Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật viêm ruột thừa cấp ở trẻ em

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sànBgệvnàh kvếiệtnqTuảrupnhgẫưuơtnhguHậtu..ế.  
Nghiên cứu  
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ  
PHẪU THUẬT VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM  
Hồ Hữu Thiện1*  
DOI: 10.38103/jcmhch.2021.68.8  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm ruột thừa cấp ở trẻ em. Kết quả giải phẫu bệnh  
đại thể trong phẫu thuật viêm ruột thừa cấp ở trẻ em.  
Đối tượng, phương pháp: 120 bệnh nhi được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp dựa vào đặc điểm lâm  
sàng, xét nghiệm (số lượng bạch cầu máu) và kết quả siêu âm. Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật cắt  
ruột thừa. Đánh giá kết quả giải phẫu bệnh đại thể trong lúc phẫu thuật bao gồm: ruột thừa viêm hoặc ruột  
thừa viêm có biến chứng.  
Kết quả: Trẻ bị viêm ruột thừa cấp có tuổi trung bình là 9,6 ± 3,1 tuổi, nhóm ≥ 5 tuổi chiếm 91,7%. Viêm  
ruột thừa cấp ở trẻ nam cao hơn trẻ nữ. Tỷ lệ nam/nữ = 1,9/1. Sốt chiếm tỷ lệ cao (71,7%), chủ yếu là sốt  
nhẹ đến vừa. Nhiệt độ trung bình lúc vào viện là 37,8 ± 0,7oC. Đau 1/4 hố chậu phải khi ho, gõ hoặc nhảy  
lò cò và Macburney (+) là các triệu chứng thực thể hay gặp (95% và 98,3%). Đa số trẻ viêm ruột thừa cấp  
có số lượng bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính tăng (95,8% và 94,2%). Siêu âm kết luận ruột thừa  
viêm trong 99,2% trường hợp. Kết quả phẫu thuật: 71,7% trường hợp ruột thừa ở giai đoạn viêm nung mủ,  
ruột thừa nằm ở HCP chiếm tỷ lệ 77,5%. Viêm ruột thừa có biến chứng chiếm tỷ lệ 28,3%.  
Kết luận: Chẩn đoán viêm ruột thừa ở trẻ em cần kết hợp triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm và siêu  
âm bụng, nhất là trong những trường hợp trẻ nhỏ hoặc biểu hiện lâm sàng không điển hình. Tỉ lệ viêm ruột  
thừa có biến chứng vẫn còn cao ở trẻ em. Với điều trị hậu phẫu tích cực đã đem lại kết quả tốt trong hầu  
hết các trường hợp.  
Từ khoá: Ruột thừa viêm, trẻ em, biến chứng  
ABSTRACT  
CLINICAL FEATUTES, SUBCLINICAL CHARACTERISTICS AND INTRA-OPERATIVE  
FINDINGS OF ACUTE APPENDICITIS IN CHILDREN  
Ho Huu Thien1*  
Objectives: To describe the clinical and subclinical characteristics of acute appendicitis in children; and  
to determine the operative findings of acute appendicitis surgery in children. Methods: A total 120 pediatric  
patients who diagnosed with acute appendicitis based on clinical characteristics, laboratory tests (white  
blood cell count) and ultrasound results underwent appendectomy. The operative findings were determined  
as: uncomplicated appendicitis and complicated appendicitis.  
1Bệnh viện Trung ương Huế  
- Ngày nhận bài (Received): 02/3/2021; Ngày phản biện (Revised): 06/4/2021;  
- Ngày đăng bài (Accepted): 27/4/2021  
- Người phản hồi (Corresponding author): Hồ Hữu Thiện  
- Email: [email protected]; SĐT: 0905130430  
54  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
Bệnh viện Trung ương Huế  
Results: The mean of age was 9.6 ± 3.1 years. The age group of ≥ 5 years accounted for 91.7%.  
Appendicitis is higher in boys than in girls. Male/female ratio was 1.9/1. Fever was the most seen (71.7%)  
which was mainly mild to moderate level. The average temperature at admission was 37.8 ± 0.7oC. Right  
quadrant pain when coughing, knocking or jumping and Macburney (+) are common physical symptoms (95%  
and 98.3%, respectively). The majority of children with acute appendicitis had an increased white leukocytes  
count and neutrophils (95.8% and 94.2%, respectively). Ultrasound could detect appendicitis in 99.2% of  
cases. Intra-operative findings were: 71.7% of cases of appendix in the period of purulent inflammation.  
Appendix located in normal location was in 77.5%. Complicated appendicitis accounted for 28.3%.  
Conclusion: The diagnosis of appendicitis in children requires a combination of clinical symptoms,  
laboratory tests and abdominal ultrasound, especially in the case of small children or with atypical clinical  
manifestations. Complicated appendicitis remains high in children. Most appendicitis cases in children have  
a good outcome because of the perfectly post-operative treatment.  
