Đánh giá suy tim cấp người cao tuổi hậu phẫu hệ tiêu hóa – gan mật
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
ĐÁNH GIÁ SUY TIM CẤP NGƯỜI CAO TUỔI
HẬU PHẪU HỆ TIÊU HÓA – GAN MẬT
Võ Kim Tuyến*, Đinh Hiếu Nhân**, Nguyễn Văn Tân***
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Suy tim cấp hậu phẫu thường yên lặng và không điển hình. Suy tim cấp hậu phẫu là
một trong những biến chứng và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong giai đoạn chu phẫu, nhưng
điều này chưa được quan tâm đúng mức.
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ suy tim cấp hậu phẫu và các yếu tố liên quan đến suy tim cấp
hậu phẫu hệ tiêu hóa gan mật.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo hàng loạt ca. Nghiên cứu 76 bệnh nhân hậu
phẫu hệ tiêu hóa gan mật tại Bệnh viện Cấp Cứu Trưng Vương từ tháng 10/2012 – 05/2013. Tất cả bệnh
nhân được thăm khám lâm sàng, làm các xét nghiệm tiền phẫu, bao gồm BNP. Trong giai đoạn hậu
phẫu (24 giờ sau phẫu thuật) bệnh nhân được khám lâm sàng và làm lại xét nghiệm BNP. Dựa vào các
triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng (BNP, siêu âm tim, XQ phổi) để chẩn đoán suy tim cấp hậu phẫu.
Kết quả: Tỉ lệ các bệnh nhân bị suy tim cấp hậu phẫu 32,9%. Suy tim cấp hậu phẫu ở nhóm phẫu
thuật cấp cứu/chương trình 18/7 (p = 0,004), phẫu thuật mở/phẫu thuật nội soi 9/16 (p = 0,013), thể
tích dịch trung bình chu phẫu 4532 ± 274,6 ml (p = 0,036), tốc độ dịch truyền trung bình trong thời
gian phẫu thuật 13,7 ± 6,4 ml/phút (p < 0,005), rối loạn nhịp/không rối loạn nhịp 10/15 (p = 0,034),
thiếu máu cơ tim/không thiếu máu cơ tim 8/17 (p = 0,016), bệnh thận mạn/không bệnh thận mạn 18/7
(p < 0,0001).
Kết luận: Tần suất suy tim cấp hậu phẫu ở người cao tuổi tương đối cao. Các yếu tố liên quan đến
suy tim cấp là phương pháp phẫu thuật, loại phẫu thuật, dịch truyền 24 giờ chu phẫu, tốc độ dịch
truyền trong phẫu thuật, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp nhanh, bệnh thận mạn.
Từ khóa: Suy tim cấp, hậu phẫu, phẫu thuật hệ tiêu hóa‐gan mật, cao tuổi
ABSTRACT
EVALUATION OF POSTOPERATIVE ACUTE HEART FAILURE IN THE ELDERLY
AFTER DISGESTIVE – HEPATOBILIARY SURGERY
Vo Kim Tuyen, Dinh Hieu Nhan, Nguyen Van Tan
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 557 ‐ 562
Background: The postoperative acute heart failure is quiet and atypical. They are one of the complication
and the leading death cause in the perioperation period, but anyone is not enough to concern with postoperative
acute heart failure.
Objectives: To determine the rate of acute postoperative heart failure in the elderly after billary –
digestive surgery and the relation factors of acute postoperative heart failure in the elderly after digestive –
hepatobiliary surgery.
* Khoa HSTC‐CĐ Bệnh viên Cấp Cứu Trưng Vương, TP. Hồ Chí Minh. ** Bộ Môn Nội, ĐHYD TP.HCM
*** Bộ Môn Lão Khoa, ĐHYD TP.HCM
Tác giả liên lạc: ThS. Võ Kim Tuyến
ĐT: 0918171222.
Email: vokim_t@yahoo.com
557
Tiêu Hóa
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
Methods: Designed as case series study. In this case study, seventy six postoperative digestive –
hepatobiliary patients. Patients were practiced, preoperative BNP testing. In twenty four hours postoperative,
patients are examined clinical and done BNP testing. Critical diagnosis of postoperative acute heart failure as
signs, BNP testing, echocardiography, X – ray chest.
