Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời triệt căn ung thư cổ tử cung giai đoạn III tại Bệnh viện K

vietnam medical journal n02 - MARCH - 2021  
al (2015). Compliance With Neoadjuvant  
28%; 24,8% và 23,2%. Hạ BC hạt độ 4 đợt I, II,  
III tương ứng là 22,4%; 26,4% và 25,6%.  
- Các tác dụng phụ khác như: nôn, buꢀn  
nôn, đau cơ, biꢁn chứng thꢂn kinh ngoại vi gꢃp  
chꢄ yꢁu độ 1,2.  
Chemotherapy in T4 Oral Cancers: Place, Person,  
Socioeconomic Status, or Assistance. J Glob Oncol,  
1(2): 65-72.  
6. Lê Văn Quꢀng (2013). Nghiên cứu điều trị ung  
thư lưỡi giai đoạn III, IV (M0) bꢅng cisplatin - 5FU  
bꢆ trợ trưꢇc phꢈu thuꢉt vꢊ/hoꢃc xạ trị. Luꢉn án  
tiꢁn sꢋ. Trưꢌng Đại hꢍc Y Hꢊ Nội.  
and cisplatin to concurrent radiotherapy and  
weekly paclitaxel in the treatment of loco-  
regionally advanced, stage IV (M0), head and neck  
squamous cell carcinoma. Mature results of a  
prospective study. Radiat Oncol, 6: 162.  
8. Phꢁm Cꢂm Phương (2005). Đánh giá hiệu quả  
cꢄa hoá chất tân bꢆ trợ phác đꢀ CF trong điều trị  
ung thư lưỡi giai đoạn III, IV (M0) tại bệnh viện K  
từ năm 2002 – 2005, Luꢉn văn tốt nghiệp bác sꢋ  
nội trú, Trưꢌng Đại hꢍc y Hà Nội.  
fluorouracil versus cisplatin plus paclitaxel in  
advanced head and neck cancer (E1395): an  
intergroup trial of the Eastern Cooperative  
Oncology Grou J Clin Oncol, 2005. 23(15): 3562-7.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
estimates of incidence and mortality worldwide for  
36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin,  
68(6): 394-424.  
cancer of the oral cavity (1985-2015). Oral Oncol,  
2019. 90: 115-121.  
3. Chi A.C, T.A. Day, and B.W. Neville (2015).  
Oral cavity and oropharyngeal squamous cell  
carcinoma--an update. CA Cancer J Clin, 65(5):  
401-21.  
4. Ma J, Liu Y, Yang X, et al (2013). Induction  
chemotherapy in patients with resectable head and  
neck squamous cell carcinoma: a meta-analysis.  
World J Surg Oncol, 11: 67.  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TRIỆT CĂN UNG THƯ  
CỔ TỬ CUNG GIAI ĐOẠN III TẠI BỆNH VIỆN K  
Trương Công Minh1, Võ Văn Xuân2  
áp sát suất liều cao đem lại tỷ lệ sống thêm không  
TÓM TẮT43  
bệnh 3 năm khả quan trong khi các độc tính muộn  
trên hệ tiêu hóa, tiꢁt niệu ở mức chấp nhꢉn được.  