Keywords: Appendicitis, children, complications  
Chẩn đoán xác định viêm ruột thừa cấp thường  
dựa vào kết quả sau phẫu thuật và xét nghiệm giải  
phẫu bệnh. Hiện nay, chẩn đoán chính xác ruột thừa  
viêm đã được cải thiện qua việc áp dụng một số xét  
nghiệm như bạch cầu và CRP trong máu, siêu âm  
bụng và chụp cắt lớp vi tính, nhưng chưa có phương  
pháp chẩn đoán trước mổ nào đem lại kết quả chắc  
chắn. Vì vậy, việc chẩn đoán sớm viêm ruột thừa  
để có thái độ xử trí đúng đắn vẫn còn là một thách  
thức rất lớn.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu hay gặp nhất trong  
bệnh lý bụng ngoại khoa ở trẻ em, chiếm khoảng 20-  
30% trường hợp trẻ nhập viện vì đau bụng cấp [1].  
Chẩn đoán viêm ruột thừa ở trẻ em đặc biệt là  
trẻ nhỏ thường khó hơn ở người lớn. Do ở trẻ em có  
các triệu chứng lâm sàng rất đa dạng, phức tạp, thay  
đổi theo từng lứa tuổi, từng bệnh nhi, các rối loạn về  
đường tiêu hóa rất hay gặp nên dễ chẩn đoán nhầm  
với nhiều bệnh khác. Quá trình diễn tiến rất nhanh  
do khi ruột thừa viêm bị vỡ, các mạc nối lớn chưa  
phát triển đầy đủ sẽ không có khả năng bọc lại ruột  
thừa vỡ, gây ra viêm phúc mạc khu trú và nặng hơn  
là viêm phúc mạc toàn thể, đe dọa tính mạng của trẻ  
[2]. Viêm ruột thừa ở trẻ dưới 3 tuổi có bệnh cảnh  
lâm sàng dễ bỏ sót, thường được chẩn đoán ở giai  
đoạn vỡ [3]. 5% trẻ em viêm ruột thừa cấp không  
được chẩn đoán trong lần vào viện đầu tiên, tỷ lệ sai  
sót trong chẩn đoán ban đầu viêm ruột thừa cấp dao  
động từ 28% đến 57% ở trẻ lớn cho đến gần 100%  
ở trẻ nhỏ hơn 2 tuổi [4].  
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề  
tài này với 2 mục tiêu:  
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm  
ruột thừa cấp ở trẻ em.  
2. Kết quả giải phẫu bệnh đại thể trong phẫu  
thuật viêm ruột thừa cấp ở trẻ em.  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng  
Bệnh nhân vào viện vì đau bụng cấp được chẩn  
đoán viêm ruột thừa tại Trung tâm nhi khoa và khoa  
Ngoại nhi - Cấp cứu bụng Bệnh viện Trung Ương  
Huế từ 11/2017 - 06/2019.  
Ngày nay, tuy đã có sự hiểu biết đầy đủ hơn về  
sinh bệnh học, tích lũy về kinh nghiệm khám lâm  
sàng và tiến bộ về các biện pháp hỗ trợ cho chẩn  
đoán cũng như điều trị, tỉ lệ chẩn đoán viêm ruột  
thừa muộn còn cao được ghi nhận trong nhiều  
nghiên cứu trong và ngoài nước. Chẩn đoán muộn  
kéo dài thời gian nằm viện trung bình (6 ngày với 3  
ngày), tăng tỉ lệ ruột thừa vỡ mủ (74% với 29%) và  
tăng tỉ lệ biến chứng (28% với 10%) [5].  
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: (1) Trẻ ≤ 15 tuổi;  
(2) Vào viện vì đau bụng cấp và được chẩn đoán xác  
định sau phẫu thuật là VRTC hoặc VRTC có biến  
chứng; (3) Có đầy đủ xét nghiệm công thức máu và  
siêu âm bụng khi vào viện; (4) Có kết quả chẩn đoán  
đại thể ruột thừa rõ ràng trong phẫu thuật.  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
55  
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật...  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, theo  
dõi dọc.  
lòng ruột thừa có mủ. Ổ phúc mạc có nước trong  
xuất tiết.  
+ Viêm ruột thừa hoại tử: ruột thừa màu xanh  
Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu:  
ngà, điểm những mảng thối rữa màu đen, các lớp của  
thành ruột thừa bị hủy hoại nặng, trong ổ phúc mạc  
có dịch đục, thối do vi khuẩn yếm khí phát triển.  
+ Ruột thừa thủng: trong ổ bụng có mủ, thành  
ruột viêm đỏ, có nhiều giả mạc bao bọc. Ruột thừa  
mất tính liên tục, bị thủng ở bất kỳ vị trí nào. Có thể  
viêm màng bụng trong ruột thừa hoại thư, ổ bụng có  
dịch đục lờ lờ không thành mủ, thối, quanh chỗ ruột  
thừa bị thủng có giả mạc màu lá cây chết xanh đen.  
2.3. Phân tích và xử lý số liệu  
Chọn mẫu thuận tiện lấy tất cả các bệnh nhân  
thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh.  