Results: The prevalence of acute postoperative heart failure was 32.9%. Postoperative acute heart failure of
emergency surgery/elective surgery was 18/7 (p = 0.004), endoscopy surgery/open surgery was 9/16 (p = 0.013),
perioperative mean fluid was 4532 ± 274.6 milliliters (p = 0.036), intraoperative mean fluid speed was 13.7 ± 6.6
milliliters per seconds (p < 0.005), tachycardia/nontachycardia was 10/15 (p =0.034), chronic renal
disease/nonchronic renal disease was 18/7 (p < 0.0001), ischemia/nonischemia was 8/17 (p = 0.016).
Conclusions: Acute heart failure incidence was high. The postoperative acute heart failure in elderly had
relation factors as: chronic renal disease, ischemia, arrhythmia, surgery types, surgery methods, infusion rate of
intraoperative and perioperative fluid.
Key words: acute heart failure, postoperative, digestive – hepatobiliary surgery, elderly.
Ngoài ra các triệu chứng suy tim cấp ở
người cao tuổi không điển hình, đồng thời trong
thời gian hậu phẫu vẫn còn tác dụng của thuốc
gây mê, nên dễ bỏ sót hoặc chẩn đoán chậm trễ
làm cho công việc điều trị gặp nhiều khó khăn,
mặc dù cuộc phẫu thuật thành công. Tỉ lệ suy
tim cấp ở người cao tuổi phẫu thuật hệ tiêu hóa
gan mật là bao nhiêu? Và chúng tôi chưa ghi
nhận báo cáo suy tim cấp người cao tuổi hậu
phẫu hệ tiêu hóa gan mật. Do đó mục tiêu của
nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ suy tim cấp
ở người cao tuổi hậu phẫu hệ tiêu hóa gan mật
và các yếu tố liên quan đến suy tim cấp người
cao tuổi hậu phẫu hệ tiêu hóa gan mật. Nghiên
cứu này nhằm phát hiện sớm các yếu tố liên
quan đến suy tim cấp hậu phẫu và từ đó có
những biện pháp để hạn chế xảy ra hay hỗ trợ
cho điều trị có hiệu quả hơn trong phẫu thuật và
suy tim.
MỞ ĐẦU
Dân số thế giới ngày càng tăng, số lượng
người cao tuổi cũng tăng theo. Ước tính hằng
năm số người cao tuổi phải chịu phẫu thuật tăng
từ 6 triệu lên 12 triệu trong 30 năm tới(2). Bốn loại
phẫu thuật thường gặp ở người cao tuổi là phẫu
thuật vùng bụng, mạch máu, chỉnh hình, lồng
ngực. Một phần tư các loại phẫu thuật này liên
quan đến các biến cố tim mạch(5). Biến cố tim
mạch là biến chứng và tử vong hàng đầu chu
phẫu, các biến cố này thường gặp trong những
ngày đầu của hậu phẫu và giảm dần khi số ngày
hậu phẫu tăng. Một trong các biến cố tim mạch
đó là suy tim cấp hậu phẫu, tỉ lệ suy tim cấp hậu
phẫu cho phẫu thuật ngoài tim 1 – 6%(11), có thể
tăng lên 6 – 25% đối với những người có bệnh
tim mạch trước phẫu thuật như: bệnh van tim,
bệnh mạch vành, suy tim trước phẫu thuật. Tỉ lệ
này có thể tăng lên ở những bệnh nhân có bệnh
thận, đái tháo đường, những phẫu thuật thuộc
nhóm nguy cơ cao hoặc phẫu thuật cấp cứu.
ĐỐITƯỢNG‐PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bên cạnh đó, suy tim cấp hậu phẫu còn là
đợt cấp của suy tim mạn với các yếu tố thúc đẩy
như: bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, thiếu máu
cơ tim, tăng huyết áp, rối loạn nhịp, lợi tiểu quá
mức ở những bệnh nhân suy tim mạn, quá tải
tuần hoàn, choáng nhiễm trùng, phẫu thuật cấp
cứu, loại phẫu thuật, tình trạng dinh dưỡng,
76 người cao tuổi được phẫu thuật hệ tiêu
hóa gan mật tại Bệnh viện Cấp Cứu Trưng
Vương từ tháng 10/2012 – 05/2013.
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả hàng loạt ca.
Phương pháp nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân được thăm khám lâm sàng,
làm các xét nghiệm tiền phẫu, bao gồm BNP.
thuyên tắc khí, thuyên tắc mỡ(10,11)
.
