Đề xuất phương pháp tái cấu hình lưới điện phân phối nâng cao độ tin cậy cung cấp điện

P-ISSN 1859-3585     E-ISSN 2615-9619                                                                                                                           SCIENCE - TECHNOLOGY  
 
 
 
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP TÁI CẤU HÌNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI  
NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN    
PROPOSED METHOD OF CONFIGURING DISTRIBUTION NETWORK ENHANCING RELIABILITY    
IN POWER SUPPLY  
Trương Việt Anh1,  Nguyễn Tùng Linh2,*  
 
lưới điện trực  tiếp  cung cấp nguồn  điện đến khách hàng  
hay phụ tải. Chính vì vậy mà độ tin cậy cung cấp điện của  
LĐPP cực kỳ quan trọng. Điều này có thể thấy được ở nước  
Brazil năm 1999, Mỹ và Canada năm 2003. Mới nhất là sự cố  
mất điện ở Ấn Độ vào tháng 7 năm 2012 làm gần 10% dân  
số thế giới phải sống trong bóng tối, chưa kể đến vô số hậu  
quả như mất nước, tắc nghẽn giao thông, bệnh viện ngừng  
phẫu thuật, gây chú ý trên toàn cầu. Ở Việt Nam thì sự cố  
TÓM TẮT   
Trong lưới điện phân phối, bài toán tái cấu hình lưới điện phân phối để đạt  
được chi phí vận hành, đặc biệt là chi phí ngưng cung cấp điện nhỏ nhất mà vẫn  
đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho khách hàng luôn là bài toán quan trọng  
trong thực tế. Bài báo trình bày phương pháp tìm và mở các khóa điện để đạt cấu  
hình được lưới điện phân phối có chi phí vận hành và chi phí ngưng cung cấp điện  
nhỏ nhất, đồng thời nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. Phương pháp đề xuất  
được kiểm chứng trên hai lưới điện mẫu 7 nút và 33 nút của IEEE. Kết quả mô  
phỏng xác định được cấu hình các lưới điện có chi phí vận hành và chi phí ngưng  
mất điện vào tháng 5 năm 2013 gây mất điện toàn miền  
Nam gây ra thiệt hại về kinh tế cho đất nước và ảnh hưởng  
cung cấp điện nhỏ nhất, phương pháp để xuất được so sánh với phương pháp sử  
đến đời sống sinh hoạt của người dân. Những nguyên nhân  
dụng thuật toán GSA cho thấy độ tin cậy cung cấp điện cao cho thấy phương  
gây nên mất điện thường là do tác động của môi trường  
pháp đề xuất có tính chính xác và khả năng ứng dụng trong thực tế.  
(sét, mưa, gió, bão, tuyết,...), hư hỏng của thiết bị điện, lỗi  
Từ khóa: Lưới điện phân phối; tổn thất công suất; độ tin cậy, chi phí vận hành  
lưới điện phân phối.  
trong vận hành và cả trong thiết kế, hoạch định phát triển  
hệ thống điện [7].  
Độ tin cậy của hệ thống điện được hiểu là khả năng của  
hệ thống đảm bảo việc cung cấp đầy đủ và liên tục điện  
năng cho các hộ tiêu thụ với chất lượng (điện áp, tần số)  
hợp chuẩn [1]. Độ tin cậy cung cấp điện rất được xem trọng  
vì nó được ràng buộc trong hợp đồng giữa công ty điện lực  
và khách hàng tiêu thụ điện. Trong những năm trở lại đây,  
với yêu cầu phải đáp ứng được nguồn năng lượng điện liên  
tục cho phát triển kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân  
đang phát triển nhanh. Đòi hỏi các công ty sản xuất và vận  
hành các hệ thống điện phải đánh giá chính xác độ tin cậy  
cung cấp điện trong hệ thống đang quản lý.  
ABSTRACT  
In the distribution grid, the problem of reconfiguring the distribution grid to  
achieve  operating  costs,  especially  the  minimum  cost  of  stopping  the  power  
supply while ensuring the reliability of power supply to customers is always a  
problem.  math  is  important  in  practice.  The  paper  presents  the  method  of  
finding  and  unlocking  electric  locks  to  achieve  the  configuration  of  the  
distribution grid with the smallest operating costs and stopping costs of power  
supply, and improving the reliability of power supply. The proposed method was  
tested on two IEEE 7- and 33-node sample grids. Simulation results determine  
the  configuration  of  the  grids  with  the  smallest  operating  costs  and  power  
supply shutdown costs, the output method is compared with the method using  
GSA  algorithm  to  show  the  reliability  of  power  supply.  It  shows  that  the  
proposed method has accuracy and applicability in practice.  
Trong  thực  tế  mục  tiêu  của  bài  toán  tái  cấu  trúc  lưới  
điện phân phối là đi tìm ra một cấu trúc lưới điện có những  
lợi ích về mặt kinh tế là lớn nhất nhưng vẫn đảm bảo về  
mặt  kỹ  thuật  để  lưới  điện  phân  phối  vận  hành  ổn  định  
trong  điều  kiện  vận  hành  bình  thường  cũng  như  sự  cố.  
Những lợi ích về mặt kinh tế bao gồm cả chi phí tổn thất  
trên lưới điện, chi phí chuyển tải (đóng cắt các khóa điện)  
chi phí thiệt hại của khách hàng do bị ngừng cung cấp điện  
và cả  chi  phí không bán được điện của  công ty  điện  lực.  
Việc ngừng (gián đoạn) cung cấp điện cho khách hàng và   
công ty điện lực không bán được điện phụ thuộc nhiều vào  
độ tin cậy cung cấp điện của từng phần tử tạo nên cấu trúc  
lưới điện phân phối. Điều này thể hiện qua chỉ tiêu độ tin  
cậy cung cấp điện của lưới phân phối ENS (thiếu hụt năng  
lượng điện). Như vậy, đi tìm lời giải cho bài toán tái cấu trúc  
Keywords:  Distribution  network;power  loss;  reliability;  reconfiguration  
distribution network.  
 
1Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh  
2Trường Đại học Điện lực  
Ngày nhận bài: 27/3/2021  
Ngày nhận bài sửa sau phản biện: 20/5/2021  
Ngày chấp nhận đăng: 25/6/2021  
 
1. GIỚI THIỆU  
Lưới  điện  phân  phối  (LĐPP)  luôn  đóng  vai  trò  quan  
trọng trong hệ thống điện của bất kỳ quốc gia nào. LĐPP là  
3
KHOA HỌC   
  CÔNG NGHỆ  
 P-ISSN 1859-3585      E-ISSN 2615-9619  
lưới để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cũng chính là tìm  
ra cấu trúc lưới phân có chi phí vận hành và chi phí ngừng  
cung cấp điện là bé nhất.  
Chi phí cho tổn hao công suất trên lưới điện [2]:  
ꢆ
∑
Cꢀꢁꢂꢃ = Cꢄ. ∆P = Cꢄ. Rꢅ . I  
    
 
    (1)  
S
ꢅ
Trong đó:    
Năm  2002,  Peng  Wang  và  Roy  Billinton  [9]  đã  nghiên  
cứu phân chia thời tiết thành hai trạng thái: bình thường và  
không bình thường, để xem xét tác động của thời tiết, các  
thông  số  trên  các  phần  tử  đã  được  đưa  vào  hệ  số  ảnh  
hưởng. Các tổ chức khoa học kỹ thuật điện uy tín trên thế  
giới  như  IEEE  -  Institue  of  Electrical  and  Electronic  
Enginneer,  EEI  -  Edison  Electric  Institue,  EPRI  -  Electric  
Power  Reasearch  Instute  và  CEA  -  Canadian  Electric  
Asociation đã đưa ra các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện và  
đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới. Phần lớn các  
nước  trên  thế  giới  đang  áp  dụng  các  chỉ  số  SAIFI,  SAIDI,  
CAIFI, CAIDI để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện và hiện  
nay  Việt  Nam  đang  triển  khai  áp  dụng  các  chỉ  số  SAIDI,  
SAIFI, MAIFI để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện.  
Trong nghiên cứu này, dựa trên việc xây dựng hàm mục  
tiêu và các điều kiện ràng buộc nâng cao độ tin cậy cung  
cấp điện bằng phương pháp xác định cấu hình tối ưu cho  
lưới điện phân phối. Phương pháp để xuất được thực hiện  
kiểm chứng trên lưới mẫu IEEE và lưới điện thực thế tại Việt  
Nam cho kết quả tin cậy.  
Cthcs là chi phí tổn hao công suất trên toàn lưới điện.  
C1 là đơn giá bán điện thông thường của  một phụ tải  
($/kW).  
∆P  là tổng tổn thất công suất trên lưới điện.  
S
Rꢅ là tổng trở của nhánh i.  
Iꢅ là dòng điện của nhánh i.  
 
Chi phí ngưng cung cấp điện [2]:  
∑
Cꢇꢂꢂꢈ = Cꢆ lꢅ . Iꢅ. tꢅ  
Trong đó:    
Cnccd là chi phí ngưng cung cấp điện.  
             
 
    (2)                    
 
 
 
 
 
