Đặc điểm rối loạn cương dương ở bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định phẫu thuật
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
3
4
P. Laloux.(2013), "Risk and benefit of statins in
stroke secondary prevention", Curr Vasc
Pharmacol. 11(6), pp. 812-6.
M. Lee, J. L. Saver, Y. L. Wu, et al.(2017),
"Utilization of Statins Beyond the Initial Period
After Stroke and 1-Year Risk of Recurrent Stroke",
J Am Heart Assoc. 6(8), pp.
S. Melkas, G. Sibolt, N. K. Oksala, et
al.(2012),"Extensive white matter changes predict
stroke recurrence up to 5 years after a first-ever
ischemic stroke", Cerebrovasc Dis. 34(3), pp. 191-8.
6
K. M. Mohan, C. D. Wolfe, A. G. Rudd, et
al.(2011),"Risk and cumulative risk of stroke
recurrence:
a
systematic review and meta-
analysis", Stroke. 42(5), pp. 1489-94.
7
8
S. Penado, M. Cano, O. Acha, et
al.(2003),"Atrial fibrillation as a risk factor for
stroke recurrence", Am J Med. 114(3), pp. 206-10.
G. Xu, X. Liu, W. Wu, et al.(2007),"Recurrence
after ischemic stroke in chinese patients: impact of
uncontrolled modifiable risk factors", Cerebrovasc
Dis. 23(2-3), pp. 117-20.
5
ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG Ở BỆNH NHÂN
TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT CÓ CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT
Đỗ Duy Tùng*, Trần Đức Quý*
surgery in Department of Urology in Thainguyên
TÓM TẮT22
Mục tiêu nghiên cứu:mô tả đặc điểm rối loạn
General Hospital. Result: The average age range of
the patients was from66,4 to 7,3; 85,5% of
patients accompanied with cardiovascular diseases;
23,6%, patients with hypertension; 29,1%, patients
with diabetes; 37,3%; 69,1% patients were admitted
to hospital with dysuria;39,1%, with frequent
urination; 5,5% with urinary retention, 3,6% with
hematuria. The average IIEF score was 17,8 ± 5,8;
the average IPSS score was 22,5 ± 3,9. There isa
correlation between old age, comorbidities and LUTS
with erectile dysfuntion ( p<0,05, p<0,05 and p<
0,01). Conclusion: Erectile dysfuntion is a common
condition in patients with benign prostatic hyperplasia.
The factors such as old age, comorbidities, and LUTS
have an effect on increasing the frequency and
severity of erectile dysfuntion.
cương dươngở bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến
tiền liệt có chỉ định phẫu thuật và xác định một số yếu
tố ảnh hưởng. Đối tượng và phương pháp nghiên
cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 110 nam bệnh
nhân được chẩn đoán xác định tăng sinh lành tính
tuyến tiền liệt có chỉ định can thiệp phẫu thuật tại
khoa Ngoại tiết niệu bệnh viện Trung ương Thái
Nguyên. Kết quả: Tuổi trung bình 66,4 7,3;
85,5%;Bệnh kèm theo: bệnh tim mạch 23,6%, tăng
huyết áp 29,1%, đái tháo đường 37,3%; lí do vào
viện vì đái khó 69,1%, đái nhiều lần 39,1%, bí đái
5,5%, đái máu 3,6%; điểm IIEF trung bình 17,8 ±
5,8; điểm IPSS trung bình 22,5 ± 3,9. Có ảnh hưởng
giữa tuổi cao, bệnh lí kèm theo và tình trạng rối loạn
tiểu tiện với RLCD (p<0,05, p< 0,05 và p< 0,001).
Kết luận: RLCD là tình trạng phổ biến ở những bệnh
nhân TSLTTTL. Những yếu tố như tuổi cao, bệnh kèm
theo, tình trạng rối loạn tiểu tiện có ảnh hưởng làm
gia tăng tần suất và mức độ RLCD.
