Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương nẹp khóa điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
tác dụng chống viêm dị ứng, và làm bền tế bào
sciences, 15 (4), pp. 1295-1301.
mast của cao đặc EZ trên thực nghiệm”, Tạp chí Y
học Việt Nam, 445, tr 200-203.
6. Peng W., Ming Q., Han P., (2014), “Anti-allergic
rhinitis effect of caffeoxyl xanthiazonosid isolated
from fruits of Xanthiumstrumarium L. in rodent
animals”, Phytomedicine journal, 21 (6), pp. 824-829.
Cerebral Vasoconstriction in Response to
Histamine, 5-Hydroxytryptamine, U46619 and
Bradykinin”, The American journal of Chinese, 44
(8), pp. 1607-1625.
4. Nguyễn Mạnh Tuyển, Hà Vân Oanh, Phạm
Thái Hà Văn, “Đánh giá độc tính cấp và bán
trường diễn của viên nang hỗ trợ điều trị eczema”,
Tạp chí Y học Việt Nam, 481 (1), tr. 51-56.
5. Lu H. (2015), “Study on the isolation of active
constituents
in Lonicera japonica and
the
mechanism of their anti-upper respiratory tract
infection action in children”, African health
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG NẸP KHÓA
ĐIỀU TRỊ GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Trần Hữu Hiếu1, Phan Trung Quyết2
underwent ostomy with locking brace with the support
TÓM TẮT55
of C-arm at Nam Dinh Provincial General Hospital
during the period from January 2019 to June 2020.
Results: 62 treated patients all healed the first
incision, the bones returned to the correct anatomical
position. Long-term follow-up on 51/62 patients with
very good and good results 39/51 patients (76.5%),
average 9/51 patients (17.6%), poor 3/51 patients
(5.9%). Conclusion: The surgical method combined
with the locking brace is a surgical method with many
advantages, with a solid bone structure that helps
patients recover early motor function after fracture of
the transverse transverse femur.
Mục tiêu: Mô tả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và
đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương gãy liên
mấu chuyển xương đùi bằng nẹp khóa tại bệnh viện
đa khoa tỉnh Nam Định. Đối tượng và phương
pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến
cứu bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được
phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa có sự hỗ trợ
của C-arm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định trong
thời gian từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 06 năm
2020. Kết quả: 62 bệnh nhân được điều trị đều liền
vết mổ kỳ đầu, xương về đúng vị trí giải phẫu. Kết
quả xa theo dõi trên 51/62 bệnh nhân với kết quả rất
tốt và tốt 39/51 bệnh nhân (76,5%), trung bình 9/51
bệnh nhân (17,6%), kém 3/51 bệnh nhân (5,9%).
Kết luận: Phương pháp mổ kết hợp xương nẹp khóa
là một phương pháp phẫu thuật có nhiều ưu điểm, kết
xương vững chắc giúp bệnh nhân phục hồi chức năng
vận động sớm sau gãy liên mấu chuyển xương đùi.
Từ khóa: kết hợp xương, liên mấu chuyển, phẫu
thuật.
Keywords: bone fusion, transverse trochanter,
surgery.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vùng liên mấu chuyển xương đùi là vùng giữa
hai mấu chuyển lớn và nhỏ, hoàn toàn là xương
xốp, tất cả các đường gãy xương nằm trong
vùng liên mấu chuyển xuống 2,5 cm dưới mấu
chuyển nhỏ và 5cm dưới mấu chuyển lớn được
gọi là gãy liên mấu chuyển xương đùi. Đây là
loại gãy xương khá phổ biến, chiếm 55% các loại
gãy đầu trên xương đùi; hay xảy ra ở người cao
tuổi, phụ nữ nhiều gấp 2-3 lần nam giới. Nguyên
nhân là do loãng xương, có thể gây gãy xương
chỉ do một chấn thương nhẹ như trượt chân ngã,
tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt. Trước đây,
với gãy LMC xương đùi ở người cao tuổi chủ yếu
được điều trị bảo tồn (như kéo nắn bó bột,
xuyên đinh kéo liên tục...) gây nhiều biến chứng
do bệnh nhân phải nằm lâu như: loét tì đè, viêm
phổi, viêm đường tiết niệu ảnh hưởng đến sức
khỏe và tính mạng, nhất là các bệnh nhân tuổi
cao, sức khỏe yếu.