C2 là đơn giá điện năng khi ngừng cung cấp điện, hay  
còn gọi là đơn giá vi phạm hợp đồng cung cấp điện của  
phụ tải ($/kWh). Đơn giá này thường cao gấp nhiều lần so  
với đơn giá bán điện thông thường C1.  
lꢅ là tần suất sự cố tại nút I, Iꢅ là dòng điện của nhánh I,  
tꢅ là thời gian khắc phục sự cố nút i.  
Bài toán tái cấu hình LĐPP nâng cao độ tin cậy cung cấp  
điện  phải xét đến chi phí tổn hao  công suất (chi phí vận  
hành)  và  chi  phí  ngưng  cung  cấp  điện.  Vì  vậy,  phải  xây  
dựng hàm mục tiêu bao gồm cả hai yếu tố trên [2]:  
ꢆ
2. MÔ HÌNH BÀI TOÁN  
Bài toán  tái  cấu  hình LĐPP  được áp dụng rất nhiều  vì  
vốn đầu tư ban đầu không lớn lại đáp ứng các chỉ tiêu kỹ  
thuật và kinh tế. Tái cấu hình LĐPP là việc thay đổi trạng  
thái của các khóa điện. Việc thay đổi các khóa điện này phải  
đảm  bảo  các điều  kiện ràng buộc  về kỹ  thuật,  đồng thời  
phải đảm bảo tổn thất công suất trên lưới là bé nhất, đáp  
ứng chỉ tiêu cực tiểu chi phí vận hành. Không chỉ dừng lại ở  
∑
∑
F = Cꢀꢀ + Cꢇꢂꢂꢈ = Cꢄ. Rꢅ . Iꢅ + Cꢆ lꢅ . Iꢅ. tꢅ  
  (3)  
Nếu khảo sát trong 1 năm thì hàm mục tiêu là [2]:  
ꢊꢋꢌ  
ꢇ
∑
∑
F = Cꢄ.  
∆P + Cꢆ.  
lꢅ. tꢅ. P  
       (4)   
ꢉ
ꢅ
ꢉꢍꢄ  
ꢅꢍꢄ  
Vận  hành  LĐPP  hở  với  mục  tiêu  cực  tiểu  chi  phí  vận  
đó, tái cấu hình LĐPP còn nhằm mục đích là tìm ra được  hành và ngưng cung cấp, còn phải thỏa mãn các điều kiện  
cấu hình lưới điện có chi phí ngưng cung cấp điện bé nhất  sau:  
hay nói cách khác là độ tin cậy cung cấp điện lớn nhất. Nếu  
Điện áp tại mỗi nút phải nằm trong giá trị cho phép [2]:  
LĐPP đáp ứng được những chỉ tiêu trên thì cả nhà cung cấp  
| |  
≤ V ≤ V  
ꢅ,ꢎꢏꢐ  
V
  (5)  
ꢅ,ꢎꢅꢇ  
ꢅ
điện là các công ty điện lực và cả khách hàng đều có lợi.  
Như vậy, tái cấu hình LĐPP là tìm ra một cấu hình LĐPP tối  
ưu  sao  cho  chi  phí  vận  hành  và  chi  phí  ngưng  cung  cấp  
điện là bé nhất bằng cách vận hành đóng mở các khóa điện  
đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật như là: cấu hình lưới điện là  
hình  tia,  cung  cấp  điện  cho  tất  cả  phụ  tải,  điện  áp  trong  
mức cho phép, tổn thất công suất là bé nhất,… và độ tin  
cậy cung cấp điện là lớn nhất.  
Dòng điện trên mỗi nhánh luôn nằm trong giới hạn cho  
phép của đường dây [2]:  
| |  
Iꢑ ≤ Iꢑ,ꢎꢏꢐ  
 (6)  
Cấu hình lưới phải là hình tia.  
Tất cả phụ tải phải được cung cấp điện.  
Với:  V  là điện áp tại nút thứ i.  
ꢅ
V
ꢅ,ꢎꢅꢇ, V  
  là  điện  áp  nhỏ  nhất  và  điện  áp  lớn  
2.1. Xây dựng hàm mục tiêu của bài toán  
ꢅ,ꢎꢏꢐ  
nhất tại nút thứ i.  
Xét LĐPP có cấu hình đơn giản như hình 1.  
O
Iꢑ là dòng điện trên nhánh thứ k.  
Iꢑ,ꢎꢏꢐ là khả năng mang dòng lớn nhất của đường  
dây trên nhánh thứ k.  
Xét LĐPP đơn giản như hình 1 có chiều dương là chiều  
ngược chiều kim đồng hồ.  Khi khóa KMN đóng thì LĐPP ở  
chế độ mạch vòng, còn khi khóa KMN mở thì LĐPP vận hành  
hình tia. Gọi dòng điện trên các nhánh thứ i là Ii với i = 1, 2,  
3,…, n. Khi đóng khóa KMN thì LĐPP là lưới điện kín, giả sử  
dòng điện trên các nhánh của OM giảm đi IMN thì dòng điện  
K
MN  
M
N
 
Hình 1. Sơ đồ lưới điện đơn giản  
   Tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ● Tập 57 - Số 3 (6/2021)                                          Website: https://tapchikhcn.haui.edu.vn  
4
P-ISSN 1859-3585     E-ISSN 2615-9619                                                                                                                           SCIENCE - TECHNOLOGY  
ꢇ
trên các nhánh ON sẽ tăng lên một lượng là IMN. Lúc này ta  
có hàm mục tiêu trong từng trường hợp:  
− Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅꢆ − Cꢄ. Rꢔꢕ. Iꢔꢆ ꢕ  
 
ꢅꢍꢄ  
Khi chưa mở khóa KMN, LĐPP ở chế độ mạch vòng [2]:  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
ꢇ
ꢇ
ꢇ
Fꢑíꢇ = Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅꢆ + Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅꢆ + Cꢄ. Rꢔꢕ. Iꢔꢆ ꢕ  
 
+Cꢆ. ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢅ+Cꢆ. ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢔꢕ  
 
ꢅꢍꢄ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
∑
∑
+Cꢆ.  
lꢅ. tꢅ. Iꢅ + Cꢆ.  
lꢅ. tꢅ. Iꢅ + lꢔꢕ. tꢔꢕ     (7)   
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
+Cꢆ ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢅ − Cꢆ. ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢔꢕ  
 