Keyword: Erectile dysfuntion, benign prostatic
hyperplasia, IPSS questionnaire, IIEF questionnaire.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn cương dương (RLCD) được định
nghĩa là sự không đạt được hoặc duy trì sự
cương cứng của dương vật để đạt được sự thỏa
mãn khi giao hợp. Tăng sinh lành tính tuyến tiền
liệt (TSLTTTL) là sự phát triển hoặc tăng sinh
không ác tính của biểu mô tuyến tiền liệt và là
nguyên nhân phổ biến của các triệu chứng
đường tiểu dưới ở nam giới (LUTS)[7]. Rối loạn
cương dươngvà tăng sinh lành tính tuyến tiền
liệt (TSLTTTL) là những bệnh lí thường gặp ở
nam giới trên 40 tuổi. Theo một nghiên cứu tổng
hợp, tỉ lệ mắc RLCD là khoảng 50% ở tuổi 50,
tăng lên 70% ở tuổi 70; trong khi đó RLCD hoàn
toàn hoặc trung bình là 9% ở nam giới từ 40-44
tuổi; 50% ở những người từ 65-70 tuổi[4]. Tỉ lệ
bệnh nhân TSLTTTL cũng tăng dần theo tuổi,
50-60% ở tuổi 60, tăng lên 80-90% ở những
người trên 70 tuổi[7]. RLCD trên những bệnh
nhân TSLTTTL đang được quan tâm nhiều trong
những năm gần đây. Câu hỏi đặt ra là tình trạng
Từ khóa: rối loạn cương dương, tăng sinh lành
tính tuyến tiền liệt, thang điểm IPSS, thang điểm IIEF.
SUMMARY
CHARACTERISTICS OF ERECTILE
DYSFUNCTION IN PATIENTS WITH
BENIGN PROSTATIC HYPERPLASIA WHO
ARE INDICATED TO SURGERY
Objectives: The aims of the study is to describe
the characteristics of erectile dysfunction in patients
with benign prostatic hyperplasia who are indicated to
surgery and indentify some influential factors. Study
method: Across- sectional descriptive method was
carried out on 110 male patients diagnosed with
benign prostatic hyperplasia who are indicated to
*Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Chịu trách nhiệm chính: Đỗ Duy Tùng
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 11.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021
Ngày duyệt bài: 18.5.2021
87
vietnam medical journal n01 - june - 2021
RLCD ở nam bệnh nhân bị TSLTTTL có chỉ định định tỷ lệ RLCD và trong phân tích ảnh hưởng thì
phẫu thuật tại Bệnh viện trung ương Thái RLCD được chia làm 2 nhóm để so sánh: có
Nguyên ra sao? Ảnh hưởng giữa đặc điểm lâm RLCD<22 điểm và không RLCD ≥22 điểm.
sàng của bệnh nhân TSLTTTL với RLCD như thế
*Đánh giá mức độ rối loạn tiểu tiện-các triệu
nào? Nghiên cứu này nhằm mục tiêu: mô tả đặc chứng đường tiểu dưới (LUTS): theo thang điểm
điểm rối loạn cương dương ở bệnh nhân tăng IPSS có 7 câu hỏi, mỗi câu hỏi thấp nhất là 0
sinh lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định phẫu điểm, nhiều nhất là 5 điểm. Tổng số điểm dưới 8
thuật và xác định một số yếu tố ảnh hưởng
điểm là rối loạn nhẹ, 8-19 điểm là rối loạn trung
bình, từ 20 điểm trở lên là rối loạn nặng.
*Ảnh hưởng giữa tuổi; bệnh kèm theo, mức
độ rối loạn tiểu tiện với RLCD theo IIEF.
2.5. Xử lý số liệu. Số liệu nghiên cứu được
xử lý theo các thuật toán thống kê bằng phần
mềm SPSS 25.0.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu. Bệnh nhân
nam mắc TSLTTTL được chỉ định phẫu thuật nội
soi cắt đốt tại Khoa Ngoại tiết niệu - Bệnh viện
Trung ương Thái Nguyên từ tháng 01/2020 đến
12/2020, thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 110 bệnh nhân TSLTTTL có
chỉ định phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương
Thái Nguyên, thu được một số kết quả sau:
Bảng 1: Đặc điểm tuổi, bệnh kèm theo ở
bệnh nhân TSL TTTL nghiên cứu
- Bệnh nhân tuổi ≥ 40, trọng lượng tuyến
tiền liệt ≥ 30g được đo bằng phương pháp siêu
âm tuyến tiền liệt qua đường trên xương mu và
có chỉ định can thiệp ngoại khoa .