Từ khóa: Ung thư cꢆ tử cung, giai đoạn III, hóa  
xạ đꢀng thꢌi triệt căn, DFS 3 năm  
Mục tiêu: Đánh giá kꢁt quả hóa xạ trị đꢀng thꢌi  
triệt căn ung thư cꢆ tử cung giai đoạn III tại bệnh  
viện K vꢊ một số tác dụng không mong muốn cꢄa  
phác đꢀ trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đối  
tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu  
mô tả hꢀi cứu có theo dõi dꢍc trên 76 bệnh nhân ung  
thư cꢆ tử cung (UTCTC) giai đoạn III (FIGO 2018) tại  
bệnh viện K, được xạ trị khung chꢉu bꢅng kꢋ thuꢉt 3D-  
CRT đꢀng thꢌi vꢇi hóa chất phác đꢀ Cisplatin hꢊng  
tuꢂn, theo sau đó lꢊ xạ trị áp sát suất liều cao từ  
tháng 1/2017 đꢁn tháng 12/2018. Tiêu chí chính lꢊ tỷ  
lệ sống thêm không bệnh (DFS) 3 năm, tiêu chí phụ lꢊ  
các độc tính muộn cꢄa phác đꢀ. Kết quꢀ: Tỷ lệ sống  
thêm không bệnh 3 năm lꢊ 67,5%. U xâm lấn âm đạo  
1/3 dưꢇi, đưꢌng kính ngắn hạch chꢉu ≥ 15mm, di căn  
hạch cạnh động mạch chꢄ bụng lꢊ các yꢁu tố độc lꢉp  
liên quan đꢁn DFS. Tỷ lệ độc tính muộn độ 1,2 vꢊ độ  
3,4 trên tiêu hóa vꢊ tiꢁt niệu lꢂn lượt lꢊ 44,7%;  
18,4%; 9,2%; 2,6%. Kết luận: Hóa xạ trị đꢀng thꢌi  
triệt căn trên bệnh nhân UTCTC giai đoạn III vꢇi xạ trị  
SUMMARY  
EVALUATION OF TREATMENT RESULTS OF  
DEFINITIVE CONCURRENT  
CHEMORADIOTHERAPY IN STAGE III  
CERCICAL CANCER PATIENTS AT K HOSPITAL  
Objectives: The aims of our study were to  
evaluate the result of concurrent chemoradiotherapy  
in FIGO III cervical cancer patients and late toxicities  
of this treatment method. Patients and Methods:  
76 patients stage III cervical cancer (FIGO 2018) with  
good performance status (PS 0-2) were treated with  
three-dimensional conformal radiation therapy (3D  
CRT) combined with chemotherapy (weekly Cisplatin  
regimen), followed by computed tomography-guided  
high-dose-rate (HDR) brachytherapy. The primary end  
point was 3-year disease-free survival rate and  
prognosis factors, secondary end points were late  
toxicities of this treatment. Result: The 3-year DFS  
for the 76 eligible patients was 67.5%. On multivariate  
analyses, invasion of the lower third of vagina, short  
axis of pelvic lymph node diameter of ≥ 15mm, para-  
aortic lymph node metastasis were identified as  
adverse prognostic factors for DFS in stage III cervical  
1Trưꢌng Đại hꢍc Y Hà Nội  
2Bệnh viện K  
Chịu trách nhiệm chính: Trương Công Minh  
Ngꢊy nhꢉn bꢊi: 7.01.2021  
Ngꢊy phản biện khoa hꢍc: 8.3.2021  
Ngꢊy duyệt bꢊi: 16.3.2021  
174  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 500 - th ng 3 - s 2 - 2021  
cancer patients. The rates of grade 1-2 and 3-4 of  
hơn độ tꢉp trung FDG nền cꢄa gan.  
gastrointestinal and genitourinary late toxicities were  
44,7%; 18,4%; 9,2% and 2,6% respectively.  
Conclusion: Concurrent chemoradiotherapy with  
HDR brachytherapy for patients stage III cervical  
cancer improved progression-free survival while late  
toxicities were acceptable for major patients.  
+ Hạch có đưꢌng kính ngắn ≥ 10mm trên  
cộng hưởng từ (MRI) tiểu khung hoꢃc cắt lꢇp vi  
tính (CT) [2].  
- Bệnh nhân được điều trị phác đꢀ hóa xạ  
đꢀng thꢌi triệt căn.  
Keywords: cervical cancer, stage III, chemoradiation  
- Chỉ số toꢊn trạng PS 0-2 (theo ECOG).  
- Có hꢀ sơ bệnh án vꢊ thông tin xạ trị đꢂy đꢄ  
*Tiêu chuꢂn loꢁi trừ  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ung thư cꢆ tử cung (UTCTC) lꢊ một trong  
những ung thư thưꢌng gꢃp vꢊ tỷ lệ tử vong cao  
nhất ở giꢇi nữ trên thꢁ giꢇi cũng như tại Việt  
Nam. Theo GLOBOCAN 2018, ung thư cꢆ tử cung  
đứng thứ 4 trong các ung thư gꢃp ở nữ giꢇi, đꢀng  
thꢌi xꢁp thứ 4 về tỷ lệ tử vong do bệnh ung thư  
gây ra cho nữ giꢇi, vꢇi 8,6 triệu ngưꢌi mắc vꢊ 4,2  
triệu ngưꢌi tử vong mỗi năm. [1].  