Trong nghiên cứu này của chúng tôi cỡ mẫu là 120.  
Phương pháp thu thập số liệu:  
- Các biến số về lâm sàng: dựa vào hỏi bệnh sử,  
khám lâm sàng tỉ mỉ do 2 bác sĩ thực hiện độc lập: bác  
sĩ nhi khoa và bác sĩ ngoại nhi hoặc ngoại tiêu hoá.  
Nếu các triệu chứng, dấu hiệu được ghi nhận không  
thống nhất, 2 bác sĩ thảo luận và cùng kiểm tra lại.  
- Các biến số cận lâm sàng:  
- Tiến hành thu thập thông tin theo bộ câu hỏi  
có sẵn.  
+ Số lượng bạch cầu, số lượng bạch cầu đa nhân  
trung tính: mẫu máu để làm công thức bạch cầu sẽ  
được làm tại khoa Thăm dò chức năng Trung Tâm  
Nhi Khoa và khoa Huyết Học Bệnh Viện Trung  
Ương Huế, được sử dụng phương pháp đếm bạch  
cầu máu ngoại vi bằng máy tự động Sysmex SX-  
800i Kobe của Nhật.  
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y học  
có sử dụng phần mềm SPSS 20 (Statistical Package  
for the Social Sciences).  
2.4. Đạo đức nghiên cứu  
Nghiên cứu này thực hiện dựa trên thăm khám  
lâm sàng và làm xét nghiệm thường quy (công thức  
máu và siêu âm bụng).  
+ Siêu âm ổ bụng: Siêu âm được thực hiện tại  
khoa Thăm dò chức năng Trung Tâm Nhi Khoa  
hoặc khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Trung  
Ương Huế bằng máy siêu âm SIEMENS với đầu dò  
convex 5MHz để thăm khám tổng quát và đầu dò  
Linear 7.5MHz để quan sát ruột thừa.  
Bố mẹ trẻ được cung cấp thông tin đầy đủ và ký  
vào bản đồng thuận phẫu thuật khi có chỉ định.  
Qui trình điều trị (phẫu thuật) đúng theo hướng  
dẫn của Bộ Y tế và không phát sinh chi phí bất  
thường nào cho gia đình bệnh nhi trong quá trình  
thực hiện nghiên cứu này.  
- Các biến số về kết quả giải phẫu bệnh ruột thừa:  
+ Viêm ruột thừa cấp: Dựa vào kết quả khi phẫu  
thuật với hình ảnh đại thể ruột thừa bị viêm xung  
huyết, ruột thừa nung mủ chưa vỡ và trong ổ bụng  
chỉ thấy tổn thương của ruột thừa mà không có tổn  
thương của các cơ quan khác.  
III. KẾT QUẢ  
3.1. Đặc điểm lâm sàng  
Bảng 1: Phân bố bệnh theo tuổi và giới  
n
10  
%
+ Viêm ruột thừa cấp có biến chứng: Dựa vào kết  
quả khi phẫu thuật với hình ảnh đại thể ruột thừa viêm  
có tình trạng viêm phúc mạc khu trú hay toàn thể.  
Hình ảnh đại thể ruột thừa:  
≤ 5  
6 - 10  
8,3  
66  
55,0  
36,7  
100  
Tuổi  
11 - 15  
Tổng  
44  
+ Ruột thừa viêm xung huyết: cương tụ các mạch  
máu dưới thanh mạc, thâm nhập viêm lớp dưới niêm  
mạc, chưa có phản ứng của phúc mạc.  
120  
X ± SD (năm)  
Nam  
9,6 ± 3,1  
79  
65,8  
34,2  
+ Ruột thừa viêm nung mủ: ruột thừa sưng to,  
cương màu đỏ thẫm, phù nề, thành dày, trên bề mặt  
ruột thừa có ít giả mạc, đôi khi có các nốt mủ, trong  
Giới  
Nữ  
41  
56  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
Tuổi nhỏ nhất là 4 tuổi, lớn nhất là 15 tuổi, tuổi  
trung bình là 9,6 ± 3,1. Đa số bệnh nhân VRTC  
thuộc nhóm > 5 tuổi (91,7%). VRTC ở trẻ nam cao  
hơn nữ, tỷ lệ nam / nữ=1,9 / 1.  
Đa số trẻ VRTC có số lượng bạch cầu tăng ≥  
10000/mm3 (95,8%).  
Bảng 5: Phân bố bệnh theo số lượng BCĐNTT  
Tổng  
Số lượng BCĐNTT  
Bảng 2: Phân bố bệnh theo nhiệt độ lúc vào viện  
n
%
Tăng ≥ 7500/mm3  
Bình thường  
Tổng  
113  
7
94,2  
5,8  
Tổng  
Thân nhiệt (oC)  
n
34  
34  
43  
9
%
120  
100  
Không sốt  
Sốt nhẹ  
28,3  
28,3  
35,9  
7,5  
Đa số trẻ VRTC có số lượng BCĐNTT tăng ≥  
7500/mm3 (94,2%).  
