nguyễn Thị Thanh Loan*, Nguyễn Thị Mây Hồng*  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Nghiên cứu một số đặc điểm LS, CLS thường gặp của XHN do THA ở người có tuổi. Rút ra một  
số kinh nghiệm nhằm cải thiện chất lượng và hiệu quả điều trị bệnh nhân đột quỵ.  
Phương pháp nghiên cứu: Gồm 68 BN tuổi ≥ 60 điều trị nội trú tại khoa THB3 từ 1/2009 - 6/2011 được  
chẩn đoán XHN (có chụp CT-Scan hoặc MRI).  
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, hồi cứu, mô tả, cắt ngang.  
Kết quả: Tỉ lệ nam/nữ là 3,53; 60-69 tuổi (69,12%); 3 bệnh/1BN(60,29%); THA > 10 năm(70,59%);  
77,94% biết có THA nhưng không điều trị thường xuyên(71,70%); 88,24% XHN nhập viện có chỉ số HA tâm  
thu và tâm trương ở mức độ II và III. XHN xảy ra từ 6-12h(42,65%); Xảy ra trong những tháng đầu và cuối  
năm(72,05%). 16,18% nhập viện trước 6h tính từ lúc xảy ra triệu chứng đầu tiên. Các biểu hiện LS thường gặp:  
nhức đầu, chóng mặt, nôn, rối loạn ý thức, liệt vận động ½ người; Số lượng Bạch cầu >10.000 (54,41%), trong  
đó 63,24% có N ≥ 80%. 50,94% ở vị trí nhân xám-bao trong; 72% bội nhiễm phổi và 60% nhiễm trùng tiết niệu.  
Kết luận: Điều trị các BN XHN đòi hỏi phải theo dõi sát các diễn biến và xử trí tích cực để đạt hiệu quả cao  
trong điều trị, tránh các biến chứng nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu, loét tì đè và các di chúng về sau.  
Từ khóa: Xuất huyết não, thiếu máu cơ tim, tai biến mạch máu não.  
ASBTRACT  
THE CLINICAL AND LABORATORY FEATURES OF HYPERTENSIVE INTRACEREBRAL  
HEMORRHAGE IN ELDERLY PEOPLE  
Nguyen Thi Thanh Loan, Nguyen Thi May Hong  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 154 - 160  
Objectives: To examine some common clinical and laboratory features of hypertensive intracerebral  
hemorrhage in elderly people and to gain experience in improving the quality and effective treatments for stroke  
patients.  
Materials and Methods: Studying 68 patients ≥ 60 years old with hypertensive intracerebral hemorrhage  
at B3 ward from January, 2009 to June, 2011 (with CT-Scan or MRI). Retrospective, advanced, cross – sectional  
descriptive study.  
Results: Male/female = 3.53/1; Age group: 60-69 years old (69.12%); ≥ 3 diseases/1 patients (60.29%);  
Hypertension > 10 years (77.94%); 71.70% hypertensive patients did not receive regular treatment; 88.24%  
patients were hospitalized with systolic and diastolic blood pressure index at level II and III; Hemorrhage occurred  
6am-12am, 72.05% occurred in the early and the last months of the year; Admitted under 6 hours (16.18%); The  
common signs were headache, dizziness, vomiting and hemiplegia; Leucocyte >10,000 (54.4%) in which  
neutrophile ≥ 80% (63.24%); Lesion at grey nueclues and internal capsule (50.94%); 72% respiratory infection  
and 60% urinary tract infection.  
* Bệnh viện Thống Nhất TP.Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: BS. CKII. Nguyễn Thị Thanh Loan  
ĐT: 0903078922  
Email:  
154  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
Conclusios: The treatment requires careful medical supervision and in order to prevent complications  
afterwards.  
Key words: Hemorrhage, ischemic heart, stroke.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
Gồm 68 BN được chẩn đoán XHN điều trị  
nội trú tại khoa THB3 thời gian từ tháng 1/2009  
đến tháng 6/2011.  
