Đặc điểm rối loạn cương dương ở bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định phẫu thuật

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
3
4
P. Laloux.(2013), "Risk and benefit of statins in  
stroke secondary prevention", Curr Vasc  
Pharmacol. 11(6), pp. 812-6.  
M. Lee, J. L. Saver, Y. L. Wu, et al.(2017),  
"Utilization of Statins Beyond the Initial Period  
After Stroke and 1-Year Risk of Recurrent Stroke",  
J Am Heart Assoc. 6(8), pp.  
S. Melkas, G. Sibolt, N. K. Oksala, et  
al.(2012),"Extensive white matter changes predict  
stroke recurrence up to 5 years after a first-ever  
ischemic stroke", Cerebrovasc Dis. 34(3), pp. 191-8.  
6
K. M. Mohan, C. D. Wolfe, A. G. Rudd, et  
al.(2011),"Risk and cumulative risk of stroke  
recurrence:  
a
systematic review and meta-  
analysis", Stroke. 42(5), pp. 1489-94.  
7
8
S. Penado, M. Cano, O. Acha, et  
al.(2003),"Atrial fibrillation as a risk factor for  
stroke recurrence", Am J Med. 114(3), pp. 206-10.  
G. Xu, X. Liu, W. Wu, et al.(2007),"Recurrence  
after ischemic stroke in chinese patients: impact of  
uncontrolled modifiable risk factors", Cerebrovasc  
Dis. 23(2-3), pp. 117-20.  
5
ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG Ở BỆNH NHÂN  
TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT CÓ CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT  
Đỗ Duy Tùng*, Trần Đức Quý*  
surgery in Department of Urology in Thainguyên  
TÓM TẮT22  
Mục tiêu nghiên cứu:mô tả đặc điểm rối loạn  
General Hospital. Result: The average age range of  
the patients was from66,4 to 7,3; 85,5% of  
patients accompanied with cardiovascular diseases;  
23,6%, patients with hypertension; 29,1%, patients  
with diabetes; 37,3%; 69,1% patients were admitted  
to hospital with dysuria;39,1%, with frequent  
urination; 5,5% with urinary retention, 3,6% with  
hematuria. The average IIEF score was 17,8 ± 5,8;  
the average IPSS score was 22,5 ± 3,9. There isa  
correlation between old age, comorbidities and LUTS  
with erectile dysfuntion ( p<0,05, p<0,05 and p<  
0,01). Conclusion: Erectile dysfuntion is a common  
condition in patients with benign prostatic hyperplasia.  
The factors such as old age, comorbidities, and LUTS  
have an effect on increasing the frequency and  
severity of erectile dysfuntion.  
cương dươngở bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến  
tiền liệt có chỉ định phẫu thuật và xác định một số yếu  
tố ảnh hưởng. Đối tượng và phương pháp nghiên  
cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 110 nam bệnh  
nhân được chẩn đoán xác định tăng sinh lành tính  
tuyến tiền liệt có chỉ định can thiệp phẫu thuật tại  
khoa Ngoại tiết niệu bệnh viện Trung ương Thái  
Nguyên. Kết quả: Tuổi trung bình 66,4 7,3;  
85,5%;Bệnh kèm theo: bệnh tim mạch 23,6%, tăng  
huyết áp 29,1%, đái tháo đường 37,3%; lí do vào  
viện vì đái khó 69,1%, đái nhiều lần 39,1%, bí đái  
5,5%, đái máu 3,6%; điểm IIEF trung bình 17,8 ±  
5,8; điểm IPSS trung bình 22,5 ± 3,9. Có ảnh hưởng  
giữa tuổi cao, bệnh lí kèm theo và tình trạng rối loạn  
tiểu tiện với RLCD (p<0,05, p< 0,05 và p< 0,001).  
Kết luận: RLCD là tình trạng phổ biến ở những bệnh  
nhân TSLTTTL. Những yếu tố như tuổi cao, bệnh kèm  
theo, tình trạng rối loạn tiểu tiện có ảnh hưởng làm  
gia tăng tần suất và mức độ RLCD.  