SUMMARY
EVALUATING THE SURGERY RESULTS
LOCKED PLATE BONE TO TREAT FRACTURE
OF THE FEMUR'S TRANSVERSE
TROCHANTER FOR THE ELDERLY
Objectives: Clinical description, diagnostic
imaging and evaluation of the results of combined
surgery of the transverse trochanteric fracture of the
femur with a locking brace at the Nam Dinh province
general
hospital.
Subjects
and
methods:
Retrospective and prospective cross-sectional study of
patients with transtrophal fibula fracture who
1Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
2Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Nam Định
Chịu trách nhiệm chính: Trần Hữu Hiếu
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 16.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 11.5.2021
Ngày duyệt bài: 19.5.2021
Ngày nay, quan điểm điều trị gãy liên mấu
chuyển xương đùi bằng phẫu thuật đã được
thống nhất chấp nhận, nhằm phục hồi giải phẫu,
tạo điều kiện cho liền xương sớm, bệnh nhân
235
vietnam medical journal n01 - june - 2021
sớm ngồi dậy và phục hồi chức năng đi lại được, trong nghiên cứu.
tránh các biến chứng do nằm lâu. Tuy nhiên vẫn
còn nhiều ý kiến chưa thống nhất trong việc lựa
chọn kỹ thuật phẫu thuật như kết hợp xương
2.2.2. Nghiên cứu tiến cứu
- Khám bệnh, chụp Xquang
- Phân loại theo nhóm tuổi, giới, nguyên nhân
hay thay khớp; loại phương tiện nào là thích hợp chấn thương, mức độ tổn thương (sử dụng phân
dùng trong kết hợp xương.
loại của AO/ASIF), bệnh lý khác kèm theo cần
Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định, gãy điều trị, loại nẹp vis sẽ sử dụng, ngày phẫu thuật.
liên mấu chuyển xương đùi có nhiều lựa chọn kỹ
thuật phẫu thuật như thay khớp hoặc kết hợp
- Tham gia phẫu thuật.
- Điều trị, theo dõi và hướng dẫn BN tập
xương (đóng đinh nội tủy, nẹp DHS, nẹp uốn, luyện sau phẫu thuật để đánh giá kết quả gần,
nẹp khóa) đối với các trường hợp gãy liên mấu biến chứng gần và kết quả xa.
chuyển thuộc phân loại A2 hoặc A3, theo phân
- Thu thập số liệu thực tế BN nằm trong đối
loại của AO/ASIF. Mỗi kỹ thuật phẫu thuật đều tượng nghiên cứu.
có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Nhưng
- Chụp Xquang kiểm tra ngay sau mổ để lấy
kết hợp xương bằng nẹp khóa có ưu điểm là các tài liệu đánh giá kết quả.
vít được bắt cố định vào nẹp ở một góc cố định
2.3. Đánh giá kết quả. Kết quả nghiên cứu
mang lại sự vững chắc cho cấu trúc giải phẫu mà được đánh giá theo các tiêu chuẩn sau:
không phụ thuộc vào lực ma sát giữa vít - nẹp -
xương tạo nên sự vững chắc cho khối mấu
chuyển. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này
nhằm mô tả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và
*Đánh giá kết quả gần:
- Lượng máu truyền, ngày nằm viện.
- Tình trạng toàn thân, tại vết mổ.
- Kết quả kết hợp xương (căn cứ trên phim
đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương gãy Xquang):
liên mấu chuyển xương đùi bằng nẹp khóa.
+ Kết quả chỉnh trục xương, đặc biệt là góc
cổ - thân xương đùi, xương di lệch thứ phát.
