Bài thuyết trình Phân tích kinh tế (Đơn giản)
Hội thảo Y học Thực chứng
Bệnh viện Hùng Vương
Phân tích kinh tế (đơn giản)
Professor Tuan V. Nguyen
Garvan Institute of Medical Research
University of New South Wales
Sydney – Australia
y
Câu hỏi về chi phí điều trị
• Cần điều trị bao nhiêu bệnh nhân để ngăn ngừa
1 ca bệnh?
trả lời: NNT
• Tốn bao nhiêu tiền để ngăn ngừa 1 ca bệnh?
NNT x Chi phí điều trị
y
Oseltamivir
• NNT = 9 (điều trị 9 ca để ngừa 1 ca cúm)
• NNT x Chi phí* = 9 x $50 = $450/flu
y
Aspirin và MI
Kết quả sau 30 ngày
Tử vong
804
Sống
7783
7584
Tỉ lệ tử vong
9.3%
Aspirin
8587
8600
Placebo
1016
11.8%
-2.5%
• NNT = 1/0.025 = 40
• Một lọ 81 mg aspirin tốn $5.00, nhưng chỉ cần đến 60.
• NNT x Chi phí* = 40 x $2.50 = $100
• Chỉ tốn 100 USD để ngừa 1 ca tử vong!
*Lancet 1988;2(8607):349-360.
y
Lotrozole và ung thư vú
Kết quả nghiên cứu rất khả quan đến nổi công
trình nghiên cứu được lệnh ngưng
By Sabin Russell
Chronicle Medical Writer
Front Page, San Francisco Chronicle 10/10/03
RCT of Letrozole (Femara®), after
tamoxifen, to prevent breast cancer
recurrence
y
RRR or ARR?
“The trial was interrupted almost 2½ years after it
began. Researchers had scheduled a midpoint
peak at the data, and found letrozole was
apparently working far better than expected.
The women who took it had 43 percent fewer
recurrences of their breast cancer compared to
those assigned in the study to take a placebo,
or dummy pill.”
y
Kết quả Femara trial
No
Recurrence
Recurrence
Letrozole
Placebo
75
2500
2450
2575
2582
132
Risk (Letrozole) = 75/2575 = 2.9%
Risk (Placebo) = 132/2582 = 5.1%
RR = 2.9/5.1 = 0.57
RRR = 1- 0.57 = 43%
N Engl J Med. 2003 Nov 6;349(19):1793-802.
y
Kết quả Femara trial
• ARR = 5.1% - 2.9% = 2.2%
• NNT = 1/2.2% = 45
• Chi phí điều trị = $266/tháng* x 12 tháng x
2.5 năm = $7980
• Chi phí Femara để ngừa 1 ca tái phát =
$7980 x 45 ≈ $360,000
supply (30 tablets) 1/7/2008.
y
BOTE và “Real” CEA
Tính toán đơn giản:
Chi phí điều trị
---------------------------------------------------
Outcome xấu + Chi phí outcome xấu
“Thực tế”:
Chi phí điều trị – Chi phí outcome xấu
-------------------------------------------------------
Outcome xấu
y
Cá nhân hóa
y
Phòng ngừa cúm
• Bệnh nhân: 6 tuổi, nữ, sốt, đau cơ, ho, đau cổ họng 1
ngày
• Nên dùng Tamiflu® ở những bà mẹ đang mang thai?
Nhưng nếu đứa bé 6 tuổi không bị cúm?
Relative risk reduction như nhau (89%), nhưng nguy cơ
quần thể (background risk) ở bà mẹ rất thấp đến nổi
oseltamivir có lẽ chẳng có hiệu quả kinh tế. (ARR quá
thấp, NNT quá cao.)
y
Nguy cơ cúm quần thể = 45%
Oseltamivir có hiệu quả nếu index case (người
trong gia đình/nhà) có cúm, nhưng chúng ta
không biết em bé 6 tuổi bị hay không.
Chúng ta chỉ biết rằng 45% những em như thế có
thể bị +ve influenza (qua xét nghiệm trong lab).
y
Bệnh nhân có thể không mắc bệnh
• NNT được tính toán cho một bệnh “D”.
• P = xác suất mắc bệnh “D” trong quần thể
• NNT* (điều chỉnh)= NNT / P
• NNT* tăng khi P giảm
*Assumes that treatment for patients without condition D has no
value. (For D- patients, ARR = 0, NNT = ∞)
y
Nguy cơ cúm trong quần thể = 45%
• NNT nếu người trong nhà mắc cúm = 9.
• Xác suất cúm = 0.45
• NNT* = 9 / 0.45 = 20
y
Xem xét đến NNH
• Oseltamivir có thể gây ói mửa
• Nguy cơ quần thể: P = 45%
• Hiệu số nguy cơ ói mửa ARI = 5.5% - 2.6% = 2.9%
• Nhưng ARR = 0.45(12.6 %-1.4%) = 5%
• Số ca ói mửa do thuốc gây ra cho mỗi ca cúm được
phòng ngừa là 2.6%/5% ≈ 1/2
y
Phân tích lợi ích kinh tế
Cost-effectiveness analysis
Trong những ca cúm
• NNT = 9
• NNT x Chi phí = 9 x $50 = $450
Nguy cơ quần thể: P = 45%
• NNT* = 9/0.45 = 20
• NNT* x Chi phí = 20 x $50 = $1000
y
Ngưỡng điều trị
(Treatment Threshold)
• Câu hỏi đặt ra là ngưỡng điều trị (nguy cơ cao
cỡ nào cần điều trị sẽ đem lại hiệu quả kinh tế
cao nhất)?
• Gọi ngưỡng điều trị là Ptt
• Chúng ta có thể ước tính Ptt
y
Ngưỡng điều trị và Cost Effectiveness Ratio
Giả dụ rằng nếu tốn $2250 oseltamivir để ngăn
ngừa 1 ca cúm là xứng đáng, chúng ta có thể
ước tính ngưỡng điều trị Ptt như sau:
NNT* x $50 = $2250
NNT/ Ptt = $2250/$50 = 45
NNT/45 = Ptt
9/45= 0.2 = Ptt
y
Ngưỡng điều trị và cân nhắc
Ngưỡng
không điều trị
hay xét
Ngưỡng xét
nghiệm và
điều trị
Ngưỡng điều
trị
nghiệm
Không điều
trị, không
xét nghiệm
Điều trị dựa vào kết quả
xét nghiệm
Điều trị tất
cả, không
cần xét
nghiện
Xác suất mắc bệnh Æ
y
Ước tính ngưỡng xét nghiệm – i u tr
• Rapid Antigen Detection Test
• Sensitivity = 0.5
• Specificity = 1.0
• Ptt =0.2
• Chi phí xét nghiệm không đáng kể (không hoàn
hảo nhưng rất rẻ)
y
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình Phân tích kinh tế (Đơn giản)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_thuyet_trinh_phan_tich_kinh_te_don_gian.pdf