Đột quỵ não là tình trạng bệnh lý nặng, tỉ lệ  
tử vong cao, di chứng nặng nề và tàn phế, là  
gánh nặng về kinh tế, tinh thần của gia đình và  
xã hội. Tỷ lệ tử vong đứng hàng thứ hai ở các  
nước đang phát triển, đứng thứ ba ở Mỹ và các  
nước tiên tiến (sau ung thư và bệnh lý tim  
mạch), tỉ lệ tử vong do đột quỵ nói chung ở Việt  
Nam là 20 – 30%. Đột quỵ có hai thể chính là  
nhồi máu não (NMN) và xuất huyết não (XHN),  
nhồi máu não chiếm khoảng 75 – 80%, XHN  
chiếm tỷ lệ 25 – 30%. Có nhiều nguyên nhân gây  
ra XHN nhưng chỉ có hai nguyên nhân chính  
gây XHN đó là:  
Tiêu chuẩn chọn bệnh  
Tiêu chuẩn chẩn đoán TBMMN của WHO  
1990.  
Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scanne) hoặc MRI  
có hình ảnh XHN.  
Loại trừ các nguyên nhân gây XHN: do u,  
do lao, nhồi máu não gây XHN, dị dạng mạch  
máu não của BN 60.  
XHN do tăng huyết áp (THA).  
Xuất huyết dưới nhện do vỡ túi phình động  
mạch và dị dạng mạch máu não.  
Phương pháp nghiên cứu  
Tiền cứu + hồi cứu, mô tả, cắt ngang.  
KẾT QUẢ  
THA được đặc biệt quan tâm vì nó là  
nguyên nhân phổ biến nhất chiếm 70 – 90% của  
XHN nói chung. Cùng với yếu tố tuổi cao luôn  
được nhấn mạnh trong XHN.  
Từ khi có CT-Scan, MRI nên việc nghiên cứu  
XHN về lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, chức  
năng, tiên lượng đã đạt nhiều kết quả quan  
trọng.  
Đặc điểm chung  
Giới  
Bảng 1: Tỉ lệ mắc bệnh theo giới.  
Giới  
Số BN  
Tỉ lệ %  
77,94  
22,06  
100  
Nam  
53  
Nữ  
15  
Tổng cộng  
68  
Tỉ lệ nam/ nữ: 3,53.  
Tuổi  
Bảng 2: Phân bố BN theo nhóm tuổi.  
Trong những năm gần đây, khoa Tổng hợp  
B3 đã điều trị nhiều bệnh nhân (BN) dịch vụ  
(không thuộc diện quản lý của Bệnh viện) bị  
XHN thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau và do  
nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, tỉ lệ BN lớn tuổi  
có THA chiếm tỉ lệ đa số.  
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này  
nhằm mục đích:  
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận  
lâm sàng thường gặp của XHN do THA ở  
người có tuổi.  
Tuổi  
60 – 69  
70 – 79  
80  
Số BN  
47  
13  
8
Tỉ lệ %  
69,12  
19,12  
11,76  
100  
Tổng cộng  
68  
Nhận xét: Lứa tuổi 60-69 chiếm tỉ lệ cao nhất  
là 69,12%.  
Số bệnh kèm theo / 1 BN  
Số bệnh kè m theo  
2 bệnh  
Số BN  
Tỉ lệ %  
39,71  
60,29  
100  
Từ đó rút ra một số kinh nghiệm nhằm cải  
thiện chất lượng và hiệu quả điều trị bệnh  
nhân đột quỵ.  
27  
41  
68  
3 bệnh  
Tổng cộng  
155  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
0-6  
6-12  
12-18  
18-24  
Tổng cộng  
11  
29  
18  
10  
68  
16,18  
42,65  
26,47  
14,70  
100  
Nhận xét: Số bệnh kèm theo/BN 3 là  
60,29%.  
Tiền sử THA  
Bảng 4: Số năm THA được phát hiện.  
Số năm THA  
Số BN  
7
13  
48  
68  
Tỉ lệ %  
10,29  
19,12  
70,59  
100  
Nhận xét: 42,65% BN bị XHN xảy ra trong  
khoảng 6-12h.  
Bảng 9: Liên quan đến tháng trong năm.  
<5  
5-10  
>10  
Tổng cộng  
Thá ng  
Số BN  
Tỉ lệ %  
11,76  
8,82  
1
2
8
6
Nhận xét: 70,59% BN bị THA >10 năm.  