- Bệnh nhân không được điều trị hóa xạ trị  
đꢀng thꢌi triệt căn (xạ trị triệu chứng, xạ trị triệt  
căn đơn thuꢂn, hóa xạ trị tiền phꢈu). Bệnh nhân  
không có xét nghiệm chụp CT/ MRI/ PET-CT để  
đánh giá giai đoạn trưꢇc điều trị. Bệnh nhân bỏ  
dở điều trị. Các bệnh nhân mắc các bệnh phối  
hợp khác có chống chỉ định cꢄa hóa trị (tim  
mạch, gan, thꢉn…). Bệnh nhân có ung thư thứ 2  
ngoài UTCTC.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu  
mô tả hꢀi cứu có theo dõi dꢍc.  
2.2.2. Các bước tiến hành  
- Lựa chọn, đánh giá bệnh nhân, thu  
thập thông tin trước điều trị.  
- Điều trị + Xạ trị: bệnh nhân được xạ trị  
ngoꢊi bꢅng kꢋ thuꢉt xạ trị 3D theo hình dạng  
khối u (3D-CRT) sử dụng 4 trưꢌng chiꢁu hình  
hộp vꢇi phân liều 1,8-2Gy cho đꢁn tꢆng liều 45-  
50,4Gy. Che chì sau 36-40 Gy xạ ngoꢊi hoꢃc  
nâng liều parametre hoꢃc nâng liều hạch chꢉu lꢊ  
các quyꢁt định phụ thuộc vꢊo đánh giá vꢊ lựa  
chꢍn cꢄa bác sꢋ xạ trị. Xạ trị áp sát theo sau xạ  
ngoꢊi vꢇi 3-5 lꢂn xạ trị vꢊ tꢆng liều điểm A cꢄa xạ  
áp sát đạt 30-40 Gy + Hóa trị: Phác đꢀ Cisplatin  
hꢊng tuꢂn (liều 40mg/m2) lꢊ phác đꢀ tiêu chuẩn,  
được sử dụng trong thꢌi gian xạ ngoꢊi.  
- Đánh giá thời gian sống thêm: Thꢌi gian  
sống thêm không bệnh (DFS): lꢊ thꢌi gian từ lúc  
bắt đꢂu điều trị cho đꢁn khi bệnh tiꢁn triển, hoꢃc  
tái phát tại vùng, hoꢃc di căn xa hoꢃc tử vong  
(khi chưa có tiꢁn triển). Tính đꢁn ngꢊy kꢁt thúc  
nghiên cứu lꢊ ngꢊy 01/11/2020, những trưꢌng  
Hiện nay, điều trị UTCTC xâm nhꢉp ở giai  
đoạn sꢇm thì phương pháp chꢄ yꢁu lꢊ phꢈu  
thuꢉt hoꢃc xạ trị triệt căn; nhưng ở giai đoạn  
tiꢁn triển tại chỗ thì hóa xạ đꢀng thꢌi triệt căn lꢊ  
phương pháp điều trị chiꢁm vị trí quan trꢍng.  
Phân loại mꢇi nhất cꢄa FIGO (Liên đoꢊn Sản phụ  
khoa Quốc tꢁ) năm 2018 có sự thay đꢆi đáng kể  
so vꢇi các phân loại trưꢇc đó, khi mꢊ di căn hạch  
vùng (hạch tiểu khung, hạch cạnh động mạch  
chꢄ bụng) được xꢁp vꢊo FIGO IIIC bất kể kích  
thưꢇc vꢊ mức độ xâm lấn cꢄa khối u. Vꢇi sự thay  
đꢆi nꢊy, giai đoạn III trở thꢊnh giai đoạn có đꢃc  
điểm đa dạng nhất, vꢊ các yꢁu tố tiên lượng cꢄa  
bệnh nhân UTCTC giai đoạn III cũng lꢊ vấn đề  
đang được quan tâm nghiên cứu trên thꢁ giꢇi.  
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về hóa xạ trị đꢀng  
thꢌi ung thư cꢆ tử cung giai đoạn III còn chưa  
có nhiều. Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu  
nꢊy nhꢅm mục tiêu:  
1. Đánh giá kꢁt quả hóa xạ trị đꢀng thꢌi triệt  
căn ung thư cꢆ tử cung giai đoạn III tại bệnh  
viện K từ năm 2017-2018.  