ꢇ
∑
∑
Đối với lưới điện kín thì  
lꢅ. tꢅ. Iꢅ +  
lꢅ. tꢅ. Iꢅ +  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
l
ꢔꢕ. tꢔꢕ. Iꢔꢕ = 0 vì khi có sự cố trên nhánh thì không có  
phụ tải nào mất điện. Vậy ta có [2]:  
= Cꢄ. ꢒ Rꢅ( − 2IꢅIꢔꢕ + Iꢔꢕꢆ)  
ꢇ
ꢇ
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
Fꢑíꢇ = Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅꢆ + Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅꢆ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
+Cꢄ. ꢒ Rꢅꢖ2IꢅIꢔꢕ + Iꢔꢕꢆꢗ − Cꢄ. Rꢔꢕ. Iꢔꢆ ꢕ  
 
             +Cꢄ. Rꢔꢕ. Iꢔꢆ ꢕ  
 
 
 
 
 
    (8)   
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
Khi mở khóa KMN, LĐPP ở chế độ hình tia [2]:  
ꢇ
+Cꢄ. Rꢔꢕ. Iꢔꢆ ꢕ − Cꢄ. Rꢔꢕ. Iꢔꢆ ꢕ−Cꢆ. ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢅ  
ꢆ
(
)
Fꢁở = Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅ − Iꢔꢕ  
 
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
ꢇ
ꢇ
ꢇ
ꢇ
ꢆ
+Cꢆ ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢅ + Cꢆ. Iꢔꢕ ( ꢒ lꢅ. tꢅ − ꢒ lꢅ. tꢅ)  
 
(
)
(
)
+Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅ + Iꢔꢕ + Cꢆ. ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢅ − Iꢔꢕ   
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
∑
(
)
ꢇ
ꢇ
+Cꢆ.  
lꢅ. tꢅ. Iꢅ + Iꢔꢕ  
 (9)  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
= Cꢄ. Iꢔꢕꢆ ꢘ ꢒ Rꢅ + ꢒ Rꢅ + Rꢔꢕꢙ  
Vận  hành  LĐPP  sao  cho  chi  phí  vận  hành  và  chi  phí  
ngưng cung cấp điện là nhỏ nhất, điều này đồng nghĩa với   
làm cho hàm mục tiêu là nhỏ nhất Fꢎꢅꢇ.    
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
+2. Cꢄ. Iꢔꢕ( ꢒ Rꢅ. Iꢅ − ꢒ Rꢅ. Iꢅ + Rꢔꢕ. Iꢔꢕ)  
LĐPP  kín,  vừa  có  tổn  thất  công  suất,  tổn  thất  năng  
lượng bé hơn cũng như chi phí đền bù điện năng thấp hơn  
LĐPP hình tia nên nếu giá trị DF = Fꢁở − Fꢑíꢇ của LĐPP hở  
nào so với LĐPP kín có giá trị bé nhất thì LĐPP hở đấy có  
hàm F bé nhất.  
So sánh hàm mục tiêu của LĐPP khi vận hành kín và vận  
hành hình tia:  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
ꢇ
+Cꢆ( ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢅ + ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢅ)   
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
ꢇ
+Cꢆ. Iꢔꢕ ( ꢒ lꢅ. tꢅ − ꢒ lꢅ. tꢅ)  
 
DF = Fꢁở − Fꢑíꢇ=  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
ꢇ
ꢆ
ꢆ
(
)
(
)
= Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅ + Iꢔꢕ + Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅ − Iꢔꢕ   
Xét lưới thuần trở nên theo định luật K2:  
ꢇ
ꢇ
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
ꢒ Rꢅ. Iꢅ − ꢒ Rꢅ. Iꢅ + Rꢔꢕ. Iꢔꢕ = 0  
ꢅꢍꢄ  
ꢅꢍꢄ  
(
)
(
)
+Cꢆ. ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢅ + Iꢔꢕ + Cꢆ. ꢒ lꢅ. tꢅ. Iꢅ − Iꢔꢕ   
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
ꢇ
∑
∑
Và:  Rꢚꢛꢛꢜ  
=
Rꢅ +  
Rꢅ + Rꢔꢕ:  tổng  điện  trở  
ꢅꢍꢄ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
ꢅ∈ꢓꢔ  
các nhánh trong lưới điện kín.  
− Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅꢆ − Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅꢆ − Cꢄ. Rꢔꢕ. Iꢔꢆ ꢕ  
 