Biến chứng:
- Toàn thân: viêm phổi, viêm đường tiết niệu,
suy kiệt, loét tỳ đè, tử vong trong tuần đầu, 3
tháng đầu sau phẫu thuật…
- Tại chỗ: chảy máu vết mổ, tụ dịch vết mổ,
nhiễm khuẩn vết mổ, rò...
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
1. Đối tượng nghiên cứu. Gồm 62 bệnh
nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được phẫu
thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa có sự hỗ trợ
của C-arm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định
trong thời gian từ tháng 01 năm 2019 đến tháng
06 năm 2020.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân từ 60
tuổi trở lên, bị gãy kín liên mấu chuyển xương
đùi, được phẫu thuật kết xương nẹp khóa có sự
hỗ trợ của máy C-arm
- Tuột, gãy, bật phương tiện kết hợp xương.
- Không liền xương, khớp giả.
*Đánh giá kết quả xa
- Đánh giá kết quả liền xương.
- Đánh giá mức độ phục hồi chức năng: theo
phương pháp đánh giá của Merle d'Aubigné – Postel
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số
liệu. Các dữ liệu được thu thập theo mẫu bệnh
án nghiên cứu, xử lý thống kê theo phần mềm
SPSS 20.0
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Gãy liên mấu chuyển xương đùi do bệnh lý.
+ Bệnh nhân bị liệt không đi lại được trước
khi gãy liên mấu chuyển xương đùi.
+ Phẫu thuật không sử dụng nẹp khóa,
không có sự hỗ trợ của C-arm
+ Bệnh loãng xương độ 1,2.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu mô
tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu.
Dùng kiểm định t-test để so sánh 2 trị số trung
bình; kiểm định χ2 so sánh 2 tỷ lệ phần trăm.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh
- Trong 62 BN, chúng tôi thấy nhóm tuổi từ
80 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (54,8%) và
nhóm tuổi từ 70 - 79 chiếm vị trí thứ 2 (37,1%).
Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu là 80,3 ±
7,95; tuổi thấp nhất là 62 tuổi, lớn nhất là 94 tuổi.
- Nguyên nhân gãy LMC xương đùi gặp nhiều
nhất do tai nạn sinh hoạt (85,5%), tiếp theo là
tai nạn giao thông (12,9%) và tai nạn lao động
(1,6%).
2.2. Thu thập số liệu nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu hồi cứu
- Thu thập hồ sơ bệnh án, những tài liệu lưu
trữ của BN nằm trong đối tượng nghiên cứu.
- Các bước tiến hành nghiên cứu: hồi cứu hồ
sơ bệnh án của BN theo đối tượng nghiên cứu;
thực hiện kiểm tra kết quả bằng mời khám lại,
khám theo hẹn.
- Khám lâm sàng những BN đã được lựa chọn
236
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Bảng 1. Phân loại gãy LMC dựa theo pháp gây tê tủy sống chiếm tỷ lệ 95,2%. Có 3
trường hợp phải gây mê nội khí quản (2 BN bệnh
phổi mãn tính và 1 BN gù vẹo cột sống).
- Phương tiện kết hợp xương: dùng nẹp vít
khóa. Loại nẹp hay dùng nhất có 6 lỗ vít (dùng
cho 56/62 BN chiếm 90,3%).
hình ảnh X quang (n=62)
Loại gãy
n
0
2
8
13
7
10
8
6
8
62
%
0
6,5
12,9
21,0
11,3
16,1
12.9
9,7
A1.1
A1
A2
A3
A1.2
A1.3
A2.1
A2.2
A2.3
A3.1
A3.2
A3.3
2.1 Kết quả gần
- Tại chỗ vết mổ: 100% BN đều có tình trạng
vết mổ khô, liền da kỳ đầu, không có BN nào bị
nhiễm trùng vết mổ hoặc còn dịch.
- Toàn thân: Có 3 BN bị viêm phổi, 1 BN viêm
đường tiết niệu được hội chẩn điều trị ổn định,
có 1 BN huyết khối tĩnh mạch sâu , không có BN
nào loét do tỳ đè hoặc chảy máu sau mổ.