Bảng 5: Điều trị HA  
3
3
4,41  
4
2
2,94  
Số BN  
Tỷ lệ (%)  
5
6
7
8
2
3
1
3
2,94  
4,41  
1,47  
4,41  
Biết THA  
Điều trị thường xuyên  
Đ/t khô ng thường xuyên  
Khô ng biết THA  
53  
(77,94%)  
15 (28,3%)  
38 (71,7%)  
15  
(22,06%)  
(100%)  
9
5
7,35  
Tổng cộng  
68  
10  
11  
12  
11  
13  
11  
16,17  
19,13  
16,17  
Nhận xét: 77,94% BN biết THA nhưng có tới  
55,88% trường hợp điều trị không thường  
xuyên.  
Nhận xét: 72,05% BN bị XHN xảy ra vào  
những tháng đầu năm và cuối năm.  
Một số yếu tố nguy cơ  
Bảng 6: Tỉ lệ yếu tố nguy cơ.  
Bảng 10: Thời gian từ lúc xảy ra XHN đến lúc  
nhập viện  
Yếu tố nguy cơ  
Hút thuốc lá  
Số BN  
17  
Tỉ lệ %  
25  
Thời gian  
< 6 giờ  
6-24 giờ  
> 24 giờ  
Tổng cộng  
Số BN  
11  
36  
21  
68  
Tỉ lệ %  
16,18  
52,94  
30,88  
100  
ĐTĐ  
19  
10  
37  
27,94  
14,70  
54,41  
Suy thận mạn  
Rối loạn chuyển hó a lipide  
Đặc điểm lâm sàng  
Bảng 7: Mức đo HA lúc nhập viện  
Nhận xét: Chỉ có 16,18% BN nhập viện trước  
Huyết á p tâ m thu  
6h.  
Mức HA (mmHg)  
HA thấp 90  
HA BT cao 130-139  
THA độ 1 140-159  
THA độ 2 160-179  
THA độ 3 180  
Số TH Tỉ lệ % Tổng cộng  
Bảng 11: Triệu chứng giai đoạn khởi phát  
3
5
4,41  
7,35  
11,76%  
Triệu chứng + Dấu hiệu  
Liệt ½ người  
Số BN  
61  
41  
40  
52  
27  
22  
21  
31  
19  
8
Tỉ lệ %  
89,71  
60,29  
58,82  
76,47  
39,71  
32,35  
30,88  
45,59  
27,94  
11,76  
4,41  
16  
25  
19  
23,53  
36,76  
27,95  
Nhức đầu  
Chó ng mặt  
Rối loạn ý thức  
Liệt VII TW  
88,24%  
Huyết á p tâ m trương  
3
7
14  
23  
21  
4,41  
10,29  
20,59  
33,82  
30,89  
HA thấp 60  
HA BT cao 85-90  
90-99  
14,70%  
85,30%  
Nô n  
Hội chứng màng nã o  
Rối loạn vận ngô n  
Thở nhanh 24 lần/phút  
Mạch 100 lần/phút  
Thâ n nhiệt 370C  
100-109  
110  
Thời gian xảy ra XHN / ngày:  
Bảng 8: Tỉ lệ xảy ra XHN theo giờ trong ngày.  
3
Bảng 12: Phân tích tình trạng ý thức khi vào viện  
(dựa thang điểm Glassgow)  
Giờ  
Số BN  
Tỉ lệ %  
156  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
Bloc A-V độ I  
5
7,35  
Điểm Glassgow  
< 7 điểm  
Số BN  
16  
35  
Tỉ lệ %  
23,53  
51,47  
25  
Kết quả chẩn đoán hình ảnh (CT-Scan,  
8-10 điểm  
> 10 điểm  
MRI)  
17  
Tổng cộng  
68  
100  
Bảng 18: Vị trí XHN  
Vị trí  
Đồi thị bao trong  
Nhâ n xá m  
Thuỳ trá n  
Thuỳ nã o  
Thùy thái dương  
Số BN  
Tỉ lệ %  
22,06  
30,88  
2,94  
4,41  
5,88  
13,24  
5,88  
10,29  
4,41  
Nhận xét: 51,47% BN ở thang điểm  
Glassgow 8-10.  