Ta được:   
DF = Cꢄ. Iꢔꢕꢆ. Rꢚꢛꢛꢜ + Cꢆ(  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
ꢇ
∑
∑
lꢅ. tꢅ. Iꢅ +  
lꢅ. tꢅ. Iꢅ)     
ꢅꢍꢄ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
= Cꢄ. ꢒ Rꢅ( Iꢅꢆ − 2IꢅIꢔꢕ + Iꢔꢕꢆ)  
ꢇ
ꢇ
∑
(
∑
       +Cꢆ. Iꢔꢕ  
lꢅ. tꢅ −  
lꢅ. tꢅ)                       (10)   
ꢅꢍꢄ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢇ
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢇ
Để DF bé nhất, lấy đạo hàm DF theo Iꢔꢕ ta được:   
ꢆ
+Cꢄ. ꢒ Rꢅ(Iꢅꢆ + 2IꢅIꢔꢕ + Iꢔꢕ ) − Cꢄ. ꢒ Rꢅ. Iꢅꢆ  
ꢝ
Dꢞ  
ꢇ
ꢇ
∑
∑
= 2. Cꢄ. Iꢔꢕ. Rꢚꢛꢛꢜ + Cꢆ (  
l
ꢅ. tꢅ −  
lꢅ. tꢅ) (11)  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢝꢟ  
ꢠꢡ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
Cho đạo hàm bằng 0:  
5
KHOA HỌC   
  CÔNG NGHỆ  
 P-ISSN 1859-3585      E-ISSN 2615-9619  
Giải  thuật  đổi  nhánh  được  đề  xuất  lần  đầu  tiên  do  
Civalar  [6]  đề  xuất  năm  1998  dùng  để  xác  định  cấu  hình  
LĐPP  hở  có  tổn  thất  công  suất  bé  nhất.  Trong  nội  dung  
này, chúng tôi đề xuất áp dụng hàm mục tiêu là hàm F thay  
cho hàm tổn thất công suất, xác định khóa mở MN2 để mức  
giảm DF của hàm mục tiêu F theo biểu thức (14) là lớn nhất  
có thể, từ đó giảm số lần lặp trong một vòng khảo sát.  
∂DF  
= 0   
∂Iꢔꢕ  
ꢇ
ꢇ
∑
∑
Û
2. Cꢄ. Iꢔꢕ. Rꢚꢛꢛꢜ + Cꢆ (  
l
ꢅ. tꢅ −  
lꢅ. tꢅ) = 0     (12)   
ꢅꢍꢄ  
ꢅꢍꢄ  
ꢅ∈ꢓꢔ  
ꢅ∈ꢓꢕ  
ꢦ
ꢦ
∑
(
∑
ꢢ
l .ꢀ ꢥ  
l .ꢀ )  
ꢤ ꢤ  
ꢣ
ꢤ
ꢤ
ꢤꢧꢨ  
ꢤꢧꢨ  
ꢤ∈ꢩꢠ  
ꢤ∈ꢩꢡ  
Þ Iꢔꢕ = −  
Nhận xét:    
                                  (13)  
ꢆ.ꢢ ꢪ  
ꢨ
ꢫꢬꢬꢭ  
Sơ đồ giải thuật đổi nhánh được trình bày tại hình 2.  
3. VÍ DỤ KIỂM CHỨNG  
Biểu thức (10) cho thấy nếu không xét đến độ tin cậy  
cung cấp điện (C2 = 0) thì DF tỷ lệ thuận với tổn thất công  
suất tác dụng. Nói cách khác tổn thất công suất của LĐPP  
hở bé nhất khi mở khóa có dòng điện kín INM bé nhất  
3.1. Lưới điện phân phối 1 vòng  
Để kiểm tra độ chính xác của giải thuật đề xuất, một ví  
dụ khảo sát trên LĐPP có một khỏa điện mở và 7  nút tải  
như hình 3, để LĐPP này trở thành LĐPP hở, cần phải mở  
một trong khóa điện Si (i = 1...7).  
Việc chỉ ra giá dòng điện IMN trên LĐPP kín có giá trị gần  
đúng theo (13) để DF bé nhất sẽ gặp khó khăn hơn việc sử  
ꢝDꢞ  
dụng biểu thức (11) để tìm giá trị ꢮ  
ꢮ bé nhất   
ꢝꢟ  
ꢠꢡ  
2
3
4
S2  
S3  
2.2. So sánh giá trị hàm F của 2 LĐPP hở  
1
S1  
Để làm giảm giá trị hàm F khi vận hành LĐPP hở, chúng  
ta cần so sánh hai trạng thái LĐPP hở thức nhất (mở khóa  
MN1, có Fꢁꢔởꢕꢄ) và LĐPP hở thứ hai (mở khóa MN2, có Fꢁꢔởꢕꢆ).  
S4  
s
7
6
5
S6  
S5  
S7  
 
Việc này có thể giải quyết khá đơn giản bằng cách xét độ  
Hình 3. Sơ đồ lưới điện 7 nút  
ꢔꢕꢆ  
ꢁở  
chênh lệch hàm DF∗ = Fꢁꢔởꢕꢄ − F  
 thông qua biểu thức  
LĐPP có các thông số phụ tải (P,Q), tổng trở nhánh (ro,  
L), tần suất sự cố và thời gian khôi phục sự cố (t) lần lượt  
cho tại các bảng 1 và 2.  
(10).  
 DF∗ = Fꢁꢔởꢕꢄ − F  
ꢔꢕꢆ  
ꢁở  
ꢔꢕꢄ  
− Fꢑíꢇ + Fꢑíꢇ − Fꢁꢔởꢕꢆ  
 