558
Chuyên Đề Nội Khoa
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
Trong giai đoạn hậu phẫu (24 giờ sau phẫu thuật)
bệnh nhân được khám lâm sàng và làm lại xét
nghiệm BNP. Dựa vào các triệu chứng lâm sàng,
cận lâm sàng (BNP, siêu âm tim, XQ phổi) để chẩn
đoán suy tim cấp hậu phẫu.
KẾT QUẢ
Trong khoảng thời gian từ tháng 10/2012
đến tháng 05/2013, tại Bệnh viện Cấp Cứu
Trưng Vương, chúng tôi thu thập được 76 bệnh
nhân cao tuổi phẫu thuật hệ tiêu hóa ‐ gan mật
trong đó tỉ lệ nam nữ trong nghiên cứu là như
nhau, tuổi phẫu thuật trung bình 72,8 ± 8,6; tuổi
phẫu thuật cao nhất là 95. Các kết quả nghiên
cứu được trình bày như sau:
Các biến số nghiên cứu
Biến định tính có 2 giá trị: giới (nam, nữ),
loại phẫu thuật (cấp cứu, chương trình),
phương pháp phẫu thuật (nội soi, mở); hoặc có
2 giá trị có hoặc không như: rối loạn nhịp
nhanh (trên ECG hoặc monitor: nhịp nhanh
xoang, rung nhĩ, nhịp nhanh thất, nhanh kịch
phát trên thất), thiếu máu cơ tim trên ECG
(ECG biểu hiện đoạn ST chênh lên ngang hoặc
chênh xuống 0,1mV hoặc đoạn ST chênh lên
0,1mV không có sóng Q), thiếu máu (theo tiêu
chuẩn WHO khi nữ có HGB <12 g/dl và nam
có HGB <13 g/dl), đái tháo đường (theo
khuyến cáo hiệp hội đái tháo đường của Mỹ
2010), bệnh thận mạn (độ lọc cầu thận <60
Bảng 1. Tỉ lệ suy tim hậu phẫu
Suy tim
Tần suất (n)
Tỉ lệ (%)
32,9
Có
25
51
76
Không
67,1
Tổng cộng
100
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 32,9% bệnh
nhân bị suy tim cấp trong giai đoạn hậu phẫu.
Bảng 2. Mối liên quan tình trạng suy tim cấp hậu
phẫu và loại phẫu thuật
Loại phẫu thuật Cấp cứu
Chương trình
2
Không suy tim 19 ca (51,4%) 32 ca (82,1%)
ml/phút/1,73m trong 3 tháng. Biến định lượng
p = 0,004
Suy tim
18 ca (48,6%) 7 ca (17,9%)
gồm: tuổi, thể tích dịch truyền chu phẫu, tốc
độ dịch truyền trong phẫu thuật, nồng độ BNP
trước và sau phẫu thuật.
Tổng cộng 37 ca (100%) 39 ca (100%)
Những bệnh trong nhóm phẫu thuật cấp
cứu có tỉ lệ suy tim cấp nhiều hơn nhóm phẫu
thuật chương trình (48,6% so với 17,9%). Sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê với p =0,004.
Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim cấp người
cao tuổi hậu phẫu(1,7,9,11). Khó thở cần thở oxy
hoặc thở máy và ran phổi, phù ngoại biên
hoặc nhịp ngựa phi T3 và bóng tim to trên
XQ ngực hoặc siêu âm tim có phân suất
tống máu giảm, rối loạn chức năng tâm
trương thất trái, phì đại thất trái hoặc lớn
nhĩ trái và BNP >100pg/ml (BNP tăng có ý
nghĩa khi BNP sau tăng hơn 70% giá trị BNP
trước)
Bảng 3. Mối liên quan tình trạng suy tim cấp hậu
phẫu và phương pháp phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật
Mở Nội soi
p = 0,013
Không suy tim 6 ca (40%) 45 ca (73,8%)
Suy tim
9 ca (60%) 16 ca (26,2%)
Tổng cộng 15 ca (100%) 51 ca (100%)
Những bệnh nhân trong nhóm phẫu thuật
mở bị suy tim nhiều hơn nhóm phẫu thuật nọi
soi (60% so với 26,2%). Sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với p = 0,013.
Tiêu chuẩn loại trừ
Không có sự đồng ý của bệnh nhân và gia
đình người bệnh.
Bảng 4. Mối liên quan tình trạng suy tim cấp hậu
phẫu và dịch truyền 24 giờ chu phẫu
Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần
mềm SPSS 16.0 và Microsoft Excel. Sự khác biệt
được xem là có ý nghĩa thống kê khi giá trị
p<0,05.