2. Nhꢉn xét một số tác dụng không mong  
muốn cꢄa phác đꢀ.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu: 76 bệnh nhân hợp chưa có biꢁn cố trên xảy ra sẽ bị kiểm duyệt  
UTCTC giai đoạn III (FIGO 2018) được điều trị (censored).  
hóa xạ trị đꢀng thꢌi triệt căn tại Bệnh viện K từ  
tháng 1/2017 đꢁn tháng 12/2018. Ngꢊy kꢁt thúc tin về độc tính muộn được thu thꢉp bꢅng cách  
nghiên cứu: 01/11/2020.  
- Đánh giá các tác dụng phụ: Các thông  
phỏng vấn bệnh nhân vꢊ/hoꢃc hꢀi cứu trên sꢆ  
khám bệnh định kỳ/ bệnh án nhꢉp viện (nꢁu có).  
*Tiêu chuꢂn lựa chọn  
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định UTCTC Biꢁn chứng muộn cꢄa HXĐT điều trị UTCTC được  
bꢅng mô bệnh hꢍc, được phân loại giai đoạn III định nghꢋa lꢊ biꢁn chứng xuất hiện ở thꢌi điểm ≥  
(FIGO 2018). Hạch tiểu khung/ cạnh động mạch 3 tháng sau xạ trị vꢊ phân loại dựa theo thang  
chꢄ bụng được xác định di căn trên tiêu chuẩn điểm độc tính muộn cꢄa RTOG/EORTC [3]  
chẩn đoán hình ảnh:  
2.2.3. Xử lý số liệu: Sử dụng phꢂn mềm  
+ Hạch có SUV > 2.5 trên PET/CT, hoꢃc lꢇn SPSS 20.0. Đánh giá sống thêm bꢅng phương  
175  
vietnam medical journal n02 - MARCH - 2021  
Trung vị thꢌi gian sống  
thêm không bệnh  
pháp Kaplan – Meier, phân tích đơn biꢁn vꢇi  
kiểm định log-rank vꢊ phân tích đa biꢁn vꢇi mô  
hình hꢀi quy Cox. Sự khác biệt có ý nghꢋa thống  
kê được quy ưꢇc vꢇi p < 0.05.  
NR  
Thꢌi gian theo dõi trung  
31,1±9,7  
bình (tháng)  
Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm không bệnh tích  
lũy tại thꢌi điểm 1 năm, 2 năm, 3 năm lꢂn lượt là  
81,6%; 75,0%; 67,5%. Đa số các biꢁn cố (tái  
phát, di căn, tử vong) xảy ra ở năm đꢂu tiên sau  
điều trị. Thꢌi gian theo dõi trung bình đạt  
31,1±9,7 tháng.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Đánh giá kết quꢀ điều trị  
3.1.1. Thời gian sống thêm không bệnh  
(DFS) và các yếu tố liên quan  
3.1.2. Sống thêm không bệnh theo giai đoꢁn  
Bꢀng 3.2: Thời gian sống thêm không  
bệnh 3 năm theo giai đoꢁn  
Tỷ lệ DFS Kiểm định log  
N (%)  
3 năm  
rank (p)  
FIGO  
IIIA  
FIGO  
IIIB  
FIGO  
IIIC1  
FIGO  
IIIC2  
1 (1,32%)  
100%  
-
29  
73,2%  
67,8%  
0%  
(38,2%)  
43  
0,451  
(56,6%)  
Biểu đồ 3. 1: Thời gian sống thêm không  
bệnh (DFS)  
3 (3,95%)  
-
Bꢀng 3.1: Tỷ lệ sống thêm không bệnh  
tꢁi các thời điểm  
Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm không bệnh 3  
năm cꢄa giai đoạn IIIB, IIIC1 lꢂn lượt là 73,2%;  
67,8%, sự khác biệt không có ý nghꢋa thống kê  
vꢇi p=0,451 (>0,05). Giai đoạn IIIA có 1 bệnh  
nhân vꢊ chưa xuất hiện biꢁn cố tại thꢌi điểm 3  
năm. Giai đoạn IIIC2 có 3 bệnh nhân và không  
còn bệnh nhân nào sống thêm không bệnh tại  
thꢌi điểm 3 năm.  