ꢁở  
= F  
ꢔꢕꢄ  
= ꢖF  
− Fꢑíꢇꢗ − ꢖFꢁꢔởꢕꢆ − Fꢑíꢇꢗ = DFꢔꢕꢄ − DFꢔꢕꢆ (14)  
ꢁở  
Bảng 1. Bảng giá trị phụ tải lưới điện 7 nút  
2.3. Giải thuật đổi nhánh cải tiến  
Bắt đầu  
Nút  
1  
0  
0  
2  
3  
4  
5  
6  
7  
P (kW)   
Q (kVar)   
300  
150  
600  
300  
300  
150  
300  
150  
300  
150  
300  
150  
Nhập cấu hình lưới điện hiện hữu và các  
thông số liên quan. LĐPP có N khóa mở  
Bảng 2. Bảng giá trị r0, tần suất sự cố l, chiều dài đường dây nhánh, thời  
gian sửa chữa   
Xác định tập {S} có N khoá mở  
Nhánh  
1-2  
2-3  
3-4  
4-5  
i=1  
0,1+0,35j  
0,1+0,35j  0,1+0,35j  
0,1+0,35j  
Zo (/km)  
l (lần/mùa)   
L chiều dài (km)  
t (h)  
0,5  
0,5  
0,5  
0,1  
1. Đóng khoá mở Si, tạo thành 01 vòng kín trong lưới điện.  
2. Xác định nhánh MNi thoả mãn biểu thức (13).  
3. Xác định khóa Ki tương ứng  
4. Xác định mức giảm DFi* của hàm mục tiêu theo biểu thức (14)  
5. Gán giá trị DFi* vào tập {DF} có N phần tử  
6. i:=i+1  
1  
1  
1  
1  
1  
1  
1  
1  
 
Nhánh  
5-6  
6-7  
7-1  
0,1+0,35j  
0,1+0,35j  
0,1+0,35j  
 
Zo (/km)  
l (lần/mùa)   
L chiều dài (km)  
t (h)  
Yes  
iN  
0,1  
1  
0,1  
1  
0,1  
1  
 
No  
 
1. Gán DFmax* = max (DFi*)trong tập {DF}  
2. Chọn khoá mở mới Ki tương ứng.  
1  
1  
1  
 
Giá trị hàm F tính theo (9) khi lần lượt mở các khóa điện  
Si  (i  =  1...7)  được  mô  tả  tại  bằng  4  với  C1  =  0,1$/kW,    
C2 = 1,0$/kWh.   
No  
Thay thế khoá Si bằng  
khoá Ki trong tập {S}  
DFmax* = 0  
Yes  
Bảng 3. Bảng giá trị hàm mục tiêu theo biểu thức (4)  
Cấu hình trong tập  
{S} là tốt nhất  
Nhánh  
Khóa mở  
F ($)  
1-2  
S1  
2-3  
S2  
3-4  
4-5  
S4  
5-6  6-7  7-1  
S5  S6  S7  
S3  
Kết thúc  
608,7  337,4  201,9  202,9  261,1  353,3  479,2  
4723,3  2290,2  1216,7  1192,9  1509,9  2167  3160,9  
 
Hình 2. Lưu đồ thuật toán của phương pháp đề xuất  
DP (W)  
   Tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ● Tập 57 - Số 3 (6/2021)                                          Website: https://tapchikhcn.haui.edu.vn  
6
P-ISSN 1859-3585     E-ISSN 2615-9619                                                                                                                           SCIENCE - TECHNOLOGY  
Bảng 4. Bảng so sánh kết quả trước và sau khi tái cấu hình lưới điện 33 nút  
I kín (A)   
71,3  40,1  8,8  
11,2  6,0  
1,6  
6,7  
1,8  
22,3  37,9  53,4  
ꢯDꢰ  
ꢮ
ꢮ (15)  
Cấu hình  Chi phí vận hành   
lưới điện   theo mùa ($/mùa)  
4,2  6,6  9,0  
Tổn thất điện năng   
(kWh)  
ꢯꢱ  
ꢲꢳ  
Khóa mở  
ꢝDꢞ  
Giá trị dòng điện nhánh trên LĐPP kín và giá trị ꢮ  
ꢮ  
ꢝꢟ  
ꢠꢡ  
TH1: 306,190   
Ban đầu   
S33, S34, S35, S36,   
S37  
tính theo (15) được trình bày tại bảng 3. Giá trị dòng điện  
của LĐPP kín trên nhánh 4-5 có giá trị bé nhất nên LĐPP hở  
900,320  
607,770  
TH2: 354,750   
mở nhánh 4-5 sẽ có tổn thất công suất thấp nhất nhưng lúc  
TH1: 228,740   
Tái cấu  
S7, S10, S14,    
S28, S32   
ꢝDꢞ  
này giá trị hàm F không phải bé nhất. Giá trị ꢮ  
ꢮ có giá trị  
hình  
ꢝꢟ  
ꢠꢡ  
TH2: 295,134   
bé nhất tại nhánh 3-4,  theo nhận xét tại mục 2.1, khi mở  
khóa điện 3-4, LĐPP hở sẽ có hàm mục tiêu F bé nhất, kết  
quả này trùng với kết quả tính hàm F trực tiếp tại bảng 3.  
Điều này cho thấy tính chính xác của mô hình toán đề xuất.  
Như vậy, sau khi tái cấu hình thì có thể giảm chi phí vận  
hành  và  nâng  cao  độ  tin  cậy  của  lưới  điện.  Kết  quả  tính  
toán được so sánh với GSA [4] được trình bày trong bảng 5.  
Bảng 5. Bảng so sánh kết quả sau khi tái cấu hình lưới điện 33 nút với GSA [4]  
3.2. Khảo sát mô phỏng lưới điện 33 nút    
Cấu hình   
lưới điện   
Chi phí vận hành   
theo mùa ($/mùa)  
Tổn thất điện  
năng (kWh)   
Thực  hiện  khảo  sát  lưới  điện  33  nút  tiêu  chuẩn,  với  1  
nguồn và 32 phụ tải, tổng công suất phụ tải là 3,72MW, 37  
nhánh, 32 khóa điện thường đóng và 5 khóa điện thường  
mở (hình 4).    
Khóa mở  
Trường hợp 1   
Phương pháp    
đề nghị   
S7, S10, S14,    
S28, S32   
228,740  
228,740  
607,770  
607,770  
Cấu hình lưới điện 33 nút với các khóa mở ban đầu là:  
S33, S34, S35, S36 và S37.  
S7, S10, S14,    
S28, S32   
23  
24  
25  
GSA [4]  
S23  
S24  
S37  
27  
26  
28  
29 30  
31  
32  
33  
Trường hợp 2   
S22  
S2  
S26 S27 S28  
S29 S30  
S31 S32  
S36  
15  
Phương pháp    
đề nghị   
S7, S10, S14,    
S28, S32   
S25  
6
S34  
12  
295,134  
310,390  
607,770  
654,290  
1
2
3
4
5
8
9
10  
11  
13  
14  
16  
17  
18  
7
S1  
S3  
S4  
S5  
S6 S7  
S8  
S9  
S10 S11 S12 S13  
S14  
S15 S16 S17  
S10, S14, S28,    
S33, S36   
S33  
21  
GSA [4]  
S18  
20  
22  
19  
S19  
S20  
S21  
S35  
 