Sốt vừa  
Bảng 6: Hình ảnh siêu âm ổ bụng  
Tổng  
Sốt cao  
Siêu âm bụng  
n
%
Tổng  
120  
100  
Nhìn thấy ruột thừa  
Đường kính RT > 6 mm  
Đè RT không xẹp  
100  
120  
114  
106  
114  
110  
36  
X ± SD(oC)  
37,8 ± 0,7  
95,0  
88,3  
95,0  
91,7  
30,0  
10  
Phần lớn trẻ VRTC có sốt lúc vào viện (71,7%),  
chủ yếu là sốt nhẹ đến sốt vừa. Nhiệt độ trung bình  
lúc vào viện là 37,8 ± 0,7oC.  
Phản ứng viêm xung quanh RT  
Dịch trong lòng RT  
Sỏi phân  
Bảng 3: Phân bố bệnh theo triệu chứng thực thể  
Tổng  
Thực thể  
n
%
Có biến chứng  
12  
120  
100  
Đau bụng  
Quan sát được ruột thừa đường kính RT > 6mm,  
phản ứng viêm xung quanh, có dịch trong lòng ruột  
thừa và đè RT không xẹp là hình ảnh hay gặp trong  
siêu âm VRTC.  
Đau 1/4 dưới bụng phải khi ho  
gõ hoặc nhảy lò cò  
114  
95,0  
118  
98,3  
14,2  
MacBurney (+)  
Bụng chướng  
17  
3.3. Kết quả phẫu thuật  
Bảng 7: Chẩn đoán sau phẫu thuật  
Phản ứng thành bụng vùng  
74  
61,7  
16,7  
HCP (+)  
Tổng  
Chẩn đoán sau phẫu thuật  
20  
Phản ứng toàn bụng (+)  
n
%
Tất cả bệnh nhân vào viện đều có đau bụng  
(100%). Đau hố chậu phải khi ho gõ hoặc nhảy lò cò  
và MacBurney (+), phản ứng thành bụng HCP (+) là  
triệu chứng thực thể hay gặp trong VRTC.  
3.2. Cận lâm sàng  
Có biến chứng  
Không biến chứng  
Tổng  
34  
28,3  
71,7  
100  
86  
120  
Có 34/120 trẻ có biến chứng VRTC (28,3%).  
Bảng 8: Vị trí ruột thừa trong phẫu thuật  
Bảng 4: Phân bố bệnh theo số lượng bạch cầu  
Tổng  
Vị trí ruột thừa  
Tổng  
n
93  
19  
2
%
Số lượng bạch cầu  
n
%
Bình thường  
Sau manh tràng  
Dưới gan  
77,5  
15,8  
1,7  
Tăng ≥ 10000/mm3  
Bình thường  
Tổng  
115  
95,8  
5
4,2  
Tiểu khung  
6
5,0  
120  
100  
Đa số ruột thừa ở vị trí bình thường (77,5%).  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
57  
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật...  
Bảng 9: Hình ảnh đại thể ruột thừa  
Tổng  
Theo y văn, tỷ lệ VRTC ở trẻ nam cao hơn ở trẻ  
nữ. Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ VRTC gặp  
ở trẻ trai cao hơn trẻ gái (65,8% so với 34,2%). Tỉ  
lệ trẻ nam/nữ là 1,9. Nghiên cứu của Muller và cộng  
sự có 66 bệnh nhân viêm ruột thừa cấp, trong đó 45  
bệnh nhân nam (68%) và 21 bệnh nhân nữ (32%),  
tỷ lệ nam/nữ là 2,1 [9]. Nghiên cứu của Nguyễn Tân  
Hùng cũng cho thấy tỷ lệ trẻ nam chiếm đa số trong  
VRTC với tỷ lệ nam/nữ = 1,81 [12].  
Hình ảnh đại thể ruột thừa  
n
29  
57  
4
%
RT viêm  
RT nung mủ  
RT hoại tử  
RT vỡ mủ, thủng  
Tổng  
24,2  
47,5  
3,3  
25,0  
100  
30  
120  
Trong nghiên cứu của chúng tôi 71,7% bệnh nhi  
có sốt lúc vào viện, chủ yếu là sốt nhẹ đến sốt vừa.  
Nhiệt độ trung bình là 37,8 ± 0,7oC, trong đó nhiệt  
độ thấp nhất là 36,5oC, nhiệt độ cao nhất là 40,3oC.  
Nghiên cứu của Ngô Thị Hoa có kết quả tương tự  
với 82,5% trẻ có sốt lúc vào viện, nhiệt độ trung bình  
là 38,1 ± 0,7oC, có sự liên quan giữa nhiệt độ và biến  
chứng của ruột thừa viêm [7]. Nghiên cứu của Bùi  
Chín cho thấy tỷ lệ trẻ VRTC có sốt là 67,9%, nhiệt  
độ trung bình là 37,9 ± 0,62oC [8]. Nghiên cứu của  
Gender I và cộng sự cho thấy nhiệt độ trung bình của  
trẻ VRTC là 37,4 ± 0,8oC có sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê (p < 0,05) so với nhiệt độ trung bình của trẻ  
có ruột thừa bình thường là 36,9±0,7oC [11]. Nghiên  
cứu của Muller [9], VRTC có sốt chiếm 47,1%, độ  
nhạy 47,1%, độ đặc hiệu 73,3%.  