Sống thêm theo  
Kaplan- Meier  
1
2
3
năm năm năm  
Số trưꢌng hợp xảy  
ra biꢁn cố tích lũy  
Tỷ lệ sống thêm không  
bệnh tích lũy (%)  
14 19 23  
81,6% 75,0% 67,5%  
3.1.3. Các yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm không bệnh 3 năm  
Bꢀng 3.3: Các yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm không bệnh 3 năm  
Phân tích đơn  
biến (log-rank)  
p
Phân tích đa biến (mô  
hình hồi quy Cox)  
Số bệnh  
nhân (tỷ  
lệ)  
Tỷ lệ DFS  
3 năm  
Đặc điểm  
HR(95%CI)  
p
Mô bệnh học  
67,9%  
60,0%  
UTBM vảy  
UTBM tuyꢁn  
71 (93,4%)  
5 (6,6%)  
0,694  
-
-
Kích thước u  
79,0%  
63,7%  
< 40mm  
≥ 40mm  
18 (23,7%)  
58 (76,3%)  
0,188  
-
-
Xâm lấn âm đꢁo 1/3 dưới  
Không xâm lấn  
Xâm lấn 1/3 dưꢇi  
66 (86,8%)  
10 (13,2%)  
73,5%  
<0.001  
30,0%  
7,48  
2,61-21,43  
<0.001  
Xâm lấn parametre  
Không xâm lấn  
Có xâm lấn  
11 (14,4%)  
65 (85,6%)  
72,7%  
0,818  
-
-
-
-
66,9%  
Xâm lấn thành chậu  
Không xâm lấn  
Có xâm lấn  
33  
43  
71,3%  
0,704  
64,8%  
Di căn hꢁch chậu 2 bên  
Không di căn 2 bên  
Di căn hạch 2 bên  
53  
23  
72,0%  
1,21  
0,46-3,16  
0,167  
0,695  
55,7%  
176  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 500 - th ng 3 - s 2 - 2021  
Đường kính ngắn hꢁch chậu  
< 15mm  
58  
18  
73,5%  
47,6%  
3,18  
0,018  
0,024  
0.001  
1,17-8,70  
≥ 15mm  
Di căn hꢁch chủ bụng  
Không di căn  
Có di căn  
73  
3
70,3%  
12,62  
2,98-53,41  
<0.001  
0%  
Số chu kì hóa chất  
60,6%  
1-3 chu kì  
≥ 4 chu kì  
14  
62  
0,708  
68,8%  
Thời gian điều trị  
82,0%  
≤ 8 tuꢂn  
> 8 tuꢂn  
39  
37  
1,06  
0,39-2,80  
0,033  
0,907  
55,3%  
Nhận xét: Các yꢁu tố tiên lượng độc lꢉp đối vꢇi tỷ lệ DFS 3 năm lꢊ u xâm lấn âm đạo 1/3 dưꢇi,  
di căn hạch chꢄ bụng vꢊ đưꢌng kính ngắn hạch chꢉu ≥15mm.  
3.2. Độc tính muộn của hóa xꢁ đồng thời UTCTC  
Bꢀng 3.4. Biến chứng muộn trên hệ tiêu hóa và tiết niệu  
Độ 1  
Độ 2  
Độ 3  
Độ 4  
Tổng  
Hệ tiêu hóa  
Hệ tiꢁt niệu  
20 (26,3%)  
8 (10,5%)  
14 (18,4%)  
6 (7,9%)  
5 (6,6%)  
1 (1,3%)  
2 (2,6%)  
1 (1,3%)  
41 (53,9%)  
16 (21,1%)  
Nhận xét: Có 41/76 bệnh nhân (53,9%) xảy ra biꢁn chứng muộn tiêu hóa, trong đó tỷ lệ biꢁn  
chứng độ 3,4 chiꢁm 9,2% (7 bệnh nhân). Tỷ lệ biꢁn chứng muộn trên hệ tiꢁt niệu lꢊ 21,1% (16/76  
bệnh nhân), trong đó tỷ lệ độ 3,4 lꢊ 2,6% (2 bệnh nhân).  