Từ bảng 5, nhận thấy rằng sau khi tái cấu hình lưới 33  
nút trong trường hợp 1: phương pháp đề nghị và GSA [4]  
có  khóa  mở  giống  nhau,  hàm  mục  tiêu  và  tổn  thất  điện  
năng của phương pháp đề nghị bằng với GSA [4]. Trường  
hợp 2, về cấu hình hai phương pháp khác nhau ở khóa mở:  
phương pháp đề nghị (S7, S32) và GSA [4] (S33, S36), còn  
hàm  mục  tiêu,  tổn  thất  điện  năng  của  phương  pháp  đề  
nghị  nhỏ  hơn  so  với  GSA  [4].  Từ  đó,  có  thể  thấy  phương  
pháp đề nghị có cấu hình tốt hơn GSA [4], vì phương pháp  
đề nghị tính theo công suất trung bình nên cấu hình trong  
hai trường hợp không thay đổi, trong khi GSA [4] tính theo  
công suất cực đại nên cấu hình thay đổi.  
Hình 4. Lưới điện phân phối 33 nút  
Xét lưới điện với 2 trường hợp:    
Trường  hợp  1:  khảo  sát  LĐPP  33  nút  ban  đầu  trong  
mùa nắng với giả sử rằng tần suất sự cố trên đường dây của  
các  nhánh  là  như  nhau  l  =  0,1  lần/mùa  và  thời  gian  sửa  
chữa trên đường dây các nhánh của lưới điện là bằng nhau  
t = 10 giờ, các phụ tải có mức độ quan trọng như nhau. Chi  
phí vận hành lưới điện là F = 306,190$.  
Trường  hợp  2:  khảo  sát  LĐPP  33  nút  ban  đầu  trong  
mùa mưa với giả sử rằng tần suất sự cố trên đường dây của  
các nhánh 8 - 21, 15 - 9, 22 - 12 là như nhau l = 0,2 lần/mùa,  
tần suất sự cố trên đường dây của nhánh 6 - 26 là l = 0,3  
lần/mùa, tần suất sự cố trên đường dây của nhánh 3 - 23 là  
l = 0,4 lần/mùa, tần suất sự cố trên đường dây của nhánh    
2 - 19 là l = 0,5 lần/mùa, tần suất sự cố trên đường dây của  
các nhánh còn lại là như nhau l = 0,1 lần/mùa và thời gian  
sửa chữa trên đường dây các nhánh của lưới điện là bằng  
nhau  t  =  10  giờ,  các  phụ  tải  có  mức  độ  quan  trọng  như  
nhau. Chi phí vận hành lưới điện là F = 354,750$.  
4. KẾT LUẬN  
Lưới điện phân phối thường được vận hành ở điện áp  
thấp, dòng điện lớn nên thường có tổn thất công suất lớn,  
vì vậy chi phí vận hành cao. Đồng thời LĐPP cung cấp điện   
trực tiếp đến các phụ tải nên đòi hỏi độ tin cậy cung điện  
cao. Từ đó đặt ra yêu cầu phải vận hành LĐPP với chi chí  
thấp  và  độ  tin  cậy  cung  cấp  điện  cao.  Với  mục  tiêu  đó,  
nghiên cứu đã đề xuất phương pháp tái cấu hình LĐPP là  
thay đổi trạng thái các khóa điện sao cho LĐPP được vận  
hành hình tia có chi phí vận hành thấp nhất và độ tin cậy  
cung  cấp  điện  được  nâng  cao.  Phương  pháp  đã  được  áp  
dụng để tái cấu hình lưới điện 7 nút, 33 nút tiêu chuẩn. Từ  
kết quả đã đạt được có thể rút ra được một số kết luận như  
sau:  Phương  pháp  thực  hiện  đơn  giản,  kết  quả  là  tái  cấu  
Sau khi tái cấu hình thì lưới điện 33 nút ta có bảng so  
sánh kết quả như bảng 4.  
Từ bảng 4 cho biết rằng, sau khi tái cấu hình lưới điện thì  
chi phí vận hành và ngưng cung cấp điện trong trường hợp  
1, 2 giảm 14,5% và tổn thất điện năng cũng giảm gần 20%.    
7
KHOA HỌC   
  CÔNG NGHỆ  
 P-ISSN 1859-3585      E-ISSN 2615-9619  
 