- Trục xương: kiểm tra hình ảnh X quang sau
mổ thấy các nẹp, vis ở vị trí đạt yêu cầu; xương
được cố định tốt, đúng vị trí giải phẫu
- Thời gian nằm viện trung bình của bệnh
nhân là 7,8 ± 2,3 (4-18) ngày.
12,9
100.0
Tổng
Loại gãy xương chủ yếu là loại A2, A3 (52/62
BN chiếm 83,9 %), điều này cũng phù hợp với
tiêu chuẩn lựa chọn BN, vì BN trong nghiên cứu
của chúng tôi là người cao tuổi, loãng xương với
các mức độ khác nhau nên khi gãy xương
thường là gãy không vững, có nhiều mảnh rời.
Bảng 2. Phân loại mức độ loãng xương
theo Singh(n=62)
2.2. Kết quả xa
- Có 54/62 BN đủ thời gian theo dõi xa sau
mổ 6 tháng, kết quả kiểm tra cho thấy 3/54
trường hợp đã tử vong. Tổng số BN đủ điều kiện
đánh giá xa là 51 BN. Thời gian theo dõi xa
trung bình là 9,3±2,7 tháng(ngắn nhất 6 tháng,
dài nhất 20 tháng)
Độ loãng xương
n
0
0
%
0
0
22,6
40,3
30,6
6,5
100
1
2
3
4
5
14
25
19
4
- Có 12/51 BN (23,6%) đi lại bình thường,
không đau; 23/51BN (45,1 %) sinh hoạt bình
thường, thi thoảng đau khi gắng sức; 2/51 BN
(3.9 %) không đi lại được. Số còn lại đi lại cần
có sự hỗ trợ ở các mức độ khác nhau.
Bảng 4. Đánh giá biên độ vận động khớp
háng(n = 51)
6
Tổng
62
Trong tổng số 62 BN nghiên cứu, có 14 BN
(22,6%) bị loãng xương độ 3 và 4 BN (6.5%)
được xếp loại loãng xương độ 6 theo phân loại
của Signh; BN bị loãng xương rất nặng (độ 1, 2)
không nằm trong đối tượng nghiên cứu
Bảng 3. Bệnh lý mạn tính kèm theo
Các bệnh lý kèm theo
Tiểu đường
Biên độ vận động khớp
Số
BN
Tỷ lệ
(%)
háng
Bình thường và gần bình
thường, gấp háng > 900
Hạn chế gấp còn 800- 900
Hạn chế gấp còn 600 - 800
Hạn chế gấp còn 400- 600
Gấp háng dưới 400
Tổng
n
16
19
14
8
%
17
33,3
25,8
30,6
22,6
12,9
20
6
5
3
51
39,2
11,8
9,8
5,9
100
Tim mạch
Hô hấp
Bệnh khác
- Các BN nghiên cứu đều là người cao tuổi,
có không ít BN có một hoặc nhiều bệnh nội khoa
mạn tính kèm theo như bệnh tim mạch, bệnh
tiểu đường, bệnh hô hấp, gút...
2. Kết quả điều trị
- Phương pháp vô cảm: Trong 62 BN nghiên
cứu thì 59/62 BN được vô cảm bằng phương
- Tình trạng ngắn chi: Sau phẫu thuật, có
39/51 BN (76.5%) phục hồi chiều dài chi về bình
thường, không ngắn hoặc ngắn chi dưới 1cm. Có
10/51 BN (19,6%) ngắn chi từ 1-2 cm. Có 2
trường hợp ngắn chi >3cm.