DFS (HR: 1,64 (95%CI 1.12–2.41)) và OS (HR:  
IV. BÀN LUẬN  
1.63 (95%CI 1.11–2.40)) [6]. Điều nꢊy có thể  
4.1. Thời gian sống thêm không bệnh và  
được giải thích do u xâm lấn âm đạo 1/3 dưꢇi  
các yếu tố liên quan. Trong nghiên cứu cꢄa  
không nhꢉn được đꢄ liều xạ trị áp sát nên ảnh  
chúng tôi, tỷ lệ sống thêm không bệnh 3 năm  
hưởng đꢁn tỷ lệ tái phát tại chỗ.  
đạt 67,5%. Vꢇi đa số các bệnh nhân thuộc giai  
Bên cạnh đó, đꢃc điểm di căn hạch cũng lꢊ  
đoạn IIIB (38,2%) vꢊ giai đoạn IIIC1 (56,6%),  
yꢁu tố tiên lượng quan trꢍng. Một số nghiên cứu  
tỷ lệ sống thêm không bệnh 3 năm cꢄa 2 giai  
khác cũng chỉ ra kích thưꢇc hạch chꢉu di căn lꢊ  
đoạn nꢊy không có sự khác biệt có ý nghꢋa thống  
yꢁu tố ảnh hưởng đꢁn tái phát vꢊ sống thêm cꢄa  
kê (73,2% vꢊ 67,8%, p=0,451). Có 12/43 bệnh  
bệnh nhân UTCTC. Nghiên cứu cꢄa Sanghyuk  
nhân FIGO IIIC1 có u xâm lấn thꢊnh chꢉu (đꢃc  
Song vꢊ cộng sự cho tỷ lệ DFS 5 năm vꢇi hóa xạ  
điểm cꢄa giai đoạn IIIB), điều nꢊy có thể giải  
trị đꢀng thꢌi UTCTC cꢄa nhóm bệnh nhân di căn  
thích phꢂn cho kꢁt quả tỷ lệ DFS 3 năm cꢄa 2 giai  
hạch chꢉu ≥15mm, di căn hạch chꢉu < 15mm  
đoạn không có sự khác biệt rõ rꢊng. Kꢁt quả này  
vꢊ không di căn hạch lꢂn lượt lꢊ 50%, 67% vꢊ  
cũng phù hợp vꢇi nghiên cứu cꢄa Xiang Liu vꢊ CS  
80% [7]. Một nghiên cứu khác cꢄa Xin Li vꢊ  
vꢇi tỷ lệ 3 năm DFS cꢄa UTCTC giai đoạn IIIB –  
cộng sự cho thấy tỷ lệ sống thêm 3 năm cꢄa các  
IIIC1 lꢂn lượt lꢊ 70.4% vꢊ 66.3% [4].  
bệnh nhân di căn hạch chꢉu ≥15mm thấp hơn  
Đꢂu năm 2019, Koji Matsuo vꢊ cộng sự đã  
đáng kể so vꢇi nhóm hạch chꢉu <15mm (72,1%  
tiꢁn hꢊnh phân tích dựa trên dữ liệu cꢄa SEER  
so vꢇi 87,1%) [8]. Vꢇi những nghiên cứu điều trị  
cho thấy giai đoạn IIIC1 có tỷ lệ sống còn đꢃc  
trưng cho nguyên nhân 5 năm thay đꢆi từ  
“lên thang” so vꢇi hóa xạ trị đꢀng thꢌi tiêu  
chuẩn đang tiꢁn hꢊnh (điều trị hóa chất trưꢇc  
39.3% đꢁn 74.8% theo mức độ xâm lấn cꢄa  
HXĐT – INTERLACE trial, hóa chất cꢄng cố sau  
khối u (T1: 74.8%, T2: 58.7%, T3: 39.3%) [5].  
Như vꢉy, bên cạnh phân loại giai đoạn FIGO, đꢃc  
HXĐT – OUTBACK trial), chúng ta có thể hi vꢍng  
những nhóm bệnh nhân nguy cơ cao nꢊy có thể  
điểm xâm lấn cụ thể cꢄa khối u cũng lꢊ yꢁu tố  
nhꢉn được lợi ích từ các điều trị “lên thang”  
tiên lượng quan trꢍng cꢂn quan tâm. Trong  
trong tương lai.  