Keyword: Erectile dysfuntion, benign prostatic  
hyperplasia, IPSS questionnaire, IIEF questionnaire.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Rối loạn cương dương (RLCD) được định  
nghĩa là sự không đạt được hoặc duy trì sự  
cương cứng của dương vật để đạt được sự thỏa  
mãn khi giao hợp. Tăng sinh lành tính tuyến tiền  
liệt (TSLTTTL) là sự phát triển hoặc tăng sinh  
không ác tính của biểu mô tuyến tiền liệt và là  
nguyên nhân phổ biến của các triệu chứng  
đường tiểu dưới ở nam giới (LUTS)[7]. Rối loạn  
cương dươngvà tăng sinh lành tính tuyến tiền  
liệt (TSLTTTL) là những bệnh lí thường gặp ở  
nam giới trên 40 tuổi. Theo một nghiên cứu tổng  
hợp, tỉ lệ mắc RLCD là khoảng 50% ở tuổi 50,  
tăng lên 70% ở tuổi 70; trong khi đó RLCD hoàn  
toàn hoặc trung bình là 9% ở nam giới từ 40-44  
tuổi; 50% ở những người từ 65-70 tuổi[4]. Tỉ lệ  
bệnh nhân TSLTTTL cũng tăng dần theo tuổi,  
50-60% ở tuổi 60, tăng lên 80-90% ở những  
người trên 70 tuổi[7]. RLCD trên những bệnh  
nhân TSLTTTL đang được quan tâm nhiều trong  
những năm gần đây. Câu hỏi đặt ra là tình trạng  
Từ khóa: rối loạn cương dương, tăng sinh lành  
tính tuyến tiền liệt, thang điểm IPSS, thang điểm IIEF.  
SUMMARY  
CHARACTERISTICS OF ERECTILE  
DYSFUNCTION IN PATIENTS WITH  
BENIGN PROSTATIC HYPERPLASIA WHO  
ARE INDICATED TO SURGERY  
Objectives: The aims of the study is to describe  
the characteristics of erectile dysfunction in patients  
with benign prostatic hyperplasia who are indicated to  
surgery and indentify some influential factors. Study  
method: Across- sectional descriptive method was  
carried out on 110 male patients diagnosed with  
benign prostatic hyperplasia who are indicated to  
*Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên  
Chịu trách nhiệm chính: Đỗ Duy Tùng  
Ngày nhận bài: 11.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021  
Ngày duyệt bài: 18.5.2021  
87  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
RLCD ở nam bệnh nhân bị TSLTTTL có chỉ định định tỷ lệ RLCD và trong phân tích ảnh hưởng thì  
phẫu thuật tại Bệnh viện trung ương Thái RLCD được chia làm 2 nhóm để so sánh: có  
Nguyên ra sao? Ảnh hưởng giữa đặc điểm lâm RLCD<22 điểm và không RLCD ≥22 điểm.  
sàng của bệnh nhân TSLTTTL với RLCD như thế  
*Đánh giá mức độ rối loạn tiểu tiện-các triệu  
nào? Nghiên cứu này nhằm mục tiêu: mô tả đặc chứng đường tiểu dưới (LUTS): theo thang điểm  
điểm rối loạn cương dương ở bệnh nhân tăng IPSS có 7 câu hỏi, mỗi câu hỏi thấp nhất là 0  
sinh lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định phẫu điểm, nhiều nhất là 5 điểm. Tổng số điểm dưới 8  
thuật và xác định một số yếu tố ảnh hưởng  
điểm là rối loạn nhẹ, 8-19 điểm là rối loạn trung  
bình, từ 20 điểm trở lên là rối loạn nặng.  
*Ảnh hưởng giữa tuổi; bệnh kèm theo, mức  
độ rối loạn tiểu tiện với RLCD theo IIEF.  