Bảng 5. Kết quả xa theo loại gãy LMC (n = 51)
Phân loại gãy
Loại A2
Kết quả
Loại A1
Loại A3
Tổng
n
6
2
0
%
n
9
%
n
3
4
5
%
Rất tốt
Tốt
Trung bình
33,3
9,5
0
50,0
71,4
44.4
16.7
19.1
55,6
18
21
9
15
4
237
vietnam medical journal n01 - june - 2021
Kém
Tổng
p
0
8
0
1
24
33,3
2
19
66,7
3
51
0.205
So sánh giữa các nhóm thấy tỷ lệ tốt và rất gian nằm viện trung bình là 7,8±2,3 ngày. Có 32
tốt ở nhóm A1 đạt cao hơn cả (100%), tiếp đến BN nằm viện dưới 7 ngày (51,6%), có 27/62 BN
ở nhóm A2 (95.7%) và nhóm A3 (66.7%). Song nằm viện từ 7-15 ngày. Có 3 BN nằm viện trên
vì số liệu từng nhóm ít nên khi so sánh thống kê 15 ngày. Những trường hợp phải nằm lâu là do
χ2 thì chưa có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các bệnh lý nội khoa kèm theo và thương tổn phối
nhóm (p>0,05).
hợp nặng nề cần phải được điều trị ổn định.
Khả năng đi lại sau mổ: kiểm tra kết quả xa
2.3. Kết quả chung. Dựa vào kết quả khám
lâm sàng, X quang và thang điểm của Merle - từ sau điều trị 6 tháng đến 20 tháng được 51
d'Aubigné - Postel, chúng tôi có bảng phân loại BN. Trên lâm sàng thấy 18/51 BN (35,3%) đi lại
đánh giá kết quả xa như sau:
bình thường, 15/51 BN (29,4%) đi lại tập tễnh,
đau khi gắng sức; 11/51 BN (21,6%) đi lại phải
dùng nạng, thường phải dùng thuốc giảm đau;
có 7 BN đi lại khó khăn hoặc không đi lại được.
Khả năng đi lại kém do tuổi cao cơ lực kém, bất
động lâu ngày tập luyện không thường xuyên do
không có ai chăm sóc, tình trạng loãng xương
tiến triển nặng, các bệnh mãn tính diễn biến…
Đánh giá biên độ vận động khớp háng: Có
17/51 BN (33.3%) có biên độ vận động khớp
háng bình thường, gấp háng lớn hơn 90 độ. Có
26/51 BN biên độ vận động khớp háng hạn chế
nhẹ và vừa. Hạn chế vận động gấp háng nặng
được ghi nhận có 8 BN (15,7%). Biên độ vận
động khớp háng cũng như khả năng đi lại phụ
thuộc vào nhều yếu tố như đã nêu trên.
Ngắn chân sau phẫu thuật:Trong nghiên cứu
của chúng tôi có 39/51 BN (76.5%) phục hồi
chiều dài chi về bình thường, không ngắn hoặc
ngắn chi dưới 1cm. Có 10/51 BN (19,6%) ngắn
chi từ 1-2cm. Có 2 trường hợp ngắn chi >3cm, là
2 BN loãng xương độ 3, gãy loại A2-3 và A3-2 đi
lại sớm sau mổ.
Kết quả xa theo dõi trên 51/62 bệnh nhân
với kết quả rất tốt và tốt 39/51 bệnh nhân
(76,5%), trung bình 9/51 bệnh nhân (17,6%),
kém 3/51 bệnh nhân (5,9%). So sánh với một số
công trình nghiên cứu về điều trị gãy LMC xương
đùi của các tác giả:
Mai Châu Thu (2004)[2] điều trị 54 BN gãy LMC
xương đùi bằng KHX nẹp góc AO 1300 có sử dụng
màn tăng sáng và bàn mổ chỉnh hình, kết quả rất
tốt và tốt 82,4%; trung bình 14,7%; kém 2,9%
Trần Quang Toản(2008)[3], điều trị 45 BN gãy
LMC xương đùi bằng phương pháp kết xương nẹp
DHS không sử dụng màn tăng sáng và bàn mổ
chỉnh hình, kết quả chung rất tốt và tốt 88,5%;
trung bình 11,5%; không có kết quả kém.
