Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Phú Yên

TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 3 * 2013  
59  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG  
ĐẾN SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN  
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ PHÚ YÊN  
Nguyễn Quang Huy   
Nguyễn Thị Trâm Anh **  
Tóm tắt  
Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn  
trong công việc của nhân viên tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Phú Yên (trước đây là  
công ty cổ phần Pygemaco) thông qua các bước thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của  
thang đo bằng hệ số Cronbach alpha và phương pháp phân tích yếu tố khám phá - EFA.  
Nghiên cứu áp dụng phương pháp định tính và định lượng dựa trên mẫu khảo sát từ 200  
nhân viên đang làm việc tại công ty. Nghiên cứu cho thấy có 7 nhân tố tác động đến sự thỏa  
mãn của nhân viên đối với công việc là: cấp trên, đồng nghiệp, trả lương theo chất lương  
công việc, bản chất công việc, phúc lợi, điều kiện làm việc và đào tạo thăng tiến.  
Từ khóa: sự thỏa mãn, công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Phú Yên  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ngày nay, ngoài hai yếu tố đầu vào quan trọng là nguồn lực tài chính và vật  
chất, nguồn nhân lực ngày càng trở nên quan trọng đối với các tổ chức. Thực tế cho  
thấy, các công ty thành công đều là những công ty quản trị tốt nguồn nhân lực của  
họ. Nói cách khác, đó là những công ty đã dỡ bỏ được những thách thức về nguồn  
nhân lực, đảm bảo quản lý và có kế hoạch đào tạo nhân viên tốt đáp ứng được nhu  
cầu nhân sự cho từng giai đoạn phát triển của mình. Một trong số những thách thức  
này có liên quan đến sự hài lòng của nhân viên về công việc của họ. Chính vì vậy,  
việc nghiên cứu về sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc tại công ty là hết  
sức cần thiết.  
II. NGUỒN SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1. Nguồn dữ liệu  
Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp điều tra, phỏng vấn theo mẫu phiếu  
điều tra đã thiết kế sẵn, bao gồm: thông tin cá nhân, những nhân tố có liên quan đến  
sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên. Đối tượng điều tra là nhân viên công ty.  
Thời gian thu thập số liệu qua điều tra phỏng vấn trực tiếp từ tháng 4 đến tháng 6  
năm 2012.  
2. Phƣơng pháp nghiên cứu  
ThS, Sở Công Thương tỉnh Phú Yên  
** TS, Trường ĐH Nha Trang  
60  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
Tác giả phỏng vấn nhân viên công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Phú Yên  
thông qua hình thức trả lời các bảng câu hỏi.  
Các bảng câu hỏi sau khi thu thập được tiến hành phân tích và xử lý thông  
qua phần mềm thống kê SPSS 16.0  
Để phân tích tác động của các nhân tố đến mức độ hài lòng đối với công việc  
của nhân viên, phương pháp phân tích nhân tố và hồi qui bội được sử dụng.  
3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu  
Dựa trên lý thuyết về nhu cầu và kết quả nghiên cứu của các tác giả Nguyễn  
Văn Duy Nhất (2009), Lê Hồng Lam (2009), Nguyễn Thị Hải (2009), Nguyễn Trần  
Thanh Bình (2009) và Phạm Thị Ngọc (2007); mô hình đánh giá sự thỏa mãn của  
nhân viên tại công ty cổ phần Pygemaco được xây dựng như hình sau:  
Các yếu tố cá nhân  
- Thời gian công tác  
- Giới tính  
Lương thưởng  
Cấp trên  
- Trình độ  
- Thu nhập  
- Bộ phận công tác  
Đồng nghiệp  
Sự  
Đào tạo và thăng tiến  
Môi trường làm việc  
Đặc điểm công việc  
Đánh giá công việc  
Phúc lợi  
thỏa  
mãn  
việc  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
1. Kết quả đánh giá thang đo  
Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha cho từng nhân tố cho thấy các thành  
phần thang đo đều có hệ số Cronbach Alpha > 0,6 nên các thang đo đều đạt tiêu  
chuẩn. Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần cụ thể như sau: thành phần “Đặc  
điểm công việc” = 0,701; thành phần “Đào tạo và thăng tiến” = 0,829; thành phần  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 3 * 2013  
61  
“Cấp trên” = 0,796; thành phần “Đồng nghiệp” = 0,660; thành phần “Lương  
thưởng” = 0,871, thành phần “Phúc lợi” = 0,731, thành phần “Môi trường làm việc”  
= 0,866, thành phần “Đánh giá công việc” = 0,834 và thành phần “Sự thỏa mãn của  
nhân viên” = 0,895. Đồng thời, đa số các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến  
tổng cao và lớn hơn 0,3 nên các biến đều đạt yêu cầu và đảm bảo độ tin cậy. Do vậy,  
các thành phần này có đủ điều kiện để tiếp tục được sử dụng trong các phân tích tiếp  
theo.  
Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng tiếp theo để gom các nhân tố  
và thu nhỏ dữ liệu. Kết quả phân tích cho thấy các biến đều được gom lại theo đúng  
như mô hình dự kiến ban đầu, trừ biến “Lương thưởng” và “Đánh giá công việc’  
được nhóm thành nhân tố “Trả lương theo chất lượng công việc”. Điều này cho thấy  
mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu là tương đối cao.  
Bảng 1. Ma trận xoay nhân tố trong phân tích nhân tố khám phá EFA  
Tiền lương tương xứng với kết quả làm việc  
Các khoản trợ cấp của công ty là hợp lý  
.652  
.616  
Tiền lương được trả công bằng giữa các nhân  
viên  
.527  
.766  
.824  
Chính sách thưởng công bằng, thỏa đáng  
Anh/chị biết rõ về chính sách lương, thưởng  
của công ty  
Việc đánh giá được thực hiện kháh quan,  
công bằng  
.731  
.716  
.506  
Kết quả đánh giá đầy đủ, chính xác  
Việc đánh giá giúp cải thiện được năng suất  
lao động  
Nơi làm việc an toàn và thoải mái  
.692  
.690  
.845  
.683  
Được cung cấp đầy đủ các phương tiện làm  
việc  
Không phải làm thêm giờ nhiều  
Thời gian bắt đầu và kết thúc giờ làm là hợp  
lý  
Lãnh đạo của công ty quan tâm đến nhân viên  
.793  
.652  
Nhân viên nhận được sự hỗ trợ từ cấp trên  
trong công việc  
62  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
Lãnh đạo lắng nghe quan điểm và suy nghĩ  
của nhân viên  
.695  
.669  
Cấp trên coi trọng khả năng và sự đóng góp  
của nhân viên  
Hàng năm công ty tổ chức các hoạt động du  
lịch, hội thao, gặp mặt cho nhân viên  
.764  
.800  
.701  
Tạo điều kiện cho nhân viên nghỉ phép khi có  
nhu cầu  
Công ty tuân thủ đầy đủ các chế độ bảo hiểm  
cho nhân viên  
Các chính sách thăng tiến của công ty là rõ  
ràng  
.803  
.839  
.713  
Được đào tạo và phát triển nghề nghiệp khi  
làm việc tại công ty  
Được công ty tạo điều kiện để học tập và đào  
tạo các kỹ năng cần thiết cho công việc  
Đồng nghiệp sẵn lòng giúp đỡ lẫn nhau  
.749  
.488  
.657  
Đồng nghiệp tận tụy để hoàn thành tốt công  
việc  
Đồng nghiệp thân thiện, hòa đồng  
Công việc phù hợp với năng lực cá nhân  
Công việc thú vị  
.592  
.692  
.836  
Tôi hiểu rõ về công việc đang làm  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 3 * 2013  
63  
Trả lương thưởng theo  
chất lượng công việc  
Cấp trên  
Đồng nghiệp  
Sự thỏa  
mãn  
trong  
công  
việc  
Đào tạo và thăng tiến  
Môi trường làm việc  
Đặc điểm công việc  
Phúc lợi  
Hình 2. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh  
2. Kết quả kiểm định mô hình bằng hồi qui tuyến tính bội  
Kết quả hồi quy tuyến tính cho thấy rằng 93,8% độ biến thiên của biến sự  
thỏa mãn của nhân viên được giải thích chung bởi 7 thành phần đã nêu ở trên. Sau  
khi phân tích hồi quy, tác giả đã tiến hành kiểm tra các giả thuyết của mô hình hồi  
quy tuyến tính, đặc biệt là giả thuyết về phân phối chuẩn của phần dư, đa cộng tuyến  
và phương sai thay đổi, các giả thuyết này không bị vi phạm. Do đó, kết quả phân  
tích hồi qui tuyến tính có ý nghĩa thống kê và có thể sử dụng được.  
Theo kết quả ở bảng 2, ta có được phương trình thể hiện mối quan hệ giữa  
các nhân tố công việc và sự thỏa mãn của nhân viên công ty như sau:  
Sự thỏa mãn trong công việc = 0.529 * Đặc điểm công việc + 0.108 * Đào  
tạo thăng tiến + 0.078 * Cấp trên + 0.067 * Đồng nghiệp + 0.124 * Trả lương  
thưởng theo chất lượng công việc + 0.094 * Phúc lợi + 0.064 * Môi trường làm việc.  
Như vậy, kết quả kiểm định mô hình lý thuyết cho thấy tất cả 7 thành phần  
trong mô hình nghiên cứu điều chỉnh đều có tác động dương đến sự thỏa mãn của  
nhân viên.  