2.5. Xử lý số liệu. Số liệu nghiên cứu được  
xử lý theo các thuật toán thống kê bằng phần  
mềm SPSS 25.0.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu. Bệnh nhân  
nam mắc TSLTTTL được chỉ định phẫu thuật nội  
soi cắt đốt tại Khoa Ngoại tiết niệu - Bệnh viện  
Trung ương Thái Nguyên từ tháng 01/2020 đến  
12/2020, thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu.  
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Qua nghiên cứu 110 bệnh nhân TSLTTTL có  
chỉ định phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương  
Thái Nguyên, thu được một số kết quả sau:  
Bảng 1: Đặc điểm tuổi, bệnh kèm theo ở  
bệnh nhân TSL TTTL nghiên cứu  
- Bệnh nhân tuổi ≥ 40, trọng lượng tuyến  
tiền liệt ≥ 30g được đo bằng phương pháp siêu  
âm tuyến tiền liệt qua đường trên xương mu và  
có chỉ định can thiệp ngoại khoa .  
- Bệnh nhân đều được khẳng định bằng giải  
phẫu bệnh lý là TSLTTTL  
Đặc điểm  
< 60 tuổi  
SL  
07  
81  
22  
%
6,4  
73,6  
20,0  
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ  
60 - 70 tuổi  
> 70 tuổi  
Nhóm  
tuổi  
- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu  
- Bệnh nhân đang dùng các thuốc ảnh hưởng  
đến chức năng sinh dục như: thuốc điều trị rối  
loạn tâm thần, thuốc giải lo âu, an thần, thuốc  
ức chế men MAO, thuốc chống động kinh,  
glucocorticoid...  
- Bệnh nhân đang dùng thuốc testosterone  
hoặc điều trị rối loạn cương.  
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:  
Từ 01/2020 - 12/2020 tại khoa Ngoại tiết niệu -  
Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên  
Tuổi trung bình( SD) 66,47,3  
Không có  
Tim mạch  
Tăng huyết áp  
Tiểu đường  
Bệnh khác  
16  
26  
32  
41  
12  
14,5  
23,6  
29,1  
37,3  
10,9  
Bệnh  
kèm  
theo  
Nhận xét: Kết quả bảng cho thấy độ tuổi  
trung bình 66,4 7,3, bệnh nhân có bệnh kèm  
theo chiếm 85,5%. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu  
đường chiếm tỉ lệ cao nhất 37,3%.  
Bảng 2. Lý do vào viện của bệnh  
nhânTSLTTTL nghiên cứu  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên  
cứu mô tả, thiết kế cắt ngang.  
Lý do vào viện  
Đái khó  
Đái nhiều lần  
Bí đái  
SL  
76  
43  
06  
04  
%
69,1  
39,1  
5,5  
Cỡ mẫu: Dựa công thức tính cỡ mẫu cho  
nghiên cứu mô tả; Chọn p=0,934 (Tỉ lệ RLCD ở  
bệnh nhân TSLTTTL trong nghiên cứu của Cao  
Hữu Triều Giang và cộng sự năm 2013[1] là  
93,4%); d: độ chính xác mong muốn (d=0,05);  
Tính được n= 105. Thực tế lấy 110 bệnh nhân  
nam đủ tiêu chuẩn. Chọn mẫu: thuận tiện  
2.4. Chỉ số nghiên cứu và một số tiêu  
chuẩn đánh giá  
*Đánh giá RLCD: Đánh giá RLCD theo thang  
điểm Chỉ số chức năng cương quốc tế  
(International Index of Erectile Function - IIEF)  
gồm 5 câu hỏi và được phân loại như sau: Từ 5 -  
7 điểm: Rối loạn cương nặng; từ 8 - 11: Rối loạn  
cương trung bình; từ 12 - 16: Rối loạn cương  
nhẹ đến trung bình, từ 17-21: Rối loạn cương  
nhẹ và từ 22 - 25: Không rối loạn cương. Xác  
Đái máu  
3,6  
Nhận xét: Tần suất vào viện với lí do đái  
khó chiếm tỉ lệ cao nhất là 69,1%.  