nghiên cứu cꢄa chúng tôi, xâm lấn âm đạo 1/3  
dưꢇi lꢊ yꢁu tố độc lꢉp tiên lượng xấu đối vꢇi DFS  
3 năm vꢇi kꢁt quả phân tích đa biꢁn bꢅng mô  
hình hꢀi quy Cox. Trong một phân tích hꢀi cứu  
4.2. Độc tính muộn của hóa xꢁ trị đồng  
thời UTCTC. Về các biꢁn chứng muộn cꢄa hóa  
xạ trị, trong nghiên cứu cꢄa chúng tôi, tỷ lệ biꢁn  
chứng độ 1,2 trên tiêu hóa vꢊ tiꢁt niệu lꢂn lượt  
trên 216 bệnh nhân UTCTC giai đoạn IIIB,  
lꢊ 44,7% vꢊ 18,4%; độc tính muộn độ 3,4 trên  
Katanyoo vꢊ cộng sự cho kꢁt luꢉn: u xâm lấn âm  
tiêu hóa vꢊ tiꢁt niệu lꢂn lượt lꢊ 9,2% vꢊ 2,6%.  
đạo 1/3 dưꢇi lꢊ yꢁu tố tiên lượng xấu đối vꢇi  
177  
vietnam medical journal n02 - MARCH - 2021  
worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA  
Đa số độc tính muộn độ 3,4 lꢊ viêm trực trꢊng  
chảy máu (5/76), viêm bꢊng quang chảy máu  
(2/76), có 1 bệnh nhân tắc ruột cꢂn phꢈu thuꢉt  
vꢊ 1 bệnh nhân rò trực trꢊng âm đạo. Kꢁt quả  
cꢄa chúng tôi khá tương đꢀng vꢇi một nghiên  
cứu tꢆng quan hệ thống trên 19 thử nghiệm lâm  
sꢊng điều trị hóa xạ trị đꢀng thꢌi UTCTC sử  
dụng xạ trị ngoꢊi 3D-CRT (tỷ lệ độc tính độ 1,2  
vꢊ 3,4 trên tiêu hóa vꢊ tiꢁt niệu lꢂn lượt lꢊ  
45,2%, 17,5%, 8% và 1,5%)[9].  
4.3. Hꢁn chế của nghiên cứu. Nghiên cứu  
cꢄa chúng tôi thực hiện hꢀi cứu dựa trên dữ liệu  
đơn trung tâm vꢇi cỡ mꢈu nhỏ vꢊ cách lấy mꢈu  
thuꢉn tiện. Bên cạnh đó, chúng tôi đã loại trừ  
những bệnh nhân không được đánh giá  
CT/MRI/PET-CT trưꢇc điều trị nên quꢂn thể  
nghiên cứu sẽ có thể có sai số lựa chꢍn.  
Cancer J Clin, 68 (6), 394-424.  
2. X. Liu, W. Wang, K. Hu và cộng sự (2020). A  
Risk Stratification for Patients with Cervical Cancer  
in Stage IIIC1 of the 2018 FIGO Staging System.  
Sci Rep, 10 (1), 362.  
3. J. D. Cox, J. Stetz và T. F. Pajak (1995).  
Toxicity criteria of the Radiation Therapy Oncology  
Group (RTOG) and the European Organization for  
Research and Treatment of Cancer (EORTC). Int J  
Radiat Oncol Biol Phys, 31 (5), 1341-1346.  
4. X. Liu, J. Wang, K. Hu và cộng sự (2020).  
Validation of the 2018 FIGO Staging System of  
Cervical Cancer for Stage III Patients with a Cohort  
from China. Cancer management and research, 12,  
1405-1410.  
5. K. Matsuo, H. Machida, R. S. Mandelbaum và  
cộng sự (2019). Validation of the 2018 FIGO  
cervical cancer staging system. Gynecol Oncol, 152  
(1), 87-93.  
6. K. Katanyoo (2017). Comparing treatment  
outcomes of stage IIIB cervical cancer patients  
between those with and without lower third of  
vaginal invasion. J Gynecol Oncol, 28 (6), e79.  
7. S. Song, J. Y. Kim, Y. J. Kim và cộng sự  
(2013). The size of the metastatic lymph node is  
an independent prognostic factor for the patients  
with cervical cancer treated by definitive  
radiotherapy. Radiother Oncol, 108 (1), 168-173.  