hình được LĐPP với chi phí vận hành thấp và độ tin cậy cao.  
Có thể áp dụng để tái cấu hình cho các LĐPP thực tế.  
AUTHORS INFORMATION  
Truong Viet Anh1,  Nguyen Tung Linh2  
 
1Ho Chi Minh City University of Technology and Education  
 
2Electric Power University  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Tran Dinh Long, 19993. Quy hoach phat trien nang luong va dien luc.  
Science and Technics Publishing House, Hanoi.  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
[2].  Nguyen  Hoang  Viet,  2004.  Danh  gia  do  tin  cay  trong  he  thong  dien.  
Vietnam National University Ho Chi Minh City Press.  
[3]. Truong Viet Anh, 2014. Cac giai thuat tai cau hinh luoi dien phan phoi.  
Vietnam National University Ho Chi Minh City Press..  
[4]. Truong Ngoc Thao, 2014. Tai cau hinh luoi dien phan phoi dung giai thuat  
toi uu trong trong truong GSA.  
[5].  Broadwater  R.  P.,  P.  A.  Dolloff,  T.  L.  Herdman,  R.  Karamikhova,  A.  
Sargent, 1996. Minimum Loss Optimization in Distribution Systems: Discrete Ascent  
Optimal Programming. Electric Power Systems Research, vol. 36, pp. 113-121.  
[6]. S. Civanlar, J.J. Grainger, H. Yin,  S.S.H. Lee, 1998. Distribution feeder  
reconfiguration for loss reduction. IEEE Transactions on power Delivery, Vol. 3, No.  
3, pp. 1217-1223.   
[7]. Merlin A., Back H., 1975. Search for a Minimal-Loss Operating Spaning  
Tree  Configuration  in  Urban  Power  Distribution  Systems.  Proc.  Of.  5th  Power  
System Comp. Con., Cambridge, U.K.  
[8].  Shirmohammadi  D.,  H.  W.  Hong,  1989.  Reconfiguration  of  Electric  
Distribution for Resistive Line Loss Reduction. IEEE Transactions on Power Delivery,  
4-2, pp. 1492-1498.  
[9].  Peng  Wang,  R.  Billiton,  2002.  Reliability  cost/worth  assessment  of  
distribution systems incorporating time-varying weather conditions and restoration  
resources. IEEE Transactions on Power Delivery, Volume 17, Issue 1, Page 260 -  
265.  
[10]. J.Z. Zhu, 2002. Optimal reconfiguration of electrical distribution network  
using the refined genetic algorithm. Electric Power Systems Research, Volume 62,  
page 37 – 42.  
[11]. Esmat Rashedi, Hossein Nezamabadi-pour, Saeid Saryazdi, 2009. GSA:  
A Gravitational Search Algorithm. Information Sciences 179, 2232-2248.  
[12].  R.  Srinivasa  Rao,  S.V.L.  Narasimham,  M.  Ramalingaraju,  2008.  
Optimization  of  Distribution  Network  Configuration  for  Loss  Reduction  Using  
Artificial  Bee  Colony  Algorithm.  Word  Academy  of  Science,  engineering  and  
technology, 45.  
[13]. S. Chaitusaney, A. Yokoyama, 2006. Reliability Analysis of Distribution  
System with Distributed Generation Considering Loss of Protection Coordination.  
9th International Conference on Probabilistic Methods Applied to Power Systems  
KTH, Stockholm, Sweden.  
[14].  Abdullah  M.  Alshehr,  2007.  Optimal  Reconfiguration  of  Distribution  
Networks Using Ant Colony Method. King Saud University College of Engineering  
Electrical Engineering Department.  
[15].  Kwang  Y.  Lee,  Mohamed  A.  El-Sharkawi,  2008.  Modern  Heuristic  
Optimization  Techniques  Theory  and  applycation  to  Power  systems.  Power  
engineering.    
[16]. RoyBillinton,  Ronald N. Allan, 1996. Reliability Evaluation of Power  
Systems. Pitman Books.  
 
   Tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ● Tập 57 - Số 3 (6/2021)                                          Website: https://tapchikhcn.haui.edu.vn  
8
pdf 6 trang yennguyen 16320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề xuất phương pháp tái cấu hình lưới điện phân phối nâng cao độ tin cậy cung cấp điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_xuat_phuong_phap_tai_cau_hinh_luoi_dien_phan_phoi_nang_ca.pdf