Bảng 3. Mức độ rối loạn cương dương  
theo thang điểm IIEF  
Mức độRLCD  
Không RLCD  
RLCD nhẹ+nhẹ đến trung bình 19  
SL  
18  
%
16,4  
17,2  
37,3  
29,1  
RLCD trung bình  
RLCD nặng  
IIEF ( SD)  
Tổng  
41  
32  
17,8 ± 5,8  
110 100,0  
Nhận xét: Điểm IIEF trung bình của bệnh  
nhân17,8 ± 5,8 điểm. RLCD từ mức độ nhẹ đến  
88  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
nặng ở bệnh nhân TSLTTTL là 83,6%.  
22,5 ± 3,9  
110 100,0  
Nhận xét: Điểm IPSS trung bình của bệnh  
nhân nghiên cứu là 22,5 ± 3,9 điểm. Rối loạn  
tiểu tiện mức độ nặng chiếm 48,2%, trung bình  
37,3% và nhẹ là 14,5%.  
IPSS ( SD)  
Bảng 4. Mức độ rối loạn tiểu tiện theo  
Tổng  
thang điểm IPSS  
Mức độ rối loạn tiểu tiện  
Nhẹ (0 - 7 điểm)  
SL  
16  
41  
53  
%
14,5  
37,3  
48,2  
Trung bình (8 - 19 điểm)  
Nặng (20 - 35 điểm)  
Bảng 5. Ảnh hưởng giữa tuổi và RLCD theo IIEF ở bệnh nhân nghiên cứu  
RLCD  
Không RLCD  
p
Nhóm  
Đặc điểm  
Tuổi  
SL  
3
89  
92  
%
SL  
%
≤ 60  
> 60  
42,9  
86,4  
83,6  
4
57,1  
13,6  
16,4  
< 0,05  
14  
18  
Tổng số  
Nhận xét: Có sự ảnh hưởng giữa tuổi cao và tình trạng RLCD ở bệnh nhân nghiên cứu. Sự khác  
biệt có ý nghĩa ( p<0,05)  
Bảng 6. Ảnh hưởng giữa bệnh kèm theo và RLCD ở bệnh nhân nghiên cứu  
RLCD  
Không RLCD  
Nhóm  
p
Đặc điểm  
Bệnh tim  
mạch  
SL  
16  
76  
20  
72  
29  
63  
7
%
SL  
10  
8
%
38,5  
9,5  
Có  
Không  
Có  
Không  
Có  
Không  
Có  
Không  
61,5  
90,5  
58,8  
94,7  
70,7  
91,3  
58,3  
86,7  
83,6  
< 0,05  
< 0,05  
< 0,05  
< 0,05  
14  
4
12  
6
41,2  
5,3  
29,3  
8,7  
THA  
ĐTĐ  
5
13  
18  
41,7  
13,3  
16,4  
Bệnh khác  
85  
92  
Tổng số  
Nhận xét: Có sự ảnh hưởng giữa các bệnh lý kèm theo (bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo  
đường, bệnh khác) với RLCD theo IIEF. Sự khác biệt có ý nghĩa (p<0,05).  
Bảng 7. Ảnh hưởng giữamức độ rối loạn tiểu tiện và RLCD theo IIEF  
RLCD  
Không RLCD  
Nhóm  
p
Mức độ rối loạn tiểu tiện  
Nhẹ (0 - 7 điểm)  
SL  
6
36  
50  
92  
%
SL  
10  
5
3
18  
%
62,5  
12,2  
5,7  
37,5  
87,8  
94,3  
83,6  
<
0,001  
Trung bình (8 - 19 điểm)  
Nặng (20 - 35 điểm)  
Tổng số  
16,4  
Nhận xét: Có sự ảnh hưởng giữa mức độ rối loạn tiểu tiện với RLCD ở bệnh nhân nghiên cứu. Sự  
khác biệt có ý nghĩa (p<0,05).  