Bảng 13: Triệu chứng giai đoạn toàn phát  
15  
21  
2
3
4
9
4
7
3
Triệu chứng + Dấu hiệu  
Số BN  
63  
41  
46  
54  
40  
35  
33  
38  
27  
20  
19  
Tỉ lệ %  
92,65  
60,29  
67,65  
79,41  
58,82  
51,47  
48,53  
55,88  
39,71  
29,41  
27,94  
Liệt ½ người  
Nhức đầu  
Chó ng mặt  
Rối loạn ý thức  
Liệt VII TW  
Thâ n nã o  
Tiểu nã o  
Khoang dưới nhện  
Liên thùy  
Nô n  
Tổng cộng  
68  
100  
Hội chứng màng nã o  
Rối loạn vận ngô n  
Thở nhanh 24 lần/phút  
Mạch 100 lần/phút  
Thâ n nhiệt 370C  
Nhận xét: 30,88% BN XHN ở vị trí nhân  
xám và 22,06% ở vị trí đồi thị bao trong.  
Bảng 19: Kích thước khối máu tụ  
Kích thước  
Số BN  
30  
21  
17  
Tỉ lệ %  
44,12  
30,88  
25  
< 3cm  
3-5cm  
>5cm  
Tổng cộng  
Đặc điểm cận lâm sàng  
Bảng 14: Công thức và số lượng bạch cầu  
Số lượng bạch cầu  
< 10.000  
Số BN  
31  
Tỉ lệ %  
45,59  
54,41  
100  
68  
100  
Nhận xét: 44,12% BN XHN có kích thước  
khối máu tụ <3cm.  
37  
10.000  
Tổng cộng  
68  
Kết quả điều trị  
Bảng 20:Biến chứng nhiễm trùng.  
Bảng 15: Bạch cầu đa nhân trung tính.  
Số lượng bạch cầu đa nhân  
Số BN  
Tỉ lệ %  
trung tí nh  
Biến chứng  
< 80%  
80%  
Tổng cộng  
25  
43  
68  
36,76  
63,24  
100  
Bội nhiễm phổi  
Nhiễm trùng tiểu  
18  
15  
7
4
11  
72%  
60%  
28%  
16%  
44%  
Loé t  
Bội nhiễm phổi + loé t  
Bội nhiễm phổi + nhiễm trùng tiểu  
Khô ng biến chứng  
Kết quả xét nghiệm sinh hóa  
Bảng 16  
Tên xé t nghiệm  
Số BN  
28  
35  
21  
14  
Tỉ lệ %  
41,18  
51,47  
30,88  
20,59  
39,71  
16,18  
43  
63,24%  
Creatinine 127 mmol/l  
Đường má u 7.7 mmol/l  
Cholesterol 5.2 mmol/l  
Triglycerid 2.3 mmol/l  
LDL-C 3.2 mmol/l  
HDL-C 0.5 mmol/l  
BÀN LUẬN  
Đặc điểm chung  
Giới  
Theo nghiên cứu của chúng tôi trên 68 BN  
XHN do THA có tỉ lệ nam/nữ là 3,53. (Amarenco  
P(1), Becker K J và cộng sự(2) nam/nữ là 1,1, Phan  
Hữu Phước tỉ lệ nam/nữ là 2,61)(10).  
27  
11  
Bảng 17: Điện tâm đồ  
Kết quả điện tâm đồ  
Dày thất trá i  
Thiếu máu cơ tim cục bộ  
Số BN  
23  
12  
Tỉ lệ %  
33,82  
17,6  
Như vậy các nghiên cứu của các tác giả cho  
BN XHN cho thấy tỉ lệ nam luôn cao hơn nữ.  
157  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
trình NC về rối loạn Lipoproteine đều cho thấy  
Nghiên cứu Y học  
Tuổi  
TBMMN có liên quan đến NMXM chủ yếu là  
loại LDL-C và VDRL-C.  
Tỉ lệ BN XHN nhóm tuổi 60-69 của NC này  
là 69,12%.  