Bảng 6. Kết quả chung (n = 51)
Phân loại kết quả
Số BN
Tỷ lệ (%)
35,3
Rất tốt
Tốt
18
21
9
3
51
41,2
Trung bình
Kém
17,6
5.9
100
Tổng
IV. BÀN LUẬN
Tỉ lệ BN nữ gãy LMC xương đùi cao hơn BN
nam do đặc điểm mức độ loãng xương ở BN nữ
cao tuổi nặng nề hơn BN nam, bên cạnh đó tuổi
thọ trung bình của nữ giới cũng cao hơn nam
giới. Trong nghiên cứu này, tuổi trung bình tại
thời điểm phẫu thuật là 80,3 ± 7.95 (độ tuổi
thấp nhất là 62 tuổi - cao nhất là 94 tuổi), BN
nam có 23 BN chiếm 37,1% trong khi có 39 BN
nữ (62,9%). Kết quả này cũng phù hợp với đa số
nghiên cứu [1], [4], [5], [6].
Trong nghiên cứu của chúng tôi, nguyên
nhân gãy LMC do TNSH là thường gặp nhất
(85,8%). Cơ chế chấn thương thường gặp nhất
là ngã đập vùng mông xuống nền cứng (nền
nhà, bậc thềm, sân giếng, nền nhà vệ sinh...).
Điều này phản ánh đúng thực tế vì người cao
tuổi (≥60) đều có loãng xương tuổi già, chỉ cần
một lực chấn thương nhẹ cũng đã có thể gây
gãy xương. Mấu chuyển xương đùi là một vùng
xương xốp, là nơi thay đổi về hình thể nên khi có
loãng xương thì đây là một điểm yếu dễ xảy ra
gãy xương.
Sau mổ, kết quả gần cho thấy, khi ra viện tất
cả 62 BN đều có tình trạng vết mổ khô, không
có BN nào bị nhiễm trùng vết mổ hoặc còn dịch.
Không có BN nào tử vong trong thời gian nằm
viện; có 3 BN bị viêm phổi, 1 BN viêm đường tiết
niệu đã được hội chẩn, điều trị ổn định trước khi
ra viện. Không có trường hợp nào bị loét do tỳ
đè hoặc chảy máu sau mổ.
So sánh với kết quả nghiên cứu với các tác
giả trước, nhận thấy kết quả thu được trong điều
trị gãy vùng LMC xương đùi bằng kết xương nẹp
Trong nghiên cứu của chúng tôi, BN nằm viện
ngắn nhất là 4 ngày, dài nhất là 18 ngày, thời
238
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
khóa tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định là kết quả tốt.
một kết quả tốt, rất đáng khích lệ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
So sánh giữa các nhóm thấy tỷ lệ tốt và rất
1. Nguyễn Đắc Nghĩa (2006), Lựa chọn kỹ thuật
tốt ở nhóm A1 đạt cao hơn cả (100%), tiếp đến
ở nhóm A2 (95.7%) và nhóm A3 (66.7%). Song
vì số liệu từng nhóm ít nên khi so sánh thống kê
χ2 thì chưa có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các
nhóm (p>0,205).
Kết quả xa còn phụ thuộc vào các yếu tố như
vận động sau mổ, sự hợp tác tuân thủ chế độ
tập tại nhà cũng như điều kiện sức khỏe và độ
tuổi của bệnh nhân có ảnh hưởng lớn đến kết
quả điều trị.
điều trị gãy đầu trên xương đùi ở người cao tuổi -
xem lại y văn, Tạp chí Y Dược học lâm sàng 108,
Số đặc biệt, 114-118.
2. Mai Châu Thu (2004), Đánh giá kết quả điều trị
phẫu thuật gãy vùng mấu chuyển xương đùi người
lớn bằng nẹp gập góc liền khối tại bệnh viện Xanh
pôn 2002-2004. Luận văn Bác sỹ chuyên khoa II,
Học viện Quân y.
3. Trần Quang Toản (2008), Đánh giá kết quả điều
trị phẫu thuật gãy vùng mấu chuyển xương đùi
người lớn bằng kết xương nẹp DHS tại bệnh viện
Xanh pôn. Luận văn Thạc sỹ Y học, Học viện Quân y.