gặp ở người cao tuổi cũng như trên những bệnh  
nhân TSLTTTL. Theo Giovani và cộng sự[3],  
TSLTTTL và các triệu chứng đường tiểu dưới  
(LUTS) là những biểu hiện lâm sàng thường thấy  
ở những bệnh nhân có các bệnh lí chuyển hóa  
IV. BÀN LUẬN  
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Tuổi  
trung bình 66,4 7,3. Trong đó tập trung nhiều  
nhất ở tuổi 60-70. Theo Michael Ng[7], tuổi tác  
là yếu tố dự báo đáng kể cho sự gia tăng tỉ lệ  
như đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid  
mắc TSLTTTL; tại Hoa Kỳ, 70% những người từ  
máu, các bệnh lí tim mạch... Ngoài, ra mức  
60-69 tuổi và hơn 80% những người trên 70 tuổi  
bị TSLTTTL. Theo Sidney Glina[4], RLCD và  
TSLTTTL là tình trạng phổ biến ở đàn ông trên  
50 tuổi, có bằng chứng cho thấy cả hai có thể có  
insulin là một yếu tố dự báo độc lập về thể tích  
tuyến tiền liệt ở những bệnh nhân TSLTTTL trên  
60 tuổi đã biểu hiện triệu chứng.  
Qua khai thác tiền sử, bệnh sử, hầu hết bệnh  
cùng chung sinh lí bệnh.  
nhân có các rối loạn tiểu tiện trước đó. Tuy  
Có tới 85,5% bệnh nhân có bệnh lí mạn tính  
nhiên bệnh nhân chỉ thực sự đến viện khi không  
kèm theo. Trong đó mắc bệnh đái tháo đường  
còn chịu đựng được các rối loạn này.Lý do đái  
37,3%, tim mạch và tăng huyết áp lần lượt là  
khó có tần suất cao nhất 69,1%, tiếp đến là đái  
23,6% và 30,9%. Đâylà những bệnh lí thường  
89  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
nhiều lần 39,1%. bí đái 5,5% và đái máu là đoán hoặc điều trị RLCD có tỉ lệ mắc bất kì bệnh  
3,6%.Theo Michael Ng[7], triệu chứng đường kèm theo nào cao hơn (63,1%) so với nam giới  
tiểu dưới được chia làm hai nhóm là triệu chứng không được chẩn đoán hoặc điều trị RLCD  
tống xuất( tiểu yếu, tiểu khó, tiểu ngắt quãng) (29,3%), bao gồm tăng huyết áp, đái tháo  
và triệu chứng kích thích (tiểu gấp, tiểu nhiều đường, tăng sản tuyến tiền liệt lành tính…Cũng  
lần, són tiểu, tiểu đêm); trong đó sự tăng lên trong nghiên cứu này, tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh  
của các triệu chứng tống xuất là dấu hiệu cho tim mạch bị RLCD cao hơn bệnh nhân không  
thấy mức độ nặng lên của những rối loạn do mắc bệnh tim mạch là (12,9% so với 7,1%).  
TSLTTTL gây ra. Điều này phù hợp với kết quả Theo Thushanth Sooriyamoorthy khoảng 50%  
nghiên cứu của chúng tôi khi điểm IPSS trung bệnh nhân bị bệnh tim mạch có RLCD; khoảng  
bình 22,5 ± 3,9, rối loạn tiểu tiện mức độ nặng 40% nam giới RLCD bị tăng huyết áp trong khi  
48,2%, trung bình 37,3% và nhẹ là 14,5%.  