Thể tích dịch truyền 24 giờ chu phẫu
Suy
tim
(trước, trong và sau phẫu thuật) (ml)
p=0,036
Trung bình
±SD Tối thiểu Tối đa
274,6 1700 7200
Có
4532
559
Tiêu Hóa
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
Không
3860
174,6
1500
7300
Những bệnh nhân có tình trạng bệnh thận
mạn thì bị suy tim cấp nhiều hơn (60% so với
15,9%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với
p < 0,0001.
Những bệnh nhân có thể tích dịch truyền
trong 24 giờ chu phẫu nhiều thì bị suy tim cấp
nhiều hơn. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
với p = 0,036.
BÀN LUẬN
Bảng 5. Mối liên quan tình trạng suy tim cấp hậu
phẫu và tốc độ dịch truyền trong phẫu thuật
Tốc độ dịch truyền trong phẫu thuật
Trong 76 bệnh nhân cao tuổi phẫu thuật hệ
tiêu hóa gan mật được theo dõi trong 7 ngày
đầu hậu phẫu, có 25 ca xuất hiện suy tim cấp
hậu phẫu chiếm tỉ lệ 32,9%. Trong 24 – 48 giờ
đầu của hậu phẫu chúng tôi nhận thấy có 24 ca
xuất hiện suy tim cấp hậu phẫu và 1 ca xuất hiện
vào ngày thứ 7 của hậu phẫu. Y văn cũng cho
rằng suy tim cấp hậu phẫu thường xuất hiện
trong tuần đầu của hậu phẫu, nhiều nhất là
trong ngày đầu tiên của hậu phẫu.
Suy
tim
(ml/phút)
p <
0,005
Trung bình
13,7
±SD Tối thiểu Tối đa
Có
6,4
4,9
5,7
0
30
20
Không
8,8
Những bệnh nhân tốc độ dịch truyền càng
nhanh thì bị suy tim cấp nhiều hơn. Sự khác biệt
này có ý nghĩa thống kê với p < 0,005.
Bảng 6. Mối liên quan tình trạng suy tim cấp hậu
phẫu và rối loạn nhịp nhanh
Tuổi càng cao thì tỉ lệ suy tim cấp càng
nhiều, tình trạng suy tim cấp hậu phẫu tăng dần
theo tuổi (nhóm tuổi từ 60‐69, 70‐79, 80‐89 và
tuổi > 90 tỉ lệ xuất hiện suy tim 7/29, 7/28, 7/14,
4/5). Những ca phẫu thuật cấp cứu thì tăng tỉ lệ
suy tim cấp hậu phẫu, suy tim cấp phẫu thuật
cấp cứu/chương trình là 18/7. Tỉ lệ suy tim cấp
hậu phẫu của bệnh nhân phẫu thuật cấp cứu là
48,6%. Phẫu thuật cấp cứu bệnh nhân phải phẫu
thuật ngay nếu không sẽ làm có bệnh nặng hơn
hoặc ảnh hưởng đến tử vong. Mangano cũng
ghi nhận những ca phẫu thuật cấp cứu tăng biến
cố tim mạch hậu phẫu lên 2 – 5 lần so với bệnh
nhân phẫu thuật chương trình. Thomas HL
cũng có kết quả tương tự, tỉ lệ biến cố tim mạch
hậu phẫu ở nhóm phẫu thuật cấp cứu là 50%.
Theo phân tầng biến cố tim mạch hậu phẫu theo
ACC/AHA thì hơn ½ bệnh nhân trong nhóm
nghiên cứu thuộc phân tầng nguy cơ cao (biến
cố tim mạch hậu phẫu > 5%) là những người cao
tuổi phẫu thuật cấp cứu(2).
Rối loạn nhịp nhanh
Không
Không suy tim 42 ca (73,3%) 9 ca (47,7%)
Suy tim 15 ca (26,3%) 10 ca (52,6%)
Tổng cộng 57 ca (100%) 19 ca (100%)
Có
p = 0,034
Những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim
nhanh thì bị suy tim cấp nhiều hơn (52,6% so với
26,3%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với
p = 0,034.
Bảng 7. Mối liên quan tình trạng suy tim cấp hậu
phẫu và thiếu máu cơ tim
Không TMCT
TMCT
p = 0,016
Không suy tim 46 ca (73%)
5 ca (38,5%)
8 ca (61,5%)
Suy tim
17 ca (27%)
Tổng cộng
63 ca (100%) 38 ca (100%)
Những bệnh nhân có tình trạng thiếu máu
cơ tim bị suy tim cấp nhiều hơn (61,5% so với
27%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với
p=0,016.