Đa số ruột thừa ở giai đoạn viêm, nung nủ  
(71,7%).  
IV. BÀN LUẬN  
4.1. Đặc điểm lâm sàng  
Bệnh lý VRTC gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào của trẻ  
em, tỷ lệ tăng dần theo lứa tuổi. Theo thống kê cho  
thấy trong tổng số VRTC ở trẻ em thì lứa tuổi sơ  
sinh chiếm khoảng 0,1%, dưới 1 tuổi chiếm 0,7%,  
dưới 2 tuổi khoảng 2%, dưới 5 tuổi khoảng 5%. Lứa  
tuổi hay gặp nhất từ 7 - 12 tuổi. Tỷ lệ VPMRT cao  
nhất ở tuổi 3 - 4 tuổi [6].  
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi thấp nhất là  
4 tuổi và tuổi cao nhất là 15 tuổi, tuổi trung bình là  
9,6 ± 3,1. Trong đó ở bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ trẻ mắc  
VRTC chủ yếu là ở nhóm trẻ > 5 tuổi chiếm 91,7%.  
Nghiên cứu của Ngô Thi Hoa trên 130 trẻ được  
phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện trung  
ương Huế cho thấy nhóm > 5 tuổi chiếm 90%, tuổi  
trung bình 9,8 ± 3,1 tuổi thấp nhất là 3 tuổi, cao nhất  
là 15 tuổi và trẻ dưới 5 tuổi có tỷ lệ gặp biến chứng  
của VRTC cao hơn [7]. Nghiên cứu của Bùi Chín  
cho thấy nhóm > 5 tuổi chiếm 95,4 % so với 4,6%  
của nhóm ≤ 5 tuổi, thấp nhất là 3 tuổi, cao nhất là 15  
tuổi, trung bình là 10,4 ± 3,1 tuổi [8].  
Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng, điểm  
Macburney (+) (98,3%), đau 1/4 dưới bụng phải  
khi ho, gõ hoặc nhảy lò cò (95%) và phản ứng thành  
bụng HCP (61,7%) là triệu chứng thực thể thường gặp  
trong viêm ruột thừa cấp. Bụng chướng và phản ứng  
thành bụng toàn bụng ít gặp hơn. Trong nghiên cứu của  
Ngô Thị Hoa, tỷ lệ trẻ có điểm đau McBurney (+) là  
98,5%, đau HCP 96,2%; triệu chứng bụng chướng,  
phản ứng thành bụng HCP (+), phản ứng toàn bụng  
(+) ở nhóm ≤ 5 tuổi có tỷ lệ cao hơn, tuy nhiên sự  
khác biệt không có ý nghĩa thống kê [7]. Kết quả  
này tương tự với nghiên cứu của chúng tôi với tỷ lệ  
bụng chướng, phản ứng thành bụng HCP, phản ứng  
thành bụng toàn bụng (+) gặp nhiều hơn ở trẻ ≤ 5  
tuổi, trong đó dấu hiệu phản ứng thành bụng toàn  
bụng (+) có sự khác biệt giữa 2 nhóm tuổi và có ý  
nghĩa thống kê p < 0,05.  
Theo nghiên cứu của Muller và cộng sự [9],  
trong 1420 trẻ bị đau bụng cấp có 66 trẻ (5%) bị  
viêm ruột thừa cấp, tuổi trung bình 9,9 tuổi, đa số ở  
độ tuổi 7 - 12 tuổi (74,3%), dưới 7 tuổi chiếm 6%.  
Soomro B.A [10] và Gendel I. và cộng sự [11] cũng  
có kết quả nghiên cứu tương tự.  
58  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
Bệnh viện Trung ương Huế  
Ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ, việc thăm khám có sự khác biệt về số lượng bạch cầu và bạch cầu đa  
bụng đặc biệt khó khăn hơn người lớn do trẻ nhân trung tính giữa nhóm VRTC và nhóm ruột thừa  
thường hay quấy khóc hoặc sợ hãi gây căng cơ. bình thường p < 0,001 [13].  