- Bệnh nhân đều được khẳng định bằng giải
phẫu bệnh lý là TSLTTTL
Đặc điểm
< 60 tuổi
SL
07
81
22
%
6,4
73,6
20,0
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
60 - 70 tuổi
> 70 tuổi
Nhóm
tuổi
- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân đang dùng các thuốc ảnh hưởng
đến chức năng sinh dục như: thuốc điều trị rối
loạn tâm thần, thuốc giải lo âu, an thần, thuốc
ức chế men MAO, thuốc chống động kinh,
glucocorticoid...
- Bệnh nhân đang dùng thuốc testosterone
hoặc điều trị rối loạn cương.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
Từ 01/2020 - 12/2020 tại khoa Ngoại tiết niệu -
Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Tuổi trung bình( SD) 66,4 7,3
Không có
Tim mạch
Tăng huyết áp
Tiểu đường
Bệnh khác
16
26
32
41
12
14,5
23,6
29,1
37,3
10,9
Bệnh
kèm
theo
Nhận xét: Kết quả bảng cho thấy độ tuổi
trung bình 66,4 7,3, bệnh nhân có bệnh kèm
theo chiếm 85,5%. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu
đường chiếm tỉ lệ cao nhất 37,3%.
Bảng 2. Lý do vào viện của bệnh
nhânTSLTTTL nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên
cứu mô tả, thiết kế cắt ngang.
Lý do vào viện
Đái khó
Đái nhiều lần
Bí đái
SL
76
43
06
04
%
69,1
39,1
5,5
Cỡ mẫu: Dựa công thức tính cỡ mẫu cho
nghiên cứu mô tả; Chọn p=0,934 (Tỉ lệ RLCD ở
bệnh nhân TSLTTTL trong nghiên cứu của Cao
Hữu Triều Giang và cộng sự năm 2013[1] là
93,4%); d: độ chính xác mong muốn (d=0,05);
Tính được n= 105. Thực tế lấy 110 bệnh nhân
nam đủ tiêu chuẩn. Chọn mẫu: thuận tiện
2.4. Chỉ số nghiên cứu và một số tiêu
chuẩn đánh giá
*Đánh giá RLCD: Đánh giá RLCD theo thang
điểm Chỉ số chức năng cương quốc tế
(International Index of Erectile Function - IIEF)
gồm 5 câu hỏi và được phân loại như sau: Từ 5 -
7 điểm: Rối loạn cương nặng; từ 8 - 11: Rối loạn
cương trung bình; từ 12 - 16: Rối loạn cương
nhẹ đến trung bình, từ 17-21: Rối loạn cương
nhẹ và từ 22 - 25: Không rối loạn cương. Xác
Đái máu
3,6
Nhận xét: Tần suất vào viện với lí do đái
khó chiếm tỉ lệ cao nhất là 69,1%.
Bảng 3. Mức độ rối loạn cương dương
theo thang điểm IIEF
Mức độRLCD
Không RLCD
RLCD nhẹ+nhẹ đến trung bình 19
SL
18
%
16,4
17,2
37,3
29,1
RLCD trung bình
RLCD nặng
IIEF ( SD)
Tổng
41
32
17,8 ± 5,8
110 100,0
Nhận xét: Điểm IIEF trung bình của bệnh
nhân17,8 ± 5,8 điểm. RLCD từ mức độ nhẹ đến
88
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
nặng ở bệnh nhân TSLTTTL là 83,6%.
22,5 ± 3,9
110 100,0
Nhận xét: Điểm IPSS trung bình của bệnh
nhân nghiên cứu là 22,5 ± 3,9 điểm. Rối loạn
tiểu tiện mức độ nặng chiếm 48,2%, trung bình
37,3% và nhẹ là 14,5%.