Bảng 8. Mối liên quan tình trạng suy tim cấp hậu
phẫu và bệnh thận mạn
Phẫu thuật mở/phẫu nội soi 9/16, phẫu thuật
nội soi thời gian phẫu thuật kéo dài nên cũng
góp phần gây suy tim cấp hậu phẫu vì bệnh
nhân phải truyền dịch nhiều khi phẫu thuật kéo
dài. Dịch truyền trung bình chu phẫu ở nhóm
suy tim cấp hậu phẫu 4532 ± 274,6 ml/phút, dịch
bù mục tiêu ở nhóm người cao tuổi có phẫu
thuật hoặc không phẫu thuật đều như nhau,
Không bệnh thận Bệnh thận
mạn
mạn
Không suy tim 37 ca (84,1%)
12 ca (40%)
18 ca (60%)
30 ca (100%)
p<0,0001
Suy tim
7 ca (15,9%)
44 ca (100%)
Tổng cộng
560
Chuyên Đề Nội Khoa
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
lượng dịch truyền ở người cao tuổi trên 3 lít
trong 24 giờ giảm chức năng tim phổi từ 5‐7%.
Tốc độ dịch truyền trong phẫu thuật ở nhóm
bệnh nhân suy tim cấp hậu phẫu 13,7 ± 6,4
ml/phút (tốc độ dịch truyền từ 11‐25ml/phút).
Người cao tuổi có hơn ½ người có suy tim phân
suất tống máu bảo tồn, đồng thời 40% bệnh
nhân có bệnh thận mạn, độ lọc cầu thận giảm thì
khả năng đào thải dịch truyền vào cũng giảm
nên khi truyền dịch với lượng nhiều trong thời
gian chu phẫu hay dịch tốc độ truyền dịch
nhanh trong phẫu thuật thì dễ gây quá tải dịch
làm tăng công cho cơ tim. Mặc dù những bệnh
nhân phẫu thuật cấp cứu không được đánh giá
tiền phẫu bằng siêu âm tim nhưng tỉ lệ suy tim
có phân suất tống máu bảo tồn cũng cao hơn
50% số người cao tuổi, vì vậy với lượng dịch bù
nhiều và nhanh thì có thể đẩy thúc đẩy cho suy
loạn nhịp trước phẫu thuật thì chúng ta vô cũng
thận trọng ở nhóm bệnh nhân này dễ dẫn đến
suy tim cấp hậu phẫu(10)
.
Bệnh thận mạn làm tăng biến chứng chu
phẫu như: suy tim, nhiễm trùng hậu phẫu. Tỉ lệ
suy tim ở những bệnh nhân có bệnh thận
mạn/không bệnh thận mạn 18/7, trong nghiên
cứu cũng cho thấy những bệnh nhân có độ lọc
cầu thận càng thấp thì khả năng xảy ra suy tim
cấp hậu phẫu càng nhiều như: bệnh nhân có độ
lọc cầu thận < 30ml/phút/1,73m2 tỉ lệ suy tim ở
bệnh nhân này 4/5, những bệnh nhân có độ lọc
cầu thận từ 30‐60ml/phút/1,73 m2 tỉ lệ suy tim
cấp hậu phẫu 13/24. Bệnh nhân có độ lọc càng
thấp càng dễ xuất hiện suy tim cấp hậu phẫu.
Có thể lý giải ở những bệnh nhân có bệnh thận
mạn tính, khi truyền một lượng dịch nhiều trong
thời gian chu phẫu hay tốc độ truyền dịch
nhanh trong thời gian phẫu thuật góp phần làm
tăng tình trạng quá tải dịch nên cơ tim phải làm
việc nhiều. Đồng thời y văn cũng ghi nhận
những bệnh nhân có bệnh thận mạn làm tăng
những biến cố tim mạch hậu phẫu lên 2‐5 lần.
Nên vấn đề truyền dịch cũng cần thận trọng trên
những bệnh nhân người cao tuổi có 50% suy tim
có phân suất tống máu bảo tồn và đi kèm với
bệnh thận mạn(6).
tim dễ xảy ra(11)
.