Vì vậy, việc thăm khám là khâu quan trọng nhất  
Nghiên cứu của Trần Văn Dễ và cộng sự, số  
để quyết định chẩn đoán. Cần khám lặp lại để so lượng bạch cầu trung bình là 14,377 ± 4396/mm3,  
sánh tình trạng căng cơ bụng sau mỗi lần khám và tỷ lệ bệnh nhân VRTC có bạch cầu tăng tên 10000/  
nên thực hiện trên cùng một thầy thuốc. Tốt nhất mm3 chiếm chủ yếu (89,1%), độ nhạy 89,07%, độ  
là nên cho mẹ bế trẻ và đánh lạc hướng trẻ để giảm đặc hiệu 50%, giá trị tiên đoán dương tính 99,06%  
bớt tình trạng căng cơ bụng. Ngoài ra ta có thể xác và giá trị tiên đoán âm tính 7,1%. Tỷ lệ BCĐNTT  
định các triệu chứng bằng cách dỗ dành, động viên tăng >70% chiếm đa số (87,4%), sự khác biệt có ý  
trẻ tạo môi trường gần gũi tránh làm trẻ lo sợ.  
Nghiên cứu của Nguyễn Tân Hùng, các triệu  
nghĩa thống kê [14].  
Nghiên cứu của Bùi Chín, số lượng bạch cầu ≥  
chứng thực thể hay gặp ở nhóm bệnh nhân VRTC 10000/mm3 chiếm đa số (61,5%) , số lượng bạch  
là phản ứng thành bụng HCP chiếm 88%; đau 1/4 cầu trung bình là 12,1 ± 4,3x109/L, không có sự khác  
dưới bụng phải khi ho, gõ hoặc nhảy lò cò 98,6%, biệt số lượng bạch cầu trung bình và tỷ lệ BCĐNTT  
hai triệu chứng này ở nhóm bệnh nhân VRTC cao giữa 2 nhóm VRTC và VPM RT [8]. Ngô Thị Hoa  
hơn nhóm không VRTC, sự khác biệt có ý nghĩa cũng có kết quả nghiên cứu tương tự [7].  
thống kê với p < 0,01. Đây là những triệu chứng  
Tuy nhiên, nghiên cứu của Phan Thanh Lương  
trung thành và quan trọng, có giá trị quyết định và cộng sự, số lượng bạch cầu trung bình là 14022  
chẩn đoán, luôn cho hiệu quả chính xác nhất của ± 4820/mm3, số lượng bạch cầu tăng khi mức độ  
VRTC [12]. Nghiên cứu của Muller cho thấy, đau tổn thương giải phẫu bệnh lý nặng, số lượng bạch  
HCP (90,2%), độ nhạy 90,2%, độ đặc hiệu 6,7%.; cầu ở nhóm VPM ruột thừa (15190 ± 5004/mm3)  
phản ứng thành bụng vùng HCP (96,1%), độ nhạy tăng cao hơn VRTC (12780 ± 4309/mm3) (p < 0,05)  
96,1%, độ đặc hiệu 6,7% [9]. Như vậy, nghiên cứu [15]. Nghiên cứu của Sahbaz N.A và cộng sự ng-  
của chúng tôi tương đồng với nhiều tác giả, theo y hiên cứu trên 159 bệnh nhân VRTC cũng ghi nhận  
văn đau HCP và Macburney (+), phản ứng thành số lượng bạch cầu tăng cao hơn ở nhóm VRTC có  
bụng HCP là các triệu chứng kinh điển VRTC.  
biến chứng p < 0,05 [16].  
4.2. Đặc điểm cận lâm sàng  
Nhìn chung hầu hết các nghiên cứu của các tác  
Số lượng bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung giả đều cho thấy số lượng bạch cầu và BCĐNTT  
tính tăng trong viêm ruột thừa cấp. Trong nghiên tăng cao trong bệnh viêm ruột thừa cấp, nghiên cứu  
cứu của chúng tôi, đa số trẻ VRTC có số lượng bạch của chúng tôi cũng có kết quả như vậy.  
cầu và BCĐNTT tăng (95,8% và 94,2%). Số lượng  
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 100% trẻ được  
bạch cầu máu trung bình 16257,8 ± 4167,6/mm3, số siêu âm bụng ngay khi nghi ngờ VRTC trên lâm  
lượng BCĐNTT trung bình 13160,9 ± 4031,9/mm3. sàng. 99,2% trường hợp VRTC được kết luận ruột  
Nhóm VRTC có biến chứng có số lượng trung bình thừa viêm đúng với chẩn đoán sau phẫu thuật. 100%  
bạch cầu và BCĐNTT cao hơn, sự khác biệt này có ý trường hợp khảo sát được ruột thừa, trong đó đường  
nghĩa thống kê (p < 0,05). Theo Nguyễn Tân Hùng, kính ruột thừa > 6mm (95%), dịch trong lòng ruột  
nhóm VRTC có số lượng bạch cầu và số lượng thừa (91,7%), đè không xẹp (88,3%) và phản ứng  
BCĐNTT tăng chiếm tỷ lệ cao (91,7% và 88,9%) viêm quanh ruột thừa (95%) là dấu hiệu thường thấy.  
[12]. Nghiên cứu của Yahya A. Al-Abed và cộng sự, Sỏi phân chỉ có trong 36 trường hợp (30%).  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
59  
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sànBgệvnàh kvếiệtnqTuảrupnhgẫưuơtnhguHậtu..ế.  