IPSS ( SD)
Bảng 4. Mức độ rối loạn tiểu tiện theo
Tổng
thang điểm IPSS
Mức độ rối loạn tiểu tiện
Nhẹ (0 - 7 điểm)
SL
16
41
53
%
14,5
37,3
48,2
Trung bình (8 - 19 điểm)
Nặng (20 - 35 điểm)
Bảng 5. Ảnh hưởng giữa tuổi và RLCD theo IIEF ở bệnh nhân nghiên cứu
RLCD
Không RLCD
p
Nhóm
Đặc điểm
Tuổi
SL
3
89
92
%
SL
%
≤ 60
> 60
42,9
86,4
83,6
4
57,1
13,6
16,4
< 0,05
14
18
Tổng số
Nhận xét: Có sự ảnh hưởng giữa tuổi cao và tình trạng RLCD ở bệnh nhân nghiên cứu. Sự khác
biệt có ý nghĩa ( p<0,05)
Bảng 6. Ảnh hưởng giữa bệnh kèm theo và RLCD ở bệnh nhân nghiên cứu
RLCD
Không RLCD
Nhóm
p
Đặc điểm
Bệnh tim
mạch
SL
16
76
20
72
29
63
7
%
SL
10
8
%
38,5
9,5
Có
Không
Có
Không
Có
Không
Có
Không
61,5
90,5
58,8
94,7
70,7
91,3
58,3
86,7
83,6
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
14
4
12
6
41,2
5,3
29,3
8,7
THA
ĐTĐ
5
13
18
41,7
13,3
16,4
Bệnh khác
85
92
Tổng số
Nhận xét: Có sự ảnh hưởng giữa các bệnh lý kèm theo (bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo
đường, bệnh khác) với RLCD theo IIEF. Sự khác biệt có ý nghĩa (p<0,05).
Bảng 7. Ảnh hưởng giữamức độ rối loạn tiểu tiện và RLCD theo IIEF
RLCD
Không RLCD
Nhóm
p
Mức độ rối loạn tiểu tiện
Nhẹ (0 - 7 điểm)
SL
6
36
50
92
%
SL
10
5
3
18
%
62,5
12,2
5,7
37,5
87,8
94,3
83,6
<
0,001
Trung bình (8 - 19 điểm)
Nặng (20 - 35 điểm)
Tổng số
16,4
Nhận xét: Có sự ảnh hưởng giữa mức độ rối loạn tiểu tiện với RLCD ở bệnh nhân nghiên cứu. Sự
khác biệt có ý nghĩa (p<0,05).
gặp ở người cao tuổi cũng như trên những bệnh
nhân TSLTTTL. Theo Giovani và cộng sự[3],
TSLTTTL và các triệu chứng đường tiểu dưới
(LUTS) là những biểu hiện lâm sàng thường thấy
ở những bệnh nhân có các bệnh lí chuyển hóa
IV. BÀN LUẬN
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Tuổi
trung bình 66,4 7,3. Trong đó tập trung nhiều
nhất ở tuổi 60-70. Theo Michael Ng[7], tuổi tác
là yếu tố dự báo đáng kể cho sự gia tăng tỉ lệ
như đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid
mắc TSLTTTL; tại Hoa Kỳ, 70% những người từ
máu, các bệnh lí tim mạch... Ngoài, ra mức
60-69 tuổi và hơn 80% những người trên 70 tuổi
bị TSLTTTL. Theo Sidney Glina[4], RLCD và
TSLTTTL là tình trạng phổ biến ở đàn ông trên
50 tuổi, có bằng chứng cho thấy cả hai có thể có
insulin là một yếu tố dự báo độc lập về thể tích
tuyến tiền liệt ở những bệnh nhân TSLTTTL trên
60 tuổi đã biểu hiện triệu chứng.
Qua khai thác tiền sử, bệnh sử, hầu hết bệnh
cùng chung sinh lí bệnh.
nhân có các rối loạn tiểu tiện trước đó. Tuy
Có tới 85,5% bệnh nhân có bệnh lí mạn tính
nhiên bệnh nhân chỉ thực sự đến viện khi không
kèm theo. Trong đó mắc bệnh đái tháo đường
còn chịu đựng được các rối loạn này.Lý do đái
37,3%, tim mạch và tăng huyết áp lần lượt là
khó có tần suất cao nhất 69,1%, tiếp đến là đái
23,6% và 30,9%. Đâylà những bệnh lí thường
89
vietnam medical journal n01 - june - 2021
nhiều lần 39,1%. bí đái 5,5% và đái máu là đoán hoặc điều trị RLCD có tỉ lệ mắc bất kì bệnh
3,6%.Theo Michael Ng[7], triệu chứng đường kèm theo nào cao hơn (63,1%) so với nam giới
tiểu dưới được chia làm hai nhóm là triệu chứng không được chẩn đoán hoặc điều trị RLCD
tống xuất( tiểu yếu, tiểu khó, tiểu ngắt quãng) (29,3%), bao gồm tăng huyết áp, đái tháo
và triệu chứng kích thích (tiểu gấp, tiểu nhiều đường, tăng sản tuyến tiền liệt lành tính…Cũng
lần, són tiểu, tiểu đêm); trong đó sự tăng lên trong nghiên cứu này, tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh
của các triệu chứng tống xuất là dấu hiệu cho tim mạch bị RLCD cao hơn bệnh nhân không
thấy mức độ nặng lên của những rối loạn do mắc bệnh tim mạch là (12,9% so với 7,1%).