Đánh giá tiền phẫu là một công việc thật sự
quan trong và tối cần thiết cho bệnh nhân phẫu
thuật, nhưng không phải tất cả các bệnh nhân
đều có thời gian thực hiện công đoạn này, chuẩn
bị tiền phẫu tốt thì công tác hậu phẫu đỡ vất vả
cho công tác điều trị của các bác sĩ hậu phẫu.
Những bệnh nhân vào phẫu thuật với tình trạng
cấp cứu nên không có thời gian thực hiện đánh
giá tiền phẫu và chuẩn bị điều chỉnh cho những
rối loạn xảy ra. Suy tim cấp hậu phẫu ở bệnh
nhân có rối loạn nhịp nhanh/không có rối loạn
nhịp 15/10, suy tim cấp ở nhóm thiếu máu cơ
tim/không thiếu máu cơ tim 17/8. Những bệnh
nhân này phải chịu phẫu thuật cấp cứu nên
không được chuẩn bị tiền phẫu tốt và không
được điều chỉnh tiền phẫu như điều chỉnh rối
loạn nhịp và điều trị thiếu máu cơ tim nên góp
phần làm tăng công cho cơ tim hơn. Rối loạn
nhịp và thiếu máu cơ tim là nguyên nhân gây
suy tim cấp hậu phẫu được y văn đề cập đến.
Mặc dù đánh giá thiếu máu cơ tim chỉ dựa đơn
thuần vào điện tâm đồ cũng không hoàn toàn
chính xác, nhưng đối với những bệnh nhân
phẫu thuật cấp cứu thì góp phần không nhỏ
trong phẫu thuật lẫn điều trị hậu phẫu. Nên
những bệnh nhân có thiếu máu cơ tim hay rối
KẾT LUẬN
Tần suất suy tim cấp hậu phẫu ở người
cao tuổi tương đối cao. Các yếu tố liên quan
đến suy tim cấp hậu phẫu là phương pháp
phẫu thuật, loại phẫu thuật, dịch truyền 24
giời chu phẫu, tốc độ dịch truyền trong
phẫu thuật, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp
nhanh, bệnh thận mạn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
Barry AB, Walter JP (2011).”Heart failure with preserved
ejection fraction: pathophysiology, diagnosis and treatment”.
European Heart Journal, 32, pp.670‐679.
Fleischer LA, et al (2007).”ACC/AHA 2007 guidelines on
perioperativecardiovascular evaluation and care for
noncardiac surgery”. JACC 50(17), pp.159‐24.
Holte K (2011).”Geriatric, obstetric, and pulmonary surgery”.
Clinical fluid therapy in theperioperative seting, Cambridge
university, pp.51‐55.
561
Tiêu Hóa
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014
Nghiên cứu Y học
4.
5.
6.
7.
8.
John JVM, et al (2012).”ESC guidelines acute for the diagnosis
and treatment of acute and chronic heart failure 2012”.
European Heart Journal, 33, pp.1787‐1847.
Lisa M, Ronnie AR, et al (2011).”Preoperative evaluation of
the older surgery patient”. Principles and Practice of Geriatric
Surgery Second Edition, pp.267‐288.
Mathew A, et al (2008).”Chronic kidney disease and
postoperative mortality: a systematic review meta‐analysis”.
Kidney International, 73, pp.1069‐1081.
Michael WR (2008).”Acute heart failure syndromes in the
elderly”. Acute Heart Failure editors (Sringers) London,
pp.371‐377.
9.
Neal LW, et al (2010).”Acute heart failure syndromes:
Emergency department presentation, treatment and
deposition: Current approaches and future aim: A scientific
statement from the American Heart Association”. Circulation,
122, pp.1975‐1996.
10. Sandhya ALD, Mark AN, Walter EP (2011).”Common
perioperative complications in older patients”. Principles and
Practice of Geriatric Surgery Second Edition, pp.361‐371.
11. Todd AW and Lee AF (2008).”Acute heart failure in the
postoperative period”. Acute Heart Failure editors (Springer)
London, pp.323‐331.
Ngày nhận bài báo: 01/11/2013
Mueller C, et al (2004).”Use of B‐type natriuretic peptide in
the evaluation and management of acute dyspnea”. N Engl J
Med 350, pp.647‐54.
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 29/11/2013
Ngày bài báo được đăng: 05/01/2014
562
Chuyên Đề Nội Khoa
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá suy tim cấp người cao tuổi hậu phẫu hệ tiêu hóa – gan mật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_suy_tim_cap_nguoi_cao_tuoi_hau_phau_he_tieu_hoa_gan.pdf