Nghiên cứu của Ngô Thị Hoa cho thấy 90% biến chứng, còn hình ảnh ruột thừa hoại tử và ruột  
trường hợp có đường kính ruột thừa > 6mm, 99,2% thừa thủng, vỡ mủ là ruột thừa viêm có biến chứng.  
đè ruột thừa không xẹp, 98,5% phản ứng viêm xung  
quanh ruôt thừa, 53,8% trường hợp có dịch trong trường hợp ruột thừa viêm xung huyết, 47,5%  
lòng ruột thừa, 27,7% trường hợp có sỏi phân [7]. trường hợp ruột thừa nung mủ, 3,3% trường hợp  
Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 24,2%  
Nghiên cứu của Tôn Thanh Trà và cộng sự cho ruột thừa hoại tử và 25% trường hợp ruột thừa vỡ  
thấy 45/58 trường hợp thấy hình ảnh viêm ruột thừa mủ. Kết quả này tương đồng với kết quả nghiên  
trên siêu âm, độ nhạy của siêu âm là 77,6%, độ đặc cứu của tác giả Bùi Chín, với ruột thừa sung suyết  
hiệu là 98,7%, giá trị tiên đoán dương là 97,8%, 5,5%, ruột thừa nung mủ 64,2%, ruột thừa hoại tử  
giá trị tiên đoán âm là 77,9% [17]. Nghiên cứu của 10,9% và ruột thừa vỡ mủ 19,5% [8]. Như vậy,  
Phạm Thị Minh Rạng và Phạm Lê An (2012) cho tại thời điểm phẫu thuật, ruột thừa chủ yếu ở giai  
thấy siêu âm bụng chẩn đoán VRTC ở trẻ em có độ đoạn sung huyết và nung mủ. Trong nghiên cứu  
nhạy là 52,8%, độ đặc hiệu là 71,8% [18].  
của chúng tôi, điều này hoàn toàn phù hợp do phần  
4.3. Đánh giá ruột thừa viêm trong phẫu thuật lớn bệnh nhi vào viện trong 24 giờ đầu kể từ lúc  
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có 93 trường khởi phát triệu chứng. Theo tiến triển của bệnh,  
hợp ruột thừa ở vị trí bình thường (77,5%), 19 thời gian khởi phát triệu chứng càng dài, ruột thừa  
trường hợp ruột thừa ở vị trí sau manh tràng sẽ tiến triển sang hoại tử và vỡ mủ, gây nên bệnh  
(15,8%), 2 trường hợp nằm dưới gan (1,7%) và 6 cảnh VRTC có biến chứng.  
trường hợp ruột thừa ở tiểu khung (5%). Bảng 3.26  
cho thấy triệu chứng rối loạn xuất tiểu có liên quan  
đến vị trí ruột thừa ở tiểu khung (p < 0,05).  
Kết quả tương tự ở nghiên cứu của tác giả Ngô  
V. KẾT LUẬN  
Đặc điểm lâm sàng  
- Trẻ bị viêm ruột thừa cấp có tuổi trung bình là  
Thị Hoa với 77,7% ruột thừa ở vị trí bình thường, 9,6 ± 3,1 tuổi, nhóm ≥ 5 tuổi chiếm 91,7%.  
12,3% ruột thừa ở vị trí sau manh tràng và 2,3% - Viêm ruột thừa cấp ở trẻ nam cao hơn trẻ nữ.  
ruột thừa dưới gan, 7,7% ở tiểu khung [7], và vị trí Tỷ lệ nam/nữ = 1,9/1.  
ruột thừa ở tiểu khung thường có triệu chứng rối  
- Sốt chiếm tỷ lệ cao (71,7%), chủ yếu là sốt nhẹ  
loạn xuất tiểu. Nghiên cứu của Nguyễn Tân Hùng đến vừa. Nhiệt độ trung bình lúc vào viện là 37,8 ±  
có 86,6% ruột thừa ở vị trí bình thường, 13,4% 0,7oC. Vẻ mặt nhiễm trùng chiếm tỷ lệ thấp (36,7%).  
ruột thừa ở vị trí khác. Theo Phan Thanh Lương  
- Đau 1/4 hố chậu phải khi ho, gõ hoặc nhảy lò  
và cộng sự, ruột thừa ở HCP 80,6%, manh tràng cò và Macburney (+) là các triệu chứng thực thể hay  
10,5%, vị trí khác 19,4%.  
gặp (95% và 98,3%).  
Trong nghiên cứu của chúng tôi, hình ảnh đại thể  
ruột thừa được đánh giá dựa vào quan sát và đánh  
Đặc điểm cận lâm sàng  
- Đa số trẻ viêm ruột thừa cấp có số lượng bạch cầu  
giá của phẫu thuật viên lúc phẫu thuật. Theo y văn, và bạch cầu đa nhân trung tính tăng (95,8% và 94,2%).  