TSLTTTL gây ra. Điều này phù hợp với kết quả Theo Thushanth Sooriyamoorthy khoảng 50%
nghiên cứu của chúng tôi khi điểm IPSS trung bệnh nhân bị bệnh tim mạch có RLCD; khoảng
bình 22,5 ± 3,9, rối loạn tiểu tiện mức độ nặng 40% nam giới RLCD bị tăng huyết áp trong khi
48,2%, trung bình 37,3% và nhẹ là 14,5%.
đó 35% nam giới bị tăng huyết áp cũng sẽ bị
Có tới 83,6% bệnh nhân bị rối loạn cương RLCD; ở nam giới trên 50 tuổi bệnh nhân mắc
dương. Trong nghiên cứu của Cao Hữu Triều bệnh tiểu đường có nguy cơ bị RLCD cao gấp đôi
Giang tỉ lệ này là 93,4%[1]. Nghiên cứu của bệnh nhân không bị (46% so với 24%). Trong
chúng tôi cho tỉ lệ tương đương với nghiên cứu nghiên cứu của chúng tôi,Tỷ lệRLCD ở 70,7%
của Qiang Shao và cộng sự (86,6%)[8].Như vậy bệnh nhân đái tháo đường, 66,7% bệnh nhân
tỉ lệ bệnh nhân có RLCD ở nhóm đối tượng tăng huyết áp, 56,5 % bệnh nhân có bệnh tim
nghiên cứu rất cao.
mạch và 60% ở bệnh lí khác kèm theo (p <
Một số yếu tố ảnh hưởng tới rối loạn 0,05), vậy các bệnh lí kèm theo có ảnh hưởng
cương dương ở bệnh nhân nghiên cứu. Chất đến RLCD.
lượng đời sống tình dục luôn là đề tài hấp dẫn
Ảnh hưởng giữa LUTS và RLCD là vấn đề
đối với nam giới, trong đó có thể là những trăn được quan tâm trong nhiều năm gần đây. Theo
trở không thể chia sẻ với “đối tác” của mình, Từ Amel Kardasevic[2], mức độ rối loạn tiểu tiện
trước đến nay chúng ta thường chú ý về RLCD ở (điểm IPSS) có tương quan nghịch với điểm IIEF
những nam giới trẻ để tiến hành điều trị mà “bỏ 5 với độ tin cậy 99% và sự gia tăng điểm IPSS
quên” một đối tượng khác là những nam giới lớn dẫn đến giảm điểm IIEF.Lei Wang[6] và cộng sự
tuổi có LUTS đặc biệt là TSLTTTL. Trong những nghiên cứu trên 400 bệnh nhân, tỉ lệ RLCD là
thập niên gần đây, đã có nhiều báo cáo về mối 76,39% ở bệnh nhân LUTS nhẹ, 87,32% ở bệnh
liên hệ giữa RLCD và TSLTTTL trong đó TSLTTTL nhân LUTS trung bình và 95,24% ở bệnh nhân
được coi là yếu tố nguy cơ cao của RLCD [1].
LUTS nặng cho thấy mức độ LUTS càng cao thì tỉ
Kết quả nghiên cứu (bảng 7) cho thấy có tới lệ mắc RLCD ở bệnh nhân càng cao. Trong
83,6% trong tổng số 110 bệnh nhân TSLTTTL bị nghiên cứu của chúng tôi cũng cho kết quả
RLCD, trong đó mức độ nhẹ và nhẹ đến trung tương tự với tỉ lệ RLCD tăng cùng với mức độ rối
bình là 17,2%, mức độ trung bình là 37,3% và loạn tiểu tiện với p<0,001. Như vậy, mức độ
mức độ nặng là 29,15%. Bên cạnh đó các yếu tố nặng của LUTS càng tăng thì tình trạng RLCD
nguy cơ khác như bệnh tiểu đường, tăng huyết càng trở nên trầm trọng.