4. Lindskog D.M, Baumgaertner M.R (2004),
Unstable Intertrochanteric hip Fractures in the
Elderly, J. Am Acad Orthop Surg, 12, 179-190.
5. Nikunj Maru, Kishor Sayani (2013), Unstable
Intertrochanteric Fractures In High Risk Elderly
V. KẾT LUẬN
Phương pháp kết hợp xương gãy liên mấu
chuyển xương đùi bằng nẹp khóa là phương
pháp kết xương vững chắc cho phép vận động
và phục hồi chức năng sớm tránh được các biến
chứng do bệnh nhân nằm lâu.
Patients
Treated
With
Primary
Bipolar
Hemiarthroplasty: Retrospective Case Series,
Gujarat Medical Journal, 68(2).
6. Erik N. Kubiak E. F., Eric S. and Kenneth A.
(2006), The Evolution of Locked Plates, J. Bone
Joint Surg, 88, 189-200.
Đặc biệt đối với các bệnh nhân cao tuổi, có
bệnh lý nội khoa kèm theo cần điều trị tích cực
các bệnh nội khoa cũng như hướng dẫn bệnh
nhân, người nhà tập phục hổi chức năng để đạt
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA 612 BỆNH NHÂN
XUẤT TINH MÁU TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trần Phước Duy Bảo1, Lê Quốc Hưng2, Nguyễn Hoài Bắc2
nmol/L). Từ khóa: Xuất tinh máu, yếu tố nguy cơ
xuất tinh ra máu.
TÓM TẮT56
Để nhận biết các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
của tình trạng xuất tinh máu ở nam giới, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu trên 612 bệnh nhân nam bị xuất tinh
máu. Kết quả cho thấy tuổi trung bình của các bệnh
nhân trong nghiên cứu là 39,42 ± 11,67tuổi. Tỉ lệ bệnh
nhân có tiền sử sử dụng rượu bia trong những lần xuất
tinh có máu chiếm 22,45%, tỉ lệ bệnh nhân ghi nhận có
thói quen kìm hãm hay gián đoạn quan hệ khi xuất tinh
chiếm 16,25%. Tỉ lệ bệnh nhân làm PCR lao dương tính
chiếm 1,27%. Tỉ lệ bệnh nhân có tPSA tăng chiếm
1,92%. Tỉ lệ nuôi cấy dương tính chiếm 8,94%. Nồng
độ testosterone ở những bệnh nhân này khá thấp so
với lứa tuổi, trong đó có 26,01% bệnh nhân có giá trị
testosterone giảm (<12,1nmol/L), 23,7% bệnh nhân có
giá trị testosterone trong giới hạn thấp (12,1-15
SUMMARY
CLINICAL AND SUBCLINICAL
CHARACTERISTICS OF 612 PATIENTS
WITH HEMATOSPERMIA AT HANOI
MEDICAL UNIVERSITY HOSPITAL
To identify the clinical and subclinical features of
hemospermia in men, we conducted a study on 612
male patients with hemospermia. The results showed
that the average age of the patients in the study was
39.42 ± 11.67 years. Proportion of patients with a
history of alcohol use in blood-occupied ejaculations
22.45%, the proportion of patients reporting a habit
of delaying or interrupting when ejaculation is
occupied 16.25%. The proportion of patients with
positive PCR test for tuberculosis accounted for
1.27%. The proportion of patients with tPSA increased
by 1.92%. The positive culture rate accounts for
8.94%. The testosterone levels in these patients were
quite low for age, of which 26.01% had decreased
testosterone values (<12.1nmol/L), and 23.7% had
low testosterone values 12.1- 15 nmol/L).
1Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức
2Trường Đại học Y Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Trần Phước Duy Bảo
Email: [email protected]m
Ngày nhận bài: 17.3.2021
Keywords: Hematospermia, hematospermia risk
factors.
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021
Ngày duyệt bài: 19.5.2021
239
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương nẹp khóa điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_ket_qua_phau_thuat_ket_hop_xuong_nep_khoa_dieu_tri.pdf