Đặc điểm lâm sàng  
Chỉ số HA lúc nhập viện  
44/68 BN (88,24%) có trị số HA TT và HA  
TTr ở mức độ II và III.  
Theo Nguyễn Thiện Thành sau 40 tuổi thì  
cứ thêm 10 tuổi thì số người bị tai biến MMN  
tăng gấp 3. Theo Daniele Ranoux thì BN  
TBMMN hiếm gặp ở tuổi trước 45. Theo  
Chung C.S, Caplan L.R tỉ lệ mắc bệnh XHN  
tăng dần theo tuổi (1,19/1.000 dân ở lứa tuổi  
60, 1,25/1.000 dân ở lứa tuổi 65-74 và  
2,91/1.000 dân ở lứa tuổi trên 75)(3).  
Thời gian xảy ra XHN trong ngày  
Đa số trường hợp XHN xảy ra trong ngày,  
42,65% trường hợp XHN trong NC xảy ra trong  
thời gian ban ngày từ 6 giờ đến 12 giờ.  
Một số tác giả cho thấy HA ban đêm thấp  
hơn ban ngày, xuống thấp nhất khoảng 0-1 giờ  
sáng. Bắt đầu tăng khoảng 3-4 giờ sáng. Từ 6 giờ  
sáng HA tăng dần, tim đập nhanh, đến 9-10 giờ  
thì tim hoạt động với công suất tối đa.  
Như vậy các tác giả đều thống nhất rằng tỉ lệ  
TBMMN nói chung và XHN nói riêng tăng dần  
theo tuổi.  
Số bệnh kèm theo / 1 BN  
Số bệnh kèm theo /1 BN 3 là 60,29%. Theo  
Nguyễn Thiện Thành người có tuổi khi mắc  
bệnh thường mắc nhiều bệnh cùng lúc.  
Liên quan đến tháng trong năm  
XHN xảy ra quanh năm song tăng dần vào  
những tháng cuối năm. Trong nghiên cứu cho  
thấy 72,05% BN bị XHN xảy ra vào những tháng  
đầu và cuối năm.  
Một số nghiên cứu của các tác giả đều cho  
nhận định XHN thường xảy ra vào mùa lạnh  
hơn mùa nóng, liên quan đến sự thay đổi nhiệt  
độ, áp suất khí quyển.  
Tiền sử THA và điều trị  
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy chỉ có  
53/68 BN XHN biết có THA (77,94%), (trong đó  
38/53 BN không điều trị thường xuyên chiếm tỉ  
lệ 71,70%). Theo thống kê ở Pháp và Mỹ là 20%  
và ở Đức là 24% BN THA được điều trị thường  
xuyên(1,2,4). Thống kê của Viện Tim mạch 2002  
trên 4 tỉnh thành cho thấy cứ 100 BN bị THA thì  
chỉ có 11 BN được điều trị và chỉ có 2 BN điều trị  
đạt mục tiêu.  
Như vậy nghiên cứu của chúng tôi cho thấy  
đa số BN XHN có THA đa số được phát hiện khi  
bị TBMMN và tỉ lệ BN THA điều trị không  
thường xuyên chiếm tỉ lệ cao, điều đó cho thấy  
kiến thức của người dân về bệnh THA còn hạn  
chế và một phần đây là đối tượng BN không  
thuộc diện quản lí sức khỏe của BV nên không  
được theo dõi sức khỏe định kỳ.  
Thời gian từ lúc xảy ra XHN đến khi nhập viện  
16,18% BN nhập viện trước 6 giờ. Diễn  
biến của BN XHN thường biểu hiện cấp tính,  
diễn tiến nhanh đặc biệt là biểu hiện rối loạn  
ý thức. Nhưng phấn lớn các trường hợp nhập  
viện thường là trễ do kiến thức về bệnh  
TBMMN hạn chế, một phần do BN ở khu vực  
xa BV nên nhiều trường hợp khi nhập viện đã  
trong tình trạng rất nặng.  