8. X. Li, L. C. Wei, Y. Zhang và cộng sự (2016).  
The Prognosis and Risk Stratification Based on  
Pelvic Lymph Node Characteristics in Patients With  
Locally Advanced Cervical Squamous Cell  
V. KẾT LUẬN  
Hóa xạ trị đꢀng thꢌi vꢇi kỹ thuꢉt xạ ngoꢊi 3D-  
CRT và hóa chất Cisplatin hꢊng tuꢂn tuꢂn theo  
sau đó lꢊ xạ trị áp sát suất liều cao (HDR) đem  
lại tỷ lệ sống thêm không bệnh 3 năm lꢊ 67,5%  
trên nhóm bệnh nhân UTCTC giai đoạn III trong  
khi độc tính muộn ở mức chấp nhꢉn được. U  
xâm lấn âm đạo 1/3 dưꢇi, đưꢌng kính ngắn hạch  
chꢉu ≥ 15mm, di căn hạch cạnh động mạch chꢄ  
bụng lꢊ các yꢁu tố độc lꢉp tiên lượng xấu đối vꢇi  
tỷ lệ sống thêm không bệnh 3 năm.  
Carcinoma  
Treated  
With  
Concurrent  
Chemoradiotherapy. Int J Gynecol Cancer, 26 (8),  
1472-1479.  
9. J. M. Kirwan, P. Symonds, J. A. Green và cộng  
sự (2003). A systematic review of acute and late  
toxicity of concomitant chemoradiation for cervical  
cancer. Radiother Oncol, 68 (3), 217-226.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. F. Bray, J. Ferlay, I. Soerjomataram và cộng  
sự (2018). Global cancer statistics 2018:  
GLOBOCAN estimates of incidence and mortality  
ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT VÀ KỸ THUẬT DÙNG THUỐC HÍT  
CỦA BỆNH NHÂN HEN TẠI BỆNH VIỆN VINMEC TIMES CITY  
Nguyễn Thị Thanh Hòa1, Nguyễn Tứ Sơn2, Phan Quỳnh Lan1  
Quách Thị Thanh Nhàn1, Nguyễn Quỳnh Anh1, Nguyễn Văn Đĩnh1  
đánh giá hiểu biꢁt tự quản lý hen (ASMQ), kiểm soát  
TÓM TẮT44  
triệu chứng hen (ACT) vꢊ bảng kiểm đánh giá kỹ thuꢉt  
dùng thuốc hít thông qua phỏng vấn trực tiꢁp/trực  
tuyꢁn. Kết quꢀ:Tuꢆi trung bình cꢄa 53 bệnh nhân  
tham gia nghiên cứu là 44,6 (SD: 13,3), nữ chiꢁm  
64,2%.Trung vị điểm ASMQ chuyển đꢆi lꢊ 57,1 (tối đa  
100). 11,3% bệnh nhân có hiểu biꢁt tốt; 58,5% hiểu  
biꢁt trung bình vꢊ 30,2% hiểu biꢁt kém. 92% bệnh  
nhân có kỹ thuꢉt dùng thuốc hít kém. Kết luận: Gꢂn  
1/3 bệnh nhân nghiên cứu có hiểu biꢁt kém về tự  
quản lý hen vꢊ hꢂu hꢁt có kỹ thuꢉt dùng thuốc hít  
kém. Cꢂn can thiệp để cải thiện vấn đề chăm sóc  
bệnh nhân hen.  
Mục tiêu: Đánh giá hiểu biꢁt cꢄa bệnh nhân hen  
ngưꢌi lꢇn về tự quản lý hen vꢊ kỹ thuꢉt dùng thuốc  
hít. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên bệnh  
nhân hen từ 08/2020 đꢁn 03/2021 sử dụng bộ câu hỏi  
1Bệnh viện Vinmec Times City  
2Trưꢌng Đại hꢍc Dược Hꢊ Nội  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Thanh Hòa  
Ngꢊy nhꢉn bꢊi: 6.01.2021  
Từ khóa: Hiểu biꢁtvề tự quản lý hen, kiểm soát  
hen, kỹ thuꢉt dùng thuốc hít, Vinmec.  
Ngꢊy phản biện khoa hꢍc: 9.3.2021  
Ngꢊy duyệt bꢊi: 17.3.2021  
178  
pdf 5 trang yennguyen 10200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời triệt căn ung thư cổ tử cung giai đoạn III tại Bệnh viện K", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_ket_qua_hoa_xa_tri_dong_thoi_triet_can_ung_thu_co_t.pdf