đó 35% nam giới bị tăng huyết áp cũng sẽ bị  
Có tới 83,6% bệnh nhân bị rối loạn cương RLCD; ở nam giới trên 50 tuổi bệnh nhân mắc  
dương. Trong nghiên cứu của Cao Hữu Triều bệnh tiểu đường có nguy cơ bị RLCD cao gấp đôi  
Giang tỉ lệ này là 93,4%[1]. Nghiên cứu của bệnh nhân không bị (46% so với 24%). Trong  
chúng tôi cho tỉ lệ tương đương với nghiên cứu nghiên cứu của chúng tôi,Tỷ lệRLCD ở 70,7%  
của Qiang Shao và cộng sự (86,6%)[8].Như vậy bệnh nhân đái tháo đường, 66,7% bệnh nhân  
tỉ lệ bệnh nhân có RLCD ở nhóm đối tượng tăng huyết áp, 56,5 % bệnh nhân có bệnh tim  
nghiên cứu rất cao.  
mạch và 60% ở bệnh lí khác kèm theo (p <  
Một số yếu tố ảnh hưởng tới rối loạn 0,05), vậy các bệnh lí kèm theo có ảnh hưởng  
cương dương ở bệnh nhân nghiên cứu. Chất đến RLCD.  
lượng đời sống tình dục luôn là đề tài hấp dẫn  
Ảnh hưởng giữa LUTS và RLCD là vấn đề  
đối với nam giới, trong đó có thể là những trăn được quan tâm trong nhiều năm gần đây. Theo  
trở không thể chia sẻ với “đối tác” của mình, Từ Amel Kardasevic[2], mức độ rối loạn tiểu tiện  
trước đến nay chúng ta thường chú ý về RLCD ở (điểm IPSS) có tương quan nghịch với điểm IIEF  
những nam giới trẻ để tiến hành điều trị mà “bỏ 5 với độ tin cậy 99% và sự gia tăng điểm IPSS  
quên” một đối tượng khác là những nam giới lớn dẫn đến giảm điểm IIEF.Lei Wang[6] và cộng sự  
tuổi có LUTS đặc biệt là TSLTTTL. Trong những nghiên cứu trên 400 bệnh nhân, tỉ lệ RLCD là  
thập niên gần đây, đã có nhiều báo cáo về mối 76,39% ở bệnh nhân LUTS nhẹ, 87,32% ở bệnh  
liên hệ giữa RLCD và TSLTTTL trong đó TSLTTTL nhân LUTS trung bình và 95,24% ở bệnh nhân  
được coi là yếu tố nguy cơ cao của RLCD [1].  
LUTS nặng cho thấy mức độ LUTS càng cao thì tỉ  
Kết quả nghiên cứu (bảng 7) cho thấy có tới lệ mắc RLCD ở bệnh nhân càng cao. Trong  
83,6% trong tổng số 110 bệnh nhân TSLTTTL bị nghiên cứu của chúng tôi cũng cho kết quả  
RLCD, trong đó mức độ nhẹ và nhẹ đến trung tương tự với tỉ lệ RLCD tăng cùng với mức độ rối  
bình là 17,2%, mức độ trung bình là 37,3% và loạn tiểu tiện với p<0,001. Như vậy, mức độ  
mức độ nặng là 29,15%. Bên cạnh đó các yếu tố nặng của LUTS càng tăng thì tình trạng RLCD  
nguy cơ khác như bệnh tiểu đường, tăng huyết càng trở nên trầm trọng.  
áp, bệnh lí tim mạch…trên những bệnh nhân  
V. KẾT LUẬN  
TSLTTTL làm gia tăng tỉ lệ và mức độ RLCD.  
Nghiên cứu đặc điểm RLCD trên110 bệnh  
TSLTTTL không chỉ ảnh hưởng đến chức năng  
nhân TSLTTTL có chỉ định phẫu thuật cho thấy:  
cương mà còn ảnh hưởng đến chức năng tình  
93,6% bệnh nhân trên 60 tuổi, điểm IPSS trung  
dục khác như xuất tinh, giảm ham muốn, rối  
bình 22,5 ± 3,9, điểm IIEF trung bình 17,8 ±  
loạn khoái cảm…[9]  
5,8. Có 83,6% bệnh nhân bị rối loạn cương  
Tỷ lệ RLCD ở bệnh nhân nam theo tuổi được  
dương, 94 bệnh nhân có bệnh kèm theo.  
báo cáo khác nhau nhưng có điểm chung là tuổi  
Tuổi cao, bệnh lí kèm theo như đái tháo  
càng cao thì Tỷ lệRLCD càng tăng. Điều này  
đường, tăng huyết áp, tim mạch… và tình trạng  
được thể hiện rõ khi bệnh nhân có thêm  
LUTS ở bệnh nhân TSLTTTL có ảnh hưởng làm  
gia tăng tỉ lệ và mức độ RLCD.  