Các triệu chứng giai đoạn khởi phát  
Một số yếu tố nguy cơ  
Đa số các trường hợp có biểu hiện nhức  
đầu, chóng mặt, rối loạn ý thức. 89,71% có  
triệu chứng liệt ½ người. Nghiên cứu của Lê  
Văn Thành cho thấy tỉ lệ nhức đầu chiếm  
28,11%, nôn mửa chiếm 35,29%. Nhiều tác giả  
cho thấy nhức đầu trong XHN là triệu chứng  
khởi phát thường gặp nhất. Nhức đầu thường  
Có 37/68 BN (54,11%) bị XHN có rối loạn  
chuyển hóa lipides. NC của Phạm Thị Mai về  
rối loạn Lipoproteine ở những người có các yếu  
tố nguy cơ cho thấy tỉ lệ mắc các bệnh đái tháo  
đường, THA, TMCT cao hơn so với người  
không có rối loạn Lipoproteine(9). Nhiều công  
158  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
là dữ dội, nhiều trường hợp BN rơi vào tình  
trạng mất ý thức ngay. Cùng với nhức đầu,  
rối loạn ý thức và nôn thường được coi là tam  
chứng hay gặp trong XHN. Tuy nhiên có một  
số trường hợp BN XHN vào BV có bệnh cảnh  
lâm sàng không điển hình mà chỉ được phát  
hiện khi chụp CT-SCAN sọ não.  
Biến chứng nhiễm trùng thường gặp nhất là  
bội nhiễm phổi với 72% và nhiễm trùng tiểu là  
60%. Đây là đặc điểm cần quan tâm trong công  
tác chăm sóc và điều trị BN vì những trường  
hợp này đòi hỏi chi phí điều trị tốn kém, thời  
gian điều trị kéo dài và thường có dự hậu xấu.  
KẾT LUẬN  
Các triệu chứng trong giai đoạn toàn phát  
Qua 68 trường hợp XHN do THA ở người  
có tuổi rút ra một số kết luận như sau:  
Nhức đầu, chóng mặt, rối loạn ý thức, nôn  
chiếm tỉ lệ cao trong giai đoạn toàn phát so  
với giai đoạn khởi phát. 92,65% có liệt vận  
động ½ người, đây là dấu hiệu nặng của  
XHN. Tùy mức độ liệt nặng hay nhẹ mà một  
số tác giả đưa vào làm tiêu chuẩn đánh giá  
khả năng sớm phục hồi chức năng. Các biểu  
hiện thay đổi của các dấu hiệu sinh tồn như  
thay đổi thân nhiệt 370C, mạch nhanh trên  
100 lần/phút, nhịp thở 24 lần/phút đều  
chiếm tỉ lệ cao hơn so với giai đoạn khởi phát.  
Dựa trên sự thay đổi của các dấu hiệu sinh  
tồn để đánh giá tình trạng bệnh và có chiến  
lược điều trị thích hợp.  
Đặc điểm chung  
Đa số là BN nam, tỉ lệ nam/nữ là 3,53.  
69,12% BN XHN ở nhóm tuổi 60-69.  
60,29% có 3 bệnh kèm theo/1BN.  
Có 77,94% biết có THA, nhưng có tới 71,70%  
BN không điều trị thường xuyên.  
54,11% BN XHN có rối loạn chuyển hóa  
lipides.  
Đặc điểm lâm sàng  
88,24% BN XHN nhập viện có chỉ số HA tâm  
thu và tâm trương ở mức độ II và III.  
42,65% trường hợp XHN xảy ra từ 6-12h.  
Đặc điểm cận lâm sàng  
72,05% BN XHN xảy ra trong những tháng  
đầu và cuối năm.  
16,18% BN XHN nhập viện trước 6h tính từ  
lúc xảy ra triệu chứng đầu tiên.  
Các biểu hiện nhức đầu, chóng mặt, nôn, rối  
loạn ý thức, liệt vận động ½ người chiếm tỉ lệ  
cao ở giai đoạn khởi phát và toàn phát.  
Công thức và số lượng bạch cầu  
54,41% trường hợp XHN có số lượng bạch  
cầu 10.000, trong đó 63,24% có tỉ lệ BC đa nhân  
trung tính 80% chứng tỏ có sự phản ứng của  
cơ thể với tổn thương cấp tính và tình trạng hủy  
hoại của tế bào não.  