áp, bệnh lí tim mạch…trên những bệnh nhân
V. KẾT LUẬN
TSLTTTL làm gia tăng tỉ lệ và mức độ RLCD.
Nghiên cứu đặc điểm RLCD trên110 bệnh
TSLTTTL không chỉ ảnh hưởng đến chức năng
nhân TSLTTTL có chỉ định phẫu thuật cho thấy:
cương mà còn ảnh hưởng đến chức năng tình
93,6% bệnh nhân trên 60 tuổi, điểm IPSS trung
dục khác như xuất tinh, giảm ham muốn, rối
bình 22,5 ± 3,9, điểm IIEF trung bình 17,8 ±
loạn khoái cảm…[9]
5,8. Có 83,6% bệnh nhân bị rối loạn cương
Tỷ lệ RLCD ở bệnh nhân nam theo tuổi được
dương, 94 bệnh nhân có bệnh kèm theo.
báo cáo khác nhau nhưng có điểm chung là tuổi
Tuổi cao, bệnh lí kèm theo như đái tháo
càng cao thì Tỷ lệRLCD càng tăng. Điều này
đường, tăng huyết áp, tim mạch… và tình trạng
được thể hiện rõ khi bệnh nhân có thêm
LUTS ở bệnh nhân TSLTTTL có ảnh hưởng làm
gia tăng tỉ lệ và mức độ RLCD.
TSLTTTL[1], [8].Trong nghiên cứu của chúng
tôi, gần 50% bệnh nhân dưới 60 tuổi (3/7 bệnh
Kết quả của bài báo này góp phần làm rõ hơn
nhân) bị rối loạn cương. Tỉ lệ này tăng lên đến
về mối liên hệ của hai bệnh trên từ đó có những
86,4% ( 89/92 bệnh nhân). Với p<0,05 cho thấy
chiến lược chăm sóc và điều trị hợp lí cho bệnh nhân.
có ảnh hưởng của tuổi cao tới tình trạng RLCD ở
bệnh nhân nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Theo John P. Mulhall[5], nam giới được chẩn
1. Cao Hữu Triều Giang, Đàm Văn Cương, Vũ
90
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Hồng Thịnh, (2013), "Tần suất rối loạn cương ở
(2016), "Relationship between age and erectile
dysfunction diagnosis or treatment using real-
world observational data in the United States",
Pubmed, 70(12) pp. 1012-1018.
những bệnh nhân nam bị bướu lành tuyến tiền liệt
trước khi cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt qua ngả niệu
đạo", Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 3 tr. 345-350.
2. Amel Kardasevic, Snjezana Milicevic, (2017),
"Correlation of Subjective Symptoms in Patients
with Benign Prostatic Hyperplasia and Erectile
Dysfunction", Pubmed, 71(1) pp. 32-36.
6. Lei Wang, Tongqing Wang, Jian Liu, Jizheng
Wang, (2018), "Correlation Analysis of Erectile
Dysfunction with Lower Urinary Tract Symptoms
(LUTS) Degree and Clinical Features in LUTS
Patients", Pubmed, 47(5) pp. 658-665.
7. Michael Ng, Krishna M. Baradhi, (2020),
"Benign Prostatic Hyperplasia", Pubmed.
8. Qiang Shao, Jian Song, Yu-wen Gou, Wen-
cheng Lu, et al, (2005), "Evaluation of sexual
function in men with symptomatic benign prostatic
hyperplasia", Pubmed, 11(7) pp. 505-507.
9. Reginald C Bruskewitz, (2003), "Quality of Life
and Sexual Function in Patients with Benign
Prostatic Hyperplasia", Pubmed, 5(2) pp. 72-80.
3. Giovanni Corona, Linda Vignozzi, Giulia
Ratrelli, Francesco Lotti, et al, (2014),
"Benign Prostatic Hyperplasia: A New Metabolic
Disease of the Aging Male and Its Correlation with
Sexual Dysfunctions", Pubmed, 2014 pp. 1-14.
4. Sidney Glina, Felipe Placco Araujo Glina,
(2013), "Pathogenic mechanisms linking benign
prostatic hyperplasia, lower urinary tract symptoms
and erectile dysfunction", Pubmed, 5(4) pp. 211-218.