TSLTTTL[1], [8].Trong nghiên cứu của chúng  
tôi, gần 50% bệnh nhân dưới 60 tuổi (3/7 bệnh  
Kết quả của bài báo này góp phần làm rõ hơn  
nhân) bị rối loạn cương. Tỉ lệ này tăng lên đến  
về mối liên hệ của hai bệnh trên từ đó có những  
86,4% ( 89/92 bệnh nhân). Với p<0,05 cho thấy  
chiến lược chăm sóc và điều trị hợp lí cho bệnh nhân.  
có ảnh hưởng của tuổi cao tới tình trạng RLCD ở  
bệnh nhân nghiên cứu.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Theo John P. Mulhall[5], nam giới được chẩn  
1. Cao Hữu Triều Giang, Đàm Văn Cương, Vũ  
90  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
Hồng Thịnh, (2013), "Tần suất rối loạn cương ở  
(2016), "Relationship between age and erectile  
dysfunction diagnosis or treatment using real-  
world observational data in the United States",  
Pubmed, 70(12) pp. 1012-1018.  
những bệnh nhân nam bị bướu lành tuyến tiền liệt  
trước khi cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt qua ngả niệu  
đạo", Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 3 tr. 345-350.  
2. Amel Kardasevic, Snjezana Milicevic, (2017),  
"Correlation of Subjective Symptoms in Patients  
with Benign Prostatic Hyperplasia and Erectile  
Dysfunction", Pubmed, 71(1) pp. 32-36.  
6. Lei Wang, Tongqing Wang, Jian Liu, Jizheng  
Wang, (2018), "Correlation Analysis of Erectile  
Dysfunction with Lower Urinary Tract Symptoms  
(LUTS) Degree and Clinical Features in LUTS  
Patients", Pubmed, 47(5) pp. 658-665.  
7. Michael Ng, Krishna M. Baradhi, (2020),  
"Benign Prostatic Hyperplasia", Pubmed.  
8. Qiang Shao, Jian Song, Yu-wen Gou, Wen-  
cheng Lu, et al, (2005), "Evaluation of sexual  
function in men with symptomatic benign prostatic  
hyperplasia", Pubmed, 11(7) pp. 505-507.  
9. Reginald C Bruskewitz, (2003), "Quality of Life  
and Sexual Function in Patients with Benign  
Prostatic Hyperplasia", Pubmed, 5(2) pp. 72-80.  
3. Giovanni Corona, Linda Vignozzi, Giulia  
Ratrelli, Francesco Lotti, et al, (2014),  
"Benign Prostatic Hyperplasia: A New Metabolic  
Disease of the Aging Male and Its Correlation with  
Sexual Dysfunctions", Pubmed, 2014 pp. 1-14.  
4. Sidney Glina, Felipe Placco Araujo Glina,  
(2013), "Pathogenic mechanisms linking benign  
prostatic hyperplasia, lower urinary tract symptoms  
and erectile dysfunction", Pubmed, 5(4) pp. 211-218.  
5. John P. Mulhall, Xuemei Luo, Kelly H. Zou,  
RỐI LOẠN NHIỄM SẮC THỂ Ở THAI PHỤ CÓ KẾT QUẢ SÀNG LỌC  
NGUY CƠ CAO TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG  
Nguyễn Mạnh Thắng*  
2020. Results: The average age of high-risk pregnant  
TÓM TẮT23  
women was 38,45 ± 5,87; of which 70,7% was over  
37,5 years old. In this study, the nuchal traslucency  
was mostly <2.5mm, accounting for 80.9%;  
meanwhile, nuchal traslucency 2,5-3mm and > 3mm  
accounted for 9,8% and 9,3% respectively. The rate  
of fetus with chromosomal abnormalities was 13/225  
(5,8%). In these fetuses, Down's syndrome had the  
highest rate with 13/225 (5,8%). No Edwards'  
syndrome and Patau's syndrome were detected in our  
study. Conclusions: High-risk pregnant women had a  
high prevalence of chromosomal abnormality (5,8%),  
all cases of chromosomal abnormality were Down's  
syndrome.  