64  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
Bảng 2. Phân tích hệ số hồi quy  
Hệ số hồi qui chưa Hệ số hồi qui  
Thống kê  
chuẩn hoá  
chuẩn hoá  
cộng tuyến  
Kiểm định Ý nghĩa  
student thống kê  
Biến  
Dung  
VIF  
sai  
Hệ số Beta Sai số Hệ số Beta  
-.178  
.529  
.108  
.078  
.067  
.083  
.038  
.037  
.022  
.026  
-2.157  
.052 -.178 .083  
.000 .238 4.205  
.004 .232 4.305  
.001 .637 1.571  
.011 .421 2.378  
Hệ số góc  
Đặc điểm công việc  
Đào tạo thăng tiến  
Cấp trên  
.514  
.110  
.079  
.071  
13.875  
2.947  
3.486  
2.557  
Đồng nghiệp  
Trả lương theo chất  
lượng công việc  
.124  
.035  
.143  
3.539  
.001 .201 4.983  
Phúc lợi  
.094  
.064  
.042  
.032  
.098  
.069  
2.266  
2.010  
.025 .173 5.766  
.046 .277 3.616  
Môi trường làm việc  
IV. KẾT LUẬN  
Mô hình nghiên cứu được xây dựng gồm 8 biến: Đặc điểm công việc, Đào  
tạo thăng tiến, Cấp trên, Đồng nghiệp, Lương thưởng, Phúc lợi, Môi trường làm việc,  
Đánh giá công việc. Từ 8 yếu tố đó, tác giả đã nghiên cứu đưa ra các giả thuyết cho  
mô hình nghiên cứu. Tuy nhiên sau quá trình rút trích, kết quả cuối cùng cho thấy có  
7 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động tại  
công ty là: Cấp trên, đồng nghiệp, trả lương theo chất lượng công việc, bản chất  
công việc, phúc lợi, điều kiện làm việc và đào tạo và thăng tiến. Sau khi tiến hành  
phân tích hồi quy cho thấy tất cả 7 nhân tố đều có ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong  
công việc của nhân viên.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy các vấn đề của công ty được người lao động  
đánh giá chưa cao. Điều này là do bên cạnh các mặt đã làm được như: sự phân chia  
công việc hợp lý, phân công trách nhiệm, quyền hạn một cách rõ ràng đã giúp cho  
công tác nhân sự bố trí đúng người, đúng việc, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi  
trong kiểm tra, đánh giá công việc thực hiện. Hơn nữa, hình thức trả lương kín đã  
tránh được tình trạng so bì, ganh đua, bất mãn trong các mối quan hệ đồng nghiệp.  
Nghiên cứu này có điểm hạn chế là chưa đưa ra được kết quả so sánh với các  
công ty khác trên địa bàn tỉnh và phạm vi nghiên cứu còn hẹp. Hơn nữa, nghiên cứu  
chưa xét đến các yếu tố như văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến nhân viên của công ty.  
Do đó, trong nghiên cứu tiếp theo sẽ nghiên cứu đầy đủ hơn các vấn đề trên  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 3 * 2013  
65  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Vũ Duy Nhất (2009), Ảnh hưởng của sự hài lòng đến nỗ lực và lòng trung  
thành của nhân viên trong ngành dịch vụ viễn thông tại Việt Nam, luận văn thạc sỹ.  
[2] Nguyễn Trần Thanh Bình (2009), Đo lường mức độ hài lòng của người lao động tại  
công ty cổ phần cơ khí chế tạo máy Long An, luận văn thạc sỹ.  
[3] Vũ Khắc Đạt (2009), Các yếu tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên văn  
phòng khu vực miền Nam Vietnam Airlines, luận văn thạc sỹ.  
[4] Ivangevich, John M; Mattenson, Michael T (1999), Organization behavior and  
management, Editorial Irwin/ Mc Graw – Hill.  
Abstract  
The factors affecting job satisfaction in the staff of employees  
in Phu Yen PV Oil Joint Stock Company  
This study aims at determining the factors affecting the job satisfaction of  
employees in PV Oil Phu Yen Joint Stock company through the steps of descriptive statistics,  
reliability evaluation on the measurement scale with Cronbach alpha coefficient and factor  
analysis methods - EFA. The study applied both qualitative and quantitative methods based  
on the data collected from 200 employees working at the company. This research shows  
that there are seven factors that have impact on employee job satisfaction: superiors,  
colleagues, and payment according to the work quality, job nature, benefits, working  
conditions and training - promotion.  
Key words: customer satisfaction, PV Oil Phu Yen Joint Stock Company  
pdf 7 trang yennguyen 8900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Phú Yên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_su_thoa_man_trong_cong_viec_cua_nh.pdf