5. John P. Mulhall, Xuemei Luo, Kelly H. Zou,
RỐI LOẠN NHIỄM SẮC THỂ Ở THAI PHỤ CÓ KẾT QUẢ SÀNG LỌC
NGUY CƠ CAO TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Nguyễn Mạnh Thắng*
2020. Results: The average age of high-risk pregnant
TÓM TẮT23
women was 38,45 ± 5,87; of which 70,7% was over
37,5 years old. In this study, the nuchal traslucency
was mostly <2.5mm, accounting for 80.9%;
meanwhile, nuchal traslucency 2,5-3mm and > 3mm
accounted for 9,8% and 9,3% respectively. The rate
of fetus with chromosomal abnormalities was 13/225
(5,8%). In these fetuses, Down's syndrome had the
highest rate with 13/225 (5,8%). No Edwards'
syndrome and Patau's syndrome were detected in our
study. Conclusions: High-risk pregnant women had a
high prevalence of chromosomal abnormality (5,8%),
all cases of chromosomal abnormality were Down's
syndrome.
Mục tiêu: xác định tỷ lệ rối loạn nhiễm sắc thể ở
thai phụ có kết quả sàng lọc nguy cơ cao bằng xét
nghiệm double test ở tuổi thai 12 tuần tại Bệnh viện
Phụ sản Trung ương, năm 2019-2020. Kết quả: Tuổi
trung bình của thai phụ nguy cơ cao là 38,45 ± 5,87.
Độ tuổi thai phụ gặp nhiều nhất trong nghiên cứu là
>37,5 tuổi, chiếm 70,7%. Khoảng sáng sau gáytrong
nghiên cứu đa số trong khoảng <2,5mm, chiếm
80,9%. Từ 2,5-3mm chiếm 9,8%. Từ 3mm trở lên
chiếm 9,3%.Thai bất thường NST chiếm 13/225 =
5,8%. Trong số các thai có bất thường NST, thì thai
hội chứng Down chiếm tỷ lệ cao nhất với 13/225 =
5,8%. Không có trường hợp nào mắc hội chứng
Edwards và hội chứng Patau. Kết luận: ở thai phụ có
kết quả sàng lọc nguy cơ cao có tỷ lệ bất thường
nhiễm sắc thể cao (5,8%), trong đó tất cả các trường
hợp là thai hội chứng Down.
Key words: prenatal screening, chromosomal
abnormality, Down's syndrome.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ khoá: sàng lọc trước sinh, rối loạn nhiễm sắc
thể, hội chứng Down
Sinh ra một đứa trẻ khoẻ mạnh là mong ước
của gia đình và toàn xã hội, giảm tỉ lệ dị tật bẩm
sinh ở trẻ là nhiệm vụ của ngành sản phụ khoa.
Với sự tiến bộ của y học, xét nghiệm sàng lọc,
chẩn đoán trước sinh đã được nghiên cứu ứng
dụng để sàng lọc, chẩn đoán sớm những bất
thường của thai nhi từ đó tỉ lệ trẻ dị tật bẩm sinh
ngày càng giảm [1]. Trong các bất thường bẩm
sinh thì hiện tại bất thường nhiễm sắc thể (NST)
vẫn là một vấn đề lớn nhận được nhiều sự quan
tâm trong ngành sản phụ khoa thế giới nói
chung và ở Việt Nam nói riêng do những biểu
hiện nặng nề đặc biệt là đa dị tật về hình thái,
chậm phát triển về trí tuệ và không có biện pháp
điều trị đặc hiệu. Trên thế giới các chương trình
sàng lọc chẩn đoán trước sinh đã và đang được
SUMMARY
THE CHROMOSOMAL ABNORMALITY IN HIGH-
RISK PREGNANCY AT THE NATIONAL
HOSPITAL OF OBSTETRICS AND GYNECOLOGY
Objectives: to determine the prevalence of
chromosomal abnormality in double test high-risk
result at 12 weeks pregnancy at the National Hospital
of Obstetrics and Gynecology between 2019 and
*Bộ môn Phụ sản - Trường Đại học Y Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Mạnh Thắng
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 12.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 11.5.2021
Ngày duyệt bài: 18.5.2021
91
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm rối loạn cương dương ở bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định phẫu thuật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
dac_diem_roi_loan_cuong_duong_o_benh_nhan_tang_sinh_lanh_tin.pdf