VRTC có 4 thể tương ứng với 4 giai đoạn phát triển  
- Siêu âm kết luận ruột thừa viêm trong 99,2%  
của bệnh: Ruột thừa sung huyết  
Ruột thừa nung trường hợp.  
mủ Ruột thừa hoại tử Ruột thừa vỡ mủ. Trong  
đó, với bệnh lý VRTC, hình ảnh ruột thừa xung huyết  
Hình ảnh ruột thừa khi phẫu thuật  
- 71,7% trường hợp ruột thừa ở giai đoạn viêm  
hoặc nung mủ, chưa vỡ, gốc ruột thừa bình thường, nung mủ, ruột thừa nằm ở HCP chiếm tỷ lệ 77,5%.  
không có giả mạc và không dính là VRTC chưa có  
- Viêm ruột thừa có biến chứng chiếm tỷ lệ 28,3%.  
60  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
Bệnh viện Trung ương Huế  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Stringer MD. Acute appendicitis: Acute 11. Gendel I, Gutermacher M, Buklan G, Lazar  
appendicitis. J Paediatr Child Health, 53(11),  
1071 - 1076. 2017  
L, Kidron D, Paran H, et al. Relative value  
of clinical, laboratory and imaging tools in  
diagnosing pediatric acute appendicitis. Eur J  
Pediatr Surg 2011;21:229-33  
2. Phan Văn Lình. Ruột thừa viêm cấp, Ngoại Bệnh  
Lý tập 1, Nhà xuất bản Y học, 96 - 108. 2008  
3. Nguyễn Hữu Chí, Võ Hà Nhật Thúy, Đào Trung 12. Nguyễn Tân Hùng. Nghiên cứu áp dụng thang  
Hiếu. Đặc điểm lâm sàng và siêu âm viêm ruột  
thừa ở trẻ dưới 3 tuổi phẫu thuật tại Bệnh viện  
Nhi Đồng 1, Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh,  
số15(3), 88 - 92. 2011  
điểm chẩn đoán viêm ruột thừa cấp trẻ em tại  
Bệnh viện Nhi Trung ương, Luận văn thạc sĩ y  
học, Đại học Y Dược Hà Nội. 2014  
13. Al-Abed YA, Alobaid N, Myint F. Diagnostic  
markers in acute appendicitis. Am J Surg  
2015;209:1043-7  
4. Almaramhy HH. Acute appendicitis in young  
children less than 5 years: review article, Ital J  
Pediatr, 43. 2017  
14. Trần Văn Dễ, Trần Văn Tuấn. Điều trị viêm ruột  
thừa chưa có biến chứng ở trẻ em bằng phẫu  
thuật nội soi, Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, số  
19, 34-48. 2015  
5. Naiditch JA, Lautz TB, Daley S, Pierce MC,  
Reynolds M. The implications of missed  
opportunities to diagnose appendicitis in  
children. Acad Emerg Med 2013;20:592-6  
6. Bộ Y tế. Viêm ruột thừa ở trẻ em, Cấp cứu ngoại  
khoa Tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam,  
486 - 496. 2021  
15. Phan Thanh Lương, Trần Ngọc Bích. Nghiên  
cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giải  
phẫu bệnh lý trong viêm ruột thừa cấp ở trẻ em,  
Tạp chí ngoại khoa, số 2, 27-32. 2003  
7. Ngô Thị Hoa. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và 16. Sahbaz NA, Bat O, Kaya B, Ulukent SC,  
cận lâm sàng của bệnh viêm ruột thừa cấp ở trẻ em,  
Luận văn bác sĩ nội trú, Đại Học Y Dược Huế. 2015  
8. Bùi Chín. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng - cận  
lâm sàng và ứng dụng thang điểm Linberg cải  
tiến để chẩn đoán viêm ruột thừa trẻ em, Luận án  
Ilkgul O, Ozgun MY, et al. The clinical value  
of leucocyte count and neutrophil percentage in  
diagnosing uncomplicated (simple) appendicitis  
and predicting complicated appendicitis. Ulus  
Travma Acil Cerrahi Derg 2014;20:423-6  
chuyên khoa cấp II, Đại Học Y Dược Huế. 2004 17. Tôn Thanh Trà, Tôn Thất Quỳnh Ái. Siêu âm  
9. Muller AM, Kaucevic M, Coerdt W, Turial S.  
Appendicitis in childhood: correlation of clinical  
cấp cứu trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp, Tạp  
chí Y học TP Hồ Chí Minh, số 15(4), 35-41. 2011  
data with histopathological findings. Klin Padiatr 18. Phạm Thị Minh Rạng, Phạm Lê An. Giá trị  
2010;222:449-54  
thang điểm Alvarado và siêu âm trong chẩn đoán  
viêm ruột thừa cấp trẻ em, Tạp chí Y học TP Hồ  
Chí Minh, số 16, 96-101. 2012  
10. Soomro BA. Acute Appendicitis in children, J  
Surg Pak, 151-154. 2008  
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 68/2021  
61  
pdf 8 trang yennguyen 12540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật viêm ruột thừa cấp ở trẻ em", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_lam_sang_can_lam_sang_va_ket_qua_phau_thuat_viem_ru.pdf