Mục tiêu: xác định tỷ lệ rối loạn nhiễm sắc thể ở  
thai phụ có kết quả sàng lọc nguy cơ cao bằng xét  
nghiệm double test ở tuổi thai 12 tuần tại Bệnh viện  
Phụ sản Trung ương, năm 2019-2020. Kết quả: Tuổi  
trung bình của thai phụ nguy cơ cao là 38,45 ± 5,87.  
Độ tuổi thai phụ gặp nhiều nhất trong nghiên cứu là  
>37,5 tuổi, chiếm 70,7%. Khoảng sáng sau gáytrong  
nghiên cứu đa số trong khoảng <2,5mm, chiếm  
80,9%. Từ 2,5-3mm chiếm 9,8%. Từ 3mm trở lên  
chiếm 9,3%.Thai bất thường NST chiếm 13/225 =  
5,8%. Trong số các thai có bất thường NST, thì thai  
hội chứng Down chiếm tỷ lệ cao nhất với 13/225 =  
5,8%. Không có trường hợp nào mắc hội chứng  
Edwards và hội chứng Patau. Kết luận: ở thai phụ có  
kết quả sàng lọc nguy cơ cao có tỷ lệ bất thường  
nhiễm sắc thể cao (5,8%), trong đó tất cả các trường  
hợp là thai hội chứng Down.  
Key words: prenatal screening, chromosomal  
abnormality, Down's syndrome.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Từ khoá: sàng lọc trước sinh, rối loạn nhiễm sắc  
thể, hội chứng Down  
Sinh ra một đứa trẻ khoẻ mạnh là mong ước  
của gia đình và toàn xã hội, giảm tỉ lệ dị tật bẩm  
sinh ở trẻ là nhiệm vụ của ngành sản phụ khoa.  
Với sự tiến bộ của y học, xét nghiệm sàng lọc,  
chẩn đoán trước sinh đã được nghiên cứu ứng  
dụng để sàng lọc, chẩn đoán sớm những bất  
thường của thai nhi từ đó tỉ lệ trẻ dị tật bẩm sinh  
ngày càng giảm [1]. Trong các bất thường bẩm  
sinh thì hiện tại bất thường nhiễm sắc thể (NST)  
vẫn là một vấn đề lớn nhận được nhiều sự quan  
tâm trong ngành sản phụ khoa thế giới nói  
chung và ở Việt Nam nói riêng do những biểu  
hiện nặng nề đặc biệt là đa dị tật về hình thái,  
chậm phát triển về trí tuệ và không có biện pháp  
điều trị đặc hiệu. Trên thế giới các chương trình  
sàng lọc chẩn đoán trước sinh đã và đang được  
SUMMARY  
THE CHROMOSOMAL ABNORMALITY IN HIGH-  
RISK PREGNANCY AT THE NATIONAL  
HOSPITAL OF OBSTETRICS AND GYNECOLOGY  
Objectives: to determine the prevalence of  
chromosomal abnormality in double test high-risk  
result at 12 weeks pregnancy at the National Hospital  
of Obstetrics and Gynecology between 2019 and  
*Bộ môn Phụ sản - Trường Đại học Y Hà Nội  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Mạnh Thắng  
Ngày nhận bài: 12.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 11.5.2021  
Ngày duyệt bài: 18.5.2021  
91  
 
pdf 5 trang yennguyen 17980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm rối loạn cương dương ở bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định phẫu thuật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_roi_loan_cuong_duong_o_benh_nhan_tang_sinh_lanh_tin.pdf