Điện tâm đồ  
Đặc điểm cận lâm sàng  
Có 23/68 BN XHN (33,82%) có dấu hiệu dày  
thất trái trên điện tim. Đây là biểu hiện của bệnh  
THA đã bị lâu ngày.  
54,41% trường hợp XHN có số lượng bạch  
cầu > 10.000, trong đó 63,24% có tỉ lệ bạch cầu đa  
nhân trung tính ≥ 80%.  
Kết quả chẩn đoán hình ảnh (CT-Scan, MRI)  
33,82% có dấu hiệu dày thất trái trên điện  
tim.  
30,88% BN XHN ở vị trí nhân xám, 22,06% ở  
vị trí đồi thị bao trong và 13,24% XHN ở vị trí  
thân não. 44,12% trường hợp XHN có kích thước  
khối máu tụ dưới 3cm. Đa số các tác giả cho  
thấy kích thước khối máu tụ có giá trị tiên  
lượng: nếu khối máu tụ trên lều > 5cm hoặc khối  
máu tụ dưới lều < 3cm thì tiên lượng bệnh rất  
nặng.  
30,88% BN XHN ở vị trí nhân xám, 20,06% ở  
vị trí đồi thị bao trong và 13, 24% ở vị trí cầu  
não.  
72% có biến chứng bội nhiễm phổi và 60%  
có biến chứng nhiễm trùng tiết niệu.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Kết quả điều trị  
159  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
nd  
Julien Bogousslavsky, Louis R. Caplan eds Stroke Syndromes, 2  
edition. Cambridge University Press, p 590-598.  
1.  
2.  
Amarenco P, (2001). Cerebellar stroke syndrome. In: Julien  
Bogousslavsky, Louis R. Caplan eds Stroke Syndromes, 2  
edition. Cambridge University Press, p 540-556.  
nd  
7.  
OGILVY C.S., OJEMAN R.G., CROWELL R.M., (1998).  
Intrecerebral hemorrhage: surgical considerations. In: Henry J.M.  
Barnett, J.P. Mohr, Bennett M. Stein and Frank M. Yatsu eds  
Becker KJ, Tirschwell, (2002). Intracerebral hemorrhage. In:  
Richard T. Johnson, John W. Griffin, Justin C. McArthur eds  
th  
rd  
current Therapy in Neurologic Disease, 6 edition. Mosby,  
Stroke. Pathophysiology, Diagnosis, and Management 3 edition.  
St.Louis, p 209-214.  
Chung CS, Caplan LR, (2001). Pontine infarcts and hemorrhages.  
Churchill Livingstone, Philadelphia, p 1372-1388.  
Giáo trình Tai biến mạch máu não (2007), Đại học Y dược TP.Hồ  
Chí Minh, Bộ môn Thần kinh.  
Phạm Thị Mai(1997). Rối loạn Lipoproteine máu ở người có yếu  
tố nguy cơ.Tap chí Y học thực hành số 6/1997, 35-39.  
3.  
4.  
5.  
6.  
8.  
9.  
In: Julien Bogousslavsky, Louis R. Caplan eds Stroke Syndromes,  
nd  
2
edition. Cambridge University Press, p 520-533.  
Gates PC, (2001). Intraventricular hemorrhages. In: Julien  
Bogousslavsky, Louis R. Caplan eds Stroke Syndromes, 2  
edition. Cambridge University Press, p 612-617.  
Kase CS, (2001). Lobar hemorrhag. In: Julien Bogousslavsky, Louis  
nd  
10. Phan Hữu Phước (1997).Khảo sát một số đặc điểm bệnh nhũn  
não và xuất huyết não ở người có tuổi. Luận văn thạc sĩ khoa học  
Y Dược. Trường ĐHYD TP HCM.  
nd  
R. Caplan eds Stroke Syndromes, 2 edition. Cambridge  
University Press, p 599-611.  
Minematsu K, Yamaguchi T, (2001). Putaminal hemorrhages. In:  
160  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
pdf 7 trang yennguyen 17160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của xuất huyết não do tăng huyết áp ở người có tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_lam_sang_va_can_lam_sang_cua_xuat_huyet_nao_do_tang.pdf